Tiết 16 hình chữ nhật A Mục tiêu HS hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật.. HS : – Ôn tập định nghĩa,
Trang 1Ngày soạn Ngày dạy
Tuần
Tiết 16 hình chữ nhật
A Mục tiêu
HS hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật
HS biết vẽ một hình chữ nhật, bớc đầu biết cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật áp dụng vào tam giác
Bớc đầu biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật để tính toán, chứng minh
B Chuẩn bị của GV và HS
GV : – Đèn chiếu và các phím giấy trong ghi câu hỏi, bài tập
– Bảng vẽ sẵn một tứ giác để kiểm tra xem có là hình chữ nhật hay không
– Thớc kẻ, compa, êke, phấn màu, bút dạ
HS : – Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình thang cân Ôn tập phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm
– Bảng phụ nhóm hoặc phiếu học tập để hoạt
động nhóm
C Tiến trình dạy học
Hoạt động1 Đặt vấn đề
GV đặt vấn đề : Trong các tiết trớc chúng ta đã học về hình thang, hình thang cân, hình bình hành, đó là các
Trang 2tứ giác đặc biệt Ngay ở tiểu học, các em đã biết về hình chữ nhật Em hãy lấy ví dụ thực tế về hình chữ nhật
HS trả lời : Ví dụ thực tế về hình chữ nhật nh khung cửa
sổ chữ nhật, đờng viền mặt bàn, quyển sách, quyển vở
Hoạt động2 Nghiên cứu định nghĩa
Trang 3-Vẽ tứ giác ABCD có
4 góc vuông lên
bảng
-Hỏi: Tứ giác ABCD
có gì đặc biệt?
-Giới thiệu tứ giác
ABCD có đặc
điểm trên là một
hình chữ nhật
-Hỏi: Hình chữ
nhật là gì?
-Hỏi: Hình chữ
nhật có phải là
hình bình hành
không? vì sao?
-Hỏi: Hình chữ
nhật có phải là
hình thang cân
không ? vì sao?
Hình chữ nhật là
một hình bình
hành đặc biệt,
cũng là một hình
TL:Hình chữ nhật
là tứ giác có bốn góc vuông
TL:
hình chữ nhật ABDC là một hình bình hành vì có :
AB // DC (cùng AD)
và AD // BC (cùng DC)
Hoặc A C 90� � 0
và B D 90$ � 0
Hình chữ nhật ABCD là một hình thang cân vì có :
AB // DC (chứng minh trên, và
D C 90
1Định nghĩa
ABCD là hình chữ nhật
� $ � � 0
A B C D 90
�
hình chữ nhật ABDC là một hình bình hành
Hình chữ nhật ABCD là một hình thang cân
Trang 4thang cân đặc
biệt
Hoạt động3: Nghiên cứu tính chất
Trang 5-Từ khẳng định
hình chữ nhật
cũng là một hình
bình hành, một
hình thang cân
ta có thể phát
biểu gì về tính
chất hình chữ
nhật
-Vì hình chữ
nhật vừa mang
tính chất của
hình bình hành
vùa mang tính
chất của hình
thang cân nên ta
có thể phát biểu
nh thế nào về
đ-ờng chéo của
hình chữ nhật
_TL: Hình chữ
nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành
và hình thang cân
-TL: Hai đờng chéo của hình chữ nhật bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
2Tính chất
*Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành
và hình thang cân
*Trong hình chữ nhật 2 đờng chéo bằng nhau và cất nhau tại trung điểm của mỗi đờng
A
D
B
C
Hoạt động4 :Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết
GV : Để nhận biết
một tứ giác là
hình chữ nhật, ta
chỉ cần chứng
minh tứ giác có
mấy góc vuông ?
Vì sao ?
Nếu một tứ giác đã
HS : Để nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật, ta chỉ cần chứng minh tứ giác đó có
ba góc vuông, vì
tổng các góc của
tứ giác là 3600
góc thứ t là 900
3Dấu hiệu nhận biết (SGK-97)
Chứng minh dấu hiệu 4
GT: ABCD là hình bình hành, AC = BD KL: ABCD là hình chữ nhật
A
Trang 6là hình thang cân
thì cần thêm
điều kiện gì về
góc sẽ là hình chữ
nhật ? Vì sao
Nếu tứ giác đã là
hình bình hành
thì cần thêm
điều kiện gì sẽ
trở thành hình
chữ nhật ? Vì
sao ?
GV xác nhận có
bốn dấu hiệu nhận
biết hình chữ
nhật (một dấu
hiệu đi từ tứ giác,
một dấu hiệu đi từ
thang cân, hai
dấu hiệu đi từ
hình bình hành)
HS : Hình thang cân nếu có thêm một góc vuông sẽ trở thành hình chữ nhật
Ví dụ : Hình thang cân ABCD
(AB // CD) có �A 90 0
B 90$ 0
(theo định nghĩa thang cân)
C D 90� � 0(vì
AB // CD nên hai góc trong cùng phía bù nhau)
HS : Hình bình hành nếu có thêm một góc vuông hoặc có hai đờng chéo bằng nhau sẽ trở thành hình chữ nhật
TL: Không
B
Chứng minh ABCD là hình bình hành (GT) suy ra : AB//CD và AD// BC
AB //CD và AC = BD (GT)
do đó ABCD là hình thang cân (DHNB)
ADC BCD
� (1)
mà AD // BC (cmt)
ADC BCD
� = 1800 (2) ( 2 góc trong cùng phía)
Từ (1) và (2)
ADC ACB
Vậy hình thang cân ABCD có một góc vuông nên là hình chữ nhật
Trang 7a)Tứ giác có hai
góc vuông có phải
là hình chữ nhật
không?
b) Hình thang có
một góc vuông có
là hình chữ nhật
không là hình chữ
nhật không ?
c) Tứ giác có hai
đ-ờng chéo bằng
nhau có là hình
chữ nhật không ?
TL: Không
TL: Không
Hoạt động 4 áp dụng vào tam giác vuông (10 phút)
GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm
Nửa lớp làm
Nửa lớp làm
GV phát phiếu học
tập trên có hình vẽ
sẵn (hình 86
hoặc hình 87)
cho các nhóm
GV yêu cầu các
nhóm cùng nhau
trao đổi thống
nhất rồi cử đại
diện trình bày bài
?3 a)Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi
đờng, hình bình
4.áp dụng vào tam giác vuông
GT: Tam giác ABC có
 = 900, MB = MC KL: AM =1
2BC
Trang 8làm hành ABCD có
A 90 nên là hình chữ nhật
b) ABCD là hình
chữ nhật nên AD = BC
Có AM 1AD 1BC
c) Vậy trong tam giác vuông, đờng trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
a) Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi
đờng Hình bình hành ABCD là hình chữ nhật vì
có hai đờng chéo bằng nhau
b) ABCD là hình chữ nhật nên
BAC 90 Vậy ABC là tam giác vuông
c) Nếu một tam giác có đờng trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh
GT: Tam giác ABC có
MB = MC; AM = 1
2BC KL: Tam giác ABC vuông tại A
*Định lý (SGK- 99)
Trang 9– GV hỏi : Hai
định lí trên có
quan hệ nh thế
nào với nhau ?
ấy thì tam giác
đó là tam giác vuông
HS : Hai định lí trên là hai định lí thuận và đảo của nhau
Hoạt động 5 Củng cố – Luyện tập (4 phút)
Phát biểu định nghĩa hình chữ nhật.
Nêu các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật Nêu các tính chất của hình chữ nhật
Bài tập 60 tr99 SGK
–
HS giải nhanh bài tập
Tam giác vuông ABC có :
BC2 = AB2 + AC2 (đ/l Py-ta-go)
BC2 = 72 + 242
BC2 = 625
BC = 25 (cm)
BC
AM
2
(tính chất tam giác vuông)
25
AM 12,5cm 2
Hoạt động 6 Hớng dẫn về nhà (1 phút)
Trang 10- Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật và các định lí áp dụng vào tam giác vuông
- Bài tập số 58, 59, 61, 62, 63 tr99, 100 SGK