Một đất nước rộng lớn, thiên nhiên đa dạng và nguồn tài nguyên phong phú Các em hãy xác định vị trí của Trung Quốc trong khu vực Châu Á qua lược đồ sau ?... Đánh giá những thuận lợi và k
Trang 2Trung quèc
M«ng Cæ Liªn bang Nga
Ma Cao
• Diện tích: 9.6 triệu km² Dân số: 1.28 tỷ (2003)
• Thủ đô: Bắc kinh Thu nhập: 940 USD (2002)
Ne P an
M ya nm a
Trang 31 Một quốc gia rộng lớn
I Một đất nước rộng lớn, thiên nhiên đa dạng và nguồn tài nguyên phong phú
Các em hãy xác định vị trí của Trung Quốc trong khu vực Châu
Á qua lược đồ sau ?
Trang 4Lược đồ Trung Quốc trong khu vực Châu Á
Trang 51.Một quốc gia rộng lớn
- Vị trí: Nằm ở đông và bắc bán cầu phía đông giáp
với TBD, phía Tây, Nam, Bắc giáp với 13 quốc gia
- Diện tích: 9.6 triệu km² đứng thứ 3 sau Nga và
Canada, gấp 29 lần so với Việt Nam (0.33 triệu km²)
- Lãnh thổ trải dài từ 20°B đến 54°B chiều dài Bắc – Nam 3650Km, Từ 74°Đ đến 135°Đ chiều dài Đông – Tây dài 5700Km
Đánh giá những thuận lợi và khó khăn để phát triển kinh tế ?
Trang 6- Phía đông đường bờ biển dài (18000km) có nhiều hải cảng lớn, thuận lợi cho thông thương và mở rộng quan
hệ quốc tế
Thuận lợi:
- Biên giới trên đất liền giáp với nhiều quốc gia (13
quốc gia), thuận lợi cho giao lưu kinh tế
Khó khăn:
- Khu vực núi cao hiểm trở giao thông khó khăn
- Khó khăn cho bảo vệ an ninh quốc phòng
- Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của bão
Trang 72 Thiên nhiên đa dạng nhưng có sự phân hoá Đông – Tây
Trang 8Bản đồ tự nhiên Trung Quốc
Trang 9C ác kiểu khí hậu Châu Á
Trang 10Miền Đông Miền Tây
• Vị trí: Tiếp giáp với TBD
•Khí hậu: Gió mùa ôn đới ở miền bắc và
gió mùa cận nhiệt, nhiệt đới gió mùa ở
miền nam lượng mưa lớn.
• Địa hình: Đồng bằng châu thổ rộng
lớn, đồi núi thấp < 400m đặc biệt là 3
đồng bằng lớn ( Hoa Bắc, Hoa
Trung, Hoa Nam).
•S ông ngòi: Là hạ lưu của các con sông
lớn (Hoàng Hà, Trường Giang, Tây Giang.)
• Đất đai: Phù sa màu mỡ
• Vị trí: Nằm sâu trong lục địa
• Địa hình: N úi cao và cao nguyên rộng lớn, độ chia cắt lớn.
•Khí hậu: Khí hậu lục địa khắc nghiệt, Ôn đới núi cao lượng mưa thấp.
•S ông ngòi: Là thượng nguồn của các con
sông sông ngắn và dốc.
• Đất đai: Đất núi cao, hoang mạc kém
màu mỡ nhưng giầu khoáng sản.
Đánh Giá Những thuận lợi và khó khăn 2 miền
Trang 11Sông Hoàng Hà
Cao nguyên đất hoàng thổ - nơi
sông Hoàng Hà chảy qua
Sông Hoàng Hà chảy ngang qua
hoang mạc Gô-bi
Sụng Hoàng Hà dài 5464 km đứng thứ 2 ở Trung Quốc sau sụng Trường Giang, sụng chảy qua vựng cao nguyờn hoàng thổ mang theo lượng phự sa lớn cú màu vàng rất đặc trưng.
Trang 12SÔNG TRƯỜNG GIANG
Là sông dài nhất Trung Quốc 5800 Km bồi đắp lên đồng bằng Hoa Trung màu mỡ
Sông Trường Giang
Trang 13Thu hoạch rau quả ở Quảng Đông Cảng Thượng Hải
Trang 14Chăn nuôi trên cao nguyên Tây Tạng Hoang mạc GôBi
Thượng nguồn sông Hoàng Hà
Hoang mạc
Trang 15Miền Đông Miền Tây
+ Lũ lụt, Bão vào mùa mưa gây
thiệt hại về kinh tế và con người
Trang 16Thái Bình Dương
Liên Bang Nga
Lasa
S T a R
im
Everest 8.848m
Butan
Thượng Hải Thiên Tân
Trang 173 Trung Quốc giàu tài nguyên khoáng sản
- Kim loại đen: Sắt 3 tỷ tấn (đứng thứ 3 thế giới) phân bố ở An Sơn và vùng Đông Bắc, Bao Đầu ( Nội Mông)
- Kim loại màu: Đồng, Chì, kẽm, Vônfram tập trung ở các tỉnh phía nam như Tứ Xuyên, Quảng Tây, Quảng Đông.
+ Thuỷ Điện: 380 triệu kw
- Tài nguyên đất: Đất phù sa hơn 1 triệu km² trong đó có 100 triệu ha đất trồng (33 triệu ha có độ phì cao).
Rất thuận lợi phát triển công nghiệp, nông ngiệp.
Trang 18II Trung Quốc là quốc gia đụng dõn nhất thế giới
và cú nguồn lao động dồi dào.
1 Trung Quốc - Một quốc gia đụng dõn nhất thế giới
Biểu đồ gia tăng dân số Trung Quốc qua các thời kỳ
Triệu người
- Dõn số :1.262 tỷ người chiếm 1/5 dõn số thế giới
- Dõn số Trung Quục tăng nhanh
Trang 192 Nguồn lao động dồi dào nhưng phân bố không đều.
a Nguồn lao động dồi dào
- Dân số đông (1.262 tỷ) số người trong độ tuổi lao động chiếm 57% dân số như vậy nguồn lao động của trung quốc rất dồi dào khoảng
700 triệu người.
- Hàng năm bổ xung thêm 13 – 14 triệu lao động mới.
- Thuận lợi: Nguồn lao động đông thuận lợi cho phát triển
kinh tế, đồng thời đây là thị trường tiêu thụ lớn.
- Khó khăn: Gây sức ép cho nền kinh tế, giải quyết việc làm,
ô nhiễm môi trường …
Trang 20b Dân số phân bố không đều
Trang 21b Dân cư phân bố không đều
- Dân cư tập trung chủ yếu ở Miền Đông ( chiếm 50%
diện tích nhưng tập trung tới 90% dân số ), mật độ dân số miền đồng bằng từ 400 – 600 người/km² miền tây tạng chỉ
có 1.5 người/km²
- Dân số chủ yếu hoạt động trong nông nghiệp tới 60% dân số
- Tỷ lệ nam cao hơn nữ 52:48
Dân số phân bố không đều ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố kinh tế cho nên cần phân bố lại lao động giữa các vùng.
Trang 223 Đô thị hoá
- Tỷ lệ dân thành thị còn thấp >30% nhưng Trung Quốc cũng
có nhiều thành phố triệu dân như: Thượng Hải (15 triệu) Bắc Kinh (12 triệu) Thiên Tân ( Gần 10 triệu)…
- Sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ
Trang 23Thủ đô Bắc kinh
Trang 24thành phố thượng hải
Trang 26Kết luận:
Với vị trí địa lý thuận lợi và thiên nhiên đa dạng, sự
phong phú của tài nguyên khoáng sản cùng với nguồn lao động dồi dào đã tạo điều kiện thuận lợi cho Trung Quốc phát triển kinh tế