Kiến thức: Hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật - Lấy được ví dụ thực tế về hình chữ nhật và thấy được ứng
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 16: HÌNH CHỮ NHẬT
I MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1 Kiến thức: Hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu
nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật
- Lấy được ví dụ thực tế về hình chữ nhật và thấy được ứng dụng của hình chữ nhật trong cuộc sống
2 Kỹ năng: Biết vẽ hình chữ nhật biết cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật, biết
vận dụng các kiến thức của hình chữ nhật vào tam giác (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông và nhận biết tam giác vuông nhờ vào trung tuyến)
- Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế
3 Thái độ:
- Phát triển tư duy lôgic hình học phẳng
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và giải toán
- Chủ động, tích cực học tập
4 Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực: Năng lực tự học, tự quản lý, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ
giao tiếp, sử dụng công nghệ, suy nghĩ sáng tạo, tính toán, giải quyết các vấn đề toán học, lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp bằng ngôn ngữ toán học, tranh luận về các nội dung toán học, vận dụng các cách trình bày toán học, sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố toán học vào trong cuộc sống
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ trong việc tiếp thu kiến thức
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SBT, giáo án, máy tính, máy chiếu, đồ dùng dạy học
2 Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, máy tính, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài cũ ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 21 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động (6 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận dạng lại các hình đã học từ đầu năm
Phương pháp: Đưa hình vẽ cho học sinh nhận dạng
- Quan sát các hình và nêu tên
cụ thể đối với từng hình vẽ
a)
b)
AB // CD
c)
AB //CD
d)
AB //CD và C Dˆ ˆ
- Quan sát và trả lời câu hỏi
Bài tập:
a) Hình 1 là hình tứ giác b) Hình 2 là hình thang c) Hình 3 là hình thang vuông
d) Hình 4 là hình thang cân
e) Hình 5 là hình bình hành
f) Hình 6 là hình chữ nhật
Trang 3e)
f)
- Hình 6 là hình gì?
- Trả lời theo sự hiểu biết
Đặt vấn đề: Trong các tiết học trước chúng ta đã học về hình thang, hình thang cân,
hình bình hành, đó là các tứ giác đặc biệt Ngày hôm này chúng ta sẽ tìm hiểu thêm 1 loại tứ giác đặc biệt nữa cũng có khá nhiều ứng dụng trong cuộc sống và đó là hình chữ nhật Vậy hình chữ nhật là gì và hình chữ nhật có nhưng tính chất đặc biệt gì? Ta sẽ cùng nhau đi vào tiết học ngày hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Định nghĩa (10 phút) Mục tiêu: Học sinh tự phát biểu được định nghĩa hình chữ nhật.
Phương pháp: Giáo viên đưa hình vẽ cho học sinh nhận dạng và rút ra định nghĩa
- Cho học sinh quan sát lại hình
vẽ lúc đầu và giới thiệu tứ giác
ABCD có bốn góc vuông nên
được gọi là hình chữ nhật
- Vậy hình chữ nhật là gì
- Tứ giác ABCD là hình chữ
nhật ta có được gì?
- Tứ giác ABCD có
A B C D = 900 ta kết luận
được gì?
- Quan sát hình vẽ trên bảng
- Hình chữ nhật là tứ giác
có bốn góc vuông
- A B C Dˆ ˆ ˆ ˆ 900
- ABCD là hình chữ nhật
- Hình chữ nhật ABCD là
1 Định nghĩa
a) Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật
A B C Dˆ ˆ ˆ ˆ = 90o
b) Nhận xét:
Trang 4- Hình chữ nhật có phải là hình
bình hành không? Có phải hình
thang cân không?
- Nhấn mạnh hình chữ nhật là
một hình bình hành đặc biệt,
cũng là một hình thang cân đặc
biệt
- Hướng dẫn học sinh vẽ hình
chữ nhật bằng cách vẽ lần lược
bốn góc vuông bằng Eke
hình bình hành vì có các cạnh đối song song (AB // CD; CD // BC)
* Hình chữ nhật ABCD là hình thang cân vì
(AB // CD; A Bˆ ˆ)
- Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
- Chú ý quan sát và vẽ hình chữ nhật bằng eke
- Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành
- Hình chữ nhật cũng là một hình thang cân
Hoạt động 2: Tính chất (7 phút) Mục tiêu: Học sinh phát hiện được tính chất của hình chữ nhật từ hình thang cân và
hình bình hành
Phương pháp: Quan sát hình, thảo luận và rút ra tính chất
- Vì hình chữ nhật cừa là hình
bình hành, vừa là hình thang
cân nên hình chữ nhật có những
tính chất gì?
- Hãy nêu tính chất về góc?
- Chốt lại các tính chất của hình
chữ nhật
- Vậy để chứng minh một tứ
giác là hình chữ nhật ta cần
chứng minh tứ giác đó cần
thêm điều kiện gì?
- Các cạnh đối bằng nhau
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Hai đường chéo bằng nhau
- Bốn góc bằng nhau bằng
900
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Chứng minh tứ giác có
ba góc vuông…
1 Tính chất
a) Tính chất về cạnh:
- Các cạnh đối song song
- Các cạnh đối bằng nhau b) Tính chất về góc
- Bốn góc bằng nhau bằng 900
- Tính chất về đường chéo
- Hai đường chéo bằng
Trang 5- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết (10 phút) Mục tiêu: Học sinh biết chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật hay hình bình hành,
hình thang cân là hình chữ nhật
Phương pháp: Học sinh quan sát hình và thảo luận nhóm rút ra dấu hiệu nhận biết
- Muốn chứng minh một tứ
giác là hình chữ nhật ta cần
chứng minh tứ giác đó có mấy
góc vuông
- Hình thang cân ABCD có điều
kiện gì thì trở thành hình chữ
nhật
- Hình bình hành cần góc như
thế nào để trở thành hình chữ
nhật
- Tứ giác có ba góc vuông
là hình chữ nhật Vì góc còn lại cũng vuông
- Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
- Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật
3 Dấu hiệu nhận biết
- Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật
- Hình thang cân có một
góc vuông là hình chữ nhật
- Hình bình hành có một
góc vuông là hình chữ nhật
- Hình bình hành có hai
đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
?
Có hai cách kiểm tra
- Cách 1: Kiểm tra xem
AB = CD; AD = BC; AC
= BD hay không
- Cách 2: Kiểm tra xem
OA = OB = OC = OD
Trang 6- Hình bình hành cần có đường
chéo như thế nào để trở thành
hình chữ nhật
- Yêu cầu học sinh nêu lại tất cả
các dấu hiệu nhận biết
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm cặp đôi thực hiện ?2
- Hình bình hành hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
- 1 vài học sinh phát biểu các dấu hiệu
- Thảo luận nhóm trả lời
hay không
Hoạt động 4: Áp dụng vào tam giác vuông (14 phút) Mục tiêu: Nắm được tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác
vuông và nhận biết tam giác vuông nhờ vào trung tuyến
Phương pháp: Giáo viên quan sát hổ trợ khi các em gặp khó khăn.
- Học sinh hoạt động nhóm từng câu ?3; ?4 và rút ra nhận xét
- Cho học sinh thực hiện câu ?3
- Tứ giác ABCD là hình gì? Vì
sao?
- So sánh AM và BC
- Hãy phát hiện ra tính chất tìm
được ở câu b
- Chia nhóm học sinh làm ?4
- Quan sát hình vẽ và tìm
ra lời giải bài toán
- Là hình chữ nhật vì dựa vào dấu hiệu 3 (hình bình hành có 1 góc vuông)
- ABDC là hình chữ nhật Nên: AD = BC
1
1 BC
- Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
- Phân nhóm theo sự hướng dẫn của học sinh
4 Áp dụng vào tam giác vuông
Định lí:
a) Trong tam giác vuông,
đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
b) Nếu một tam giác có
đường trung tuyến ứng
Trang 7- Tứ giác ABCD là hình gì?
- Tam giác ABC là tam giác gì
- Câu c là định lí nhận biết một
tam giác là tam giác vuông nhờ
vào đường trung tuyến ứng với
cạnh huyền, hãy phát biểu
thành một định lí
- là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, mà AD = BC
Do đó ABDC là hình chữ nhật
- ABDC là hình chữ nhật nên �BAC 90 0
- Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền thì tam giác ấy là tam giác vuông
với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền thì tam giác
ấy là tam giác vuông
C Hoạt động luyện tập (5 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh cũng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
- Biết áp dụng các tính chất của hình chữ nhật để giải quyết một số dạng toán liên quan đến tam giác vuông
Phương pháp: Hoạt động cá nhân, kết hợp hoạt động nhóm nhỏ
Trang 8- Cho học sinh đọc nội dung bài
60 trong SGK
- 1 học sinh lên bảng vẽ hình
- Trong tam giác vuông đường
trung tuyến ứng với cạnh huyện
có độ dài bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng
trình bày
- Nhận xét, sửa sai và rút kinh
nghiệm cho học sinh
- 1 vài học sinh đọc bài
- Lên bảng vẽ hình
- Bằng nửa cạnh huyền
- Lên bảng làm bài
- Nhận xét cách làm và kết quả của bạn trên bảng
4 Luyện tập Bài 60: SGK – Trang 99
B
A
Lời giải
Xét ABC vuông tại A, có: BC2 AB2 AC2
�
1
2
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 phút) Mục tiêu: Thông qua hình ảnh thực tế các em thấy hình chữ nhật có những ứng dụng
dùng để làm gì
Phương pháp: Hướng dẫn gợi ý các em tìm hình chữ nhật xung quanh
- Tìm hình chữ nhật ngay ở lớp
học
- Tìm hình chữ nhật ở nhà hoặc
nơi công cộng
- Khung cửa sổ, cửa ra vào, bảng đen, tập sách
- Khung hình, bàn ăn hình chữ nhật, bảng quảng cáo
- Về nhà ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết cảu hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật và các định lí áp dụng vào tam giác vuông
- Làm các bài 58, 59, 60, 61, 62,63 trong SGK trang 99 – 100
- Tiết sau luyện tập