1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN PHƯƠNG ( TCVD 13 14)

73 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 21,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò to lớn của công nghệ thông tintrong thời đại mới, từ năm học 2008 – 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chứccuộc thi giải toán q

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT HUYỆN CHƯƠNG MỸ

TRƯỜNG THCS HỮU VĂN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HỌC SINH LỚP 7 TÍCH CỰC THAM GIA GIẢI TOÁN QUA INTERNET ( VIOLYMPIC)”

Lĩnh vực/ Môn: Toán

Tên tác giả: Lê Thị Hoài Phương

GV môn: Toán

NĂM HỌC 2013 - 2014

Trang 2

A – PHẦN MỞ ĐẦU:

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò to lớn của công nghệ thông tintrong thời đại mới, từ năm học 2008 – 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chứccuộc thi giải toán qua Internet ( ViOlympic) nhằm tạo ra sân chơi trí tuệ bổ íchcho học sinh ở các cấp học

Xuất phát từ mục tiêu Giáo dục trong giai đoạn hiên nay là phải đào tạo racon người có trí tuệ phất triển, giàu tính sáng tạo và có tính nhân văn cao Đểđào tạo ra được lớp người như vậy, Nghị quyết TW 4 khóa 7 đã xác định: “ Phải

áp dụng phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tưduy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề” Nghị quyết TW 2 khóa 8 tiếp tụckhẳng định: “Phải đổi mới giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều,rèn luyện thành nề nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng cácphương pháp tiên tiến, phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, dành thờigian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”

Đưa học sinh đến với ViOlympic Toán cũng chính là áp dụng phươngpháp tiến tiến, phương tiện hiện đại, đưa học sinh vào quá trình tự học, tự nghiêncứu, tự lập kế hoạch và tự tìm người hợp tác Vì vậy tôi quyết định nghiên cứu

đề tài trong lĩnh vực này

Bộ Giáo dục và Đào tạo kết hợp với trường đại học FPT tổ chức cuộc thigiải toán qua Internet ( ViOlympic) từ năm học 2008 – 2009, nhưng đến nămhọc 2011 – 2012 trường THCS Hữu Văn mới chỉ có 1 học sinh tham gia nhưngkhông được công nhận học sinh giỏi cấp huyện Năm học 2012 – 2013, có 10học sinh tham gia nhưng chỉ có 2 em được công nhận học sinh giỏi cấp huyện.Kết quả thấp như vậy là vì chưa có thầy cô giáo nào nghiên cứu chuyên sâu vềViOlympic Toán, do đó nghiên cứu đề tài trong lĩnh vực ViOlympic toán là mộtyêu cầu rất là cần thiết trong tình hình mới

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Tôi nghiên cứu đề tài nhằm thu hút một số học sinh khá giỏi môn Toán lớp7A hứng thú, say mê tham gia sân chơi trí tuệ, để lĩnh hội được nhiều tri thức

Trang 3

Toán học, ôn tập củng cố kiến thức của quá khứ, tiếp cận được nhiều cách đặtcâu hỏi khác nhau cho cùng một vấn đề Tham gia ViOlympic Toán để biếtđược luật chơi của các kiểu bài thi, tìm ra các quy luật, các dạng toán trong cácvòng thi, đặc biệt là vòng thi các cấp.

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NHIÊN CỨU:

Khách thể nghiên cứu: Nhóm học sinh lớp 7A có học lực môn Toán ởmức khá giỏi

Đối tượng nghiên cứu: thời gian, nội dung, hình thức của các vòng thiViOlympic Toán 7

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:

Tất cả các học sinh đều có thể tham gia giải toán trên mạng, tuy nhiên chỉmột số ít học sinh có thể theo đuổi được đến cùng vì những lý do khác nhau: giađình không có máy tính, bố mẹ không cho ra “quán nét” vì lo ngại con em mìnhlợi dụng để chơi game, đề thi quá khó mà nhiều lần chưa qua được một vòng thi,không sắp xếp được thời gian hoặc nhiều lần ra “ quán nét” mà không thuê đượcmáy, … Vì vậy, nếu có một kế hoạch chi tiết, cụ thể đến từng học sinh và cácbậc phụ huynh thì vấn đề học sinh lợi dụng để chơi game sẽ bị loại bỏ, vấn đề ra

“quán nét” nhiều lần mà không thuê được máy sẽ được hạn chế Và đặc biệt nếucung cấp được cho học sinh một hệ thống các bài tập ứng với các dạng toántrong từng vòng thi để các em trải nghiệm trước các dạng toán hay và khó thìkhi tham gia giải các vòng thi các em không còn thấy quá khó khăn hay ngỡngàng nữa Nếu làm được như vậy thì học sinh sẽ hứng thú tham gia, háo hứctrông đợi vòng thi mới và đương nhiên các em sẽ không bỏ cuộc sớm

5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

5.1 Nhiệm vụ:

Cung cấp lịch mở các vòng thi đến từng học sinh và phụ huynh học sinh

để học sinh và gia đình có kế hoạch chi tiết, cụ thể, lập thời gian biểu hợp lý.Bước này hết sức đơn giản nhưng vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với nhữnghọc sinh phải thuê máy tính ở “quán nét” Đối với những phụ huynh quan tâm

Trang 4

đến con thì họ cần biết con cái họ: Làm gì? Ở đâu? Trong thời gian nào? Với ai?Theo chủ trương nào? Có chơi game hay không?

Tạo sự say mê, hứng thú tham gia ViOlympic Toán cho học sinh, đặc biệt

là phần lớn những học sinh mà gia đình không có máy tính, nói rõ mục tiêu củaviệc tham gia giải Toán trên mạng cho học sinh và cha mẹ học sinh Khi họcsinh đã say mê và phụ huynh tin tưởng thì việc thành lập đội tuyển ViOlympicToán không còn quá khó khăn

Cung cấp các đề toán của 19 vòng thi cho học sinh làm trước để các emlàm quen với các dạng toán mới lạ, các cách hỏi khác nhau trong từng bài tập cụthể, đến khi thi các em không còn bỡ ngỡ trước dạng toán đó nữa

5.2 Phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu thuộc phạm vi cấp trường, áp dụng đối với học sinhkhá, giỏi môn Toán lớp 7A trường THCS Hữu Văn – Chương Mỹ - Hà Nội

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014 ( 13tháng )

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Các vấn đề liên quan đến ViOlympic Toán 7, các văn bản của luật giáodục, bản quyền tác giả

6.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Khi thực hiện đề tài này, tôi đã xin ý kiến của các chuyên gia:

Thầy Trần Anh Tuyến, phó trưởng phòng ViOlympic – Đại học FPT.Thầy Nguyễn Văn Cánh, chuyên viên phòng GD – ĐT huyện Chương

Mỹ, phụ trách chuyên môn

Thầy Nguyễn Đức Sáu, Bí thư Chi Bộ, Hiệu trưởng nhà trường

Thầy Cao Thanh Hán, phó Bí thư Chi Bộ, Phó hiệu trưởng nhà trường

6.3 Phương pháp thống kê:

Khi nghiên cứu đề tài này, tôi đã thống kê tình hình thi giải toán quamạng của học sinh trong toàn trường trong hai năm gần đây, kết quả thu đượcnhư sau ( lấy số lượng học sinh cuối năm học):

Trang 5

Trên cơ sở kết hợp các phương pháp đó, phân tích tác động qua lại đểtổng hợp kinh nghiệm cũng như phát triển thêm ý tưởng mới.

B – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

I CƠ SỞ CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

1 Cơ sở lý luận:

Muốn có học sinh của khối nào tham gia ViOlympic Toán thì người giáoviên dạy Toán ở khối lớp đó cũng phải tham gia với tư cách là một học sinh thìmới biết được những thuận lợi là gì và những khó khăn mà các em sẽ gặp cũngnhư nguyên nhân tại sao các em các em không hứng thú với sân chơi trí tuệ đầy

bổ ích này, đồng thời hiểu được lý do mà các em bỏ cuộc sớm Nếu không vìnguyên nhân ngoại cảnh: gia đình không có máy tính, bố mẹ không cho ra “quánnét” thì chính là nội dung của các vòng thi quá khó, thi nhiều lần không quađược, nên do thiếu tính kiên trì và bền bỉ, thiếu quyết tâm thực hiện mục tiêuđến cùng mà các em bỏ cuộc sớm Cho nên, với mỗi giáo viên dạy toán cũngphải thực sự say mê, tích cực tham gia sân chơi trí tuệ, nơi tập trung của “ nhữngcái đầu” thì chắc chắn sẽ có học sinh khăc phục mọi khó khăn để có thể tham giagiải toán trên mạng

Trang 6

Bản thân mỗi giáo viên say mê, hứng thú sẽ hiểu rõ được mục tiêu tham giagiải toán trên mạng từ đó sẽ truyền được cảm hứng đến học sinh, theo quan

điểm “Không bắt học sinh uống nước mà bắt học sinh phải khát nước”, từ đó

học sinh sẽ có ý chí và nghị lực để đi đến cùng khi tham gia ViOlympic Toán

2 Cơ sở thực tiễn:

Trong hai năm học gần đây, tỷ lệ học sinh bỏ học của trường THCS HữuVăn là rất cao: Năm 2011 – 2012 là 26 học sinh, năm 2012 – 2013 đã giảmmạnh, còn 9 học sinh bỏ học nhưng vẫn ở mức rất cao so với toàn Thành phố,điều đó thể hiện một bộ phận học sinh không hứng thú trong việc học và phụhuynh học sinh chưa quan tâm sát sao đến việc học của con em mình Vì vậyvấn đề đặt ra là mỗi giáo viên phải tìm cách gây hứng thú học tập cho học sinh,kéo các em trở lại với trường học, cho nên qua đề tài của mình, tôi muốn thu húthọc sinh đến với môn học, khao khát được học để rồi sẽ tiến xa hơn trên conđường học tập ( và đương nhiên không nghĩ đến việc bỏ học sớm)

Tại Hội nghị Cán bộ – Viên chức của trường THCS Hữu Văn ngày 9tháng 10 năm 2013, khi bàn luận về chất lượng Giáo dục hai mặt của nhàtrường, đồng chí Nguyễn Đức Sáu – Bí thư Chi Bộ - hiệu trưởng nhà trường đã

phát biểu và có ý kiến chỉ đạo: “Chúng ta hưởng lương Nhà Nước thì phải tận tâm phục vụ Nhân dân, phục vụ Nhà nước, phải làm cho bằng được chỉ tiêu mà Đảng và Nhà nước đã giao phó Mỗi người phải vượt lên chính mình! Chúng ta không làm được, nghĩa là có tội với Đảng, có tội với Nhà nước, có tội với Nhân dân, là ngồi hưởng lương để chiếm chỗ người khác” Từ lời phát biểu đó tôi

càng có quyết tâm hơn để thực hiện cho bằng được đề tài này ( tôi bắt đầunghiên cứu đề tài này từ tháng 3/ 2013)

II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

1 Đặc điểm của trường THCS Hữu Văn

Ban giám hiệu Nhà trường luôn quan tâm, động viên, nhắc nhở tập thể cán

bộ giáo viên, nhân viên trong Nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đảng vànhà nước giao phó Có nhiều thầy cô giáo nhiệt tình, tâm huyết, năng động, sáng

Trang 7

tạo trong công việc nên trong năm học vừa qua có 2 đồng chí đạt danh hiệu

“Chiến sĩ thi đua cấp Huyện”, có 6 đồng chí đạt danh hiệu “ Lao động tiên tiếncấp Huyện”, 2 tổ ( tổ Tự Nhiên và tổ Xã Hội) được công nhận là “ Tổ Lao độngtiên tiến cấp Huyện” Tuy nhiên trong năm học vừa qua chất lượng Giáo dục haimặt của trường còn thấp, vẫn đứng ở tốp cuối trong bảng đánh giá xép loại thiđua các trường trong toàn huyện Bên cạnh đó tỷ lệ học sinh bỏ học vẫn còn caophản ánh nhiều học sinh và phụ huynh học sinhch]a coi trọng việc học

2 Thuận lợi:

Ban giám hiệu nhà trường luôn sát sao và quan tâm đến vấn đề giải toán quamạng, đưa chỉ tiêu cụ thể đến từng khối lớp theo quan điểm chỉ đạo: “không cókhối nào để trắng ViOlympic Toán”

Bản thân tôi trong năm học 2012 – 2013 đã hướng dẫn một số em lớp 6 thigiải toán trên mạng nên ít nhiều cũng có kinh nghiệm trong vấn đề này Sau đợthướng dẫn đó, tôi phát hiện ra rằng ViOlympic Toán là sân chơi trí tuệ vô cùng

bổ ích, là nơi tập trung của “ Những cái đầu” và thế là tôi say sưa lao vàonghiên cứu

Một số phụ huynh học sinh cũng nhiệt tình ủng hộ và tạo điều kiện để con

em mình tham gia ViOlympic Toán

Thi giải toán qua mạng là một quá trình lâu dài, đòi hỏi học sinh phải có sựkiên trì, bền bỉ Tuy nhiên nếu nhiều lần ra quán mà không thuê được máy tínhhoặc giải một vòng thi vài lần mà chưa qua thì nhiều em không đủ kiên trì nêncũng sớm bỏ cuộc

Các bài toán trong các vòng thi thường là các dạng toán khó và lạ điều nàycũng dế dẫn đến tình trạng học sinh không tham gia thi tiếp

Trang 8

III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1 Đưa ra mục tiêu của giải toán qua mạng và truyền cảm hứng cho học sinhtham gia ViOlympic Toán

2 Đưa ra lịch mở các vòng thi, định hướng cho học sinh và phụ huynh họcsinh ( đặc biệt những học sinh mà gia đình không có máy tính) lập kế hoạch thisao cho hiệu quả

3 Đưa ra cuốn “Tài liệu ôn thi giải Toán qua Internet: Tuyển tập 19 vòng

thi ViOlympic Toán 7” do tôi đã sưu tầm và biên soạn Trên cơ sở cuốn tài liệu

đó, các em ôn tập và cùng nhau thảo luận, làm quen với các dạng toán, các loạibài trong từng vòng thi Nếu gặp bài toán khó hoặc dạng toán lạ mà sau khi thảoluận các em chưa tìm ra cách giải thì có thể hỏi Cô Tôi nhận thấy từ khi có cuốntài liệu này, các em thi tích cực hơn và mong chờ để được thi vòng thi mới, các

em cũng rút ngắn được thời gian và số lần làm 1 vòng thi, từ đó các bậc phụhuynh yên tâm, tin tưởng nên cũng tạo điều kiện để các em tham gia thi tiếp.Trong cuốn tài liệu này, mỗi vòng thi gồm 3 mođun, được chọn từ 8 mođunsau:

1 Sắp xếp

2 Chọn cặp bằng nhau

3 Điền vào chỗ …

4 Chọn đáp số đúng

5 Đi tìm kho báu

6 Vượt chướng ngại vật

Trang 9

Giá trị của x thỏa mãn:

7

1 2

1 7

4 4

1 1 25 ,

x

25 , 0 4

1 3

5 4

13

11 28

15 42

5 13

2 11

Đi tìm kho báu:

Hãy giúp Thợ mỏ vượt qua Mê cung bằng cách trả lời các câu hỏi để đến đích Nếu không còn đường về đích thì bài thi sẽ kết thúc, khi đó điểm của bài thi là số điểm mà bạn đạt được.

Câu 1: So sánh hai số hữu tỉ a   3 , 75 và 154

9

26

9 22

Câu 3: Giá trị x thỏa mãn: x 2 , 75 34 là:

Câu 5: Vẽ hai đường thẳng cắt nhau sao cho góc tạo thành có 1 góc vuông Số

cặp góc cùng có số đo 900 nhưng không đối đỉnh là:

Câu 6: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số hữu tỉ dương Tập hợp số hữu tỉ gồm số

Trang 10

hữu tỉ âm và số hữu tỉ dương.

Số tự nhiên là số hữu tỉ Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số số tự nhiên

Câu 7: Số hữu tỉ nhỏ nhất trong các số 0; ; 12

2

1 1

; 5

2 1

; 5

8

; 4

7

; 5

2

; 5

Câu 10:

Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O tạo thành 4 góc Trong đó tổng 2 góc

xOy và x’Oy’ bằng 2480 Số đo góc xOy’ là:

BÀI THI SỐ 3:

Hãy viết số thích hợp và chỗ … ( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)

Câu 1: Giá trị x thỏa mãn: 0

5

2 8

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 2: Cho x thỏa mãn: x 43   118 Khi đó 11x = …

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 3:

Một mảnh vải dài 24m Sau khi bán 53 mảnh vải đó thì số vải còn lại là mét ( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 4: Nếu x là số âm và 32x 2x thì x =

Câu 5: Cho ba đường thẳng xx’, yy’, zz’ đồng quy tại O sao cho xO y = 600 và

Oz là tia phân giác của góc xOy’ Số góc có số đo bằng 1200 trong hình vẽ là

Trang 11

Câu 6: Tập các số nguyên x thỏa mãn:          

4

3 5

1 3

8 4

3 3

1 2

1

x là S = { }(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “ ; ” )

1 8

7 2

9

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 8: Giá trị của x trong phép tính: 1211 52x  32 là

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 9: Số các số nguyên x sao cho  2 7 2  7

Tìm cặp bằng nhau: Dùng con trỏ chuột bạn chọn liên tiếp hai ô có giá trị

bằng nhau hoặc đồng nhất với nhau Khi bạn chọn đúng, hai ô này sẽ bị xóa khỏi bảng Nếu chọn sai quá 3 lần thì bài thi sẽ kết thúc.

Giá trị của x thỏa

1 3

5 4

3

120 109

25 2

13 9

3

5 11

16

4 10 2

11

97 99

5

3 8

3 5

2 2  5 14 2 4: 2 3

Kết quả là:

Trang 12

và ; và ; và ; và

BÀI THI SỐ 2:

Vượt chướng ngại vật:

Xe của bạn phải vượt qua 5 chướng ngại vật để về đích Để vượt qua mỗi chướng ngại vật, bạn phải trả lời đúng 1 trong 3 bài toán ở chướng ngại vật

đó Nếu sai cả 3 bài, xe của bạn sẽ bị dừng lại Điểm của bài thi là số điểm mà bạn đạt được.

Câu 1: Tập hợp các số hữu tỷ x thỏa mãn: 0

5

4 2

(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “ ; ” ).

Câu 2: Cho tam giác ABC có Â > 900 Kẻ AM ⊥ BC ( M ∈ BC), kẻ BN ⊥ AC( N ∈ AC), kẻ CP ⊥ AB ( P ∈ AB) Trong các câu sau, hãy chọn câu sai:

P nằm ngoài đoạn AB M nằm giữa B và C

Các đáp án trên không phải đều đúng N nằm giữa A và C

Câu 3: Cho xx’ yy’ tại O Vẽ tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho⊥ yy’ tại O Vẽ tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho

y O

2009 4018

11 2009

7 : 34

33 17

193 386

1

bằng

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 5: Cho góc tù xOy Trong góc đó dựng các tia Oz, Ot theo thứ tự vuông

góc với các tia Ox, Oy So sánh x Oty Oz ta được: x Ot y Oz

Câu 6:

Hai đường thẳng vuông góc với nhau thì tạo thành 4 góc có số đo là …… độ

Trang 13

Câu 7: Giá trị biểu thức:      

12

5 36

1 : 8

7 18

1 9

2 : 8

1 11

9 : 3

2 4

2009 4018

11 2009

7 : 34

33 17

193 386

3 193 2

BÀI THI SỐ 3: Hãy viết số thích hợp và chỗ …

( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)

Câu 1: Giá trị của biểu thức: (– 2,5 0,375 0,4) – [ 0,125 3,25 ( – 8)] là Câu 2: Giá trị của biểu thức: – (315 4 + 275) + 4 315 – (10 – 275) là

Câu 3: Biết trung bình cộng của a và 9a chia hết cho 9 Vậy giá trị nguyên

Câu 5: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức: 2009 x 2010 là ……

Câu 6: Cho xx’⊥ yy’ tại O Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho

z O

x

y

O

z   5  Số đo z Ox'  0

Câu 7: Giá trị lớn nhất của biểu thức: 6  2x  2 4 x là ……

Câu 8: Số 216 chia cho 17 có số dư là …

Câu 9: Giá trị của biểu thức:

2 2 7

1 1

3

1 1 2

1 1

Nộp bài

VÒNG 3:

BÀI THI SỐ 1:

Trang 14

Sắp xếp:

Bạn chọn liên tiếp các ô có giá trị tăng dần để lần lượt các ô bị xóa khỏi bảng Bạn chọn sai quá 3 lần thì bài thi kết thúc.

0 7

x A

Giá trị x > 0 sao cho: x2 1681  4 2 3

Giá trị x < 0 sao cho: 2 1681

x

10

3 2

3

9 9

Thứ tự sắp xếp là:

BÀI THI SỐ 2:

Đi tìm kho báu:

Hãy giúp Thợ mỏ vượt qua Mê cung bằng cách trả lời các câu hỏi để đến đích Nếu không còn đường về đích thì bài thi sẽ kết thúc, khi đó điểm của bài thi là số điểm mà bạn đạt được.

Câu 1: Giá trị biểu thức:

11 10

3 10 10 : 7 , 9 5 9

9 3 9 : 11 11

11 6 11

5

5 5 8

8

9 8 5 4

( Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)

Câu 2: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức: E  3 x 0 , 15  154 là

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 3: Giá trị biểu thức:      2 3 5

2 1 0

49

1 7

1 1

, 0

Câu 4: Tập hợp các số hữu tỉ x thỏa mãn: x 1 , 5  7 , 5  2x 3 là: { }

(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “ ; ” ).

Câu 5: Tìm số hữu tỉ x, biết: x  132 và x < 0 Kết quả x = …

( Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)

Trang 15

3 3

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 10: Giá trị nhỏ nhất của Ax21  x31  x41 là ……

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

BÀI THI SỐ 3:

Hãy viết số thích hợp và chỗ … ( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)

Câu 1: Tìm x, biết: 2132x41 Kết quả là x = … …

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 2: Giá trị của biểu thức: B  2x  3y , với x21 ; y = – 3 là ……

Câu 3: Giá trị của biểu thức: C  2x 3  5 1  x tại x = 4 là … …

Câu 4: Tính nhanh: 5 , 4 (  4 , 7 )  2 , 2 5 , 4  5 , 4  3 , 1 = ……

Câu 5: Tính  6 , 5   3 , 2 0 , 65  ……( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 6: Số nguyên dương n trong phép tính: 2 4 2 9 2 5

9 5 6

6 3 8

120 6 9 4 7

 bằng ……

Trang 16

Câu 8: Giá trị lớn nhất của biểu thức: Q   2 3  0 , 25x  7 là ……

Câu 9: Trên hình bên: AB⫽CD, A  145 0 ,C  160 0

Khi đó số đo góc AOC bằng ……… 0

Hãy chọn đáp án trả lời thích hợp trong 4 đáp án cho sẵn:

Câu 1: Cho tam giác có số đo ba góc tỉ lệ với 2; 3; 4 Số đo góc nhỏ nhất của

Câu 5: Giá trị biểu thức:       

2

1 : 2 8 2

1 3

là:

2

Trang 17

3333 12

33 4

z y y x

 và x + y – z = 10 Ta có y bằng:

BÀI THI SỐ 2:

Vượt chướng ngại vật:

Xe của bạn phải vượt qua 5 chướng ngại vật để về đích Để vượt qua mỗi chướng ngại vật, bạn phải trả lời đúng 1 trong 3 bài toán ở chướng ngại vật

đó Nếu sai cả 3 bài, xe của bạn sẽ bị dừng lại Điểm của bài thi là số điểm mà bạn đạt được.

Câu 1: Giá trị của x trong phép tính: 9 2 5 3 3 6 10 3 0

Câu 3: Cho A 10  4  10  3  10  2 và B 10  9 Khi đó A = … B

Câu 4: Số tự nhiên n thỏa mãn: : 53 10081

Trang 18

Câu 6: Hai số x, y thỏa mãn: x 3y2007  y 42008  0 là x = và y =

Câu 7: Biết rằng các cạnh của tam giác tỉ lệ với các số 3; 4; 5 Chu vi tam giác

là 36cm Độ dài cạnh bé nhất của tam giác là cm.

Câu 8: Cho ba số x, y, z thỏa mãn: x22 y33 z44

và 2x + y + z = 11

Khi đó x.y.z =

Câu 9: Giá trị nhỏ nhất của: M  4  5x 2  3y 12 là …

Câu 10: Giá trị lớn nhất của biểu thức: N  5  x 3  (y 2 ) 2 là …

BÀI THI SỐ 3:

Hãy viết số thích hợp và chỗ … ( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)

Câu 1: Giá trị của x từ tỉ lệ thức: 21 32

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 3: Giá trị của biểu thức:  2

8

027 , 0 : 10

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 4: Giá trị x <0 trong đẳng thức: 0 , 6  4x  3 , 2là …

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 5: Giá trị không dương của x thỏa mãn đẳng thức:  

16

81

2 2

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 6: Giá trị của 25 4 8 6 là một số gồm … chữ số

Câu 7: Giá trị của x trong tỉ lệ thức: : 0 , 25

3

2 3 : 5

1

Trang 19

Câu 8: Một hình chữ nhật có tỉ số hai cạnh là 52 và diện tích bằng 90cm2 Chu

vi hình chữ nhật đó là cm

Câu 9: Kết quả rút gọn của biểu thức: 1215 35 46 56

3 8 9 2

3 4 3 2

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 10: Tập hợp các số nguyên n thỏa mãn: 25  5n : 5  125 là S = { }

(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “ ; ” ).

0,(37) + 0,(62) 0,41(6) 0,(4)

Giá trị x<0 biết 4 16

x

Chu kỳ của số thập phân

vô hạn tuần hoàn bằng

3

81 16

Chu kỳ của số thập phân vôhạn tuần hoàn bằng phân số

30 7

Số làm tròn đến chữ số thậpphân thứ nhất của phân sốbằng phân số

18 7

Trang 20

Đi tìm kho báu:

Hãy giúp Thợ mỏ vượt qua Mê cung bằng cách trả lời các câu hỏi để đến đích Nếu không còn đường về đích thì bài thi sẽ kết thúc, khi đó điểm của bài thi là số điểm mà bạn đạt được.

Câu 1: Cho 3 43

y x

y x

{ }( Nhập các phần tử theo thứ tự tăng dần, dưới dạng số thập phân, ngăn cách bởi dấu “ ; ” ).

Câu 5: Cho x, y thỏa mãn: 2x513y7 2 2x63x y 1 Khi đó x = ; y =

Câu 6: Cho x, y trái dấu thỏa mãn: 5x 6y và 2 2 2 56

3 3

3 y z x

Trang 21

Câu 10: Cho các số a1 ;a2 ;a3 ; ;a9, biết rằng:

1

9

7

3 8

2 9

Câu 1: Cho tam giác ABC có A  36 0 ,B  78 0 Khi đó C bằng

Câu 2: Làm tròn đến chữ số hàng trăm của số 8612 ta được số

Câu 3: Trong các phân số sau: ;92

10

7

; 8

3

; 5

4

Phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? Trả lời

Câu 4: Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất của số 289,367 ta được số

Câu 5: Viết số 2,(18) dưới dạng phân số tôi giản ta được kết quả là

Câu 6: Hai cạnh của một hình chữ nhật tỉ lệ với 2,5 Chu vi hình chữ nhật là

28cm Diện tích hình chữ nhật là cm2

.

Câu 7: Cho x, y thả mãn: 3x 5y và x + y =16 Ta có x2 + y2

=

Câu 8: Số quyển vở mới của ba bạn Lan, Giang, Thảo tỉ lệ với các số 2; 4; 5.

Biết cả ba bạn có tất cả 88 quyển vở Số vở của Lan, Giang, Thảo lần lượt là

Câu 9: Cho x, y, z thỏa mãn: x2 1y3 2 z4 3

và x – 2y + 3z =14

Ta có x = ; y = ; z = ( Nhập kết quả tương ứng vào ba ô đáp số)

Trang 22

Câu 10: Kết quả rút gọn biểu thức: 6 4 4 3 10 63

45 25 27

15 3 45 3

Hãy chọn đáp án trả lời thích hợp trong 4 đáp án cho sẵn:

Câu 1: Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

Câu 2:Một phân số tối giản mẫu với dương viết được dưới dạng số thập phân vô

hạn tuần hoàn nếu:

Mẫu số có ước nguyên tố khác 2 và 5 Mẫu số có ước nguyên tố khác 2.Mẫu số chỉ có hai ước nguyên tố là 2 và 5 Mẫu số có ước nguyên tố khác 5

60

19 2

165

52 2

Câu 10: Trong các phân số sau ( với n Z ∈ *

), phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn:

Trang 23

Vượt chướng ngại vật:

Xe của bạn phải vượt qua 5 chướng ngại vật để về đích Để vượt qua mỗi chướng ngại vật, bạn phải trả lời đúng 1 trong 3 bài toán ở chướng ngại vật

đó Nếu sai cả 3 bài, xe của bạn sẽ bị dừng lại Điểm của bài thi là số điểm mà bạn đạt được.

Câu 1: Cho phân số n1 Số tự nhiên n lớn nhất không vượt quả 10 để phân số

n

1

là một phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là

Câu 2: Cho các số x, y, z thỏa mãn: x2 1y3 2z43

và 2x +3y – z = 95 là:

x = ; y = ; z = ( Nhập kết quả tương ứng vào ba ô đáp số)

Câu 3: Phân số 115 viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kỳ gồm chữ số.

Câu 4: Giá trị lớn nhất của A 0 , 2 ( 7 )x 1  2009 đạt tại x =

Câu 5: Hai phân số tối giản có tổng là 2129 Tử của chúng tỉ lệ với 2; 5 còn mẫu tỉ lệ với 3;

7 Nghịch đảo của tích hai phân số đó có giá trị là

Câu 6: Giá trị của x trong đẳng thức: 0,1(6) : x = 0, (33) là x =

Câu 7: Số nguyên tố x thỏa mãn:  7 1  7 11 0

4 3

Câu 9: Số phần tử của tập hợp các số nguyên a thỏa mãn a  4 là

Câu 10: Hai chữ số tận cùng của 51 là 51

BÀI THI SỐ 3:

Trang 24

Hãy viết số thích hợp và chỗ … ( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)

Câu 1: Nếu x : 3,(45) = 99 thì x =

Câu 2: Cho x là số hữu tỉ thỏa mãn: : 3

4

1 4

3

x thì 3.x = …

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 3: Giá trị của x trong đẳng thức:  1 , 1 ( 6 )  x750500 là ……

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 4: Dạng phân số của số 3,(1) có tử số là

Câu 5: Phân số 1582 được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn với tổngcác chữ số của chu kỳ là

Câu 6:

Số 1,(279) khi viết dưới dạng phân số tối giản thì tử số của phân số đó là

Câu 7: Giá trị của x trong phép tính: 0,(12) : 1,(6) = x : [11.0,(4)] là ……

(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kỳ tối giản)

Câu 8: Số 2,(35) được viết dưới dạng phân số tối giản với mẫu số là

Câu 9: Giá trị của x thỏa mãn đẳng thức: 0 , 37  0 , 62.x 10 là

Câu 10: Thực hiện phép tính: 11,817,865,19.2,25 rồi làm tròn kết quả đến chữ

số thập phân thứ ba thì được kết quả là

Câu 1: Tam giác ABC có: A  45 0 ;B  37 0 Vậy 0

C

Trang 25

Câu 2: Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k ≠ 0 thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là :

Câu 4: Khẳng định sau đúng hay sai?

“Nếu hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 4 thì y = – 2 thì hệ số tỉ

lệ của y đối với x là k   21”

Câu 5: Hai thanh kim loại đồng chất có thể tích là 12cm3 và 13cm3 Hỏi mỗi

thanh nặng bao nhiêu gam, biết khối lượng cả hai thanh là 222,5gam

Khối lượng của thanh nhỏ là … gam.

Câu 6: Một công nhân làm được 30 sản phẩm trong 40 phút Vậy trong 92 phút người công nhân

đó làm được … sản phẩm

Câu 7: Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, với hai giá trị x1, x2 của x có tổng

bằng 3; hai giá trị y1, y2 của y có tổng bằng 4 Hệ số tỉ lệ của x đối với y là …

Câu 8: Nếu x, y, z tỉ lệ với 2; 3; 5 và x – y + z = 6 thì 2 2 2

y z x

Câu 9: Cho tam giác ABC có hai đường cao AH và BK cắt nhau tại I Biết :

Sắp xếp: Bạn chọn liên tiếp các ô có giá trị tăng dần để lần lượt các ô bị xóa

khỏi bảng Bạn chọn sai quá 3 lần thì bài thi kết thúc.

Giá trị x  ybiết

Giá trị x  ybiết

Giá trị biểu thức: Giá trị biểu thức:

c b

a  biết:

Trang 26

y x

7 3

2 4

1 :

4xyz

Số hữu tỉ x thỏa mãn:

x x

3 2

 và xy  1

Giá trị x thỏa mãn:

6 5 2

y x

2 1 : 4

z y x

Hãy viết số thích hợp và chỗ … ( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải

viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu

phẩy trong số thập phân)

Câu 1: Kết quả phép tính: 2 2009 2 2008

37 4343 43

3737

3 lít nước biển chứa 105 gam muối Vậy 13 lít nước biển chứa gam muối

Câu 5: Tập hợp các số nguyên dương x thỏa mãn:

7

6 1 7 6

1 6 5

1 5 4

1 4 3

1 3

(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “ ; ” )

Câu 6: Ba cạnh của tam giác vuông tỉ lệ với các số 5; 12; 13 Nửa chu vi tam

giác vuông là 15 cm Diện tích tam giác vuông là ……… cm2

Trang 27

Câu 7: Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, x1, x2 là hai giá trị khác nhaucủa x; y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y Biết x2   7, ; 289

Giá trị x1 là ( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 8: Ba nhà kinh doanh cùng góp vốn Số vốn người thứ nhất bằng 32 số

vốn người thứ hai, số vốn người thứ hai bằng 52 số vốn người thứ ba Nếu sốtiền lãi được chia theo tỉ lệ vốn đã góp và tổng số tiền lãi thu được là 500 triệuthì người có số tiền lãi cao nhất thu được triệu đồng

Câu 9: Số cặp số (x, y) thỏa mãn:

5 3

2 2 2

Hãy chọn đáp án trả lời thích hợp trong 4 đáp án cho sẵn:

Câu 1: Tam giác ABC có diện tích bằng 5cm2

Công thức biểu thị sự phụ thuộc giữa một cạnh là y (cm) và đường cao x (cm) của tam giác đó là:

x và y tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ 4 x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 4

x và y tỉ lệ thuận theo hệ số tỉ lệ 4 x và y tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ

4 1

Câu 3: Cho y tỉ lệ nghịch theo với x theo hệ số tỉ lệ a Gọi x1, x2 là hai giá trịkhác nhau của x; y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y Khẳng định nào đúng?

a y x

y

x1. 2  2. 1  x1.x2 y2.y1 a x1.y1x2.y2 a

a y

x y

Câu 4: Cho x, y là hai đại lượng thỏa mãn: y7x Khẳng định nào đúng?

x và y tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ 71 x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 7

Trang 28

x và y tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ 7 x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ

7 1

Câu 5: Giá trị x trong phép tính: 1

2

1 5 ,

Câu 6: Diện tích hình chữ nhật bằng 24cm2

Công thức biểu thị giữa độ dài cạnh là y (cm)

và và cạnh kia có độ dài 2x (cm) của hình chữ nhật là:

y

Câu 7: Người thợ thứ nhất làm một dụng cụ hết 12 phút, người thợ thứ hai làm

một dụng cụ hết 8 phút Người thợ thứ nhất làm được 48 dụng cụ thì người thợthứ hai làm được số dụng cụ là:

x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là 1,5

x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là 32 x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ là

1,5

Câu 10: Tách số 104 thành tổng của ba số mà các số tỉ ệ nghịch với 2; 3; 4 thì

số nhỏ nhất trong các số được chia là:

BÀI THI SỐ 2:

Đi tìm kho báu: Hãy giúp Thợ mỏ vượt qua Mê cung bằng cách trả lời các

câu hỏi để đến đích Nếu không còn đường về đích thì bài thi sẽ kết thúc, khi

đó điểm của bài thi là số điểm mà bạn đạt được.

Câu 1: Viết số 5, 1(3) dưới dạng phân số tối giản được

Câu 2: Tìm x, biết:   1

5

43 , 0 35 , 0

Trang 29

Câu 3: Cho x là số thập phân thỏa mãn đẳng thức: 32x 12  322 Giá trị gần đúng

của x khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai là

Câu 4: Kết quả phép tính:     

23

4 21

16 23

19 5 , 0 21

5

Câu 5: Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O Oz là tia phân giác của góc

xOy, Oz’ là tia phân giác của góc x’Oy Số đo của góc z’Oz là 0

.

Câu 6: Giá trị của x, biết: x2y 3z và x + y + z = 2 Kết quả x =

Câu 7: Giá trị của y, biết: 32x 21y 2z và 3x + 2y + z = 1 Kết quả y =

Câu 8: Số x âm thỏa mãn: 5  2  3  1

x x

là x =

Câu 9: Tổng của hai số x, y biết 3x = 7y và x – y = – 16 là

Câu 10: Tổng của hai số x, y thỏa mãn: x 2007  y 2008  0 là

BÀI THI SỐ 3:

Tìm cặp bằng nhau: Dùng con trỏ chuột bạn chọn liên tiếp hai ô có giá trị

bằng nhau hoặc đồng nhất với nhau Khi bạn chọn đúng, hai ô này sẽ bị xóa khỏi bảng Nếu chọn sai quá 3 lần thì bài thi sẽ kết thúc.

1 2

1 2

1

2

1 5

6 : 4

y x

 và x + y =21

Tìm số tự nhiên xthỏa mãn:

64

27 4

Trang 30

y x

 và x + y =21

Câu 1: Khẳng định sau đúng hay sai?

“ Đường thẳng vuông góc với AB tại trung điểm của nó là đường trung trực củađoạn thẳng AB”

4

 , phân số biểu diễn số hữu tỉ  52 là

Câu 3: Tung độ điểm I (1; 3) là

Câu 4: Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất của số 0,2567 ta được số:

Câu 5: Nếu số a là số vô tỉ thì số a viết được dưới dạng số thập phân vô hạn

không tuần hoàn, đúng hay sai?

Câu 6: Làm tròn đến hàng nghìn của số 12675 ta được số:

Trang 31

Câu 7: Cho điểm A thuộc đồ thị hàm số y = 2x, biết tung độ điểm A bằng

 Khi đó hoành độ điểm A bằng

Câu 8: Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng a có hai đường thẳng cùng song

song với a thì hai đường thẳng đó:

Câu 9: Biết: 2x 3y và x + y = – 15 Khi đó x + 2y =

4 4

1 3

; 3

; 2

Tính y 2 x2, biết:

5 3

y x

Trang 32

Câu 1: Tính 121  ….

Câu 2: Trong một tam giác, số góc vuông nhiều nhất là ……

Câu 3: Cho tam giác ABC có A  60 0 và C  50 0 Tia phân giác của góc B cắt

AC ở D Khi đó A DB  0

Câu 4: Tính 0 , 36  0 , 49  … ( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 5: Giá trị của biểu thức: 5 , 13 :4 , 1  2 , 33  3 , 123 xấp xỉ bằng …… ( Nhậpkết quả đã làm tròn đến số thập phân thứ hai)

Câu 6: Cho tam giác ABC có A  80 0 Hai tia phân giác trong của các góc B và

C cắt nhau tại E Khi đó C EB 0

Câu 7: Cho tam giác ABC cân tại A, có A  30 0 AH là đường cao của tam giácABC HD là tia phân giác của góc AHC, D thuộc AC Khi đó: A DH  0

Câu 8: Tập các giá trị nguyên của x thỏa mãn đẳng thức: x  x là S = { … }(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “ ; ” )

Câu 9: Kết quả so sánh số a 48  120 với số 18 là: a … 18.

Câu 10: Kết quả so sánh số a 81  36 và b 81  36 là a b.

Nộp bài

VÒNG 10

BÀI THI SỐ 1

Vượt chướng ngại vật:

Xe của bạn phải vượt qua 5 chướng ngại vật để về đích Để vượt qua mỗi chướng ngại vật, bạn phải trả lời đúng 1 trong 3 bài toán ở chướng ngại vật

đó Nếu sai cả 3 bài, xe của bạn sẽ bị dừng lại Điểm của bài thi là số điểm mà bạn đạt được.

Câu 1: Khẳng định nào sau đây đúng:

Câu 2: Tính: 135 , 35  200 , 75  143 , 65  140 , 25

Câu 3: Cho: x916 y259z16 25

và 2x3  1   15 Giá trị x + y + z là

Trang 33

Câu 4: Cho tam giác ABC có: B  60 0 ;C  30 0 Tia phân giác góc A cắt BC tại

D Kẻ AH vuông góc với BC Khi đó góc HAD bằng 0

5 204

25 21

2

5 196

1 1

16

1 1 9

1 1 4

1 1

Câu 10: Giá trị lớn nhất của biểu thức: Ax 5  x 7 là

BÀI THI SỐ 2 Hãy viết số thích hợp và chỗ … ( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)

Câu 1:

Cho hai số x, y thỏa mãn: x : y = 7 : 13 và y – x = 24 Khi đó x + y = ……

Câu 2: Cho tam giác ABC có AB = AC; 0

27

C A

B Số đo C BA 0

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 3: Cho biết 7x 5y Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là … …

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 4: Đồ thị hàm số y = ax đi qua điểm A(2; 3) Vậy a = ……

( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Trang 34

Câu 5: Một bánh răng cưa có 27 răng quay được 120 vòng trong 1 phút Nó

khớp với một bánh răng cưa khác có 45 răng Bánh răng cưa thứ hai quay 1 phútđược số vòng là ……

Câu 6: Hai điểm A, B cùng thuộc đồ thị hàm số y = kx, điểm A(8; 6) và điểm B

có hoành độ là 12 Tung độ điểm B là ……

Câu 7: Cho tam giác ABC có: B 30 0 ;C  60 0, AC = 3 cm

0,(31)

Giá trị của k để

đồ thị hàm số

y = kx đi quađiểm M(2,25; 10,5)

Giá trị của x khi

) 3 ( 58 , 0

9

5xy

Giá trị của f(5) với

x x

y = ax đi qua điểm

Trang 35

1,(54) 2 4 2 480

x x

Câu 1: Tam giác ABC cân có góc ở đáy bẳng 300

Góc đối diện với cạnh đáy của tam giác ABC có số đo độ là …

Câu 2: Tính f 2 3 với   2 1

x x

f Kết quả f 2 3 = …

Câu 3: Biết A (5; 7) thuộc đồ thị hàm số: y = ax + 3 Giá trị của a là …

Câu 4: Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y  2 x 35 với trục hoành là …

Câu 5: Minh đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc trung bình là 12 km/giờ

hết 20 phút Nếu Minh đạp từ trường về nhà với vận tốc trung bình là 10 km/giờ thì hết … phút.

Câu 6: Xe thứ nhất và xe thứ hai cùng đi từ A đến B Hai xe đi với vận tốc không đổi Biết vận tốc của xe thứ nhất và vận tốc của xe thứ hai tỉ lệ với 5; 6 Xe thứ hai đến B trước xe thứ nhất là 20 phút Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là … giờ.

Câu 7: Tam giác MNP có MN = MP; góc M bằng 400 NI, PJ lần lượt vuônggóc với PM, MN Số đo gó INP bằng … 0

.

Trang 36

Câu 8: Tung độ giao điểm của đồ thị hàm số y = – 1,5x và y = 2x + 3 là …

Câu 9: Tung độ điểm A ( 1,1(2); b) biết A thuộc đồ thị hàm số y 3x là …

Câu 10: Giá trị lớn nhất của f(x), biết f(x) = x 5 , 15  1 , ( 5 ) là …

( Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)

BÀI THI SỐ 2

Đi tìm kho báu:

Hãy giúp Thợ mỏ vượt qua Mê cung bằng cách trả lời các câu hỏi để đến đích Nếu không còn đường về đích thì bài thi sẽ kết thúc, khi đó điểm của bài thi là số điểm mà bạn đạt được.

Câu 1: Cho ba số a, b, c tỉ lệ thuận với các số 2; 3; 5 và a + 2b + c = 10

Giá trị của b là …

Câu 2: Đồ thị hàm số y = ax đi qua điểm A (3; 5) Giá trị của a là …

Câu 3: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức: (x – 4)2

– 11 đạt được khi x = …

Câu 4: Cho hàm số y = 0,75.x với: – 1 ≤ x ≤ 5 Vẽ đồ thị hàm số này rồi tìm được giá trị lớn nhất của hàm số là … ( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân).

Câu 5: Tung độ dương của giao điểm hai đồ thị hàm số y = 3x và y 12x là …

Câu 6: Hai tổ sản xuất dự định phân công số sản phẩm cho ba nhóm công nhân I; II; III theo tỉ lệ: 5; 6; 4 Sau đó số công nhân mỗi nhóm thay đổi nên đã chia lại theo tỉ lệ 5; 7; 6 Như vậy có một đội làm nhiều hơn so với dự định là 7 sản phẩm và số sản phẩm đã phân công cho đội I là …

Câu 7: Cho tam giác ABC có 0

Ngày đăng: 24/12/2020, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w