1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra Văn 12

4 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra văn 12
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Đề trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Giá trị nhận thức Tác phẩm mang lại đời sống tình cảm phong phú, là nơi bộc lộ tình cảm của con người.. Giá trị tư tưởng tình cảm Tác phẩm mang lại cho con người tri thức, kiến th

Trang 1

Câu 1:

Giá trị nhận thức Tác phẩm mang lại đời sống tình cảm

phong phú, là nơi bộc lộ tình cảm của con người

Giá trị tư tưởng tình cảm Tác phẩm mang lại cho con người tri

thức, kiến thức về đời sống, giúp người đọc biết thêm điều gì mới mẻ

Giá trị thẩm mỹ Tác phẩm mang đến cho người đọc cái

hay cái đẹp, sự thích thú, hấp dẫn,kích thích khả năng sáng tạo của độc giả

Câu 2: Ba tiêu chuẩn: tính chân thức, sự sâu sắc, tầm khái quát là tiêu chuẩn xác định giá trị nào trong các giá trị sau:

A Giá trị nhận thức

B Giá trị thẩm mỹ

C Giá tri tư tưởng tình cảm

D Giá trị hiên thực

Câu 3: Một trong những thủ pháp nghệ thuật mà tác giả Nguyễn Ái Quốc sử dụng thành công trong truyện ngắn

” Vi hành” là:

A Tạo tình huống nhầm lẫn

B Miêu tả tâm lí nhân vật

C Sử dụng hình ảnh

D Dựng đối thoại

Câu 4: “ Tuyên ngôn độc lập” là áng văn bất hủ của Chủ tịch Hồ Chí Minh

A Chính luận

B Nghệ thuật

C Khoa học

D Báo – công luận

Câu 5: “ Tượng đài bất tử về người lính vô danh” là nhận định dành cho bài thơ;

A Tây Tiến

B Chiều tối

C Tâm tư trong tù

D Bên kia sông Đuống

Câu 6: Nhận xét “ Văn học Việt Nam trong 30 năm ấy đã đáp ứng một cách xuất sắc sứ mệnh lịch sử giao phó, xứng đáng đứng vào hàng ngũ tiên phong của những nền văn học dân tộc chống đế quốc” nói về giai đoạn văn học nào?

A Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

B Giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến 1945

C Giai đoạn từ 1945 đến 1975

D Giai đoạn từ 1975 đến nay

Câu 7: Luận điểm là:

A Những sự thật đáng tin cậy và lí lẽ xác định để thuyết minh cho vấn đề

B Ý kiến xác định của người viết về vấn đề được đặt ra

C Các tài liệu dùng làm cơ sở thuyết minh

D Sự phối hợp, tổ chức các lí lẽ và dẫn chứng

Câu 8: Bài thơ “ Tây Tiến” ra đời vào năm:

A 1946

B 1947

Trang 2

C 1948.

D 1949 Caâu 9:

Trang 3

Đề trắc nghiệm văn 12

Câu 1: “ Hồn thơ gắn bó đến mức máu thịt với quê hương Kinh Bắc, với cảnh vật con

người, với những giá trị văn hoá cổ truyền hàng ngàn đời của cha ông để lại”

A Quang Dũng

B Nguyễn Đình Thi

C Hoàng Cầm

D Tố Hữu

Câu 2: Yếu tố nào không phải là tác động dẫn tới việc sức sống tiềm tàng của Mị trỗi dậy?

A Hơi men

B Tiếng sáo

C Bức tranh mùa xuân

D Căn buồng Mị nằm

Câu 3: Qua tác phẩm người đọc thấy được” số phận bi thảm của người nông dân Tây Bắc dưới chế

độ xã hội cũ và tinh thần đấu tranh để tự giải phóng của ho”ï là nhận định dành cho :

A Vợ chồng A Phủ( Tô Hoài)

B Vợ nhặt( Kim Lân)

C Đôi mắt( Nam Cao)

D Vi hành( Nguyễn Ái Quốc)

Câu 4: Hình ảnh đẹp đẽ mà Hoàng Cầm dùng để miêu tả khuôn mặt của những cô gái Kinh Bắc :

A Khuôn mặt tựa vầng trăng

B Khuôn mặt búp sen

C Khuôn mặt trái xoan

D Khuôn mặt chữ điền

Câu 5: Bài thơ khắc hoạ thành công hình ảnh người lính trong những năm đầu kháng chiến chống

Pháp và được coi là “ tượng đài bất tử về người lính vô danh”

A Bên kia sông Đuống ( Hoàng Cầm)

B Tây Tiến ( Quang Dũng)

C Đất nước ( Nguyễn Đình Thi)

D Đồng chí ( Chính Hữu)

Câu 6: Nét bi tráng của “ Tây Tiến” thể hiện ở:

A Hiện thực nghiệt ngã gian khổ

B Sự hi sinh mất mát

C Những thử thách ác liệt và sự kiêu dũng của người lính

D Tinh thần khắc phục khó khăn

Câu 7: Cách nào không phải là cách mở bài gián tiếp trong những cách sau:

A Diễn dịch

B Quy nạp

C Tương liên

D Liên tưởng

Trang 4

Câu 8: Nền văn học mang tính sâu sắc nên đã đúc kết và miêu tả được những giá

trị cao đẹp về nhân dân anh hùng

A Dân tộc

B Nhân đạo

C Nhân dân

D Hiện thực

Câu 9: Xác định cách luận chứng trong đoạn văn sau:

“ Trung thành với một tập quán đã thành truyền thống, ở Xuân Diệu, Huy Cận, cũng như ở nhiều

người khác, thi sĩ bao giờ cũng hiện ra như một người tinh tế, dịu dàng Đến Hàn Mặc Tử thì cách nói, cách tiếp nhận đời sống khác hẳn; người làm thơ không có thì giờ nghĩ về mình nên cách bộc lộ có sỗ sàng, sống sượng, thậm chí bệnh hoạn cũng không quản ngại”.

A Quy nạp

B Vấn đáp

C Phản đề

D So sánh

Câu 10: Cách mở bài: “đưa ra một ý trái ngược với ý trong đề bài rồi lấy đó làm cớ chuyển sang vấn

đề cần nghị luận”, là cách :

A Diễn dịch

B Tương liên

C Đối lập

D Phát triển

Ngày đăng: 29/05/2013, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w