1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Văn 8 KỲ II 18-19

282 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 282
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo dõi Nêu Trả lời Trình bày Nêu cảm nhận Phát hiện Trả lời Nhận xétPhát hiệnNhận xét Trả lời Tự bộc lộNghePhân tích Thảo luận, trìnhbày Đọc NêuTrả lời Nêu Nêu ý kiếnTrả lời cách c

Trang 1

- Biết được sơ lược về phong trào Thơ mới

- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghétthực tại, vươn tới cuộc sống tự do; Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài

thơ “Nhớ rừng”

- Vận dụng phân tích, bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

b Kỹ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS

a Các phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

b.Năng lực chung: - Đọc – hiểu, cảm thụ thẩm mỹ.

c.Năng lực chuyên biệt: - Giao tiếp, tự giải quyết, hợp tác, sáng tạo văn bản nghệ thuật

II- ChuÈn bÞ:

- Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ

- Học sinh: SGK, STK, soạn và tóm tắt văn bản.

III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu : tạo cho HS chú ý khi vào bài

- Thời gian; 2 phút

-Phương pháp: thuyết trình.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

Ở Việt Nam khoảng những năm 30 của thế kỉ

XX đã xuất hiện phong trào Thơ mới rất sôi

động, được coi là “một cuộc cách mạng trong

thơ ca, một thời đại trong thi ca” (Hoài Thanh).

Đó là một phong trào thơ có tình chất lãng mạn

tiểu tư sản (1932-1945) gắn liền với những tên

tuổi như : Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu,

Huy Cận, Hàn Mạc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn

Bính Thế Lữ không phải là người viết bài thơ

mới đầu tiên nhưng nhà thơ có công đầu tiên đem

lại chiến thắng cho Thơ mới lúc mới ra quân Và

“Nhớ rừng”là bài thơ nổi tiếng của Thế Lữ

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Lắng nghe

- Ghi bài mới

Kỹ năng lắng nghe, có thái

Trang 2

- Phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật : Động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG HS CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GV HDHS tìm hiểu tác giả, tác phẩm

- Giải thích chung, sơ lược về thơ mới và phong

trào thơ mới (dựa phần lưu ý - SGK tr 3- 4,5)

- Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác

giả Thế Lữ?

Giáo viên chốt hoặc bổ sung

+ Ngoài thơ, ông còn viết truyện, hoạt động sân

khấu

"Nhớ rừng là bài thơ tiêu biểu của Thế Lữ, là tác

phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của

thơ mới

- "Nhớ rừng" là một bài thơ mới Vậy, so với thơ

cổ, thơ mới là loại thơ như thế nào? Em có hiểu

biết gì về phong trào Thơ Mới?

GV tổng kết, bổ sung

GV gọi một vài HS đọc, GV điều chỉnh, nhận

xét và đọc mẫu

-Chú ý giọng điệu phù hợp với nội dung cảm

xúc của bài thơ

- Bài thơ có bố cục như thế nào? Nên phân tích

theo hướng nào cho hợp lí?

GV tổng kết, định hướng

GV: Đây là sự sáng tạo của thơ mới trên cơ sở

kế thừa thơ và chữ (hay hát nói) truyền thống

Bài thơ được ngắt làm 5 đoạn Hãy cho biết nội

dung của mỗi đoạn?

GV: Bài thơ có 2 cảnh tương phản Với con hổ,

cảnh trên là thực tại, cảnh dưới là mộng tưởng,

là dĩ vãng Hai cảnh tượng đối lập như vậy vừa

tự nhiên, vừa phù hợp với diễn biến tâm trạng

con hổ, vừa tập trung thể hiện chủ đề

HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm

Lắng nghe

Học sinh trìnhbày (dựa vào CTSGK)

HS suy nghĩ, làmviệc độc lập,

Học sinh đọc,

- Nhận xét

HS trao đổi

Học sinh nêu ýkiến

- Ông tham gia viết truyện và là một trong những người xây dựng nền kịch nói hiện đại ở nước ta.

- Được tặng giải thưởng

Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2003.

- Thơ mới và phong trào thơ mới (khoảng 1932 - 1945)

2 Tác phẩm

a Đọcb Chú thích: lưu ý các từ

HV và từ cổ

- Thể thơ và bố cục bàithơ

+Thể thơ: 8 chữ+ Bố cục:

- Đoạn 1 và 4: cảnh vườnbách thú nơi con hổ bịgiam cầm

- Đoạn 2 - 3: cảnh núi nonhùng vĩ, nơi con hổ "tunghoành hống hách nhữngngày xưa"

- Đoạn 5: Nỗi khát khao

và nuối tiếc những ngàytháng hào hùng trong dĩvãng

GV bổ sung kiến thức về khái niệm " thơ mới" và phong trào Thơ Mới

- Khái niệm " thơ mới" dùng để gọi thể thơ tự do có số chữ, số câu trong bài không hạn định.

Nhớ rừng là một ví dụ sinh động

- Phong trào Thơ Mới là tên gọi của phong trào thơ (còn gọi là thơ lãng mạn) Việt Nam 1932

- 1945 với những tên tuổi nổi tiếng như: Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế LanViên,

Bước 2: Phân tích, cắt nghĩa

Trang 3

GV HDHS đọc hiểu văn bản

Khổ thơ 1 và 4 đề cập đến vấn đề gì?

GV: Yêu cầu H/S chú ý khổ thơ 1

- Tâm trạng của con hổ được miêu tả như

thế nào?

-Vẻ bề ngoài của con hổ được tác giả miêu

tả qua những chi tiết nào?

- Khi nói đến con hổ ta thường nghĩ gì đến

uy quyền của nó chốn rừng xanh?

- Với những chi tiết miêu tả trên gợi cảm

giác gì về tình thế của con hổ lúc này?

- Vì sao con hổ lúc này lại cam chịu?

- Vẻ bề ngoài thì như vậy nhưng thế giới

nội tâm của con hổ thì như thế nào?

- Nội tâm của con hổ hiện lên qua những

chi tiết nào?

- Em có nhận xét gì về từ "khối" ở đây?

- Em hiểu từ "gậm" ở đây nghĩa là gì? tai

sao tác giả không dùng từ "ngậm" thay

cho từ "gậm"? dùng từ nào hay hơn? vì

- Em nhận xét gì về cách xưng hô và cái

nhìn của con hổ với mọi vật xung quanh

nó?

- Nhận xét gì về giọng thơ và cách miêu tả

của tác giả?

- Qua đó ta thấy tâm trạng của con hổ như

thế nào? thái độ sống và nhu cầu sống như

thế nào?

- Tâm trạng của con hổ khiến ta nghĩ đến

tâm trạng của ai?

GV: yêu cầu H/S đọc khổ thơ 4

- Đoạn thơ miêu tả cảnh gì?

- Cảnh vườn Bách thú hiện lên qua những

chi tiết nào?

- Em nhận xét gì về giọng điệu thơ, từ

ngữ, nhịp thơ?

- Cảm nhận về vườn Bách thú như thế

nào?

- Cảnh tượng ấy đã gây nên phản ứng nào

trong tình cảm của con hổ?

- Từ đó em hiểu "niềm uất hận ngàn thâu"

như thế nào?

- Từ 2 đoạn thơ vừa đọc, em hiểu gì về

tâm sự của con hổ trong vườn Bách thú?

GV: Cảnh vườn bách thú tầm thường giả

HS đọc hiểu văn bản

Đọc Nêu ý kiếnQuan sát Trả lời Trình bày Nêu ý kiến

Nhận xét Trình bàyPhát hiện Nhận xétTrình bày Nêu ý kiến

Nhận xét Nhận xét

Thảo luận- trìnhbày

Nêu ý kiến Đọc Trả lời Trả lời Nhận xét

II TÌM HIỂU VĂN BẢN 1) Khổ thơ 1 và 4:

Tâm trạng của con hổ trong vườn bách thú.

- Miêu tả vẻ bề ngoài và thế giớinội tâm

* Vẻ bề ngoài:

- Trong cũi sắt, nằm dài trôngngày tháng dần qua, làm trò lạmắt, thứ đồ chơi, chịu ngangbầy

- Chúa sơn lâm, chúa tể muônloài, hung dữ

→Cam chịu, đã bị thuần hóa

- Vì không được tung hoành nhưngày xưa mà bị nhốt trong cũisắt trong thời gian kéo dài, chịunỗi nhục biến thành trò chơi chothiên hạ tầm thường, bị ở chungbọn thấp kém

* Nội tâm:

- Gậm một khối căm hờn,khinh

- Sự căm hờn dồn nén thànhhình khối, tăng cứng

- Gậm (động từ): Là dùng răng,miệng mà ăn dần, cắn dần, gậmnhấm dần từng chút một cáchchậm chạp kiên trì

- Ngậm: Hoạt động giữ thức ăn(vật ) gì đó trong miệng

→Dùng từ Gậm hay hơn vì phùhợp hơn để diễn tả hoạt độngbứt phá, phá nát, nghiến tan khốicăm hờn, nhục nhằn của con hổnhưng chủ yếu thể hiện sự gậmnhấm đầy uất hận và bất lực củachính bản thân con hổ khi bị mất

tự do

- Cảm xúc hờn căm kết đọngtrong tâm hồn đè nặng, nhứcnhối không có cách nào giảithoát

- Tự xưng " Ta"

- Cái nhìn của kẻ bề trên

→Giọng điệu bực bội, dằn vặt, đối lập vẻ bề ngoài và nội tâm bên trong, động từ diễn tả hành động, danh từ hóa một tính từ

Trang 4

chính là thực tại xã hội đương thời được

cảm nhận bởi những tâm hồn lãng mạn,

thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối

với cảnh vườn bách thú của con hổ cũng

chính là thái độ của họ đối với xã hội thực

dân nửa PK đương thời

Tiết 2

GV Yêu cầu H/S đọc khổ thơ 2,3

- Hai khổ thơ giới thiệu điều gì?

GV yêu cầu H/S chú ý khổ thơ 2

- Nỗi nhớ đầu tiên của con hổ là gì?

- Cảnh sơn lâm được hiện lên qua những

chi tiết nào?

- Cách sử dụng từ ngữ của tác giả có gì

đặc biệt?

- Em hình dung âm thanh của núi rừng

như thế nào?

- Hình ảnh " bóng cả", "cây già gợi hình

dung như thế nào về cảnh rừng ở đây?

- Nhận xét gì về cách dùng hình ảnh thơ?

- Qua đó ta thây cảnh sơn lâm hiện lên

như thế nào?

- Trên cái nền thiên nhiên ấy tác giả để

hình ảnh của ai xuất hiện?

-? Hình ảnh của chúa tể muôn loài hiện

lên như thế nào giữa không gian ấy?

GV: yêu cầu H/S theo dõi khổ thơ 3

- Khổ thơ giới thiệu cảnh gì?

- Cảnh rừng ở đây là cảnh của các thời

điểm nào?

- Cảnh sắc trong mỗi thời điểm đó có gì

nổi bật?

Nêu ý kiến Trả lời Khái quát

NgheĐọc Khái quátChú ýTrả lời Phát hiện Nhận xét

Nêu Nhận xét

Nhận xét Khái quát Trả lời Phát hiện Nhận xét

Nêu ý kiến

miêu tả tâm trạng

=>Căm hờn, uất hận, ngao ngáncuộc sống tầm thường, khátvọng tự do, dược sống đúng vớiphong cách của mình

- Tâm trạng của người dân mấtnước, nô lệ

* Cảnh vườn bách thú:

- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng,cây trồng, giải nước đen giảsuối

→ Giọng giễu nhại, từ ngữ liệt

- Chán ghét sâu sắc thực tại tùtúng, tầm thường, giả dối, khaokhát được sống tự do, chân thật

2) Khổ thơ 2 và 3 Nỗi nhớ thời oanh liệt

* Cảnh sơn lâm:

- Bóng cả, cây già, tiếng gió gàongàn, giọng nguồn hét núi, thétkhúc trường ca dữ dội

→Từ ngữ phong phú, điệp từ với các động từ mạnh chỉ đặc

điểm của hành động( gào, thét),

gợi âm thanh.

- Âm thanh dữ dội, hùng tráng

- Rừng đại ngàn hoang vu bímật

→Hình ảnh thơ lớn lao dữ dội.

=>Cảnh sơn lâm lớn lao hùng

vĩ, sức sống mãnh liệt, dữ dội, hoang vu, bí ẩn

* Hình ảnh con hổ:

- Bước chân lên dõng dạc,đường hoàng, lượn tấm thân vờn bón mắt quắc

→Từ ngữ gợi tả hình dáng, tính

Trang 5

- Qua đó em cảm nhận gì về bức tranh

thiên nhiên nơi đây?

- Giữa thiên nhiên ấy chúa tể muôn loài

được sống 1 cuộc sống như thế nào?

- Trong các câu thơ trên từ nào được lặp đi

lặp lai nhiều lần?

- Đại từ "ta" được lặp lại có ý nghĩa gì?

GV: Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng,

chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da diết tới đớn

đau của con hổ

- Trong khổ thơ này còn có từ ngữ nào

được lặp lại? tác dụng?

- Nhận xét câu thơ cuối của khổ thơ 3?

- Qua đó diễn tả điều gì?

- Trong đoạn thơ này xuất hiện những câu

thơ thật mới lạ Em thích câu thơ nào? Vì

sao?

GV: Đến đây, ta sẽ thấy 2 cảnh tượng

được miêu tả trái ngược nhau: cảnh vườn

bách thú nơi con hổ bị nhốt và cảnh rừng

núi nơi con hổ đã từng ngự trị ngày xưa

- Hãy chỉ ra tính chất đối lập của 2 cảnh

tượng này?

- Sự đối lập ấy diễn tả tâm sự gì của con

người trong xã hội lúc bấy giờ?

GV: Yêu cầu H/S đọc khổ thơ 5

- Khổ thơ này đề cập đến vấn đề gì?

- Giấc mộng ngàn của con hổ hướng về

một không gian như thế nào?

- Không gian đó có thật không?

- Kiểu câu nào được sử dụng trong câu thơ

đầu và câu thơ cuối khổ thơ 5? Điều đó có

ý nghĩa gì?

- Từ đó "Giấc mộng ngàn" của con hổ là

một giấc mộng như thế nào?

- Có thể khẳng định "giấc mộng ngàn" ấy

là một nỗi đau bi kịch được không? vì

sao?

- Từ nỗi đau ấy thể hiện khát vọng mãnh

liệt nào của con người?

Theo dõi Nêu Trả lời

Trình bày

Nêu cảm nhận Phát hiện Trả lời Nhận xétPhát hiệnNhận xét Trả lời

Tự bộc lộNghePhân tích

Thảo luận, trìnhbày

Đọc NêuTrả lời Nêu Nêu ý kiếnTrả lời

cách của con hổ, động từ phùhợp miêu tả động tác của con

hổ, từ láy, các chi tiết đầy ấntượng, câu khẳng định, nhịp thơngắn, thay đổi, so sánh

→Vẻ đẹp oai phong lẫm liệt, vừa uy nghi dũng mãnh, mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn

lâm giữa núi rừng uy nghiêm

hùng vĩ- tâm trạng hài lòng, thỏa mãn, tự hào về oai vũ của mình.

* Cảnh rừng nơi hổ sống thời oanh liệt

- Cảnh của các thời điểm:Những đêm, những ngày, nhữngbình minh, những chiều

- Đêm vàng- trăng tan trong suối

- Ngày mưa- chuyển bốnphương ngàn

- Bình minh- cây xanh nắng gội

- Những chiều lênh láng máusau rừng

=>Thiên nhiên rực rỡ huy hoàng, náo động hùng vĩ và bí ẩn.

- Ta say mồi

- Ta lặng ngắm

- Giấc ngủ ta tưng bừng

- Ta đợi chết

→Đại từ" Ta" được lặp đi lặp lại

=>Tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, thể hiện khí phách ngang tàng, làm chủ của chúa sơn lâm đầy

uy lực.

→Điệp ngữ "nào đâu"" Đâunhững" đã diễn tả nỗi nhớ tiếckhông nguôi của ác giả

→Câu cảm thán, câu hỏi tu từ.

=>Nỗi nuối tiếc cuộc sống độc lập tự do.

- Cảnh hoàn toàn đối lập, 1 bên

là cảnh tù túng, tầm thường giảdối với 1 bên là cuộc sống chânthật phóng khoáng sôi nổi

- Đó là mối bất hòa sâu sắc đốivới thực tại và niềm khao khát

tự do mãnh liệt của nhân vật trữtình→tâm trạng của người dânmất nước→tạo nên giá trị của

Trang 6

Thảo luận Nêu ý kiến Nêu Khái quát

bài thơ

3) Khổ thơ 5 Khao khát giấc mộng ngàn.

- Oai linh, hùng vĩ, thênh thang

→Không gian không có thật chỉ

có trong mộng (nơi ta không cònđược thấy bao giờ)

→Mở đầu và kết thúc bài thơ

bằng 2 câu cảm thán có cấu tạo

nội dung tương tự như câu cảmthán"hỡi" - nhằm góp phần đưatâm trạng bức xúc của nhân vậttrữ tình- con hổ lên đến đỉnh caocủa sự chán ngán, u uất, thấtvọng, bất lực Bộc lộ trực tiếpnỗi nhớ tiếc cuộc sống chân thật

tự do

→Giấc mộng thể hiện một khát vọng mãnh liệt to lớn nhưng đau xót, bất lực.

- Đó là 1 nỗi đau bi kịch vì đó làmột ước muốn cao đẹp khôngthể thực hiện được trong thực tế

- Khát vọng được sống chân thậtcuộc sống của chính mình, trong

sứ sở của mình

- Đó là khát vọng giải phóng,khát vọng tự do

Bước 3: Tổng kết khái quát

- Thời gian :5 phút

- Phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận

- Kĩ thuật : trình bày, nhóm

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG HS CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GV HDHS rút ra nghệ thuật tiêu biểu, nội

dung đặc sắc của VB

- Tại sao nói "Nhớ rừng" tràn đầy cảm hứng lãng

mạn?

GV định hướng

- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn: mạch

cảm xúc cuồn cuộn, giọng điệu hào hùng, bút

pháp cường điệu và sự phù hợp tuyệt vời giữa

đối tượng mô tả và nghệ thuật mô tả của tác giả

Đây là đặc điểm tiêu biểu nhất của bút pháp thơ

lãng mạn và cũng là một đặc điểm quan trọng

của văn biểu cảm

- Nhờ đâu, bằng biện pháp nghệ thuật gì mà

HDHS rút ra nghệ thuật, nội dung của VB

HS trao đổi, thảoluận

+ Nghệ thuật "điều khiểnđội quân Việt ngữ" tài hoacủa viên tướng thi từ ThếLữ

2 Nội dung

+ Thể hiện niềm khátkhao tự do mãnh liệt, nỗichán ghét cảnh sống tù

Trang 7

câu chuyện con hổ ở vườn bách thú lại có thể

nói lên một cách sâu sắc tâm sự của con người?

GV tổng kết, định hướng

- Chọn một biểu tượng rất đắt là con hổ ở vườn

bách thú, khai thác triệt để thủ pháp nhân hoá,

Thế Lữ đã thể hiện sâu sắc và xúc động chủ đề

tác phẩm Tâm sự của vị chú tể rừng xanh cũng

chính là tâm sự của con người, một trang anh

hùng sa cơ mang tâm sự u uất, khát khao tự do

mãnh liệt, khát khao vươn tới cái cao cả, vĩ đại

trong cuộc đời

- Em có nhận xét gì về cách sử dụng hình ảnh,

ngôn ngữ của tác giả trong bài thơ?

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng

phù hợp với đối tượng miêu tả và gợi ở người

đọc những cảm xúc mãnh liệt

- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức

biểu cảm, giàu tính sáng tạo; câu thơ co duỗi

thoải mái Nhớ rừng đã thể hiện một đặc điểm

của thơ mới đương thời là: tạo lại dáng cho câu

thơ tiếng Việt

GV tổng kết và nhắc lại tính chất biểu cảm của

thể loại trữ tình để thực hiện tích hợp

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, nêu khái quát

giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ GV

nhấn mạnh những nét chính

HS tìm tòi, phântích

HS nhận xét

HS nêu ND và

NT đặc sắcĐọc ghi nhớ

túng, tầm thường, giả dối.+ Khơi gợi lòng yêu nướcthầm kín của người dânmất nước thuở ấy

* Ghi nhớ :sgk

Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố

- Thời gian : 10 phút

- Phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật : Động não nhóm, thảo luận

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG HS CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

- GV Hướng dẫn HS luyện

GV cho HS làm các bài tập trong vở BTNV 8

trang 4-5

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích làm rõ cái hay, cái đẹp của bộ tranh

tứ bình trong khổ thơ thứ ba của bài thơ

HS luyện tập theo yêu cầu của GV

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt

và tâm sự yêu nước được diễn tả sâu sắc qua lời

con hổ bị nhốt ở vườn bách thú Thấy được bút

pháp lãng mạn đầy truyền cảm của tác giả?

- Nỗi đau, bi kịch của con hổ đã hàm chứa khát

vọng gì của con người?

HS thực hiệntheo yêu cầucủa GV

Trang 8

- Khát vọng được sống cuộc sống của chính mình,

tại xứ sở của mình Đó là khát vọng giải phóng,

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

- Tác giả đã sử dụng bút pháp nghệ thuật gì khi

miêu tả tâm trạng hổ? Hiệu quả của nó?

(Về nhà viết đoạn văn có sử dụng trợ từ)

HS thực hiệntheo yêu cầucủa GV

Hướng dẫn củng cố và luyện tập

1 Bài thơ được ngắt làm năm đoạn Nội dung của đoạn thứ nhất và đoạn thứ tư nói lên niềmuất hận của con hổ khi bị làm một thứ đồ chơi ngang với lũ gấu dở hơi, và cảnh tầm thường, tùtúng, nhân tạo ở vườn bách thú Đoạn thứ hai và đoạn thứ ba hồi tưởng cảnh tượng tự do, phóngkhoáng nơi rừng núi thời oanh liệt Đoạn thứ năm là hoài niệm nơi rừng núi xưa kia bằng giấcmộng ngàn

2 a) Cảnh tượng ở vườn bách thú là cảnh tù túng Đoạn thơ thứ nhất thể hiện tâm trạng chánngán, căm hờn, uất ức của con hổ Tuy bị nhốt trong cũi sắt, tuy bị biến thành một thứ đồ chơi lạmắt, bị xếp cùng với bọn gấu dở hơi, bọn báo vô tư lự, nhưng chúa sơn lâm vẫn khinh lũ ngườingạo mạn, ngẩn ngơ Nó căm hờn sự tù túng, nó khinh ghét những kẻ tầm thường Nó vượt khỏi sự

tù hãm bằng trí tưởng tượng, sống mãi trong tình thương nỗi nhớ rừng

Đoạn thơ thứ tư thể hiện cảnh vườn bách thú dưới con mắt của con hổ, đó là cảnh tượng nhântạo, tầm thường, giả dối, nhàm chán "không đời nào thay đổi"

Cảnh vườn bách thú tầm thường, giả dối, không thay đổi và tù túng đó được con hổ nhìn nhậngợi nên không khí xã hội đương thời Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ với cảnh vườn bách thúcũng là thái độ của nhiều người, nhất là thanh niên thời đó với xã hội

Đối lập với cảnh vườn bách thú là cảnh rừng nơi con hổ ngự trị ngày xưa Rừng núi đại ngàn,cái gì cũng lớn lao, cao cả, phi thường : bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi Giữa nơihoang vu, cao cả, âm u, chúa sơn lâm hiện ra đầy oai phong, lẫm liệt :

Với khi thét khúc trường ca dữ dội

Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng

Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng

Vờn bóng âm thầm lá gai cỏ sắc

Những câu thơ này đã diễn tả tinh tế vẻ đẹp vừa dũng mãnh, uy nghi, vừa mềm mại uyển

chuyển của chúa sơn lâm

Những câu thơ của đoạn 3 đã miêu tả bốn cảnh đẹp của núi rừng và nổi bật trên cảnh vừa lộnglẫy, dữ dội, vừa hùng tráng, thơ mộng là hình ảnh con hổ chúa tể, như một vị đế vương đầy quyền

uy, đầy tham vọng Nó uống ánh trăng tan, nó nghe chim ca, nó ngắm giang san, nó muốn chiếmlấy bí mật của vũ trụ Đúng là một thời oanh liệt, thời huy hoàng

b) Việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu trong đoạn thơ thứ hai và thứ ba rất đặc biệt Một

loạt những từ chỉ sự cao cả, lớn lao, hoành tráng của núi rừng: bóng cả, cây già, gào, hét, thét.

Trong khi đó, hình ảnh con hổ thì khoan thai, chậm rãi, được so sánh với sóng cuộn nhịp nhàng.Diễn tả sức mạnh tuyệt đối của con hổ không phải bằng tiếng hổ gầm, mà là ánh mắt dữ dội:

Trong hang tối, mắt thần khi đã quắc

Là khiến cho mọi vật đều im hơi

Sang khổ thơ sau, hàng loạt những điệp ngữ như nhắc đi nhắc lại một cung bậc nuối tiếc, hoàiniệm : Nào đâu những, đâu những, đâu những, đâu những Sau mỗi câu này là một câu hỏi Và kết

Trang 9

thúc là câu hỏi thứ năm, vừa hỏi, nhưng cũng như là khẳng định : thời oanh liệt nay chỉ còn trongquá khứ, trong hồi tưởng mà thôi Những hình ảnh đêm trăng, mưa, nắng, hoàng hôn vừa đẹp lộnglẫy, vừa dữ dội đã góp phần dựng lại một thời oanh liệt của chúa sơn lâm khi còn tự do.

c) Làm nổi bật sự tương phản, đối lập gay gắt giữa cảnh tượng vườn bách thú, nơi cầm tù, nơitầm thường, trì đọng với nơi đại ngàn tự do, phóng khoáng, hoành tráng, bí hiểm nhà thơ đã thểhiện tâm trạng con hổ chán ngán, khinh ghét, căm thù cũi sắt, căm thù cảnh tầm thường, đơn điệu

Và luôn luôn hoài niệm, luôn hướng về thời oanh liệt ngày xưa Tâm sự ấy là tâm trạng lãng mạn,thích những gì phi thường, phóng khoáng, đồng thời gần gũi với tâm trạng người dân mất nước khi

đó Họ cảm thấy "nhục nhằn tù hãm", họ nhớ tiếc thời oanh liệt của cha ông với chiến công chốnggiặc ngoại xâm Tâm sự của con hổ cũng chính là tâm sự của họ Chính vì thế mà người ta say sưađón nhận bài thơ

3 Tác giả mượn lời con hổ ở vườn bách thú là rất thích hợp Nhờ đó vừa thể hiện được thái độchán ngán với thực tại tù túng, tầm thường, giả dối, vừa thể hiện được khát vọng tự do, khát vọngđạt tới sự cao cả, phi thường Bản thân con hổ bị nhốt trong cũi là một biểu tượng của sự giam cầm,mất tự do, đồng thời thể hiện sự sa cơ, chiến bại, mang tâm sự u uất, không bao giờ thoả hiệp vớithực tại Một điều nữa, mượn lời con hổ, tác giả dễ dàng tránh được sự kiểm duyệt ngặt nghèo củathực dân khi đó Dù sao, bài thơ vẫn khơi gợi lòng khao khát tự do và yêu nước thầm kín của nhữngngười đương thời

4* Nhà phê bình Hoài Thanh đã đã ca ngợi Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quânViệt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được Điều này nói lên nghệ thuật sử dụng từ ngữđiêu luyện, đạt đến độ chính xác cao Chỉ riêng về âm thanh rừng núi, Thế Lữ cho ta nghe thấytiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, tiếng thét khúc trường ca dữ dội Bên trên đã nói đến

những điệp từ tạo ra sự nuối tiếc quá khứ oanh liệt (Nào đâu, đâu những ) Cũng có thể thấy câu

thơ Thế Lữ miêu tả dáng hiên ngang, hùng dũng, mềm mại của chúa sơn lâm :

Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc

Mấy câu thơ trên có sự nhịp nhàng, cân đối, gợi hình ảnh con hổ khoan thai, mềm mại, vớibước chân chậm rãi thật tài tình

Hay một đoạn khác tả cảnh tầm thường của con người bắt chước, học đòi thiên nhiên :

Những cảnh sửa sang, tầm thường giả dối Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng Dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng Câu thơ: "Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng" được viết theo cách ngắt nhịp đều nhau, có

cấu tạo chủ vị giống nhau - điều đó như mô phỏng sự đơn điệu, tầm thường của cảnh vật

Được sáng tác trong hoàn cảnh đất nước còn đang bị kẻ thù đô hộ, giày xéo, bản thân tác giả

cũng không tránh khỏi thân phận của một người dân nô lệ nhưng Nhớ rừng không rơi vào giọng điệu

uỷ mị, yếu đuối Ngược lại, nó đã thể hiện một sức sống mạnh mẽ, tiềm ẩn, chỉ có ở những conngười, những dân tộc không bao giờ biết cúi đầu, luôn khao khát hướng đến tự do

Bước IV – Hướng dẫn về nhà(2’)

1 Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ

- Cảm nhận nội dung và nghệ thuật của bài

2 Bài mới :

- Soạn bài : Quê hương; Khi con tu hú :

Qua soạn bài cần: - Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, đầy sức sống của mộtlàng quê lao động miền biển và tình yêu quê hương tha thiết, đằm thắm của tác giả

Trang 10

- Thấy được ngôn ngữ mộc mạc, giản dị; hình ảnh giàu tính sáng tạo và gợi cảm của bàithơ

hào hứng chào đón cách mạng, và lên Việt Bắc tham gia kháng chiến

Tác giả đã xuất bản: Mấy vần thơ (thơ, 1935); Vàng và máu (truyện, 1934); Bên đường Thiên lôi (truyện, 1936); Lê Phong phóng viên (truyện, 1937); Mai Hương và Lê Phong (truyện, 1937); Đòn hẹn (truyện, 1939); Gói thuốc lá (truyện, 1940); Gió trăng ngàn (truyện, 1941); Trại Bồ Tùng Linh (truyện, 1941); Dương Quý Phi (truyện, 1942); Thoa (truyện, 1942); Truyện tình của anh Mai (truyện vừa, 1953); Tay đại bợm (truyện vừa, 1953) Ngoài ra Thế Lữ viết nhiều kịch bản: Cụ Đạo

sư ông (kịch, 1946); Đoàn biệt động (1947); Đợi chờ (1949); Tin chiến thắng Nghĩa Lộ (1952); Thế

Lữ cũng là dịch giả của nhiều vở kịch của Sếch-xpia, Gơ-tơ, Sin-le và Pô-gô-đin,

mạnh mẽ, tựa như những dòng nham thạnh bỏng đang tuôn chảy tràn trề Nhớ rừng là một trong

những tác phẩm tiêu biểu cho trào lưu mới này

Trang 11

- Dựa vào kiến thức 4 bài: Câu nghi vấn; Câu cầu khiến; Câu cảm thán; Câu trần thuật đều

có những đặc điểm hình thức, chức năng, hoàn cảnh giao tiếp có cấu trúc tương tự nhau

II – THỜI GIAN DỰ KIẾN: 5 tiết

+ Tiết 1,2: 1 Đặc điểm hình thức của câu phân loại theo mục đích nói.

+ Tiết 3 : 2 Đặc điểm chức năng của câu phân loại theo mục đích nói.

+ Tiết 4, 5: Luyện tập và kiểm tra đánh giá chuyên đề(15’)

III MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học xong bài này hs:

a – Kiến thức

- Biết được đặc điểm hình thức, chức năng của các kiểu câu phân loại theo mục đích nói:Câu nghi vấn; Câu cầu khiến; Câu cảm thán; Câu trần thuật

- Hiểu được các kiểu câu trong văn bản cụ thể

- Vận dụng phân biệt được các kiểu câu phân loại theo mục đích nói

b Kỹ năng: - Sử dụng câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật đúng hoàn

cảnh giao tiếp; Phân biệt được các kiểu câu

2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS

a Các phẩm chất: trung thực, trách nhiệm

b.Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề,

c.Năng lực chuyên biệt: nhận biết loại thể để định hướng tiếp nhận; sáng tạo ngôn từ, tạo

lập văn bản

IV- CHUẨN BỊ:

1- Chuẩn bị của GV:

- Soạn giáo án, SGK, STTK, soạn bài sử dụng máy chiếu, ghi các ví dụ trong SGK ở các bài

2- Chuẩn bị của HS: - Đọc bài,soạn bài, tìm hiểu về các kiểu câu: câu câu nghi vấn, câu cầu

khiến, câu cảm thán, câu trần thuật

V BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC CỦA CHỦ ĐỀ

Đặc điểm hình

thức

Nêu được đặc điểm hình thức của các kiểu câuphân loại theo mục đích nói

Chỉ ra được các kiểu câu trong văn bản cụ thể

Phân biệt được dấu hiệu hình thức của các kiểu câu

Đặt câu dựa trênnhững dấu hiệu hình thức đã biết

Chức năng Nêu được chức năng của từng

kiểu câu

Chỉ ra chức năng của các kiểu câu trong văn cảnh cụ thể

Phân biệt các kiểu câu có thựchiện cùng chức năng

Đặt câu có sử dụng những chức năng khác nhau

VI HỆ THỐNG CÂU HỎI TRONG CHỦ ĐỀ

Câu hỏi nhận biết:

Câu 1: Nêu đặc điểm hình thức của câu nghi vấn?

Đáp án: - Mức độ tối đa: có các từ ngữ nghi vấn: ai, gì nào, tại sao, không, bao nhiêu, bao

giờ…; có dấu hỏi chấm ở cuối câu( đôi khi kết thức bằng dấu chấm, chấm than)

Trang 12

- Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời.

Câu 2: Nêu đặc điểm hình thức của câu cầu khiến?

Đáp án: - Mức độ tối đa: Có các từ cầu khiến: hãy , đừng, chớ, đi, thôi, nào hoặc ngữ điệu

cầu khiến, kết thúc câu có dấu chấm than hoặc dấu chấm

- Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời

Câu 3: Đặc điểm hình thức của câu cảm thán là gì?

Đáp án: - Mức độ tối đa: có các từ ngữ cảm thán: than ôi, trời ơi, thay, sao có dấu chấm

than cuối câu

- Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời

Câu 4: Chức năng của câu nghi vấn là gì? Ngoài chức năng chính câu nghi ván còn thức hiện những chức năng nào khác?

Đáp án: - Mức độ tối đa: chức năng chính để hỏi, ngoài ra còn thức hiện các chức năng: cầu

khiến, khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc

- Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời

Câu 5: Câu cầu khiến thực hiện những chức năng nào?

Đáp án:- Mức độ tối đa: yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, ra lệnh, đe dọa

- Mức độ không đạt: trả lời thiếu hoặc không trả lời

Câu 6: Chức năng của câu cảm thán là gì?

Đáp án : - Mức độ tối đa: dùng để bộc lộ cảm xúc.

- Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 7: Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?

Đáp án:- Mức độ tối đa: không có đặc điểm của các kiểu câu còn lại, chức năng để kể, tả,

nhận định, thông báo, bộc lộ cảm xúc; cuối câu kết thúc bằng dáu chấm

- Mức độ không đạt: trả lời thiếu hoặc không trả lời

Câu hỏi thông hiểu:

Câu 1: Có mấy hình thức nghi vấn?

Đáp án:- Mức độ tối đa: có hai hình thức nghi vấn: nghi vấn lựa chọn và nghi vấn không

lựa chọn

- Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2: Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật thì kiểu câu nào được

sử dụng nhiều nhất? vì sao?

Đáp án:- Mức độ tối đa: câu trần thuật Vì hầu hết hoạt động của con người đều xoay

quanhh chức năng của kiểu câu này

- Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu hỏi vận dụng thấp

Câu 1: Phân biệt đặc điểm hình thức của câu nghi ấn thức hiện chức năng cầu khiến với câu cầu khiến?

Đáp án: - Mức độ tối đa: câu nghi vấn có dấu hỏi chấm ở cuối câu, có từ để hỏi; câu cầu

khiến có ngữ điệu cầu khiến hoặc từ ngữ cầu khiến

- Mức độ không đạt: không trả lời hoặc trả lời sai

Câu 2: Phân biệt câu trần thuật thức hiện chức năng cầu khiến với câu cầu khiến?

Đáp án: - Mức độ tối đa: câu trần thuật thực hiện chức năng cầu khiến không có từ cầu

khiến, kết thúc bằng dấu hỏi chấm; câu cầu khiến có ngữ điệu cầu khiến hoặc từ ngữ cầu khiến

- Mức độ không đạt: không trả lời hoặc trả lời sai

Câu 3: Câu : “ Học rộng rồi tóm lược cho gọn” thuộc kiểu câu gì, thực hiện chức năng gì? Đáp án: - Mức độ tối đa: câu trần thuật, chức năng khuyên bảo

- Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu hỏi vận dụng cao

Câu 1: Đặt câu nghi vấn với các chức năng khác nhau

Trang 13

Đỏp ỏn: - Mức độ tối đa:đặt đỳng kiểu cõu, sử dụng đỳng dấu cõu.

- Mức độ khụng đạt: đặt sai kiểu cõu, sử dụng sai dấu cõu

Cõu 2: Đặt cõu cầu khiến với cỏc chức năng yờu cầu, ra lệnh, khuyờn bảo.

Đỏp ỏn:- Mức độ tối đa: đặt đỳng kiểu cõu, xỏc định đỳng chức năng, sử dụng đỳng dấu

cõu

- Mức độ khụng đạt: đặt sai kiểu cõu, chưa đỳng chức năng, chưa đỳng dấu cõu

Cõu 3: Đặt cõu cảm thỏn dựng để bộc lộ cảm xỳc khi được nhỡn thấy cảnh mặt trời mọc? Đỏp ỏn: - Mức độ tối đa: đặt đỳng kiểu cõu, xỏc định đỳng chức năng, sử dụng đỳng dấu

cõu

- Mức độ khụng đạt: đặt sai kiểu cõu, chưa đỳng chức năng, chưa đỳng dấu cõu

Cõu 4: Đặt cõu trần thuật dựng để hứa hẹn, chỳc mừng

Đỏp ỏn: - Mức độ tối đa: đặt đỳng kiểu cõu, xỏc định đỳng chức năng, sử dụng đỳng dấu

cõu

- Mức độ khụng đạt: đặt sai kiểu cõu, chưa đỳng chức năng, chưa đỳng dấu cõu

VII – THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiờu : tạo cho HS chỳ ý khi vào bài

- Thời gian; 1 phỳt

-Phương phỏp: thuyết trỡnh.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRề CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu vào bài: Trong Tiếng Việt, mỗi

kiểu cõu cú một số đặc điểm, hỡnh thức nhất định,

nhưng đặc điểm này thường gắn với một chức

năng chớnh Vậy chức năng của cõu sau là gỉ?

Giỏo viờn chiếu lờn màn hỡnh:

1, Anh đi vắng cửa vắng nhà

Giường loan gối quế mẹ già ai nuụi?

2, 'Đờm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lỏ đan sàng nờn chăng?

3- Đan sàng thiếp cũng xin võng

Tre vừa đủ lỏ, non chăng hỡi chàng?'

Trong cỏc cõu trờn sử dụng kiểu cõu gỡ?

Trong tiếng Việt cũng như nhiều ngôn ngữ khác

trên thế giới, mỗi kiểu câu có một số đặc điểm,

hình thức nhất định Những đặc điểm hình thức

tương ứng với một chức năng khác Hôm nay

chúng ta cùng nhau tìm hiểu về câu phõn loại theo

mục đớch núi

HS thực hiện theo yờu cầu của giỏo viờn

- Lắng nghe, quan sỏt

- Ghi bài mới

Kỹ năng lắng nghe, cú thỏi

độ tớch cực vào bài

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức Bước 1,2,3: Tri giỏc; Phõn tớch, cắt nghĩa; Tổng kết, khỏi quỏt

-Thời gian: 135p

- Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật: Động nóo, nhúm, trỡnh bày

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG HS CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GV cho HS quan sỏt vớ dụ SGK trang 11

I – BÀI HỌC

1 Đặc điểm hỡnh thức của cõu phõn loại theo mục đớch núi.

a Cõu nghi vấn :

- Sỏng ngày người ta ……

Trang 14

2 - Những đặc điểm hình thức nào cho biết

1- Trong đoạn trích trên, có những câu nào

là câu cầu khiến?

2- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến?

GV gọi các nhóm báo cáo, đối chiếu, nhận

xét

GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

GV cho HS lấy ví dụ về câu nghi vấn, câu

cầu khiến trong thơ, ca dao?

2 - Đặc điểm hình thức của câu cảm thán?

GV gọi các nhóm báo cáo, đối chiếu, nhận

- Dựa vào đặc điểm hình thức của câu nghi

vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán cho biết

những VD trên có câu nào là câu cảm thán,

cầu khiến, nghi vấn?

GV gọi các nhóm báo cáo, đối chiếu, nhận

HS quan sát

HS đọc

HS hoạt động nhóm xác định, báo cáo

HS nhận xét

HS rút ra kết luậnxác định câu cầu khiến

HS tìm và nêu ví dụ

HS quan sát

HS đọc

HS hoạt động nhóm xác định, báo cáo

HS nhận xét

HS rút ra kết luậnxác định câu cảmthán

HS đọc xác định yêu cầu cảu bài

HS quan sát

HS đọc

HS hoạt động nhóm xác định, báo cáo

HS nhận xét

HS rút ra kết luậnxác định qua các

ví dụ

không?

- Thế làm sao… ăn khoai?

- Hay là… đói quá?

+ Đặc điểm hình thức :

- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi

- Có những từ nghi vấn : có…không, (làm) sao, hay (là):

b Câu cầu khiến :

- Khi viết, kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

- Chỉ có câu : Ôi Tào Khê! Có đặc điểm hình thức của câu cảm thán, còn tất cả những câukhác thì không

d Câu trần thuật.

- VD d: C1 là câu cảm thán vì

có chứa từ ngữ cảm thán “Ôi!”.C2, 3 mặc dù có dấu chấm than

ở cuối câu những không phải làcâu cảm thán vì không có chứanhững từ ngữ cảm thán

=> Vậy các câu trên gọi là câu trần thuật.

Trang 15

VD d: C1 là câu cảm thán vì có chứa từ

ngữ cảm thán “Ôi!”.

C2, 3 mặc dù có dấu chấm than ở cuối câu

những không phải là câu cảm thán vì không

có chứa những từ ngữ cảm thán.

=>GV: Vậy các câu trên gọi là câu trần

thuật

GV cho HS lấy ví dụ về câu cảm thán có

trong thơ, ca dao; tìm câu trần thuật trong

văn bản bất kỳ ở SGK Ngữ văn 8 kỳ II

Hết tiết 2 G/V chiếu lại ví dụ sgk trang 11 lên màn

hình GV cho HS đọc

- Các câu trên có dấu hiệu hình thức như

những kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm

thán hay không?

- Những câu nghi vấn trên dùng để làm gì?

- Từ phân tích NL trên em hãy cho biết đặc

điểm hình thức và chức năng chính của câu

- Các câu nghi vấn trên có dùng để hỏi

không? Nếu không dùng để hỏi thì dùng để

- Từ đó em hãy cho biết ngoài chức năng

dùng để hỏi câu nghi vấn còn có những

chức năng gì?

H/s đọc to ghi nhớ

HS tìm và nêu ví dụ

HS nhận xét

HS trả lời

HS rút ra kết luậnxác định qua các

ví dụ

HS đọc ghi nhớ

2 Đặc điểm chức năng của câu phân loại theo mục đích nói.

“Sao bay dám… như vậy?” ;

“Không còn phép tắc gì nữa à”

d, Cả đoạn là một câu nghi vấn

e, “con gái… đấy ?” ; “Chả lẽ… lục lọi ấy!”

* Chức năng của các câu nghi vấn

a bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm, tiếc nuối)câu hỏi tu từ

b  Đe doạ

c  Đe doạ

d  Khẳng định

e  Bộc lộ cảm xúc (sự ngạc nhiên)

* Không phải tất cả câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu ? Câu thứ 2 (e) kết thúc bằng dấu

!

b-Câu cầu khiến

a, Khuyên bảo động viên

b, c, Yêu cầu, nhắc nhở

* Câu 2

Trang 16

- Khi viết đơn, biên bản hợp đồng hay giải

bài toán có dùng câu cảm thán không?

- Từ ví dục trên, rút ra chức năng của câu

- GV chốt những câu còn lại ở mục I không

mang đặc điểm hình thức của các kiểu câu

đã học -> ta gọi là câu trần thuật

- Qua phân tích hãy nêu đặc điểm chức

năng của câu trần thuật?

- H/s đọc to ghi nhớ

- Tìm các điểm giống và khác nhau giữa

chức năng các kiểu câu vừa học

sự kiện

* Ghi nhớ SGK

c- Câu cảm thán

Dùng để trực tiếp bộc lộ cảm xúc của

- Câu b : Dùng để kể và thông báo

- Câu c : Dùng để miêu tả hình thức của một người đàn ông

- Câu d : Dùng để nhận định vàbộc lộ tình cảm, cảm xúc

Hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài tập một

- Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS tìm hiểu các kiến thức

- GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo nhóm bàn

- GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận

- Gọi h/s trình bày kết quả

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1 :

a, “Chị khất tiền sưu… phải không?”

b, “Tại sao con người… như thế?”

c, “Văn là gì?” , “Chương là gì?”

d, “Chú mình… vui không?”

“Đùa trò gì?” ; “Cái gì thế?”

“Chị Cốc béo xù… đấy hả?”

Trang 17

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Đặc điểm hình thức nào cho biết câu trên là

câu cầu khiến

- Nhận xét về chủ ngữ trong câu trên

* Đặc điểm hình thức nhận biết câu cầu

a, “Sao…thế? ” ; “Tội gì bây… lại? ”

“Ăn mãi… gì mà lo liệu ? ”

b, “Cả đàn bò… chăn dắt làm sao ? ”

c, “Ai dám bảo… mẫu tử ? ”

d, “Thằng bé kia… gì? ” ; “Sao lại…mà khóc ? ”

* Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên

- Câu a : Vắng chủ ngữ (Lang Liêu) thêm chủ ngữ Con hãy… (ý nghĩa không thay đổi, tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn)

- Câu b : CN là ông giáo (Bớt CN : ý nghĩa không thay đổi, nhưng yêu cầu mang tính chất ra lệnh kém lịch sự)

- Câu c : CN là chúng ta nếu thay bằng các anh thì

ý nghĩa của câu bị thay đổi : Chúng ta (gồm cả người nói – người nghe, các anh : người nghe)Bài tập 4

: Câu cảm thán :

- Than ôi !

- Lo thay !

- Nguy thay !

- Hỡi ơi… ơi !

- Chao ôi, có biết… thôi

Không phải các câu trong đoạn trích đều là câu cảm thán, vì chỉ những câu trên mới có từ ngữ cảm thán

Bài tập 5 : H/s đọc yêu cầu bài tập 5

a, Cả 3 câu đều là câu trần thuật

- Câu 1 : Dùng để kể

Trang 18

- Cõu 2, 3 : Dựng để bộc lộ tỡnh cảm, cảm xỳc của

Dế Mốn đối với cỏi chết của Dế Choắt

b, - Cõu 1 : Dựng để kể

HỆ THỐNG CÂU HỎI/ BÀI TẬP (Mức độ nhận biết)

Cõu 1: Dũng nào núi khụng đỳng về dấu hiệu nhận biết cõu nghi vấn?

- Mức độ tối đa: B…Cõy gạo sừng sững như một thỏp đốn khổng lồ

- Mức độ khụng đạt: Lựa chọn phương ỏn khỏc hoặc khụng trả lời

Cõu 2.Chức năng tiờu biểu của cõu cầu khiến là gỡ?

A Dựng để ra lệnh hoặc sai khiến

B Dựng để yờu cầu hoặc đề nghị

C Dựng để van xin hoặc khuyờn bảo

D Cả a,b,c đều đỳng

- Mức độ tối đa: D

- Mức độ khụng đạt: Lựa chọn phương ỏn khỏc hoặc khụng trả lời

Cõu 3 Cõu nào dưới đõy khụng dựng để kể, thụng bỏo?

A Chỳng dàng buộc dư luận, thi hành chớnh sỏch ngu dõn.( Hồ Chớ Minh)

B Lóo muốn ngài nhấc hộ bú củi lờn cho lóo.( Tụn- xtụi)

C Làng tụi ở vốn làm nghề chài lưới.(Tế Hanh)

D Sỏng ra bờ suối, tối vào hang.( Hồ Chớ Minh)

- Mức độ tối đa: B Lóo muốn ngài nhấc hộ bú củi lờn cho lóo.( Tụn- xtụi)

- Mức độ khụng đạt: Lựa chọn phương ỏn khỏc hoặc khụng trả lời

Cõu 4:Cõu nào dưới đõy khụng phải cõu cảm thỏn?

A Thế thỡ con biết làm thế nào được!( Ngụ Tất Tố)

B Thảm hại thay cho nú! (Nam Cao)

C Lỳc bấy giờ ta cựng cỏc ngươi sẽ bị bắt, đau sút biết chừng nào! ( Trần quốc Tuấn)

D Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiờu! ( Tố Hữu)

- Mức độ tối đa: A.Thế thỡ con biết làm thế nào được!( Ngụ Tất Tố)

- Mức độ khụng đạt: Lựa chọn phương ỏn khỏc hoặc khụng trả lời

ỨNG DỤNG

HỆ THỐNG CÂU HỎI/ BÀI TẬP (Mức độ thụng hiểu)

Cõu 1: Tỡm bốn cõu khỏc nhau phõn loại theo mục đớch núi?

a, “Những người… bây giờ?” bây giờ?”

b, “Mày định… bây giờ?” đấy à?”

c, “Có biết không?” ; “Lính đâu?”

“Sao bay dám… bây giờ?” nh vậy?” ; “Không còn phép tắc gì nữa à”

d, Cả đoạn là một câu nghi vấn

e, “con gái… bây giờ?” đấy ?” ; “Chả lẽ… bây giờ?” lục lọi ấy!”

* Chức năng của các câu nghi vấn

a bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm, tiếc nuối)câu hỏi tu từ

Trang 19

H/s làm bài tập theo 2 nhóm

? Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức của nó?

- Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi

H/s đọc yêu cầu của bài tập

a, Con người đáng kính… bây giờ?” ?

a, “Sao… bây giờ?”thế? ” ; “Tội gì bây… bây giờ?” lại? ”

“Ăn mãi… bây giờ?” gì mà lo liệu ? ”

b, “Cả đàn bò… bây giờ?” chăn dắt làm sao ? ”

c, “Ai dám bảo… bây giờ?” mẫu tử ? ”

d, “Thằng bé kia… bây giờ?” gì? ” ;

“Sao lại… bây giờ?”mà khóc ? ”

a, Cụ không phải lo xa… bây giờ?” thế Không nên nhịn … bây giờ?” lại Ăn hết… bây giờ?” lo liệu

b, Không biết… bây giờ?” hay không

c, Thảo mộc… bây giờ?” mẫu tử

Bài tập 3 : ? Câu nào có thể thay thế bằng 1 câu không phải là nghi vấn mà có ý nghĩa tương đươngH/s làm ở trên bảng H/s nhận xét

Bài tập 4 : ? Những câu nghi vấn đó được dùng để làm gì?

Dùng để chào  giữa người nói và người nghe có quan hệ mật thiết - Mức độ khụng đạt: Lựa chọn phương ỏn khỏc hoặc khụng trả lời

Tất cả các câu trong phần này đều là những câu cảm thán bộc lộ tình cảm, cảm xúc

a, Lời than thở của nhân dân dưới chế độ phong kiến

b, Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra

c, Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống (trước cách mạng tháng 8)

d, Sự ân hận của Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Choắt

HỆ THỐNG CÂU HỎI/ BÀI TẬP (Mức độ vận dụng cao)

Cõu 1: Viết đoạn văn từ 10 đến 12 cõu miờu tả vẻ đẹp của mựa xuõn trong đú cú sử dụng bốn

kiểu cõu phõn loại theo mục đớch núi?

* Đỏp ỏn:

- Mức độ tối đa: Về hỡnh thức: Trỡnh bày đỳng hỡnh thức đoạn văn

Về nội dung: Miờu tả được vẻ đẹp của mựa xuõn: khụng khớ, cõy cối, conngười…sang xuõn -> đẹp đẽ, tươi vui,tràn đầy sức sống)Trong đú phải cú bốn cõu phõn loạitheo mục đớch núi)

- Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ cỏc nội dung trờn hoặc trỡnh bày chưa đỳng hỡnh thứcđoạn văn

Mức độ khụng đạt: Khụng thực hiện được cỏc yờu cầu trờn

Cõu 2: Đặt 4 cõu cú sử dụng bốn kiểu cõu phõn loại theo mục đớch núi.

BÀI TẬP BỔ SUNG

Sưu tõm đoạn văn ,đoạn thơ cú sử dụng cõu phõn loại theo mục đớch núi

Bài 1 Hóy xỏc định kiểu cõu phõn loại tho mục đớch núi trong đoạn văn sau?

a “Mựa xuõn, cõy gạo gọi đến bao nhiờu là chim rớu rớt Từ xa nhỡn lại, cõy gạo sừng sững như một thỏp đốn khổng lồ: hàng ngàn bụng hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn bỳp nừn

là hàng ngàn ỏnh nến trong xanh, tất cả đều lúng lỏnh, lung linh trong nắng Chào mào, sỏo sậu, sỏo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lờn lượn xuống Chỳng gọi nhau, trũ chuyện, trờu ghẹo

và tranh cói nhau, ồn mà vui khụng thể tưởng được Ngày hội mựa xuõn đấy!”

( Vũ Tỳ Nam)

* Hướng dẫn:

Ngày hội mựa xuõn đấy! -> Cõu cảm thỏn

Mựa xuõn, cõy gạo gọi đến bao nhiờu là chim rớu rớt Từ xa nhỡn lại, cõy gạo sừng sững như một

Trang 20

hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được ->Câu trần thuật (Câu kể, tả)

b.- Chị khất sưu đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai,để ông ấy ra đinh kêu với quan cho! Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho cho chị khất một giờ nào nữa!

Chị Dậu run run:

- Nhà cháu đã tùng lại phải đòng cả suất sưu của chú nó nữa, nên mới lôi thôi như thế Chứ cháu có dám bỏ bê tiền sưu của nhà nước đâu?

- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm ra khất!

Chị Dậu vẫn thiết tha:

- Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi Xin ông trông lại!

- Không hơi đâu mà nói với nó, trói cổ thằng chồng nó lại, điệu ra đình kia!

( Trích Tức nước vỡ bờ- Tắt đèn- Ngô Tất Tố)

Hoạt động 4 : Vận dụng

- Thời gian :15 phút

- Phương pháp : thực hành,phân tích, rút ra kết luận

- Kĩ thuật : Động não,làm bài kiểm tra

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

Giáo viên cho HS làm bài kiểm tra 15

(theo nội dung)

HS thực hiện theo yêu cầucủa GV

KIỂM TRA MINH HỌA CHỦ ĐỀ CÂU PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH NÓI

Đề kiểm tra sau chủ đề: Thời gian 15 phút A- Ma trận

Phân biệt câu nghi vấn mục đích bộc lộ cảmxúc

Đặt đúng câu nghi vấn với các chức năng: hỏi,(cầu khiến, khẳng định, phủ định,bộc lộ cảm xúc)

Chỉ ra được câu cầukhiến và chức năng của nó

Đặt đúng câu cầu khiến với các chức năng: yêu cầu,( ra lệnh, đề nghị, khuyên bảo, hứa hẹn, yêu cầu.)

Đặt đúng câu cảm thán với năng bộc lộ cảm xúc

Trang 21

Câu trần thuật thuật với các chức

năng của nó thuật với các chức năng: kể, tả,( nhận

Phần 1( 3,0đ): Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ: “ Kìa chúng bay đâu, xem thằng Nồi Đồng hôm nay có gì chén được không?”

Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng Năm sáu thằng xúm lại, húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra “ Ha ha! Cơm nguội! Lại có bát cá kho! Cá rô kho khế, vừa dừ, vừa thơm Chít chít anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”

Xác định kiểu câu của các câu trong đoạn trích trên? Cho biết các câu đó thực hiện chức năng gì?

Phần 2(7,0đ):

Câu 1: Trong những câu dưới đây câu nào là câu bộc lộ cảm xúc, câu nào là câu cảm thán:

a, A! Sông Ngân!

b, Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?

Câu 2: Đặt câu theo yêu cầu sau:

- 1 câu nghi vấn với một trong các chức năng: hỏi, cầu khiến, bộc lộ cảm xúc

- 1 câu cầu khiến với một trong các chức năng: yêu cầu, ra lệnh, đề nghị

- 1 câu cảm thán với một trong các chức năng: bộc lộ cảm xúc: vui, buồn, ngạc nhiên

- 2 câu trần thuật với một trong các chức năng: kể, tả, thông báo, nhận định, bộc lộ cảm xúc.ĐÁP ÁN+ BIỂU ĐIỂM

Phần 1( 3,0đ) mỗi ý đúng: 0,5 đ Xác định đúng 5 câu thể hiện:

Câu 1: trước dấu hai chấm: câu trần thuật( chức năng: kể); sau dấu hai chấm: câu nghi vấn(chức năng cầu khiến).(1,0Đ)

Câu 2: câu trần thuật( chức năng kể) (0,5đ)

Câu 3: câu trần thuật( chức năng kể) (0,5đ)

Chơi trò chơi: đặt các câu nghi vấn và cầu khiến với

các chức năng khác nhau, sau 1p đội nào ghi được

nhiều câu đúng đội đó thắng

Gv nhận xét, kết luận

HS thực hiệntheo yêu cầucủa GV

Trang 22

- Tìm ví dụ về các kiểu câu vừa học qua ví dụ thơ, ca

dao, văn bản?

Hướng dẫn về nhà(2’):

1- Bài cũ: Làm lại bài tập còn lại, nắm chắc đặc điểm của kiểu câu phân theo mục đích nói

2 – Bài mới: Soạn: Tìm 1 số đoạn văn, thơ, ca dao trong các văn bản đã học có các kiểu

trên Nêu chức năng của nó trong đoạn, bài?

- Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu đã học ( nghi vấn, cảm thán, cầu khiến, trần thuật

* Chuẩn bị:

- Đọc trước và tìm hiểu ngữ liệu, tập trả lời các câu hỏi chuẩn bị bài: “Câu phủ định” Gợi ý: Sưu tầm những câu thơ, ca dao có sử dụng từ “không”

Bài tập mở rộng: Những câu ca dao sử dụng câu nghi vấn

1 - Nước non một gánh chung tình

Nhớ ai, ai có nhớ mình chăng ai?

2 - Ai đi đâu đấy hỡi ai/

Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm?

3 - "Ở đâu năm cửa, nàng ơi!

Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?

Sông nào bên đục bên trong?

Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?

Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?

Ở đâu lại có cái thành tiên xây?

Ở đâu là chín từng mây?

Ở đâu lắm nước, ở đâu nhiễu vàng?

Chùa nào mà lại có hang?

Ở đâu lắm gỗ thời nàng biết không?

Ai mà xin lấy túi đồng?

Ở đâu lại có con sông Ngân-Hà?

Nước nào dệt gấm thêu hoa?

Ai mà sinh ra cửa, sinh nhà, nàng ơi?

Kìa ai đội đá vá trời?

Kìa ai trị thủy cho đời được yên?

Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời

Xin em giảng rõ từng nơi từng người ''

Trang 23

I – MỤC TIấU

1 Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm được:

a – Kiến thức

- Biết được kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh

- Hiểu được yờu cầu viết đoạn văn thuyết minh

- Vận dụng viết đỳng nội dung, hỡnh thức một đoạn văn thuyết minh

b Kỹ năng: - Xỏc định được chủ đề, sắp xếp và phỏt triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.

- Diễn đạt rừ ràng, chớnh xỏc.; Rốn luyện kĩ năng xỏc định chủ đề, sắp xếp và phỏt triển ý khi viết đoạn

văn thuyết minh

2 Định hướng phỏt triển năng lực và phẩm chất của HS

a Cỏc phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trỏch nhiệm

b.Năng lực chung: nhận biết, năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực giải quyết vấn đề c.Năng lực chuyờn biệt: tạo lập văn bản

II- Chuẩn bị:

- Giỏo viờn: giỏo ỏn, SGK, SGV, STK, bảng phụ chộp đoạn văn mẫu mục I

- Học sinh: SGK, STK, đọc bài,soạn bài, trả lời cõu hỏi

III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiờu : tạo cho HS chỳ ý khi vào bài

- Thời gian; 1 phỳt

-Phương phỏp: thuyết trỡnh.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRề CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GV vào bài: Đoạn văn là một phần của văn bản

gồm một số cõu cú cựng đề tài liờn kết với nhau

theo một thứ tự nhất định Trong văn bản thuyết

minh, đoạn văn đúng vai trũ rất quan trọng Vậy

trong đoạn văn cần sử dụng những từ ngữ như thế

nào để bảo đảm tớnh liờn kết, cỏch diễn đạt ra sao?

Chỳng ta cựng tỡm hiểu bài học

HS thực hiện theo yờu cầu của giỏo viờn

- Lắng nghe

- Ghi bài mới

Kỹ năng lắng nghe, cú thỏi độ tớch cực vào bài

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức Bước 1,2,3: Tri giỏc; Phõn tớch, cắt nghĩa; Tổng kết, khỏi quỏt

-Thời gian: 13p

- Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật: Động nóo, nhúm, trỡnh bày

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HĐ CỦA HS CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GVHD HS tỡm hiểu thế nào đoạn văn thuyết

minh

- Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS tỡm hiểu cỏc kiến thức

GV treo bảng phụ viết đoạn văn a)

- Đoạn văn gồm mấy cõu? Từ nào được nhắc lại

Quan sỏt suynghĩ, trả lờiTrả lời, bổsung

I- ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

1 Nhận dạng cỏc đoạn văn thuyết minh

- Cõu chủ đề

=> Cỏc cõu tiếp theo bổsung thụng tin làm rừ ý

Trang 24

biểu cảm, nghị luận không? Vì sao?

- GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo nhóm bàn

- HS báo cáo kết quả thảo luận

- Gọi h/s trình bày kết quả

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập.

- GV cho các nhóm nhận xét, bổ sung  GV

chốt

- Đoạn văn không tả màu sắc, mùi vị, hình dáng,

không kể, không thuật lại những việc chuyện,

không thể hiện cảm xúc, không bàn luận, phân tích,

chứng minh

=> Vậy đoạn văn trên là đoạn thuyết minh.

- Mối quan hệ giữa các câu như thế nào? Cụ thể ở

đoạn văn là gì?

- Tiếp tục sử dụng bảng phụ câu b)

- GV khai thác tương tự

- Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS tìm hiểu các kiến thức

- Đoạn văn gồm mấy câu? Từ nào được nhắc lại

trong các câu đó? Dụng ý?

- Từ đó, có thể khái quát chủ đề của đoạn văn là

gì?

- Đây có phải là đoạn văn miêu tả, kể chuyện hay

biểu cảm, nghị luận không? Vì sao?

- Vậy khi thuyết minh cần xác định điều gì?

- GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo nhóm bàn

- HS báo cáo kết quả thảo luận

- Gọi h/s trình bày kết quả

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

Quan sát suynghĩ, trả lời,nhận xét

Trả lời, bổsung

Trả lời, bổsung

và ống mực+vỏ: ống nhựa hoặc sắt đểbọc ruột bút và làm cánviết Phần này gồm ốngbút, nắp bút có lò so.b) Viết lại đoạn văn.->Nên giới thiệu đèn bàntheo thứ tự: đế đèn, thânđèn, bóng đèn, đui đèn,dây dẫn, công tắc

- Gọi HS đọc đoạn văn vừa làm

GV cho HS làm các bài tập trong vở BTNV 8 tập

II trang 10 - 12

HS luyện tập theo yêu cầu của GV

Hoạt động cá nhân, trả lời theo yêu cầu,nhận xét

Trang 25

GV ghi đề lên bảng: Giới thiệu trường em.

GV chia nhóm cho HS viết đoạn văn

- Nhóm 1+2: Viết phần mở bài

- Nhóm 3+4: Viết phần kết bài

HS thảo luận nhóm đề tìm từ ngữ chủ đề, câu chủ đề và cách sắp xếp ý trong các phần mở bài, kếtbài

- GV chữa bài tập và củng cố lại kiến thức cho HS

Bài tập 2: Viết đoạn văn thuyết minh với chủ đề sau: “ Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân

Việt Nam”

GV định hướng HS tìm ý:

- Bác ra đi tìm đường cứu nước là truyền bá chủ nghĩa Mác- Lê nin về VN

- Bác là người sáng lập ra Đảng cộng sản Việt Nam

- Bác lãnh đạo nhân dân ta làm nên hai cuộc cách mạng Tháng Tám long trời chuyển đất, đem lạicuộc sống tự do, ấm no hạnh phúc cho nhân dân VN

- Bác lãnh đạo nhân dân ta làm nên những thắng lợi vẻ vang: đánh Pháp, Mĩ và xây dựng chủ ngh ĩa

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

HS tự trình bày thành đoạn văn hoàn chỉnh bài tập 2;

GV cho nhận xét phần làm của bạn Chỉnh sửa hợp

lý => GV chốt

HS thực hiệntheo yêu cầucủa GV

Hoạt động 5 : Tìm tòi mở rộng

- Thời gian : 2 phút

- Phương pháp : sưu tầm, tìm hiểu phân tích, rút ra kết luận

- Kĩ thuật : Động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

- Làm bài tập 3: Chú ý xem lại cuốn sách Ngữ văn 8

tập 1: Trong cuốn sách có bao nhiêu bài, mỗi bài có

những phần nào, mỗi phần có nội dung gì

HS thực hiệntheo yêu cầucủa GV

– Hướng dẫn về nhà(2’):

1- Bài cũ: Làm lại bài tập còn lại

- Cần nắm vững cách trình bày một đoạn văn thuyết minh Biết cách sắp xếp các ý trong đoạn vănthuyết minh

2 – Bài mới:

- Soạn văn bản: “Quê hương” và “ Khi con tu hú”- Thuyết minh về một phương pháp

- Đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, xuất xứ, thể loại, phương thức biểu đạt, bố cục, tóm tắtvăn bản

Trang 26

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong

trào Thơ mới

- Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giảtrong bài thơ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ

3 Thái độ: Xây dựng tình cảm gắn bó đằm thắm với quê hương

4 – Năng lực hình thành :

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: phát hiện, phân tích và cảm nhận các hình ảnh thơ hay và độc đáo cùng các biện pháp nghệ thuật đặc sắc của bài

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

1 - Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ, ảnh nhà thơ Tế Hanh

2 – Học sinh : Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài : tìm hiểu tác giả, tác phẩm, xuất xứ, thể

loại, phương thức biểu đạt, bố cục, tóm tắt văn bản

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Bước I - Ổn định tổ chức

Bước II – Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Hình dung và nhớ lại trình bày đôi nét về miêu tả dòng sông Năm Căn trong « Sông nước Cà Mau » ?

Bước III– Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu : tạo cho HS chú ý khi vào bài

- Thời gian; 2 phút

-Phương pháp: thuyết trình.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GV vào bài: Tế Hanh là nhà thơ của quê hương.

Ngay từ những sáng tác đầu tay hồn thơ lãng mạn

của Tế Hanh đã gắn bó thiết tha với làng quê

(Quê hương, Lời con đường quê, Môt làng

thương nhớ) Trong bài “Quê hương” hình ảnh

làng chài ven biển có dòng sông bao quanh được

tái hiện lại một cách sống động bằng tình cảm

yêu quê hương nồng thắm

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Lắng nghe

- Ghi bài mới

Kỹ năng lắng nghe, có thái

độ tích cực vào bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức Bước 1 : Tri giác.

Trang 27

GV HDHS tìm hiểu tác giả, tác

phẩm

GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk

- Hãy trình bày những hiểu biết của

gieo vần và bố cục bài thơ?

- Phương thức biểu đạt chính của

VB?

HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm

Đọc thông tinĐọc và trả lời câuhỏi

Trả lời, nhận xét,

bổ sung

Lắng nghe

Đọc bài thơ, nhậnxét,bổ sung

-2 câu đầu: Giới thiệu về làng

-8 câu tiếp:Cảnh thuyền cá trở về.-Còn lại: Nỗi nhớ làng của tác giả

Bước 2: Phân tích, cắt nghĩa

* Gọi HS đọc 8 câu mở đầu

- Tác giả giới thiệu như thế nào về làng quê của

mình qua hai câu thơ đầu Nhận xét cách giới

thiệu của tác giả?

- Cảnh dân chài ra khơi đánh cá được m/tả như

thế nào trong 6 câu thơ tiếp (thời gian? Cảnh

sắc?)

- H/ảnh thơ nào nổi bật trong cảnh ra khơi được

tác giả m/tả?

- Có gì độc đáo trong cách so sánh của hai câu

thơ “Cánh buồm giương to…”?

- Cụm từ “dân trai tráng” gợi lên hình ảnh con

người như thế nào?

- Dòng thơ “Chiếc thuyền nhẹ tuấn mã” được

sử dụng biện pháp tu nào nào? có tác dụng gì?

- Những điệp từ nào góp phần thể hiện sức

- Từ ngữ nào giúp ta hình dung ra cảnh này?

- Đoạn thơ này có những hình ảnh đáng chú ý

là gì?

HS đọc hiểu văn bản

II TÌM HIỂU VĂN BẢN.

1 Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá

=> Không gian thoáng đãng với bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh

=> đoàn thuyền ra khơi

- Động từ mạnh: hăng, phăng, vượt…

-S o sánh…

=>Khí thế dũng mãnh củacon thuyền ra khơi, toát lên sức sống mạnh mẽ, vẻđẹp hùng tráng

->Phong cảnh thiên nhiên tươi sáng và bức tranh lđ đầy hứng khởi, dạt dào sức sống

Trang 28

- Ở 2 dòng thơ “Chiếc thuyền im thớ vỏ” có

dùng biện pháp tu từ nào đáng chú ý? Nêu tác

dụng?

- Qua cách diễn đạt trên hãy nhận xét về mqhệ

giữa tác giả và quê hương?

- Không khí bến cá khi đoàn thuyền từ biển trở

về được tái hiện như thế nào?

- H/ảnh người dân chài và h/ảnh con thuyền có

gì đặc sắc qua cách m/tả?

- Qua h/ảnh làng chài, em hiểu gì tâm hồn nhà

thơ?

* Đọc 4 câu thơ cuối bài.

* Cho h/s thảo luận nhóm:

Câu 1: Từ ngữ nào thể hiện tình cảm của tác

Trả lời , nhận xét,

bổ sung

2 Cảnh thuyền cá về bến

- liệt kê, bổ sung

- Bức tranh lao độn náo nhiệt đầy ắp niềm vui và

sự sống trước thành quả lao động

+ H/ảnh người chài được miêu tả vừa chân thực, vừa lãng mạn trở nên có tầm vóc phi thường.+ H/ảnh con thuyền được nhân hoá => cảm nhận sự lan toả trong cơ thể sau ngày lao động

3 Nỗi nhớ làng quê

=>Trực tiếp bộc lộ nỗinhớ khuôn nguôi, h/ảnhtrong nối nhớ mang theo

vẻ đẹp tươi sáng khoẻkhoắn của cuộc sống laođộng

Bước 3: Tổng kết khái quát

- Thời gian :5 phút

- Phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận

- Kĩ thuật : trình bày, nhóm

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG HS CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GV HDHS rút ra nghệ thuật tiêu biểu, nội

dung đặc sắc của VB

- Nội dung chính của bài thơ?

Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh

động về một làng quê miền biển, trong đó nổi

bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của

người dân chài và sinh hoạt loa động của người

dân chài Bài thơ cho ta thấy tình cảm trong

sáng của nhà thơ với quê hương.

- Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ này là

gì ?

+ Sức sáng tạo hình ảnh thơ.

+ Nhân hoá, so sánh đặc sắc.

HDHS rút ra nghệ thuật, nội dung của VB

Trang 29

- Kĩ thuật : Động não nhóm, thảo luận

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG HS CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

- GV Hướng dẫn HS luyện

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Nhận xét về bức tranh minh hoạ của

Hướng dẫn củng cố và luyện tập

Nội dung bài thơ nói về vẻ đẹp tươi sáng của bức tranh làng quê vùng biến, được thể hiện quabút pháp bình dị, giàu cảm xúc của nhà thơ, cho nên khi đọc cần chú ý nhấn giọng ở những câu thơgiàu ý nghĩa biểu tượng:

 Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

 Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

 Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

 Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

2 Có thể bổ sung và sổ ghi chép thơ, những câu sau:

 Lòng quê dợn dợn vời con nước

Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà

(Tràng giang - Huy Cận)

 Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường

Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ

(Quê hương - Giang Nam)

 Quê hương mỗi người chỉ một

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

Viết đoạn văn ngắn 5-7 câu nêu cảm nhận của em

sau khi học xong bài thơ Quê hương?

GV cho HS viết, sau đó gọi 1-2 HS trình bày, GV

sửa, chốt kiến thức

HS thực hiệntheo yêu cầucủa GV

Hoạt động 5 : Tìm tòi mở rộng

- Thời gian : 3 phút

- Phương pháp : Tìm hiểu, sưu tầm

- Kĩ thuật : Động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

Viết đoạn văn ngắn không quá 1 trang

giấy, cảm nhận của em về quê hương

mình

HS thực hiện theo yêucầu của GV

Bước IV – Hướng dẫn về nhà(2’)

1 Bài cũ: - Học thuộc ghi nhớ Học thuộc bài thơ.

- Sưu tầm tiếp những câu, đoạn thơ viết về quê hương

- Viết đoạn văn phân tích một vài chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

2 Bài mới: “Khi con tu hú”.Chú ý đọc kĩ bài thơ, phần chú thích, trả lời các câu hỏi phần đọc

hiểu văn bản

Trang 30

Nhà thơ Tế Hanh (tên khai sinh là Trần Tế Hanh), sinh năm 1921 tại xã Bình Dương, huyệnBình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; hiện ở quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Tham gia cách mạng từ tháng 8-1945, Tế Hanh đã trải qua các công tác văn hoá, giáo dục ởHuế, Đà Nẵng Năm 1948, ông ở trong Ban phụ trách Liên đoàn kháng chiến Nam Trung Bộ; Uỷviên Thường vụ cho Hội Văn nghệ Trung ương Năm 1957 khi thành lập Hội Nhà văn Việt Nam,ông là Uỷ viên Thường vụ Hội khóa I, II, Uỷ viên Thường vụ Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuậtViệt Nam (1963), ông tham gia nhiều khóa Ban chấp hành Hội Nhà văn, giữ các chức vụ: Trưởngban đối ngoại (1968), Chủ tịch Hội đồng dịch (1983), Chủ tịch Hội đồng thơ (1986)

Ông đã cho xuất bản các tập thơ: Hoa niên (1945); Hoa mùa thi (1948); Nhân dân một lòng (1953); Bài thơ tháng bảy (1961); Hai nửa yêu thương (1963); Khúc ca mới (1966); Đi suốt bài ca (1970); Câu chuyện quê hương (1973); Theo nhịp tháng ngày (1974); Giữa những ngày xuân (1977); Con đường và dòng sông (1980); Bài ca sự sống (1985); Tế Hanh tuyển tập (1987); Thơ Tế Hanh (1989); Vườn xưa (1992); Giữa anh và em (1992); Em chờ anh (1994); Ngoài ra ông còn xuất

bản các tập tiểu luận, và nhiều tập thơ viết cho thiếu nhi Ông cũng đã xuất bản nhiều tập thơ dịchcủa các nhà thơ lớn trên thế giới

Ông đã được nhận nhiều giải thưởng văn học: Giải Tự lực văn đoàn năm 1939; Giải thưởng PhạmVăn Đồng do Hội Văn nghệ Liên khu V tặng Ông được nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học,nghệ thuật (năm 1996)

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu

- Nghệ thuật khắc họa hình ảnh( Thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)

- Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả

- Giao tiếp, tự giải quyết, hợp tác, sáng tạo văn bản nghệ thuật

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

1- Chuẩn bị của GV: SGK, bài giảng, bảng phụ, Tư liệu về tác giả Tố Hữu

2- Chuẩn bị của HS: - Đọc bài,soạn bài, trả lời câu hỏi

KHI CON TU HÚ

Tác giả: Tố Hữu

Trang 31

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Bước I- Ổn định tổ chức(1’)

Bước II – Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Đọc thuộc lòng bài thơ « Quê hương » của Tế Hanh Hãy cho biết nỗi niềm của tác giả thể hiện qua bài thơ ?

Bước III– Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu : tạo cho HS chú ý khi vào bài

- Thời gian; 2 phút

-Phương pháp: thuyết trình.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GV vào bài: Hãy cho biết em đã học những

tác phẩm nào của Tố Hữu?

GV giới thiệu bài: Các em đã biết Nhà thơ

Tố Hữu qua chú bé liên lạc nhanh nhẹn trong

bài thơ “Lượm” Tiết học này, các em được học

bài thơ “ Khi con tu hú” một bài thơ được ông

sáng tác trong một hoàn cảnh hết sức đặc biệt ở

chốn lao tù Vậy qua bài thơ này Tố Hữu muốn

giãi bày tâm trạng gì? Chúng ta đi vào tìm hiểu

bài thơ!

GV giới thiệu chân dung Tố Hữu

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Lắng nghe

HS quan sát

- Ghi bài mới

Kỹ năng lắng nghe, có thái

độ tích cực vào bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức Bước 1 : Tri giác.

- Qua chuẩn bị ở nhà, cũng như đã tìm hiểu về tác

giả, em trình bày hiểu biết của em về tác giả Tố

Hữu?

GV cho HS bổ sung => GV chốt bổ sung:

- Sự nghiệp:

+ Cách mạng: tham gia cách mạng từ rất sớm

1939 và bị thực dân Pháp bắt 1942; tham gia khởi

nghĩa tháng 8 -1945 ở Huế; giữ chức Bí thư

BCHTW Đảng, Phó chủ tịch Hội đồng Bộ

trưởng

+ Văn chương: Là lá cớ đầu trong phong trào thơ

ca cách mạng; được tặng giải thưởng Hồ Chí

Minh về văn học – nghệ thuật 1996

cuộc đời cách mạng và cuộc đời thơ

GV gọi HS đề xuất cách đọc, hướng dẫn cách

đọc VB, đọc mẫu

HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm

HS nêu hiểu biết

về tác giả

HS bổ sung

HS lắng nghe,ghi cơ bản

Trang 32

đọc với giọng buồn bực, nhịp mạnh, gấp hơn.

GV gọi học sinh đọc văn bản

GV cho HS đọc một số từ khó trong văn bản

- Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

- Nhận xét gì về thể thơ?

- Phương thức biểu đạt của văn bản?

- Nhan đề gợi cho em điều gì? Hãy viết một câu

văn ngắn gọn có 4 chữ đầu “Khi con tú hú”để

tóm tắt nội dung bài thơ?

GV cho 2-3 HS nêu => GV chốt

Nhan đề bài thơ chỉ là một vế phụ của một câu

văn trọn ý -> Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè

đến, người tù cách mạng càng cảm thấy ngột ngạt

trong phòng giam chật chội; càng thèm khát cháy

bảng cuộc sống tự do tưng bừng ở bên ngoài

- Bài thơ chia làm mấy phần? Nội dung của từng

phần?

6 câu đầu: Tiếng chim tu hú thức dậy mùa hè rực

rỡ trong lòng nhà thơ

4 câu tiếp: Tâm trạng người chiến sĩ trong nhà tù

- Vì sao tiếng chim tu hú lại tác động mạnh mẽ

đến tâm hồn nhà thơ?

GV chuyển: Tiếng chim tu hú gợi không gian

đồng quê gần gũi, thân thuộc Trong bài thơ

“Bếp lửa” của Bằng Việt, tiếng chin tu hú gợi lại

những kỉ niệm thân thương của tình bà cháu nơi

quê nhà.

Tu hú ơi chẳng đến cùng bà

Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa

Con tiếng tu hú trong bài thơ của Tố Hữu như thế

nào ta sang phần II

HS đọc văn bản

HS nêu hoàncảnh ra đời củavăn bản

HS nêu thể thơ,PTBĐ của VB

Hoạt động cánhân, trả lời theoyêu cầu, nhậnxét

HS lắng nghe,ghi nhanh

Hoạt động cánhân, trả lời theoyêu cầu, nhậnxét

HS lắng nghe,ghi nhanh

Hoạt động cánhân, trả lời theoyêu cầu, nhậnxét

2 - Tác phẩm: Khi con tu hú

- Hoàn cảnh: được sáng

tác khi bị giam cầm ởThừa Phủ

Bước 2: Phân tích, cắt nghĩa

GV Hướng dẫn HS phân tích sáu câu thơ đầu.

- Bức tranh mùa hè trong hồi tưởng của người

trong ngục được hiện lên như thế nào? (không

gian? màu sắc? ánh sáng? âm thanh? hình

ảnh? )

GV gợi ý, tổng kết, bình giảng định hướng

HS đọc hiểu văn bản

HS tìm tòi, phântích, bình giảng

Hoạt động cánhân, hợp tác trả

II ĐỌC, TÌM HIỂU VĂN BẢN.

1 - Bức tranh mùa hè sôi động.

- Âm thanh: tiếng chimgọi bầy, ve ngân

- Hình ảnh:

Trang 33

Cảnh trời đất vào hè được khắc họa ntn?

- Âm thanh?

- Hình ảnh?

- Không gian?

- Khổ thơ này tác giả sử dụng những biện pháp

nghệ thuật gì? Qua đó giúp em cảm nhận được

gì?

Bức tranh mùa hè được cảm nhận bằng những

giác quan nào? Thái độ, tình cảm của tác giả

khi miêu tả bức tranh ấy?

GV gợi ý, tổng kết, bình giảng định hướng

- Mùa hè chỉ thức dậy trong niềm hồi tưởng của

tác giả, nhưng đọc 6 câu thơ đầu, người đọc

tưởng như người viết đang sống giữa nó, miêu

tả nó trực tiếp bằng sự tinh tường của tất cả các

giác quan từ thính giác, thị giác, đến vị giác,

khướu giác Phải có một niềm yêu đời, yêu sự

sống thiết tha, mãnh liệt mới vẽ được bức hoạ

mùa hè bằng thơ đẹp, sinh động trong một hoàn

cảnh đặc biệt như vậy

GV Hướng dẫn HS phân tích tâm trạng của

người chiến sĩ trong ngục tù qua 4 câu thơ tiếp

theo

- Tâm trạng của người chiến sĩ trong tù là tâm

trạng như thế nào? Chán nản, bi quan, lo lắng

hay sầu muộn? Tâm trạng đó được diễn tả bằng

những yếu tố nghệ thuật tiêu biểu nào?

- Thính giác?

- Cảm giác?

- Hành động?

GV chia HS thảo luận theo 3 nhóm cùng nội

dung trên sau 3; gọi trình bày, nhận xét bổ sung

GV tổng kết, định hướng

- Âm thanh tiếng chim tu hú có ý nghĩa như thế

nào trong việc khơi gợi tâm sự, cảm xúc của tác

giả?

GV có thể gợi ý: ở đầu bài tiếng chim tu hú là

một thứ âm thanh như thế nào? ở cuối bài nó là

một thứ âm thanh như thế nào, có phải là một

thứ âm thanh đơn thuần của tự nhiên khách

HS tìm tòi, phântích, bình giảng

Hoạt động cánhân, hợp tác trảlời theo yêu cầu,nhận xét, bổ sung

HS lắng nghe,ghi chép nhanh

HS phân tích,thảo luận theonhóm, nhóm cửđại diện phátbiểu

HS lắng nghe,ghi chép nhanh

HS trao đổi, thảoluận

HS lắng nghe,ghi chép

+ Lúa - đương chín; + Trái cây- ngọt dần, + Bắp rây – vàng hạt + Nắng đào – đầy sân + Diều sáo: Lộn nhào.

- Không gian: trời xanh –rộng, cao

ĐT mạnh : dậy , lộn nhào.Tính từ: chín, ngọt, đầy,rộng, cao

=> Mùa hè rộn ràng, đầy hương vị, màu sắc, khoáng đạt, tự do và vui tươi đầy sức sống.

2- Tâm trạng của người chiến sĩ trong ngục tù.

- Thính giác: Nghe hèdậy, tu hú kêu

- Cảm giác: Ngột, uất

- Hành động: Muốn đạptan phòng

Tiếng con tu hú không còn là báo hiệu mùa hè

mà là thôi thúc con người đến với tự do, vượt qua cảnh tù đầy ngột ngạt, u uất.

=> Cảm nhận mãnh liệt cuộc sống tự do.

Bổ sung: - Bài thơ mở đầu bằng tiếng chim tú hú và kết thúc cũng bằng tiếng chim tu hú Mỗi tiếng

kêu của nó là một tín hiệu gợi nhắc về cuộc sống tự do và thân phận tù tội Nếu ở đầu bài, tiếngchim tu hú là tiếng báo mùa, một thứ âm thanh hay và đẹp thì ở cuối bài, nó là một thứ âm thanh

Trang 34

nhức nhối, thúc giục hành động Tố Hữu đã rất tinh tế khi chỉ bằng tiếng chim báo mùa đã gợi tảđược nhiều nỗi niềm, tâm sự, cảm xúc của người tù cộng sản.

- Lắng nghe tiếng chim tu hú, tâm trạng của tác giả cũng chuyển biến từ niềm hân hoan trước mùa

hè sôi động đến nỗi uất ức, bực tức, đau khổ khi bị giam cầm uổng phí và khát khao phá tan bứctường nhà giam ngột ngạt để trở về với cuộc sống tự do tươi đẹp Bài thơ kết thúc bằng cách mở ratiếng chim tu hú cứ kêu "như giục giã những hành động sắp tới" (Trần Đình Sử)

Bước 3: Tổng kết khái quát

biểu, nội dung đặc sắc của VB

- Tìm các yếu tố nghệ thuật của bài

thơ?

- Nêu nội dung bài thơ?

GV nhấn mạnh những nét chính

HDHS rút ra nghệ thuật, nội dung của VB

HS rút ra trongquá trình phân

tích nêu khái quát

giá trị nội dung

và nghệ thuật củabài thơ

III – GHI NHỚ

1 Nghệ thuật

+ Ngôn ngữ giản dị thiết tha + Biện pháp tu từ: Hoán dụ, liên tưởng - tiếng tu hú gợi lên mùa hè cháy bỏng, cảnh sắc tươi đep, đầy

âm thanh…

2 Nội dung

- Lòng yêu sự sống mãnh liệt và niềm khát khao cháy bỏng muốn thoát khỏi tù ngục của người chiến sĩ cộng sản.

* Ghi nhớ :sgk

Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố

- Thời gian : 5 phút

- Phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật : Động não nhóm, thảo luận

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG HS CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

- GV Hướng dẫn HS luyện

- Thơ là tiếng nơi tâm hồn của nhà thơ Bài thơ

“Khi con tu hú” cho ta thấy gì về tâm hồn thơ Tố

Hữu

- Viết một đoạn văn tả cảnh mùa hè ở quê hương

em?

Yêu cầu: đúng hình thức, nội dụng đoạn văn

- Không gian, màu sắc của mùa hè

- Cảnh vật mùa hè

- Số lượng câu: 5->7 câu

GV nhận xét ,bổ sung, rút kinh nghiệm

GV cho HS làm các bài tập trong vở BTNV 8 tập

II trang 18-19

HS luyện tập theo yêu cầu của GV

- Cử đại diện trình bày

- Nhận xét, bổ sung

Hs đọc và nhận xét bài viết của bạn

IV LUYỆN TẬP.

Hướng dẫn củng cố và luyện tập: Bổ sung bài 3,4 vở BT

3 Mộng tưởng càng tươi đẹp bao nhiêu thì hiện thực lại càng cay đắng, nghiệt ngã bấy nhiêu

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

Tưởng như sự liên kết giữa hai đoạn thơ này không thật chặt chẽ và tứ thơ không liên tục Khihướng ra bên ngoài, nhà thơ tả cảnh nhưng khi hướng vào trong lại tả tâm trạng Kì thực đây chính

là sự liên kết vô cùng khéo léo và tinh tế Mối dây liên kết ấy chính là tiếng chim tu hú Tiếng chim

Trang 35

gọi bầy tha thiết gợi mở một thế giới bao la và vô cùng sinh động Nhưng thế giới đó càng rộng rãi,rực rỡ bao nhiêu thì lại càng khiến cho người tù (đã bị tách biệt khỏi thế giới ấy) cảm thấy ngột ngạt

và khao khát bấy nhiêu

Tiếng chim tu hú ở đầu và cuối của bài thơ tuy đều biểu trưng cho tiếng gọi tha thiết của tự do,của cuộc sống ngoài kia đầy quyến rũ đối với người tù nhưng tâm trạng của người tù khi nghe tiếng

tu hú lại rất khác nhau Ở câu thơ đầu, tiếng tu hú gợi hình ảnh cuộc sống đầy hương sắc, từ đó gợi

ra cái khát khao về cuộc sống tự do Thế nhưng, đến câu kết, tiếng chim ấy lại khiến cho người tù

có cảm giác bực bội, đau khổ vì chưa thể thoát ra khỏi cảnh tù đầy

4 Bài thơ hay ở những hình ảnh thơ gần gũi, giản dị mà giàu sức gợi cảm, ở nghệ thuật sửdụng thể thơ lục bát uyển chuyển, tự nhiên và cả ở những cảm xúc thiết tha, sâu lắng, thể hiện đượcnguồn sống sục sôi của người cộng sản

Hoạt động 4 : Vận dụng

- Thời gian : 5 phút

- Phương pháp : phân tích, rút ra kết luận

- Kĩ thuật : Động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Cảm nhận của em sau khi học xong bài

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

- Sưu tầm những câu thơ, bài thơ về tình yêu cuộc

sống và khát vọng tự do của Tố Hữu

HS thực hiệntheo yêu cầucủa GV

Bước IV – Hướng dẫn về nhà(2’)

1 Bài cũ: - Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.

- Liên hệ một số bài thơ viết trong tù của các chiến sĩ cách mạng đã học trong chương trình

2 Bài mới : Đọc và soạn bài Tức cảnh Pác Bó.Chú ý đọc kĩ bài thơ, phần chú thích, trả lời các

câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

Phụ lục: - Em hãy đọc kĩ bài thơ sau:

Về lúc nào, đi lúc nào

Ta chẳng hay cho!

( ) Chim tu hú có cần đâu

Ta nghe nó hay không nghe nó.

Nghe nó, ta thành tình nhân, thi nhân, triết học

Còn nếu như không nghe

Mà ù ù cạc cạc Thì hết mùa vải này vẫn còn mùa vải khác Bên sông đỏ rực

Bất cần ta, phải chín đón chim về.

(Di cảo thơ - Tập I, NXB Thuận Hoá 1992)

Trang 36

Theo em, tiếng chim tu hú trong bài thơ của Chế Lan Viên là một tiếng báo mùa hay lờikêu gọi hành động? (Gợi ý: vừa là tiếng báo mùa vừa là lời kêu gọi hành động).

TIỂU SỬ NHÀ THƠ TỐ HỮU

Tố Hữu, tên thật làNguyễn Kim Thành sinh ngày 4 tháng 10 năm 1920 tại Hội An tỉnh Quảng

Nam Đến năm 9 tuổi, ông cùng cha về ở tại làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện QuảngĐiền, tỉnh Thừa Thiên Huế Cha ông là một nhà nho nghèo, không đỗ đạt và phải kiếm sống rất chậtvật nhưng lại thích thơ, thích sưu tập ca dao tục ngữ Ông đã dạy Tố Hữu làm thơ cổ Mẹ ông cũng

là con của một nhà nho, thuộc nhiều ca dao dân ca Huế và rất thương con Cha mẹ đã góp phần nuôidưỡng tâm hồn thơ Tố Hữu.[2] Mẹ ông mất vào năm ông lên 12 tuổi Năm 13 tuổi, ông vào trườngQuốc học Huế Tại đây, được trực tiếp tiếp xúc với tư tưởng của Karl Marx, FriedrichEngels, Vladimir Ilyich Lenin, Maxim Gorky, qua sách báo, kết hợp với sự vận động của cácđảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam bấy giờ (Lê Duẩn, Phan Đăng Lưu, Nguyễn Chí Diểu),Nguyễn Kim Thành sớm tiếp cận với lý tưởng cộng sản Năm 1936 ông gia nhập Đoàn thanh niênDân chủ Đông Dương

Năm 1938 ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản Tháng 4/1939, ông bị bắt, bị tra tấn dã man

và đày đi nhà lao Thừa Phủ (Huế) rồi chuyển sang nhà tù Lao Bảo (Quảng Trị) và nhiều nhà tù khác

ở Tây Nguyên Tháng 3-1942, ông vượt ngục và bắt liên lạc với Đảng (về hoạt động bí mật ở huyệnHậu Lộc và thôn Tâm Quy xã Hà Tân huyện Hà Trung Thanh Hóa) Đến năm 1945, khi Cách mạngtháng Tám bùng nổ, ông được bầu làm Chủ tịch Ủy ban Khởi nghĩa Thừa Thiên - Huế

Năm 1946, ông là Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa Cuối 1947, ông lên Việt Bắc làm công tác văn nghệ, tuyên huấn Từ đó, ông được giao những chức vụ quan trọng trong công tác văn nghệ, trong bộ máylãnh đạo Đảng và nhà nước:

 1948: Phó Tổng thư ký Hội Văn nghệ Việt Nam;

 1952: Giám đốc Nha Tuyên truyền và Văn nghệ thuộc Thủ tướng phủ;

 1954: Thứ trưởng Bộ Tuyên truyền;

 1963: Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam;

 Tại đại hội Đảng lần II (1951): Ủy viên dự khuyết Trung ương; 1955: Ủy viên chính thức;

 Tại đại hội Đảng lần III (1960): vào Ban Bí thư;

 Tại đại hội Đảng lần IV (1976): Ủy viên dự khuyết Bộ Chính trị, Bí thư Ban chấp hành Trung ương, Trưởng ban Tuyên truyền Trung ương, Phó Ban Nông nghiệp Trung ương;

 Từ 1980: Ủy viên chính thức Bộ Chính trị;

 1981: Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, rồi Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng cho tới 1986 Ngoài ra ông còn là Bí thư Ban chấp hành Trung ương Năm 1996, ông được Nhà nước phong tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật (đợt 1)

Ông từng đảm nhiệm nhiều chức vụ khác như Hiệu trưởng Trường Nguyễn Ái Quốc,

Trưởng ban Thống nhất Trung ương, Trưởng ban Tuyên huấn Trung ương, Trưởng ban Khoa giáo Trung ương Ông còn là Đại biểu Quốc hội khoá II và VII

Trong thời gian phụ trách mảng văn nghệ, ông là người đã phê phán quyết liệt phong trào Nhân văn-Giai phẩm (1958) Nhiều ý kiến coi ông là tác giả chính của vụ án văn nghệ-chính trị này[3] Sau khi Lê Duẩn mất, có sự thay đổi mạnh mẽ tiến tới đổi mới nhằm thoát khỏi khủng hoảng kinh tế toàn diện Ông bị mất uy tín vì vai trò "nhà thơ đi làm kinh tế" qua những vụ khủng hoảng tiền tệ những năm 1980 nên bị miễn nhiệm mọi chức vụ, chỉ còn làm một chức nghiên cứu hình thức

Ông mất lúc 9 giờ 15 phút 7 giây,ngày 9 tháng 12 năm 2002 tại Bệnh viện 108.

Trang 37

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Bổ sung kiến thức về văn thuyết minh.

- Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức :

- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cáchlàm)

2 Kỹ năng :

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh : một phương pháp( cách làm)

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về mộtcách thức, phương pháp, cách làm có độ dài ba trăm chữ

3 Thái độ: Hình thành thói quen tạo lập câu nghi vấn trong giao tiếp.

- Giáo dục HS có ý thức học tập

- Sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp

4 – Hình thành năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: phát hiện, phân tích, nắm được đặc điểm và cách làm văn TM về một phương pháp (cách làm), diễn đạt lưu loát khi viết đoạn văn theo yêu cầu

III- CHUẨN BỊ:

1- Chuẩn bị của GV: Soạn bài, SGK, STK, Bảng phụ

2- Chuẩn bị của HS: - Đọc bài,soạn bài, trả lời câu hỏi

IV – CÁC BƯỚC LÊN LỚP

Bước I – Ổn định tổ chức

Bước II – Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’

Bước III– Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu : tạo cho HS chú ý khi vào bài

- Thời gian; 1 phút

-Phương pháp: thuyết trình.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu bài:

- Em hãy trình bày cách trang trí bài báo tường?

GV dẫn dắt vào bài : Vậy cách trang trí bài báo

tường chính là một cách làm Trong các tiết học

trước chúng ta đã hiểu được phương pháp thuyết

minh một thứ đồ dùng, một thể loại văn học Để

giúp các em biết thuyết minh về phương pháp

(cách làm) ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Lắng nghe

- Ghi bài mới

Kỹ năng lắng nghe, có thái

độ tích cực vào bài

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Bước 1,2,3: Tri giác; Phân tích, cắt nghĩa; Tổng kết, khái quát

-Thời gian: 10p

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật: Động não, nhóm, trình bày

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG HS CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GV Hướng dẫn h/s nắm nội dung về

giới thiệu một phương pháp cách

làm.

HS đọc bài văn mẫu và nhận xét cách làm.

I GIỚI THIỆU MỘT PHƯƠNG PHÁP (cách làm):

1 Bài tập

Trang 38

GV: Gọi HS đọc văn bản a,sgk/24.

- Phần nguyên vật liệu và phần yêu

cầu thành phẩm có cần thiết hay

không?

+ Hai phần cũng rất quan trọng:

- Nguyên vật liệu: có chuẩn bị

nguyên vật liệu mới có thể tiến hành

chế biến, chế tạo được

- Yêu cầu thành phẩm: giúp người

làm so sánh, điều chỉnh, sửa chữa sản

- Văn bản thuyết minh về vấn đề gì?

- Cách thuyết minh có gì khác với

văn bản a?

- Ở phần nguyên vật liệu có đề ra số

liệu cụ thể  người thực hiện dễ

chuẩn bị Phần yêu cầu thành phẩm

cũng có khác vì món ăn khác với đồ

chơi

- Cách trình bày nội dung của hai văn

bản trên như thế nào?

- Trình bày ngắn gọn bằng những

gạch đầu dòng  dễ theo dõi, dễ thực

hiện

- Trình tự các phần trong hai văn bản

trên có thay đổi được không?

- Đã sắp xếp hợp lí, không thể thay

đổi

GV: Chốt lại kết cấu của bài văn

thuyết minh về một phương pháp

(cách làm)

Gọi HS đọc Ghi nhớ, sgk/26

- Đọc các vănbản SGK Thảoluận và trả lời,nhận xét, bổsung

- Phát hiện, nêu ýkiến

- Phát hiện, nêu ýkiến

- Phát hiện, nêu ýkiến

- Lắng nghe

- Phát hiện, nêu ýkiến

Nhận xét

HS lắng ngheĐọc ghi nhớ

Bài tập a: Tên đồ chơi: Em bé đá

Phần Nguyên vật liệu ngoài ra còn

thêm định lượng, kg, gam,

- Phần Cách làm: chú ý đến trình tự

trước sau, thời gian của mỗi bước

- Phần Yêu cầu thành phẩm: Chú ý

3 mặt: trạng thái, màu sắc mùi vị

* Lí do khác nhau: Đây là thuyết

minh cách làm một món ăn nhất địnhphải khác cách làm một đồ chơi

* Nhận xét về lời văn của a), b):

Lời văn cần ngắn gọn, chuẩn xác

2- Ghi nhớ: Người viết phải tìm

Trang 39

GV gọi HS đọc bai tập 1 trong SGK Nêu yêu

cầu của bài tập

- Lập dàn bài cho bài văn thuyết minh về một

trò chơi

- Phần mở bài yêu cầu gì?

- Phần thân bài có các mục nào?

- Phần kết bài nêu vấn đề gì?

GV:Yêu cầu H/S đọc bài tập 2

- Hãy chỉ ra cách đặt vấn đề của người viết?

- Bài viết đã trình bày những cách đọc nào?

- Nêu nội dung và hiệu quả của phương pháp

đọc nhanh?

GV: Trong bài đã nêu lên rất nhiều số liệu

- Theo em các số đó có ý nghĩa gì đối với việc

giới thiệu phương pháp đọc nhanh?

GV: Qua bài văn chúng ta đã pần nào nắm được

phương pháp làm bài văn thuyết minh về

phương pháp

HS luyện tập theo HD của GV

Đọc thông tin sgkLàm bài tập theohướng dẫn của g/

v, trả lời, nhậnxét, bổ sungLập dàn ý Xác định trả lờiXác định trả lời

HS nêu

Đọc

HS thảo luận theonhóm bàn Cử đạidiện trình bày

Xác định

Trình bày

HS xác định vàmêu

* Mở bài: Giới thiệu kháiquát trò chơi

* Thân bài:

- Số người chơi, dụng cụchơi( cầu, bóng, cờ )

- Cách chơi( luật chơi):điều kiện thắng và thua,thế nào thì phạm luật

- Yêu cầu đối với trò chơi

*Kết bài: Tác dụng và ýnghĩa của trò chơi( giải trílành mạnh và rèn luyệnthể chất)

2 Bài tập 2:

Lập dàn ý cho bài thuyết

minh: Phương pháp đọc nhanh.

+ MB: Ngày nay vấn đề:

Yêu cầu cấp thiết buộcphải đọc nhanh

+ TB: Có nhiều cách đọc khác nhau có ý chí; Giới

thiệu cách đọc chủ yếuhiện nay Cách đọc thầmtheo dòng và ý Nhữngyêu cầu và hiệu quả

+ KB: Còn lại: Những số

liệu, dẫn chứng, về kếtquả của phương pháp đọcnhanh

- 3 thìa (muỗng) súp rượu trắng

- Hành ta, tỏi, tiêu, muối, đường, bột ngọt, dấm

- 2 thìa cà phê dầu mè

- 1 quả dừa xiêm

- 2 thìa súp tương hột

Trang 40

Giai đoạn 1: Chuẩn bị

1 Hành ta, tỏi: băm nhỏ

2 Vịt: làm sạch, moi dưới bụng lấy bộ lòng ra Gừng giã nhỏ, hoà với rượu, vắt lấy nước, tẩmvào vịt, để độ 1/2 giờ để vịt bớt tanh, rửa sạch, để ráo, ướp vào vịt: hành tỏi băm nhỏ + 1 chút tiêu +muối + đường + bột ngọt + dầu mè cho vừa ăn, cho vịt vào chảo mỡ đã khử tỏi, rán (chiên) vàng,chặt miếng vừa ăn

3 Tương ớt: băm nhỏ

4 Me chín: cho nước nóng vào, tán cho me ra chất chua

5 Cà chua, ớt, hành lá: tỉa hoa

6 Cà rốt, củ cải trắng: tỉa hoa, ngâm dấm và đường

Giai đoạn hai: nấu vịt

- Cho vịt đã chiên vàng vào xoong, chế nước dừa vào cho ngập, bắc lên bếp, nấu cho vịt mềm

- Bắc chảo mỡ nóng, phi thơm hành tỏi, cho tương hột và nước me vào, nêm chút đường + bộtngọt + tiêu cho vừa ăn, cho vào vịt đang hầm, nấu tiếp cho vịt thật mềm là được, nêm lại cho vừa

ăn Bột năng hoà nước cho vào cho nước nấu được sanh sánh, nhắc xuống

Giai đoạn 3: Trình bày

Xếp vịt ra đĩa cho ra hình dáng con vịt, miệng vịt cho ngậm ớt, đùi vịt quấn giấy cắt tua, giữa

để cà chua + ớt tỉa hoa, xung quanh để xà lách xoong và cà rốt + củ cải trắng tỉa hoa cho xen kẽ,dùng nóng với bánh mì

Hoạt động 4 : Vận dụng

- Thời gian : 2 phút

- Phương pháp : phân tích, rút ra kết luận

- Kĩ thuật : Động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

- Thuyết minh về cách chuẩn bị cho một

bài soạn văn?

HS thực hiện theo yêu cầucủa GV

Hoạt động 5 : Tìm tòi mở rộng

- Thời gian : 1 phút

- Phương pháp : Tìm hiểu, sưu tầm

- Kĩ thuật : Động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

- Tiếp tục sưu tầm bài văn thuyết minh về quê

hương, danh lam thắng cảnh ở địa phương em?

HS thực hiệntheo yêu cầucủa GV

Bước IV – Hướng dẫn về nhà(2’):

1- Bài cũ: - Học thuộc ghi nhớ Làm các bài tập còn lại vào vở bài tập

- Tập viết bài văn thuyết minh về cách làm một món ăn hàng ngày

- Sưu tầm bài văn thuyết minh về một phương pháp(cách làm) trong một số báo, tạp chí

2 – Bài mới: Soạn bài : Thuyết minh danh lam thắng cảnh.

Chú ý :đọc kĩ ngữ liệu, tập trả lời trước các câu hỏi sau ví dụ.

Bài tham khảo

Cách làm mì xào giòn:

* Vật liệu

Ngày đăng: 23/12/2020, 12:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w