1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KIEM TRA VAN- T.75

29 211 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại
Trường học Trường THCS Cát Nhơn
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Kiểm tra
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 156 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: 0.25đ Hình ảnh “mặt trời” trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” và “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” có nghĩa giống nhau không?. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM : I- Trắc nghiệm: 3điểm

Trang 1

Trường THCS Cát Nhơn KIỂM TRA VỀ THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI

Lớp : Thời gian : 45 phút

I TRẮC NGHỆM (3 đ) Trả lời các câu hỏi sau :

Câu 1: (0.25đ) Điền năm sáng tác của các tác phẩm : Bài thơ về tiểu đội xe không kính :

– Đồng chí: – Bếp lửa: Lặng lẽ Sa Pa: - Đoàn thuyền đánh cá : - Chiếc lược ngà: Câu 2: (0.25đ) Chủ đề của bài thơ “Đồng chí” là gì?

A- Ca ngợi tình đồng chí keo sơn gắn bó giữa những người lính cụ Hồ trong cuộc kháng chiến chống Pháp B- Tình đoàn kết gắn bó giữa hai anh bộ đội cách mạng C- Hoàn cảnh xuất thân cùng cảnh ngộ họ trở thành đồng chí D- Vẻ đẹp của hình ảnh “Đầu súng trăng treo”

Câu 3: (0.25đ) Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa , Sóng đã cài then đêm sập cửa” ( Đoàn thuyền đánh cá – Huy

Cận) A- So sánh B- So sánh và ẩn dụ C- Hoán dụ D- Phóng đại và tượng trưng

Câu 4: (0.25đ) Khổ thơ nào trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” đẹp, lộng lẫy như một bức tranh sơn mài về cảnh biển đêm?

A- Khổ: Ta hát bài ca gọi cá vào…… B- Khổ: Cá nhụ, cá chim cùng cá đé………… C- Khổ: Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng……… D- Khổ: Câu hát căng buồm với gió khơi…….

Câu 5: (0.25đ) Vì sao có thể xem bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” như một bài ca lao động đầy phấn khởi hào hứng?

A- Nhịp điệu rộn ràng náo nức, điệp từ hát, câu hát nhắc lại nhiều lần.

B- Điệp từ hát, câu hát, bài ca được nhắc lại nhiều lần.

C- Những người đi ra biển đánh cá vừa đi vừa hát

D- Niềm vui phấn chấn trong lao động tự do, lao động tập thể của những người dân biển

Câu 6: (0.25đ) Tại sao tác giả Nguyễn Khoa Điềm đặt tên cho bài thơ của mình là “Khúc hát ru những

em bé lớn trên lưng mẹ”?

A- Những đoạn thơ có điệp khúc giống nhau, nhịp điệu giống nhau B- Đó là những lời mẹ ru con.C- Đó là hai lời ru nối tiếp nhau: lời ru của tác giả và lời ru của mẹ ru con D- Cả A – B – C đều đúng

Câu 7: (0.25đ) Hình ảnh “mặt trời” trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” và “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” có nghĩa giống nhau không?

A- Gần giống nhau B- Không giống nhau C- Vừa giống, vừa không D- Hoàn toàn giống nhau

- Câu 8: (0.25đ) Bài thơ “Ánh trăng” ra đời trong hoàn cảnh nào?

A- Kháng chiến chống Pháp B- Kháng chiến chống Mỹ

C- Sau ngày thống nhất đất nước D- Giai đoạn 1980 đến nay

Câu 9: (0.5đ) Yếu tố nào tạo chất trữ tình trong “Lặng lẽ Sa Pa”?

A- Từ cuộc gặp gỡ tình cờ mà để lại nhiều dư vị trong lòng mọi người B- Nét đẹp giản dị rất đáng mến của người thanh niên C- Chất thơ bàng bạc trong toàn truyện D- Cả A – B- C đều đúng

Câu 10 (0.5đ) Vì sao khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc ông Hai không tin?

A- Vì ông rất yêu làng B- Vì làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù

C- Vì ông vốn yêu và tự hào về cái làng quê của mình cái gì cũng đẹp D- Cả A – B – C đều đúng

II- Tự luận (7điểm)

Câu 1: (5đ) Chép thuộc lòng 3 khổ cuối bài thơ “Ánh trăng” của nhà thơ Nguyễn Duy, phân tích nội

dung và nghệ thuật.

Câu 2: (2đ) Nêu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật về khổ thơ cuối trong bài thơ “Đồng chí” của

Chính Hữu Không cần phân tích.

1

Trang 3

C ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM :

I- Trắc nghiệm: (3điểm)

II- Tự luận : (7điểm)

- Câu 1: Học sinh chép đúng 3 khổ thơ cuối (1đ)

- Phân tích: (4đ) Trăng nhắc nhở tình nghĩa: “vội” “bật tung” -> ba động từ đặt liền nhau thể hiện

hành động khẩn trương của nhà thơ khi ở trong phòng tối ngột ngạt không đèn điện -> tìm chút ánh sáng

“đột ngột vầng trăng tròn”, vầng trăng xuất hiện thình lình, đột ngột, gợi tả niềm vui sướng ngỡ ngàng –

vầng trăng không hề thay đổi

Cảm xúc nhà thơ : mặt đối mặt, mắt nhìn mắt, thiết tha, yêu mến xúc động, quá khứ lại hiện về:

“Như là sông là bể, như là…”

Trăng cứ tròn vành vạnh -> vẻ đẹp nghĩa tình chung thủy, nhân hậu, vẻ đẹp vĩnh hằng “Aùnh trăng

im phăng phắc”-> nhà thơ giật mình: nhắc nhở nhà thơ không được quên quá khứ, nhớ về cội nguồn, nhớ về

những người đã khuất : “Uống nước nhớ nguồn”

- Câu 2: HS dẫn đúng ba câu cuối (1đ)

- Phân tích: Ba hình ảnh gắn kết nhau: người lính, khẩu súng, vầng trăng trong cảnh rừng hoang

sương muối, ba người lính phục kích chờ giặc bên nhau Sức mạnh của tình đồng đội đã giúp họ vượt lên tất

cả khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ thiếu thốn Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ, giữa cảnh rừnghoang mùa đông, sương muối giá rét họ vẫn lạc quan tin tưởng và lãng mạn

Trang 4

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 4 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 5

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 5 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 6

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 6 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 7

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 7 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 8

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 8 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 9

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 9 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 10

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 10 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 11

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 11 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 12

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 12 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 13

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 13 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 14

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 14 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 15

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 15 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 16

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 16 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 17

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 17 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 18

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 18 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 19

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 19 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 20

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 20 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 21

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 21 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 22

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 22 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 23

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 23 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 24

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 24 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 25

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 25 - Năm học 2008-2009

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 26

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 26 - Năm học 2008-2009

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

H: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.

YC: HS soạn bài và làm bài tập đầy đủ.

1 Bài mới: (37 phút)

Giới thiệu bài : GV Nêu mục tiêu cần đạt của tiết học

13’Hoạt động 1 :

Hướng dẫn HS ôn tập các phương châm hội thoại

I Các phương châm hội thoại :

1- Phương châm vềlượng

2- Phương châm về chất3-Phương châmcáchthức4- Phương châm lịch sự5- Phương châm quan hệ

Gọi HS nhắc lại nội dung

các phương châm hội thoại

- Hướng dẫn ôn tập các

phương châm hội thoại đã

học

- Giáo viên treo bảng phụ

mô hình các phương châm

hội thoại.ï

- Gọi mỗi học sinh nhắc một

phương châm hội thoại

TL:

- HS theo dõi mô hình ở bảng phụ

- 5 HS nhắc khái niệm của 5 phương châm hội thoại

TL:- HS thực hiện lại các bài tập đã

làm: Tr19-21 – SGK

11’

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần II/sgk.

II Xưng hô trong hội thoại :

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 27

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 27 - Năm học 2008-2009

1 Tiếng Việt có mộthệ thống từ ngữ xưng hôrất phong phú, tinh tế vàgiàu sắc thái biểu cảm

2 Phương châm

“xưng khiêm, hô tôn”

- Trong Tiếng Việt, khigiao tiếp, phải hết sứcchú ý lựa chọn từ ngữxưng hô

H: Xác định các từ ngữ

xưng hô trong hội thoại?

H: Em hiểu như thế nào về

phương châm “xưng khiêm,

hô tôn”? Cho ví dụ?

H: Gv nêu câu hỏi3 và gợi ý

phương thức thảo luận nhóm

- Vì sao trong Tiếng Việt,

khi giao tiếp, người nói phải

hết sức chú ý lựa chọn từ

ngữ xưng hô?

- Gọi HS trình bày kết quả

thảo luận Gv góp ý, bổ

sung

TL: - Đại từ xưng hô ngôi thứ nhất, ngôi

thứ hai, ngôi thứ ba

- Dùng các từ chỉ quan hệ họ hàng, quanhệ xã hội làm từ xưng hô

TL: - Phương châm “xưng khiêm, hô

tôn” : khi xưng hô, người nói tự xưng

mình một cách khiêm nhường và gọingười đối thoại một cách tôn kính

VD: + Thời trước : bệ hạ (từ dùng để

gọi vua, khi nói với vua, tỏ ý tôn kính),

bần tăng (nhà sư nghèo –dùng để tự

xưng một cách khiêm tốn), bần sĩ (kẻ sĩ

nghèo – khiêm tốn) , …

+ Hiện nay : quý ông, quý bà , … (từ

dùng để gọi người đối thoại, tỏ ý lịch sự,tôn kính)

+ Trong nhiều trường hợp, mặc dù ngườinói bằng tuổi hoặc thậm chí lớn hơnngười nghe, nhưng người nói vẫn xưng là

“em” và gọi người nghe là “anh”

hoặc”bác”(Gọi thay con mình)…

TL: Thảo luận nhóm – Đại diện trả lời:

- Trong Tiếng Việt, để xưng hô, có thể

dùng không chỉ các đại từ xưng hô, mà có thể dùng các danh từ chỉ quan hệ

thân thuộc, danh từ chỉ chức vụ, nghềnghiệp, tên riêng,… Mỗi phương tiệnxưng hô đều thể hiện tính chất của tìnhhuống giao tiếp (thân mật hay xã giao)và mối quan hệ giữa người nói với ngườinghe (thân hay sơ, kính hay trọng) Vìthế, nếu không chú ý để lựa chọn đượctừ ngữ xưng hô thích hợp với tình huống,thậm chí trong nhiều trường hợp, giaotiếp không tiến triển được nữa

13’

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS ôn tập cách dẫn trực và gián tiếp.

III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:

1 Phân biệt :

H: Thế nào là Cách dẫn

trực tiếp và cách dẫn gián

tiếp?Phân biệt giữa chúng?

1 Phân biệt :

a Cách dẫn trực tiếp : Là nhắc lại

nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ngườihoặc nhân vật ; lời dẫn trực tiếp đượcđặt trong dấu ngoặc kép

b Cách dẫn gián tiếp : Là thuật lại

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 28

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 28 - Năm học 2008-2009

-GọiHs đọc đoạn trích ở

sgk

H: Hãy chuyển những lời

đối thoại trong đoạn trích

thành lời dẫn gián tiếp

H: Phân tích những thay đổi

về từ ngữ trong lời dẫn gián

tiếp so với lời đối thoại ?

- GV nhận xét, tổng kết, bổ

sung

lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhânvật, có điều chỉnh cho thích hợp ; lời dẫngián tiếp không đặt trong dấu ngoặckép

TL:- Đọc đoạn trích ở sgk.

TL: - Chuyển những lời đối thoại trong

đoạn trích thành lời dẫn gián tiếp

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Có thể chuyển như sau :

Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là

quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hay thua như thế nào.

Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ

trong nước trống không, lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không rõ thế nên đánh nên giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá mười ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan.

TL: Phân tích những thay đổi như sau :

Trong lời đối thoại

Trong lời dẫn gián tiếp

Từ xưnghô

-Tôi (ngôi

thứ nhất)

-Chúa công

(ngôi thứhai)

Nhà vua

(ngôi thứba)

Vua Quang Trung

(ngôi thứba)

Từ chỉ địa điểm

Từ chỉ thời gian

- Bây giờ - Bấy giờ

2 Chuyển những lời đốithoại trong đoạn tríchthành lời dẫn gián tiếp :

- Phân tích những thayđổi

IV. Hướng dẫn học tập ở nhà : (1 phút)

- Học tốt bài cũ ,

- Oân tập các kiến thức Tiếng Việt đã học, chuẩn bị làm bài kiểm tra Tiếng Việt 1 tiết tại lớp

( nội dung kiểm tra là các bài học vừa ôn tập trên )

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Trang 29

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - 29 - Năm học 2008-2009

V Rút kinh nghiệm - Bổ sung:

GV:Nguyễn Văn Minh Trường THCS Cát Nhơn

Ngày đăng: 25/10/2013, 15:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ngột vầng trăng tròn”, vầng trăng xuất hiện thình lình, đột ngột, gợi tả niềm vui sướng ngỡ ngàng – vầng - KIEM TRA VAN- T.75
ng ột vầng trăng tròn”, vầng trăng xuất hiện thình lình, đột ngột, gợi tả niềm vui sướng ngỡ ngàng – vầng (Trang 3)
- Giáo viên treo bảng phụ mô hình các phương châm  hội thoại.ï - KIEM TRA VAN- T.75
i áo viên treo bảng phụ mô hình các phương châm hội thoại.ï (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w