1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LIÊN kết PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG bắc TRUNG bộ tt

27 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 653,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, việc đánh giá đúng thực trạng liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ trong thời gian quan để nhìn nhận đúng nguyên nhân của vấn đề liên kết phát triển du lịch của vù

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN XUÂN QUANG

LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN DU LỊCH

VÙNG BẮC TRUNG BỘ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XVẬN TÀI THỦY-BỘ

Ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 9 34 04 10

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Vào hồi …….giờ, ngày ……… tháng …… năm ……

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Học viện Khoa học xã hội

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

1 Trần Xuân Quang et al (2020), Factors Affecting Community-Based Tourism

Development and Environmental Protection: Practical Study in Vietnam, Journal

of Environmental Protection, 2020, 11, 124-151

2 Trần Xuân Quang (2020), Đánh giá của du khách về du lịch cộng đồng tại vùng đệm vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Tạp chí Thông tin Khoa học và công nghệ số 3 - 2020

3 Trần Xuân Quang (2020), Liên kết du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ: Thực trạng

và giải pháp, Tạp chí Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương, Số tháng 2/2020, Tr 95

– 97

4 Trần Xuân Quang (2019), Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình theo

hướng bền vững, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Số 17 (06/2019), Tr 99 – 101

5 Trần Xuân Quang (2018), Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm giá trị cao phục

vụ du lịch tại tỉnh Quảng Bình, Tạp chí Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương, Số tháng 7/2020

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khu vực Bắc Trung Bộ gồm 06 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế, có dân số trên 10 triệu người với 25 dân tộc anh em cùng sinh sống; Là vùng có khá nhiều tiềm năng, lợi thế phát triển du lịch đặc thù, đặc sắc mà các vùng khác không có Thứ nhất, đây là vùng duy nhất có kế cấu địa phương trải dài liên tục, từ Thanh Hóa vào đến Thừa Thiên Huế, các tỉnh nối liền một dải, một tỉnh chỉ tiếp giáp với hai tỉnh hai đầu, trừ Thừa Thiên – Huế tiếp giáp với 3 tỉnh Thứ hai,địa thế của vùng nối liền với biển (biển Đông) và núi (dãy Trường Sơn), sau lưng là nước bạn Lào Đồng bằng ít, núi nhiều, độ dốc lớn, rất khó khăn trong việc phát triển các loại kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông Tuy nhiên, tính theo

tỷ lệ chiều dài “biên giới” với diện tích của vùng, tiềm năng “mở cửa – hội nhập” của Bắc Trung Bộ là khá lớn Thứ ba, đây là vùng có nhiều tài nguyên du lịch đặc sắc và đẳng cấp

Tuy có tiềm năng, lợi thế lớn, mức độ khác biệt nhưng du lịch của vùng vẫn còn kém phát triển Vì sao vậy? Một là, cũng như các vùng, các địa phương khác trên

cả nước, du lịch vùng Bắc Trung Bộ vẫn phát triển theo logic cổ điển (du lịch “đi sau”) Tính “tự lực địa phương” là chính, do đó, chia cắt, manh mún, nghèo nàn và không thể phối hợp vẫn là đặc điểm chính Hình thái du lịch chủ đạo vẫn chỉ là “nghỉ mát – tắm biển” có tính thời vụ, “nhờ trời” Các lợi thế, tính đặc sắc riêng của các địa phương không được kết nối, tạo ra sức mạng cộng hưởng nên khó phát huy Hai là, thiếu nguồn lực khởi động, thiếu hạ tầng kết nối quốc tế đúng tầm, đúng cách, chưa có nhà đầu tư chiến lược, thiếu cơ chế phối hợp, liên kết và vận hành phù hợp, không có chính sách đột phá, không đủ quyền chủ động điều hành và tổ chức,…đều có thể là nguyên nhân dẫn đến liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ còn chưa thực sự mạnh để khẳng định vai trò và tiềm năng du lịch của vùng

Chính vì vậy, việc đánh giá đúng thực trạng liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ trong thời gian quan để nhìn nhận đúng nguyên nhân của vấn đề liên kết phát triển du lịch của vùng còn yếu kém, để nhận diện, phác họa đúng chân dung đối tượng mà du lịch Bắc Trung Bộ đang nhắm đến để hội nhập quốc tế, đồng thời, định hướng và tìm giải pháp tăng cường liên kết du lịch để có thể làm cho ngành du lịch đóng vai trò “ngành mũi nhọn” tại vùng Bắc Trung Bộ Vấn đề đặt ra là cần phát huy những lợi thế khác biệt bà trội bật đảm bảo chi vùng phát triển du lịch như thế nào?

Cơ sở nào để thực hiện? và giải pháp nào để tăng cường liên kết du lịch của vùng Bắc Trung Bộ trong thời gian tới? Xuất phát từ những lý do đó, nghiên cứu sinh đã lựa

chọn đề tài “Liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ” làm đề tài luận án tiến

sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế với mong muốn đóng góp thêm những cơ sở lý luận

và thực tiễn cho quá trình liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ thời gian tới

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

+ Mục đích nghiên cứu của luận án là nhằm làm rõ các vấn đề về lý luận và

thực tiễn về liên kết du lịch của các tỉnh Bắc Trung Bộ Từ đó, đề xuất các giải pháp tăng cường liên kết phát triển du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ

Để đạt được mục đích này, luận án hướng đến việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu:

Trang 5

2

Sơ đồ 1.1: Khung phân tích liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ

Trang 6

1 Liên kết phát triển du lịch là gì? Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến quá trình liên kết đó?

2 Thực trạng liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ như thế nào?

3 Cần có những giải pháp nào để tăng cường liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ trong thời gian tới?

Trên cơ sở xác định mục đích nghiên cứu, luận án sẽ giải quyết các nhiệm vụ đặt ra theo sơ đồ mô hình nghiên cứu như sau:

+ Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:

- Làm rõ một số vấn đề cơ sở lý luận về phát triển du lịch và liên kết phát triển du lịch; Kinh nghiệm một số quốc gia và một số địa phương trong nước về phát triển du lịch, từ đó rút ra bài học đối với các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ

- Đánh giá đúng thực trạng về liên kết phát triển du lịch của các tỉnh Bắc Trung Bộ trong thời gian qua, đưa ra các thành tựu, thách thức và hạn chế, đồng thời làm rõ nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường liên kết phát triển du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu: Liên kết phát triển du lịch

+ Phạm vi nghiên cứu:

Luận án chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến liên kết phát triển

du lịch tại các tỉnh Bắc Trung Bộ như: (1) Liên kết tuyên truyền quảng bá và xúc tiến

du lịch; (2) Liên kết phát triển sản phẩm du lịch; (3) Liên kết đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (4) Liên kết xây dựng đồng bộ hạ tầng du lịch, đặc biệt là hạ tầng giao thông; (5) Liên kết huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ chế chính sách đầu tư phát triển du lịch chung của vùng, rà soát quy hoạch phát triển du lịch phù hợp với thế mạnh của từng địa phương; (6) Liên kết hợp tác nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đánh giá liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ, luận án không chỉ dựa vào phân tích định tính (thông qua miêu tả) mà còn cung cấp những phân tích định lượng (thông qua điều tra, phân tích thống kê số liệu) Cụ thể, những phương pháp sau sẽ được đưa vào sử dụng:

4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

* Chọn mẫu điều tra:

+ Lựa chọn mẫu điều tra: Đối tượng điều tra và phỏng vấn mẫu nghiên cứu gồm 2 nhóm đối tượng: (1) các chuyên gia (đó là các chuyên gia du lịch làm việc tại các trường đại học, viện nghiên cứu, cơ quan quản lý nhà nước cả ở cấp trung ương và cấp địa phương, các doanh nhân, nhân viên kinh doanh du lịch; (2) khách du lịch

Trang 7

4

(khách nội địa và quốc tế)

+ Quy mô và cách chọn mẫu:

- Đối với nhóm chuyên gia thì dự kiến số lượng phiếu điều tra phỏng vấn xin ý kiến là 150 phiếu (150 người) Các chuyên gia được chọn một cách có chọn lọc nhằm đảm bảo thu thập được những thông tin chính xác Mặt khác, đối tượng được phỏng vấn ở nhiều địa điểm khác nhau chứ không tập trung một nơi cũng như nghề nghiệp khác nhau nhằm thu được những thông tin đa dạng về nhân khẩu học

Việc phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia thực hiện bằng cách gặp gỡ, liên lạc để chuyên gia đồng ý đánh giá sau đó gửi cho chuyên gia Bảng hỏi qua email hoặc trực tiếp bản in Chuyên gia có thể cho ý kiến trực tiếp vào file mềm rồi trả lời lại bằng email hoặc bản in

- Đối với khách du lịch dự kiến 250 phiếu cho cả khách nội địa và nước ngoài Thời điểm lấy ý kiến đánh giá của du khách chọn thời điểm đông khách tại các điểm du lịch tại vùng Bắc Trung Bộ Nguyên tắc chọn du khách phỏng vấn theo cách

4.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp chuyên gia: Đối tượng chuyên gia mà nghiên cứu này sẽ tiếp

cận, đó là các nhà nghiên cứu, giảng viên, doanh nhân, nhân viên kinh doanh, cán bộ quản lý nhà nước, v.v… thuộc lĩnh vực du lịch Những đối tượng này sẽ được phỏng vấn, hỏi ý kiến về các tiêu chí đánh giá liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ lấy ra từ mô hình tích hợp đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch của Dwyer và Kim (2003) [105] Trên cơ sở đó một mô hình phù hợp sẽ được xây dựng nhằm đánh giá liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ Các tiêu chí trong mô hình đánh giá sẽ được xây dựng và chuyển thành bảng hỏi dùng để điều tra phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu

Ngoài ra, nghiên cứu này còn có mục tiêu khuyến nghị các giải pháp chính sách nhằm tăng cường liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ, do đó nội dung của phỏng vấn còn quan tâm đến những ý kiến của chuyên gia trong đề xuất các giải pháp chính sách nhằm tăng cường liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ

- Phương pháp nghiên cứu so sánh: với mục tiêu và đối tượng nghiên cứu là

đánh giá liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ nên phương pháp nghiên cứu

so sánh được lựa chọn sử dụng Phương pháp này giúp nghiên cứu có thể tìm ra được những điểm tương đồng cũng như sự khác biệt giữa liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ

- Phương pháp xử lý số liệu:

Sử dụng xác suất thống kê để kiểm định độ tin cậy về kết quả điều tra phỏng vấn của các đối tượng Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để phân tích Cronbach Alpha nhằm loại biến có hệ số tương quan với biến tổng nhỏ đồng thời kiểm tra độ tin cậy

Trang 8

của các thang đo Thêm vào đó phầm mềm SPSS 22.0 cũng được sử dụng để phân tích nhân tố khám phá EFA

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Là một nghiên cứu mang tính hệ thống liên quan đến liên kết phát triển du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ, luận án đã có những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:

- Luận án đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận về liên kết vùng, liên kết phát triển du lịch cả trong và ngoài nước, làm rõ nội hàm liên kết phát triển du lịch, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết phát triển du lịch Luận án đã tổng kết được bài học kinh nghiệm về liên kết phát triển du lịch của các quốc gia trong khu vực Châu Á và các địa phương trong nước như vùng Nam Bộ, vùng Tây Bắc Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm về liên kết phát triển du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ

- Luận án đã đưa ra các quan điểm về liên kết vùng và liên kết phát triển du lịch

- Đánh giá thực trạng liên kết phát triển du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ, những thuận lợi và hạn chế, chỉ rõ các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó Và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường liên kết phát triển du lịch tại các tỉnh Bắc Trung Bộ

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

+ Ý nghĩa lý luận của luận án:

- Lý luận về liên kết vùng, liên kết phát triển du lịch thực hiện trong luận án góp phần khẳng định việc liên kết phát triển du lịch là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động này, là cơ sở gợi mở cần thiết cho các nghiên cứu tiếp theo

- Kết quả nghiên cứu cho thấy muốn tăng cường liên kết phát triển du lịch cần quy hoạch tập trung xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng cho từng vùng, tránh tình trạng chồng chéo, liên kết du lịch giữa các tỉnh trong vùng và các vùng trong cả nước, nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và những người trực tiếp tham gia hoạt động du lịch Bên cạnh đó là định hướng phát triển du lịch từ chiều rộng sang chiều sâu, phát triển du lịch bền vững với chất lượng dịch vụ cao hơn; tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành…; vì vậy tính đồng bộ trong thực hiện các giải pháp cần phải được đặc biệt quan tâm

+ Ý nghĩa thực tiễn của luận án:

- Luận án đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ; các giải pháp này nếu được áp dụng sẽ góp phần tăng cường liên kết phát triển du lịch Bắc Trung Bộ trong thời gian tới

- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể là tài liệu tham khảo bổ ích cho các đối tượng có nhu cầu tìm hiểu về vấn đề liên kết vùng, liên kết du lịch; các địa phương khác trong cả nước cũng có thể tìm thấy những thông tin bổ ích trong luận án này

Trang 9

6

7 Kết cấu của Luận án

Ngoài Lời mở đầu, kết luận, danh mục công trình nghiên cứu, phụ lục, nội dung luận án được trình bày trong 4 chương:

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu có liên quan đến luận án

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết phát triển du lịch

Chương 3: Phân tích thực trạng liên kết phát triển du lịch tại các tỉnh Bắc Trung Bộ

Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp tăng cường liên kết phát triển

du lịch tại các tỉnh Bắc Trung Bộ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1 Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan liên kết và liên kết phát triển vùng

1.1.1 Các nghiên cứu liên quan đến liên kết

1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến liên kết

1.2 Tổng quan về một số công trình nghiên cứu về du lịch

1.3 Tổng quan về một số công trình nghiên cứu phát triển du lịch và liên kết phát triển du lịch

1.4 Những vấn đề rút ra

Qua nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước, những vấn đề sau đây đã được đề cập đến, luận án sẽ kế thừa và tiếp tục phát triển, hoàn thiện theo hướng phù hợp với nội dung và yêu cầu của đề tài luận án đề ra:

Thứ nhất, một số công trình trong và ngoài nước đã đề cập tới khái niệm phát

triển du lịch, liên kết phát triển du lịch và vai trò của liên kết phát triển du lịch Tuy nhiên, để sử dụng được các khái niệm trên trong luận án cần phải khái quát lại và bổ sung những đặc trưng mới cho phù hợp với nội dung và yêu cầu của luận án đòi hỏi

Thứ hai, trong một số công trình đã đề cập đến nội dung liên kết phát triển du

lịch Những nội dung này luận án đã kế thừa và phát triển rộng ra, gắn kết các đặc điểm các hoạt động du lịch của vùng Bắc Trung Bộ cho phù hợp và tương đồng hơn

Thứ ba, nhiều tư liệu thực tiễn và tình hình hoạt động liên kết phát triển du

lịch ở một số quốc gia và địa phương trong nước được tác giả luận án kế thừa và cơ cấu lại theo các tiêu thức cho phù hợp với đề tài

Thứ tư, hầu như tất cả các công trình nghiên cứu đều đề cập tới quan

điểm, phương hướng và hệ thống các giải pháp để thúc đẩy du lịch phát triển Ở đây luận án chỉ kế thừa các giải pháp liên kết du lịch hoặc liên kết du lịch để phát triển và hoàn thiện hơn

Cho đến nay, tác giả luận án chưa có tìm thấy một luận án nào viết về liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ Do đó, nội dung cốt lõi trong đề cương được phê duyệt của luận án do tác giả tự nghiên cứu và triển khai Đó là các nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, chứng minh tính khách quan của liên kết phát triển du lịch do yêu

cầu phát triển nội tại của các địa phương, trong đó sản phẩm du lịch với tư cách là sản

Trang 10

phẩm ra đời trên cơ sở tài nguyên của địa phương và liên kết với các dịa phương khác trong vùng để tăng giá trị gia tăng của ngành dịch vụ du lịch

Thứ hai, phân tích thực trạng liên kết phát triển du lịch trên địa bàn các tỉnh

Bắc Trung Bộ với các nội dung cốt lõi: (1) Liên kết tuyên truyền quảng bá và xúc tiến

du lịch; (2) Liên kết phát triển sản phẩm du lịch; (3) Liên kết đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (4) Liên kết xây dựng đồng bộ hạ tầng du lịch, đặc biệt là hạ tầng giao thông; (5) Liên kết huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ chế chính sách đầu tư phát triển du lịch chung của vùng, rà soát quy hoạch phát triển du lịch phù hợp với thế mạnh của từng địa phương; (6) Liên kết hợp tác nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch

Thứ ba đưa ra được những quan điểm cơ bản và hệ thống các giải pháp khả

thi để tăng cường liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ và bảo đảm cho nó phát triển ổn định bền vững trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

ở Việt Nam

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT

PHÁT TRIỂN DU LỊCH 2.1 Du lịch, liên kết, liên kết phát triển du lịch – Một số khái niệm và cách tiếp cận

2.1.1 Du lịch, phát triển du lịch, phát triển du lịch bền vững

Ở Việt Nam, theo khoản 1 Điều 3 Luật Du lịch năm 2017, du lịch là các hoạt

động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác [55]

Từ những định nghĩa trên, theo tác giả, du lịch là hoạt động có liên quan đến

chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu khám phá, tìm hiểu, trải nghiệm và vui chơi, giải trí trong một khoảng thời gian nhất định; là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định

Như vậy, theo tác giả, phát triển du lịch là một dạng phát triển kinh tế với tư cách

là một ngành Các chỉ số thể hiện kết quả của quá trình phát triển du lịch bao gồm: số lượng khách du lịch và thu nhập du lịch; số lượng lao động/số việc làm mà ngành du lịch tạo ra; số lượng các doanh nghiệp du lịch được thành lập; số lượng các khu/điểm du lịch,

cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được xây dựng để đáp ứng nhu cầu của khách trong một khoảng thời gian nhất định tại điểm đến cụ thể Điểm đến đó có thể là khu vực, quốc gia, vùng, địa bàn, hoặc địa phương (tỉnh/thành phố)

2.1.2 Vùng, liên kết, liên kết phát triển du lịch

2.1.2.1 Khái niệm vùng trong phát triển du lịch

Vùng du lịch là một cộng đồng lãnh thổ của các xí nghiệp chuyên môn hóa phục vụ khách du lịch, có quan hệ mật thiết về kinh tế nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách trên cơ sở sử dụng tổng thể tự nhiên, văn hóa lịch sử hiện có và các điều kiện kinh tế - xã hội của lãnh thổ [75] Một số nghiên cứu cho thấy, vùng du lịch

là không gian du lịch gồm nhiều địa phương khác nhau, là một tổng thể thống nhất

Trang 11

8

của các đối tượng tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội Ở đó có các yếu tố của du lịch như tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng du lịch, nguồn lao động du lịch, nhu cầu và số lượng khách du lịch và các yếu tố kinh tế - xã hội khác Đặc trưng của mỗi vùng thể hiện ơ sự khác biệt về tài nguyên du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

2.1.2.2 Liên kết vùng du lịch

Theo tác giả, liên kết vùng du lịch chính là hợp tác và phân công giữa các bên tham gia trong một số lĩnh vực phát triển du lịch chính, bao gồm: hợp tác phân bổ lại nguồn lực, điều chỉnh quy hoạch phát triển phù hợp với thế mạnh của từng địa phương trong vùng, trong từng giai đoạn phát triển; liên kết trong phát triển sản phẩm du lịch, đặc biệt là các sản phẩm đặc trưng của nhóm các địa phương, của các tiểu vùng trong vùng hoặc giữa hai vùng du lịch liền kề; liên kết trong xúc tiến quảng bá và phát triển thương hiệu điểm đến và sản phẩm du lịch; liên kết thiết lập sự thống nhất về không gian du lịch vùng (hệ thống điểm, tuyến du lịch) thông qua phát triển hạ tầng kết nối lãnh thổ; liên kết trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực; hợp tác trong huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ chế chính sách để đầu tư phát triển du lịch chung của vùng; hợp tác cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh vùng

du lịch; hợp tác xây dựng hệ thống thông tin và trao đổi thông tin du lịch phục vụ các mục tiêu phát triển du lịch của vùng; hợp tác bảo vệ môi trường đối với các vấn đề môi trường mang tính vùng, ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu trong lĩnh vực

2.1.3.2 Nguyên tắc

* Nguyên tắc 1: (Dựa trên Lý thuyết cực tăng trưởng) Hình thành cực phát

triển, các dòng hướng tâm của các nguồn lực sản xuất tới cực, và dòng ly tâm của các dòng tiền, thông tin, tiến bộ khoa học và công nghệ… từ cực sang các vùng xung quanh

* Nguyên tắc 2: (Dựa trên Lý thuyết vùng trung tâm) Hình thành những vị trí

trung tâm cung cấp dịch vụ và hàng hóa cho các vùng xung quanh

* Nguyên tắc 3: (Dựa trên Lý thuyết Desakota): Định hướng xen vùng

2.1.3.3 Phạm vi của liên kết vùng du lịch

Liên kết vùng du lịch là thể hiện rõ nét của hoạt động hợp tác du lịch nói chung trong phạm vi một vùng du lịch Mục đích hợp tác, liên kết du lịch của một vùng, nói cho cùng, là tạo ra sự phát triển du lịch tại vùng đó với biểu hiện cụ thể là việc tăng lượng khách, tăng doanh thu, tăng lợi thế cạnh tranh và hình ảnh du lịch của vùng Liên kết vùng du lịch cho thấy hoạt động thúc đẩy hợp tác trong phát triển du lịch một cách chủ động, đặc biệt với sự tham gia của các cơ quan quản lý

2.1.3.4 Các hoạt động liên kết vùng du lịch

Trang 12

Mục tiêu của liên kết vùng du lịch là phát triển và quản lý du lịch điểm đến du lịch cấp vùng một cách có hiệu quả Với góc nhìn này, các hoạt động liên kết vùng bao gồm các hoạt động từ việc xây dựng chiến lược phát triển, hoạt động marketing, quản lý nâng cao trải nghiệm của khách du lịch (UNWTO 2008) [194]

2.1.4 Điều kiện liên kết vùng trong phát triển du lịch

2.1.4.1 Cơ sở tạo lập liên kết vùng du lịch

2.1.4.2 Các điều kiện thực hiện liên kết vùng, tiểu vùng trong phát triển du lịch 2.1.4.3 Các tiêu chí đánh giá liên kết phát triển du lịch

2.2 Nội dung về liên kết phát triển du lịch

Liên kết phát triển du lịch bao gồm nhiều nội dung nhưng luận án tập trung vào một số nội dung chủ yếu sau:

2.2.1 Liên kết tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến xây dựng thương hiệu du lịch 2.2.2 Liên kết xây dựng sản phẩm du lịch, chương trình du lịch (tour du lịch) chung của toàn vùng

2.2.3 Liên kết đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

2.2.4 Liên kết xây dựng đồng bộ hạ tầng du lịch, đặc biệt là hạ tầng giao thông 2.2.5 Liên kết huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ chế chính sách đầu tư phát triển du lịch chung của vùng, rà soát quy hoạch phát triển du lịch phù hợp với thế mạnh của từng địa phương

2.2.6 Liên kết hợp tác nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết phát triển du lịch

2.4 Kinh nghiệm về liên kết phát triển du lịch và bài học kinh nghiệm cho các tỉnh Bắc Trung Bộ

2.4.1 Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực

2.4.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan

2.4.1.2 Kinh nghiệm của Malaysia

2.4.1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc

2.4.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

2.4.2.1 Kinh nghiệm của vùng Nam Trung Bộ

2.4.2.2 Kinh nghiệm của vùng Tây Bắc

2.4.3 Bài học rút ra cho các tỉnh Bắc Trung Bộ

Thứ nhất, liên kết phát triển du lịch theo vùng và liên vùng là một yêu cầu cần thiết cho phát triển du lịch

Thứ hai, liên kết vùng phát triển du lịch gắn với phát triển kinh tế - xã hội, hình thành chuỗi liên kết vùng và liên vùng

Thứ ba, cần có những định hướng và chiến lược rõ ràng cho phát triển liên kết vùng du lịch, tập trung ưu tiên đầu tư phát triển một số trung tâm du lịch vùng để lan tỏa sang các vùng khác

Thứ tư, xây dựng thể chế quản trị và hình thành tổ chức điều phối liên kết vùng

là một trong những điều kiện tiên quyết để thúc đẩy liên kết du lịch vùng

Thứ năm, liên kết phát triển sản phẩm du lịch là một trong những nội dung trọng tâm của liên kết phát triển du lịch

Thứ sáu, thúc đẩy sự tham gia của khu vực tư nhân là yêu cầu quan trọng để có hiệu quả trong liên kết vùng du lịch

Trang 13

10

Thứ bảy, cần chú trọng cách tiếp cận bao trùm lợi ích, cam kết và đại diện của các bên trong các hoạt động liên kết du lịch

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI CÁC TỈNH

VÙNG BẮC TRUNG BỘ 3.1 Tiềm năng và lợi thế của du lịch vùng Bắc Trung Bộ

3.1.1 Vị trí địa lý

Đây là vùng có vị trí địa lý đặc biệt, có lãnh thổ kéo dài, địa hình phức tạp, nằm gọn trên dải đất hẹp nhất của Việt Nam, là cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam, với nước bạn Lào, Campuchia, có nhiều vũng nước sâu và cửa sông có thể hình thành cảng lớn nhỏ phục vụ việc giao lưu trao đổi hàng hóa giữa các tỉnh trong vùng, với các vùng trong nước và quốc tế Đây là vùng mà tất cả các tỉnh đều giáp biển, là lợi thế mà không phải vùng nào cũng có được

3.1.2 Tài nguyên du lịch

Bắc Trung Bộ là vùng tài nguyên du lịch vô cùng đa dạng, phong phú với dải

bờ biển dài khoảng 670 km, thiên nhiên hoang sơ và giàu những nét văn hóa đặc sắc Bắc Trung Bộ nổi tiếng với các bãi biển đẹp như: Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Nhật Lệ (Quảng Bình), Cửa Tùng (Quảng Trị), Thuận An, Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế) ; các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia: Bến En (Thanh Hóa), Pù Mát (Nghệ An), Vũ Quang, Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), Phong Nha – Kẻ Bàng, Sơn Đoòng (Quảng Bình), Bạch Mã (Thừa Thiên – Huế) Với tiềm năng sinh thái rừng và biển phong phú, đa dạng, các tỉnh Bắc Trung Bộ có điều kiện lý tưởng để phát triển các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và thể thao mạo hiểm

3.1.3 Cơ sở hạ tầng

Vùng Bắc Trung Bộ có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt và đường hàng khong tương đối phát triển, kết nối toàn bộ 6 tỉnh thuộc vùng là ba tuyến quan trọng trên trục giao thông Bắc – Nam là đường quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam và đường Hồ Chí Minh Ngoài ra, vùng cũng có nhiều sân bay, trong đó quan trọng nhất

là sân bay Phú Bài (Thừa Thiên – Huế), Vinh và Đồng Hới Nhìn chung, so với cả nước, các tuyến giao thông đường bộ của vùng Bắc Trung Bộ tương đối thuận lợi, thường xuyên được bảo trì, nâng cấp nên có chất lượng tốt Tuy nhiên, do tác động của thiên tai, bão lũ nên giao thông còn gặp nhiều khó khăn vào mùa mưa bão

3.1.4 Vị trí Vùng du lịch Bắc Trung Bộ trong chiến lược phát triển du lịch của cả nước và quốc tế

Phương hướng phát triển kinh tế xã hội của nhiều địa phương vùng du lịch Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đã xác định rõ vai trò quan trọng có tính quyết định của du lịch – dịch vụ thông qua mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế của địa phương Hầu hết các địa phương trong vùng đã xác định chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng: Công nghiệp - Du lịch, dịch vụ - Nông nghiệp và đã xác định hướng đưa ngành du lịch, dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn hoặc ngành kinh tế mạnh Như vậy: Du lịch dịch vụ sẽ đóng vai trò quyết định trong nền kinh tế của các địa phương

Ngày đăng: 25/12/2020, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w