* Tháng 12-1920 , Đại hội đảng xã hội Pháp họp ở Tua Tours * Nguyễn Aí Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ Ba và tham gia thành lập đảng cộng sản Pháp ; sự kiện này là bước n
Trang 1Mở đầu : Nhập môn lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
I - Đối tượng nghiên cứu
* Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam có đối tượng nghiên cứu là tổ
chức hoạt động của Đảng và các phong trào cách mạng của
quần chúng diễn ra dưới sự lãnh đạo của Đảng.
II - Mục đích yêu cầu , chức năng nhiệm vụ
1 - Mục đích yêu cầu :
• Mục đích của LSĐ làm sáng tỏ toàn bộ quá trình hình thành ,
phát triển của tổ chức Đảng và những hoạt động toàn diện của
Đảng ; khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn là nhân tố hàng đầu
của Đảng…
• Yêu cầu :
+ Trình bày KQ , toàn diện và có HT LSĐ
+ So sánh với yêu cầu TT để phân tích
+ Khẳng định những thắng lợi và thành tựu…
+ Khái quát các sự kiện , biến cố LS
Trang 2+ Căn cứ vào nguồn sử liệu của Đảng
Nhất là Văn kiện Đảng toàn tập ; HCM toàn tập Đây là nguồn TL LS xác thực , có hệ thống công tác nghiên cứu LL…
Chống lại những luận điểm xuyên tạc , làm cơ sở cho cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu rõ hơn hoạt động của Đảng và phong trào cách mạng của nhân dân
Vừa giới thiệu với bạn bè quốc tế về lịch sử vẻ vang và những bài học kinh nghiệm của Đảng ta
Phải chú ý sử dụng phương pháp tích hợp…
Phát huy tính chủ đạo của giảng viên và tính chủ động của sinh viên
Trong sự nghiệp đổi mới , việc giảng dạy và học tập môn LSĐ cần đổi mới mạnh mẽ về phương pháp
2 - Chức năng nhiệm vụ :
• Chức năng nhận thức của khoa học lịch sử trước hết là để phục vụ cải tạo
xã hội theo đúng quy luật phát triển của xã hội Việt Nam như một quá trình
LS tự nhiên
• Cùng với môn KH LL Mác - LêNin và môn TTHCM, tạo cơ sở LL để Đảng
Trang 3+ Trình bày quá trình hoạt động lãnh đạo cách mạng của Đảng qua các thời kỳ…
+ Trình bày các phong trào cách mạng quần chúng…
+ Tổng kết những kinh nghiệm lịch sử Đảng
3 - Phương pháp nghiên cứu: CN MLN và TTHCM là nền tảng TT…
CNDVBC, CNDVLS có ý nghĩa QT, làm cơ sở PPLKH Quán triệt QĐ
LS cụ thể Sử dụng PPKHLS nói chung, LS và lôgích, đồng đại, lịch đại, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa…
4 - Ýnghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 4Chương I: Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam
I- Tình hình thế giới và Việt Nam, cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
1- Tình hình thế giới
Đầu thế kỉ XX , CNTB phương Tây -> độc quyền ( CNĐQ )
* kinh tế hàng hóa -> thị trường -> chiến tranh xâm lược ; năm 1914 , các
nước đế quốc Anh , Pháp, Nga, Đức , Mỹ , Nhật chiếm 65 triệu km2 , số dân 523,4 triệu người
* Mâu thuẫn dân tộc thuộc địa với CN thực dân ngày càng tăng , làm thức tỉnh
ý thức dân tộc , giải phóng dân tộc
* Cách mạng 1905 ở Nga -> cao trào thức tỉnh các DT P.Đông Cách mạng tháng 10 Nga thành công…
* Tháng 3-1919 , Quốc tế cộng sản thành lập và Đại hội II, Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I Lê Nin công bố , đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng dân tộc bị áp bức Từ đó nhiều đảng cộng sản trên thế giới đã được thành lập
Tình hình thế giới đầy biến động đó đã ảnh hưởng đến VN
.
Trang 52 - Sự chuyển biến về kinh tế , xã hội Việt Nam
* Từ năm 1858 , TD Pháp xâm lược Việt Nam
* Đến năm 1897, thực dân Pháp khai thác thuộc địa lần
1 và lần 2 ở VN ; do TD Pháp du nhập phương thức sản xuất TBCN vào VN làm kinh tế Việt Nam có sự biến đổi và chúng kết hợp hai phương thức bóc lột
tư bản và phong kiến để thu lợi nhuận siêu ngạch
* Về chính trị : chúng thi hành chính sách chuyên chế
nặng nề , thâu tóm mọi quyền hành vào tay thực dân Pháp ; bóp nghẹt tự do dân chủ, chia rẽ đoàn kết dân tộc, xóa nước ta trên bản đồ thế giới , gây chia rẽ dân tộc Việt Nam với các dân tộc trên bán đảo Đông Dương
Sự phân hóa giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc ở Việt Nam
Trang 6II - Các phong trào yêu nước , cuối TK XIX đầu XX
1- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến
và tư sản
* Phong trào Cần Vương (1885 -1896) ; thất bại của
phong trào Cần Vương chứng tỏ sự bất lực của hệ
tư tưởng phong kiến
* Đầu thế kỉ XX , Phan Bội Châu chủ trương dựa Nhật
Bản để đánh Pháp…
* Phan Châu Trinh chủ trương dùng cải cách văn hóa ,
mở mang dân trí , nâng cao dân khí phát triển kinh
tế theo hướng TBCN…
=> Do những hạn chế về lịch sử, về giai cấp nên PBC
và PCT cũng như các sĩ phu cấp tiến lãnh đạo đầu thế kỉ XX , không thể tìm được môt phương hướng giải quyết chính xác cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
Trang 7* Phong trào dân tộc , dân chủ của giai
cấp tư sản Việt Nam
+ Năm 1919-1923 , phong trào quốc gia cải lương của bộ
phận tư sản và địa chủ lớp trên
+ Năm 1925-1926 , đã diễn ra phong trào yêu nước dân
chủ công khai của tiểu tư sản thành thị và tư sản lớp dưới
+ Năm 1927-1930 , phong trào cách mạng quốc gia tư sản
gắn liền với Việt Nam quốc dân đảng
=> Nhìn chung , các phong trào yêu nước theo khuynh
hướng tư sản ở Việt Nam diễn ra liên tục, sôi nổi, lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia với những hình thức đấu tranh phong phú , thể hiện ý thức dân tộc ; nhưng cuối cùng đều thất bại vì giai cấp tư sản VN rất nhỏ yếu về KT và chính trị , không đủ sức giương cao
Trang 8* Tháng 12-1920 , Đại hội đảng xã hội Pháp họp ở Tua ( Tours )
* Nguyễn Aí Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ Ba và tham
gia thành lập đảng cộng sản Pháp ; sự kiện này là bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Người từ CN yêu nước đến
CNCS ,mở đường giải phóng dân tộc Việt Nam ; Muốn cứu nước giải
phóng dân tộc không có đường nào khác con đường cách mạng vô
Sản
* Năm 1921 , Người thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuôc địa và ra
tờ báo “người cùng khổ” Đại hội lần thứ Nhất của Đảng CS Pháp họp
ở MácXây , NAQ trình bày dự thảo Nghị quyết vấn đề chủ nghĩa cộng sản và các thuộc địa
* Nguyễn Aí Quốc viết báo , thư tín , tạp chí…Bằng dẫn chứng cụ thể các bài viết tố cáo trước dư luận Pháp và thế giới những tội ác của TD Pháp đối với các dân tộc thuộc địa
+ Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) đã vạch trần bản chất phản
động của đế quốc Pháp và hướng nhân dân các nước thuộc đi tới con đường giải phóng dân tộc của thời đại cách mạng vô sản
Trang 92 Nguyễn Aí Quốc tìm đường giải phóng dân tộc và phong trào vô sản
* Tháng 6-1911, Nguyễn Aí Quốc lên đường sang các nước
ở phươngTây , nơi có KHKT phát triển
* Đến Pháp giữa cuối năm 1917, tham gia vào cuộc đấu
tranh của giai cấp công nhân Pháp vào đảng xã hội
Pháp và lập ra Hội những người Việt Nam yêu nước và
tờ Báo Việt Nam hồn ; Cách mạng tháng10 Nga năm
1917, đã hướng Người đến ánh sáng cuộc cách mạng
* Hội nghị Vécxay (1919) của CNĐQ , lấy tên NAQ, đã đưa
đến bản yêu sách đòi các quyền tự do dân chủ và bình đẳng của dân tộc Vịêt Nam
* Sau Cách mạng tháng 10 Nga , tháng 7-1920, Nguyễn Aí
Quốc đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương vấn
Trang 10* Đường cách mệnh vạch ra phương hướng chiến
lược , sách lược của CMGPDTVN.
* Muốn sống phải làm cách mệnh , CM là việc chung ; giới
thiệu kinh nghiệm cách mạng Mỹ (1776) ; Pháp (1789)
+ Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng…
+ Muốn cách mạng thành công phải có Đảng cách mệnh…
+ Đường cách mệnh dành nói các tổ chức chính trị của Quốc
tế cộng sản
=> Đường CM đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị tư tưởng cho
việc thành lập chính đảng của giai cấp công nhân
Trang 11* Chuẩn bị về tổ chức
+ Tháng 6-1925 , Người sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và hạt nhân là cộng sản đoàn ; cơ quan tuyên truyền là Báo Thanh Niên
+ Đến năm 1928 , Hội VNCMTN thực hiện chủ trương vô sản hóa
và truyền bá lí luận GPDT theo hướng vô sản ; số Hội viên tăng
từ 300 , đến năm 1929 lên 1700 Hội viên
Làm cho phong trào dân tộc dân chủ Việt Nam phát triển mạnh
mẽ , đặc biệt là phong trào công nhân : 1907 nổ ra đấu tranh của
200 CN (LUCI) ; năm 1912 , đấu tranh của CN Ba Son và HS
Bách nghệ Sài Gòn Sau chiến tranh thế giới I , công nhân đấu tranh đông đảo tập trung hơn , tiêu biểu là công nhân nhà máy dệt , rượu , xay xát Nam Định , Hà Nội…đến bãi công của 1000 công nhân xưởng sữa chữa của Tôn ĐứcThắng , đình công
chiến Hạm Mi-sơ-le của Pháp và đòi chủ tăng lương 20%
+Từ năm 1926 đến năm 1929 , phong trào công nhân ngày càng
phát triển cùng với hoạt động của HVNCMTN , làm cho giai cấp
Trang 122 - Các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
ra đời
* Đến năm 1929 , phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam phát
triển mạnh , đòi hỏi có sự lãnh đạo thống nhất của một đảng
* Ngày 17-6-1929 , tại số 312 , Khâm Thiên , Hà Nội , các đại biểu Bắc Kì họp Đại hội , quyết định thành lập Đông Dương CSĐ , đại hội thông qua Tuyên ngôn , điều lệ , xuất bản báo búa liềm và cử ra BCHTW lâm thời
* Số hội viên tiên tiến trong bộ phận của HVNCMTN ở Trung Kì và Nam Kì vạch ra
kế hoạch tổ chức đảng cộng sản ; vào khoảng tháng 8 đến tháng 11-1929 , An Nam cộng sản họp ở Sài Gòn , thành lập An Nam Cộng Sản Đảng , thông qua đường lối chính trị , điều lệ Đảng và lập BCHTW
* Hai tổ chức hoạt động có xu hướng biệt lập , công kích lẫn nhau
* Sự ra đời của 2 tổ chức cộng sản nói trên đã tác động mạnh mẽ đến sự phân hóa trong Tân Việt của Trung Kỳ nên tháng 9-1929 , những người giác ngộ chân
chính trong Tân Việt Cách Mạng Đảng cũng lập ra Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn
=> Trong 4 tháng ở Việt Nam có 3 tổ chức đảng ra đời và đang trở thành xu thế tất
Trang 13III - Hội nghị thành lập Đảng và cương
lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
1- Hội nghị thành lập Đảng
* Phong trào DTDC ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ , ngày 27-10-1929 , Quốc tế
CS gửi những người CS ĐD tài liệu nói rõ về việc thành lập ĐCS ở ĐD
* NAQ rời Xiêm đến Hương cảng ( Trung Quốc) , thay mặt QTCS , Người triệu tập Hội nghị hợp nhất Đảng từ ngày 3 đến ngày 7-2-1930
* HN hoàn toàn nhất trí tán thành việc hợp nhất 2 tổ chức ĐDCSĐ và ANCSĐ thành một Đảng duy nhất lấy tên ĐCSVN , thông qua chính cương vắn tắt ,
SLVT , CT tóm tắt , điều lệ tóm tắt của Đảng và bầu BCHTW lâm thời
2 - Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ( Cương lĩnh Hồ Chí Minh )
+ Xác định phương hướng chiến lược
+ Xác định nhiệm vụ cụ thể : CT , KT , VHXH
+ Về lực lượng cách mạng: - Thu phục dân cày về phía CM
- Liên lạc với TTS , trí thức , trung nông ,TN , TV
- Phú nông, Trung, tiểu địa chủ phải lợi dụng…
Trang 14Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là kết quả tất yếu của đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Vịêt Nam trong thời đại mới
+ Đã chấm dứt tình trạng khủng hoảng về lãnh đạo cách mạng kéo dài mấy chục năm đầu thế kỉ XX
+ Làm cho cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới
+ Là chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho
những bước phát triển nhảy vọt của lịch sử tiến hóa dân tộc Việt Nam
+ Gắn liền với Nguyễn Aí Quốc-Hồ Chí Minh, người Việt Nam yêu nước đầu tiên tìm được con đường giải phóng dân tộc phù hợp với nhu cầu phát triển của dân tộc Việt Nam và xu thế
Trang 15Bài 2 : Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền
1930 - 1945
I - Đảng lãnh đạo cao trào CM ( 1930 – 1945 )
1- HN BCH TW tháng 10-1930 Luận cương chính trị
* Sau HN hợp Nhất , địch khủng bố dã man , nhưng:
* Cương lĩnh , điều lệ của Đảng được bí mật đưa vào QC
+ BCH bước vào thử thách mới , trên cương vị đội tiên phong
* Tháng 4 - 1930 , Trần Phú trở về nước , được bổ sung vào
+ BCH và TV của Đảng , chuẩn bị Hội nghị thứ I của BCH,
giữa lúc đó một số UV lâm thời của Đảng bị bắt và một số UV
mới được bổ sung vào
+ Hội nghị họp từ ngày 14 – 31-10-1930, tại Hương Cảng, TQ
+ Đổi tên Đảng CSVN thành ĐCSDD
Trang 16* BCH TW mới gồm 6 ủy viên
* BCH TW nhận định: Hội nghị hợp nhất do NAQ chủ trì đặt tên Đảng chưa bao gồm Cao Miên và Lào
* HN đánh giá Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của HN hợp Nhất chỉ lo đến phản đế mà quên lợi ích GC tranh đấu…dựa vào Quốc tế CS để hoạch định cương lĩnh ,chính sách, chỉnh đốn nội bộ…
* Dự thảo Luận cương chính trị xác định :
* Mâu thuẫn GC đang diễn ra gay gắt Việt Nam, Lào, Cao Miên…
* Về phương hướng chiến lược của CM :
+ Nêu tính chất CM Đông Dương…
+ TS dân quyền là thời kì dự bị để làm XH CM, CMTS dân quyền thắng lợi bỏ qua
TB tranh đấu thẳng lên con đường XHCN
* Nhiệm vụ cốt yếu của CMTS dân quyền là tranh đấu đánh đổ các di tích PK, đánh đổ cách bóc lột tiền TB, thực hành thổ địa CM cho triệt để; đánh đổ ĐQ Pháp làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập Hai nhiệm vụ đó có QH khăng khít với nhau
* Vấn đề thổ địa là cái cốt của CM TS dân quyền, là cơ sở Đảng lãnh đạo dân cày
Trang 17* Về lực lượng cách mạng
+ Giai cấp vô sản và nông dân là động lực chính của cách mạng, giai cấp vô sản là động lực chính và mạnh , giai cấp lãnh đạo
+ Giai cấp và tầng lớp khác ngoài công nông như :
+ Tư sản thương nghiệp đứng về phía đế quốc chống cách mạng
+ Tư sản công nghiệp đứng về quốc gia cải lương
+ Trong giai cấp tiểu tư sản , bộ phận thủ công nghiệp thì do dự, lừng chừng + Tiểu tư sản thương gia không tán thành cách mạng
+ Tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa chỉ hăng hái chống
đế quốc trong thời kì đầu
+ Chỉ phần tử lao khổ ở đô thị mới đi theo cách mạng mà thôi
* Về lãnh đạo cách mạng: phải có một đảng cộng sản có đường lối chính trị đúng , kỉ luật, tập trung , mật thiết liên lạc với quần chúng , lấy CN Mác-
LêNin làm gốc…
* Về phương pháp cách mạng là đánh đổ đế quốc và phong kiến giành chính quyền về công nông Võ trang bạo động là một nghệ thuật , phải theo
khuôn phép nhà binh
Trang 18=> LC đã vạch ra nhiều vấn đề cơ bản thuộc về
chiến lược cách mạng , do giaó điều máy móc , hiểu biết không đầy đủ tình hình đặc điểm xã hội ,giai cấp và dân tộc Đông Dương , chịu khuynh hướng tả quốc tế cộng sản ; không nhấn mạnh
giải phóng dân tộc , nặng đấu tranh giai cấp,
nên không đề ra liên minh giai cấp và dân tộc
Trang 192 - Phong trào cách mạng những
năm 1930-1935
* 1929-1933 , Liên Xô đạt những kết quả lớn trong công cuộc công nghiệp hóa XHCN, thì các nước tư bản khủng hoảng kinh tế trên qui mô lớn
* Cuộc khủng hoảng lan nhanh đến các thuộc địa và phụ thuộc
* Thực dân Pháp ra sức khủng bố ở khắp nơi ; mâu thuẫn dân tộc ta với đế quốc Pháp và tay sai phát triển
* Giữa lúc đó ĐCS Việt Nam đã xây dựng được hệ thống tổ chức thống nhất và cương lĩnh chính trị đúng đắn Dưới sự lãnh đạo của Đảng năm 1929, phong trào bùng lên mạnh mẽ
+ từ tháng 1 đến tháng 4-1930 , là bước khởi đầu của phong trào của: xi măng Hải Phòng; hãng dầu nhà bè Sài Gòn ; nhà máy diêm cưa Nghệ An và phong trào nông dân diễn ra nhiều nơi ở Hà Nam , Thái Bình , Hà Tĩnh…
+ Từ tháng 5-1930 , phong trào phát triển thành cao trào
+ Phong trào phát triển thành đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh: chính quyền địch tan rã, nhiều nơi dưới sự lãnh đạo của các tổ chức đảng địa phương lập các thôn bộ nông , xã bộ nông và quản lí xã hội ở nông thôn Khi Xô viết nông dân được thành lập: về CT ; về KT ;
về VHXH Tháng 9 – 1930 , BTV của Đảng đã ra thông tri cho Xứ ủy Trung kì , nói : bạo động riêng lẻ , sớm chưa đủ điều kiện ; do đó Đảng chủ trương dựa vào sức mạnh quần chúng phát triển các đội tự vệ ; chống khuynh hướng tả nhấn mạnh đấu tranh giai cấp + Ngày 18-11-1930 , BTVTrung ương Đảng ra chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh
Trang 20* Những năm 1931-1935 đấu tranh khôi
phục hệ thống tổ chức Đảng
* Trong cuộc đọ sức với kẻ thù , Đảng kiên trì giữ vững đường lối cách mạng
+ Đấu tranh ở tòa án của thực dân Anh của Nguyễn Aí Quốc
+ khi hy sinh , Trần Phú căn dặn đồng chí của mình hãy giữ vững chí khí chiến đấu
+ Người thanh niên cộng sản Lý Tự Trọng trước lúc hy sinh nói trước mặt quân thù : con đường
thanh niên chỉ có thể là con đường cách mạng
+ Nhiều cuộc đấu tranh chống án tử hình của Lý Tự Trọng ; án tử hình của Nguyễn Đức Cảnh và chống chế độ nhà tù hà khắc của địch ; do đấu tranh kiên quyết nên địch cũng thay đổi chế độ lao tù
+ Các đồng chí cộng sản biến nhà tù làm nơi họp chi bộ , huấn luyện , bồi dưỡng chủ nghĩa
Mác-LêNin và biên soạn trong nhà tù : CN duy vật lịch sử , gia đình và tổ quốc, Tuyên ngôn ĐCS,
Tư bản , làm gì , bệnh ấu trỉ tả khuynh trong phong trào CS
+ Các đồng chí trong nhà tù còn ra báo bí mật để phục vụ việc học tập và đấu tranh tư tưởng ở
nhà tù Hỏa Lò có các tờ báo : Đuốc đưa đường , con đường chính , người tù đỏ , ý kiến
chung…
=> Nhà tù của đế quốc với những người cộng sản thật sự trở thành trường học CM
* Đầu năm 1932 , Lê Hồng Phong cùng một số đồng chí hoạt động ở ngoài của TW Đảng đã công
bố chương trình hành động của ĐCSĐD ( 4 nội dung )
* Dựa vào chương trình hành động , các tổ chức cơ sở của Đảng đã đấu tranh hợp pháp như hội cấy, cày, gặt hái , đá bóng , độc sách báo…-> tập hợp QC : Năm 1932 đến 1933 cuộc xung đột giữa CN và chủ nổ ra mạnh mẽ Đến năm 1936, đáng chú ý là bãi công của CN xe lửa , của
CN Acđanh , Textơlanh , Ôpiniông ở Sài Gòn ở Dầu Tiếng và Lào …
Trang 213- Đại hội lần thứ Nhất của Đảng
(tháng 3-1935 )
* Tháng 3-1935 , Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng họp ở Ma Cao
Trung Quốc, có 13 đại biểu
* Đại hội nhận định tình hình trong nước và quốc tế , khẳng định thắng lợi của đấu tranh
để khôi phục phong trào và hệ thống tổ chức Đảng ; tuy vậy lực lượng Đảng chưa mạnh ở vùng tập trung công nghiệp , hệ thống tổ chức đảng chưa thống nhất…
* Đại hội đề ra ba nhiệm vụ trước mắt:
+ Củng cố phát triển Đảng các xí nghiệp , nhà máy , đồn điền, hầm mỏ, đường giao thông quan trọng , tăng cường đảng viên thành phần là công nhân vào cơ quan lãnh đạo của Đảng…
+ Đẩy mạnh thu phục quần chúng , chú ý các dân tộc thiểu số, phụ nữ, binh lính…
+ Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô thành trì cách mạng thế giới và ủng hộ cách mạng Trung Quốc
* Đại hội đã bầu BCH gồm 6 UVTW , do Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư
* Đại hội có ý nghĩa đánh dấu phục hồi tổ chức Đảng và phong trào cách mạng quần chúng, chuẩn bị điều kiện để Đảng bước vào thời kì đấu tranh mới
+ Chính sách của đại hội không sát với tình hình thế giới và trong nước lúc bấy giờ
+ Bản lĩnh chính trị của Đảng vững vàng và tích lũy nhiều kinh nghiệm đấu tranh quý báu
Trang 22II - Lãnh đạo phong trào dân chủ
1936-1939
1 - Nguy cơ chiến tranh và đại hội VII quốc tế cộng sản.
* Hậu quả khủng hoảng kinh tế 1929-1933 , dẫn đến mâu thuẫn nội tại của CNTB thêm gay gắt và phong trào quần chúng dâng cao
+ Ở một số nước tư bản , tư sản lũng đoạn không muốn duy trì chế độ dân chủ tư sản đại nghị dùng bạo lực đàn áp và chạy đua vũ trang chuẩn bị phát động cuộc chiến tranh thế giới mới
* Một số nước CN phát xít hình thành : HítLe ở Đức , Phrăngcô ở Tây Ban Nha, Mutsxôlini ở Italia và sĩ quan trẻ ở Nhật Bản
* Tập đoàn cầm quyền Đức , Ý, Nhật đã liên kết thành khối trục
* Trước tình hình đó đại hội VII quốc tế cộng sản họp ( tháng 7-1935) tại Matxcơva, chủ trì G.Đimitơrốp , đoàn đại biểu Đảng CSĐD do Lê Hồng Phong dẫn đầu
+ xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân Đông Dương không phải là CNĐQ nói chung mà là CN phát xít
+ Lập Mặt trận thống nhất chống đế quốc
+ Các đảng phải lập Mặt trận nhân dân rộng rãi chống CN phát xít : Mặt trận nhân dân Tây Ban Nha , Trung Quốc lần lượt được thành lập , Mặt trận nhân dân Pháp thành lập tháng 3-1935 , do ĐCS Pháp làm nòng cốt
* Ở nước ta : do hậu quả kéo dài cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tác động đến đời sống của những giai cấp và lao động ; mọi tầng lớp xã hội đều mong muốn cải cách dân chủ
Trang 232 – Chủ trương mới của Đảng
• Tháng 7-1936 , BCH TW và Ban chỉ huy ở ngoài họp HN ở Thượng Hải ( TQ ):
+ Quyết định cử Hà Huy Tập về nước để khôi phục tổ chức Đảng
+ Vận dụng NQ VII QTCS , HN xác định CMĐD vẫn CMTSDQ phản đế và điền địa…Xét rằng hiện thời về chính trị và TC chưa tới đánh đổ ĐQ Pháp Lập CQ công nông và giải vấn đề điền địa + Yêu cầu trước mắt của ND ta là tự do , dân chủ , cải thiện đời sống
+ Kẻ thù trước mắt là đánh đổ bọn phản động thuộc địa và tai sai của chúng Chống phát xít , chống chiến tranh đế quốc , chống phản động thuộc địa và tay sai đòi tự dân chủ, cơm áo , hòa bình
+ Vừa đoàn kết với GCCN và đảng CS Pháp , ủng hộ MTND Pháp và còn ủng hộ CP MTND pháp + Chủ trương chuyển hình thức TC bí mật không hợp pháp sang hình hức tổ chức ĐT công khai
HP và nửa HP nhằm mở rộng QH giữa Đảng và QC, tránh sa vào CN công khai, giữ vững mối
QH giữa bí mật và CK , HP với không HP, bảo đảm LĐ của Đảng giữa bí mật với TC HP
+ BCH TW cũng đặt vấn đề nhận thức lại mối QH nhiệm vụ DT và DC , phản đế và điền địa trong CMĐD…
* Các HN BCH TW tháng 3-1937 , 3-1938 đã tiếp tục GQ mối QH giữa mục tiêu CL với mục tiêu
cụ thể trước mắt của CM : công tác TC của Đảng , lập MT thống nhất DC là trung tâm giai đoạn hiện tại, chủ trương liên hợp các tầng lốp DC , các đảng phái, ĐT khắc phục TT “ tả “ khuynh, hữu khuynh Củng cố CS đảng , lập CS mới ở TP, CN…
Trang 243 - Đảng lãnh đạo phong trào
1936-1939
* Chủ trương của Đảng phù hợp với yêu cầu và nguyện vọng bức thiết của quần chúng, làm dấy lên phong trào đấu tranh mạnh mẽ , hướng vào mục tiêu trước mắt là tự do, dân chủ , cơm áo và hòa bình :
+ Phong trào lập ủy ban trù bị Đông Dương đại hội để quần chúng tổ chức mít tin, hội họp, đề
ra các bản dân nguyện ; lập các ủy ban hành động để tập hợp quần chúng
+ Tổ chức đón rước phái viên chính phủ Pháp là Gôđa ( Godard ) , đi kinh lí Đông Dương và Brêviê ( Brévié ) , sang nhận chức toàn quyền ĐD
+ Công nhân đòi tự do lập nghiệp đoàn , tăng lương ,giảm giờ làm , thi hành luật lao động, thực hiện bảo hiểm xã hội Nông dân đòi chia ruộng đất , giảm tô , giảm tức
+ Những cuộc bãi công , biểu tình , bãi chợ , bãi khóa nổ ra trong nhiều thành phố , khu CN Năm 1937 là năm phong trào công nhân cao nhất
+ Đấu tranh của nông dân phát triển khắp Bắc ,Trung , Nam
+ Cuộc đấu tranh của tiểu thương ở Hà Nội , Hải Phòng , Sài Gòn và một số thành phố, thị xã khác đòi giảm thuế môn bài , thuế hàng hóa
+ Đảng liên hiệp hoạt động với người Pháp dân chủ trong chi nhánh Đảng xã hội Pháp ở Hà Nội, tổ chức kỉ niệm ngày quốc tế lao động 1-5-1938 tại Đấu xảo , Hà Nội
+ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cổ động trên lĩnh vực báo chí công khai như : Tin tức,
Nhành lúa , thời thế , bạn dân , Đời nay , kinh tế ,Tân văn , Dân mới , Phổ thông Và
những sách chính trị phổ thông , mạng lưới phát hành sách báo được tổ chức rộng khắp,
Trang 25* Kinh nghiệm mới 1936-1939
* Chuẩn bị lực lượng cho giai đoạn cách mạng 1939-1945:
+ Nắm vững hoàn cảnh cụ thể của cách mạng trong mỗi thời
kì để xác định đúng kẻ thù và nhiệm vụ chính trị cụ thể trước
mắt để huy động lực lượng đấu tranh
+ Phân tích chính xác thái độ chính trị của các giai cấp,các
tầng lớp nhân dân, các đảng phái chính trị
+ Sử dụng các hình thức tổ chức và đấu tranh, kết hợp công
khai với bí mật, hợp pháp với không hợp pháp, kết hợp đấu
tranh kinh tế, chính trị, văn hóa, kết hợp đấu tranh của quần
chúng với đấu tranh nghị trường, giành thắng lợi trong từng mặt trận, tiến lên giành thắng lợi lớn nhất cho cách mạng
•
Trang 26III - Lãnh đạo PT 1939 -1945
1 - Chính sách thống trị của Pháp Nhật ở Đông Dương
* Ngày 1-9-1939 , chiến tranh thế giới II bùng nổ,phát xít Đức lần lượt chiếm các nước châu
Âu, đế quốc Pháp vào vòng chiếm
* Ở Đông Dương toàn quyền Catơru (George Catroux) tuyên bố : đánh toàn diện vào các tổ chức cộng sản
+ Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến phản động , thẳng tay đàn áp
Phong trào cách mạng của nhân dân ta, đánh vào đảng cộng sản Đông Dương
+ Tháng 9-1940 , phát xít Nhật vào Đông Dương , thực dân Pháp đầu hàng, cấu kết với Nhật bóc lột nhân dân ta
2- Chủ trương chiến lược mới của Đảng
Ngày 29-9-1939, Trung ương Đảng gửi toàn Đảng một thông báo quan trọng: Hoàn cảnh
Đông Dương tiến bước đến dân tộc giải phóng
Tháng 11-1939 , ban chấp hành Trung ương đảng họp hội nghị lần thứ VI tại Bà Điểm( Hóc Môn) , do Nguyễn văn Cừ chủ trì chủ tương đấu tranh giải phóng dân tộc ,
• Đánh đổ đế quốc Pháp ; tạm gác khẩu cách mạng ruộng đất thay bằng chống dịa tô cao , chống cho vay lãi nặng Và chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương thu hút tất cả dân tộc , giai cấp , đảng phái và cá nhân yêu nước để chống phát xít , đế quốc Pháp và tay sai
* Hội nghị BCH Trung ương VII ( tháng11-1940) , đã khẳng định nhiệm vụ trước mắt của Đảng
Trang 27*Hội nghị lần thứ VIII (5-1941)
BCHTW Đảng
* Với tư cách đại diện Quốc tế cộng sản , Nguyễn Aí Quốc chủ trì hội nghị BCHTW lần tám , BCHTW Đảng tại Pắc Bó (Cao Bằng) , nhận định :
+ Chiến tranh thế giới đang lan rộng
+ Cần phải thay đổi chiến lược , chính sách cách mạng ở ĐD cho phù hợp với nguyện vọng chung của nhân dân, nên cuộc CM hiện tại không phải là cách mạng tư sản dân quyền giải quyết hai vấn đề : phản đế và điền địa nữa mà cuộc cách mạng chỉ giải quyết một vấn đề cần kíp dân tộc giải phóng và đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu… + Căn cứ hoàn cảnh mới của thế giới và Đông Dương , Hội nghị chủ trương giải quyết vấn
đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương và quyết định thành lập từng nước một mặt trận riêng : Việt Nam độc lập đồng minh , Ai lao độc lập đồng minh và Cao
Miên độc lập đồng minh
+ Chủ trương thành lập Việt Nam dân chủ cộng hòa theo tinh thần tân dân chủ
+ Xúc tiến ngay chuẩn bị công tác khởi nghĩa vũ trang coi đây là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và của nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại
+ Coi trọng đào tạo cán bộ , nâng cao năng lực và tổ chức của Đảng,vận động quần chúng
* Hội nghị đã hoàn chỉnh sự thay đổi chiến lược được vạch ra từ hội nghị lần thứ VI, là
ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi
Trang 282 - Phong trào chống Pháp - Nhật khởi
nghĩa vũ trang (1940-1945)
* Từ giữa năm 1941 trở đi , tình hình trong nước và thế giới tiếp tục diễn ra căng
thẳng, phát xít Đức bội ước tấn công Liên Xô ( tháng 6-1941), chiến tranh châu Á Thái Bình Dương
(12-1941) ; ở Đông Dương Pháp đẩy mạnh khủng bố, làm cho ĐCS có những tổn thất lớn
* Tháng 12-1941 , Trung ương ra chỉ thị về công tác tổ chức, kiện toàn các tổ chức Đảng và phát triển tổ chức quần chúng bằng nhiều hình thức thích hợp; và ra thông báo cuộc chiến tranh Thái Bình Dương và trách nhiệm cần kíp của Đảng: vận động nhân dân đấu tranh
* Ngày 25-10-1941 , Việt Minh công bố Bản chương trình cứu nước gồm có 44 điều cụ thể , thực hiện hai điều cơ bản là làm cho nước hoàn toàn độc lập ; dân Việt Nam sung sướng tự do Từ dó cơ sở Việt Minh được xây dựng ở nhiều địa phương
* Đồng thời xây dựng lực lượng chính trị và từng bước xây dựng lực lượng vũ trang, thành lập căn cứ địa cách mạng , chăm lo xây dựng Đảng , củng cố khắc phục bè phái trong Đảng, Mở nhiều lớp đào tạo cán bộ…
* Tháng 2-1943 , Ban thường vụ Trung ương Đảng họp ở Võng La (Đông Anh, Phúc Yên) bàn về mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất và xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa, thành lập mặt trận dân chủ chống Nhật ở ĐD
* Từ năm1943 đến năm 1945 phong trào cách mạng phát triển ngày càng mạnh và rộng khắp, nhiều tổ chức Việt Minh được thành lập ở thành phố,nhà máy,trường học, đường phố của công nhân , nông dân , sinh viên trí thức khắp cả nước Đảng ra sức tuyên truyền chống tư tưởng nọc độc của Nhật , nhiều tờ báo xuất hiện như Giải phóng , cờ giải phóng…và ra Bản đề cương văn hóa Việt Nam
Trang 30* Cuối năm1944 , Hội văn hóa cứu quốc Việt Nam
ra đời
* Đảng vận động giúp đỡ một số sinh viên , trí thức yêu nước và tiến bộ thành lập Đảng dân chủ Việt Nam ( tháng 6-1944 ) , Đảng này tham gia Việt Minh và tích cực hoạt động , góp phần mở rộng khối đoàn kết dân tộc
* Tăng cường vận động binh lính người Việt , lính Pháp và lê dương…
* Đẩy mạnh XD LL chính trị , phát triển căn cứ địa cách mạng và lực lượng vũ trang
+ Phía trung tâm Cao Bằng phong trào Việt Minh phát triển mạnh mẽ , các đoàn xung
phong Nam tiến hoạt động phát triển cơ sở chính trị trong các dân tộc thiểu số
+ Từ giữa năm 1944 : tình hình trong nước và thế giới phát triển mau lẹ chủ trương của Đảng ,Tổng bộ Việt Minh sửa soạn khởi nghĩa , đến tháng10-1944 , ở Cao Bắc , Lạng không khí cách mạng sục sôi…và Nguyễn Aí Quốc đã chỉ thị thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân hoạt đông theo phương châm chính trị trọng hơn quân sự , tuyên truyền trọng hơn tác chiến và ngày 22-12-1944 , đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ra đời đã cổ vũ , thúc đẩy mạnh mẽ phong trào cách mạng quần chúng cả nước
4- Cao trào kháng Nhật cứu nước và tổng khởi nghĩa giành chính quyền
tháng 3-1945 đến tháng 8-1945
* Đầu năm 1945 , chiến tranh thế giới bước vào giai đoạn kết thúc
* Ở mặt trận Thái Bình Dương , phát xít Nhật cũng nguy khốn
Trang 31* Hội nghị Thường vụ Trung ương
Đảng ra chỉ thị 12-3-1945
“ Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã nhận định rằng : Nhật lật đổ
Pháp để chiếm ĐD , tạo ra cuộc khủng hoảng CT sâu sắc , nhưng điều kiện KN chưa chín muồi…
+ Xác định kẻ thù cụ thể là phát xít Nhật và chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền
đề cho cuộc tổng khởi nghĩa
+ Phương châm đấu tranh du kích , giải phóng từng vùng , mở rộng căn cứ địa
+ Dự kiến khả năng thuận lợi để thực hiện tổng khởi nghĩa : quân đồng minh kéo vào ĐD đánh Nhật tiến sâu để phía sau sơ hở; có thẻ cách mạng Nhật bùng nổ ; hoặc Nhật mất nước như Pháp năm 1940 ,
dù sao phải chủ động không ỷ lại
=> Bản chỉ thị thể hiện sự lãnh đạo kiên quyết kịp thời của Đảng
* Từ giữa tháng 3-1945 , cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra sôi nổi về nội dung và hình thức : đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần ở thượng du và trung du
* Bắc Kì, ở Bắc Giang quần chúng nổi dậy thành lập ủy ban dân tộc giải phóng ở nhiều làng Khởi nghĩa
ở Ba Tơ Quảng Ngãi thành lập du kích Ba Tơ
* Ngày 15-5-1945 , Ban thường vụ Trung ương Đảng chủ trương đặt quân sự lên hàng đầu, thống nhất các lực lượng vũ trang sẵn có thành Việt Nam giải phóng quân
* Từ ngày 12-8-1945 , ủy ban lâm thời khu giải phóng hạ lệnh khởi nghĩa trong khu ; ngày 13-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước tập trung , thống nhất kịp thời và đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng
* Từ ngày 14-8-1945 ,các đơn vị giải phóng quân tiến công đồn Nhật ở các tỉnh Cao Bằng đến Yên Bái và Đại hội quốc dân đã họp ỏ Tân Trào (16-8-1945) và thống nhất tổng khởi nghĩa Từ ngày 19-8-1945 tổng khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội ; Huế (23-8) ; Sài Gòn (25-8) và cả nước (28-8) ngày 2-9-1945 , tại
Trang 32IV- Nguyên nhân, ý nghĩa và kinh
nghiệm lịch sử
1 - Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử
* Nguyên nhân:
+ Cách mạng tháng Tám nổ ra trong hoàn cảnh khách quan thuận lợi , khi phát xít Nhật đã
bị Liên Xô và đồng minh đánh bại…
+ Là kết quả đấu tranh của toàn dân ta , dưới sự lãnh đạo của Đảng
+ Đảng cộng sản Đông Dương là người tổ chức và lãnh đạo cuộc cách mạng tháng Tám
* Ýnghĩa:
+ Nhân dân Việt Nam đã đập tan xiềng xích nô lệ của CNĐQ gần một thế kỉ trên đất nước
ta , chấm dứt chế độ phong kiến ngót nghìn năm , lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa , nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á , nhân dân từ nô lệ trở thành người dân độc lập và làm chủ vận mệnh của dân tộc
+ Nước ta từ nước thuộc địa trở thành độc lập và tự do
+ Đảng ta trở thành Đảng cầm quyền và hoạt động công khai
+ Mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc Việt Nam , độc lập tự do và thống nhất
+ Về quốc tế , Cách mạng đã chọc thủng , suy xụp làm tan rã hệ thống thuộc địa CN thực dân cũ , góp phần cống hiến lớn lao vào sự nghiệp cách mạng thế giới và cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ; là thắng lợi của tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng ta đã vận dụng sáng tạo CN Mác-LêNin về chiến tranh giải phóng dân tộc ở nước thuộc địa
Trang 33* Kinh nghiệm lịch sử
Một là : Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc , kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến
Hai là : toàn dân nổi dậy trên nền tảng liên minh công-nông
Ba là : Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù , cô lập kẻ thù chính bọn phát xít và tay sai phản động
Bốn là : Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết dùng bạo lực cách mạng một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ , lập ra nhà nước của nhân dân
Năm là : Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa , nghệ thuật chọn
đúng thời cơ
Sáu là: Xây dựng Đảng Mác-LêNin đủ sức lãnh đạo tổng
khởi nghĩa giành chính quyền
Trang 34Bài 3: Đảng lãnh đạo kháng chiến chống Pháp
và can thiệp Mỹ (1945-1954)
I - Lãnh đạo xây dựng và bảo vệ chính quyền, chuẩn bị kháng chiến trong cả nước (1945-1946) 1- Hoàn cảnh lịch sử :
* Khó khăn : + giặc ngoại xâm đế quốc chủ nghĩa lấy cớ đồng minh vào nước ta
để tước khí giới quân Nhật : từ vĩ tuyến 16 trở ra là 20 vạn quân Tưởng và Mỹ ; phía Nam vĩ tuyến 16 là quân đội Anh, Pháp cùng với 6 vạn quân Nhật
* Các tổ chức phản động Việt quốc , Việt cách của quân Tưởng và đảng đại việt
phản động trong nước ráo riết hoạt động chống phá, cướp của, giết người , chúng đòi cải tổ chính phủ lâm thời , chúng lập chính quyền phản động ở Móng cái , Yên Bái , Vĩnh Yên Chưa bao giờ đất nước ta có nhiều thù trong giặc
ngoài như lúc này
* Trong khi nhân dân ta đang gặp nạn đói ở miền Bắc do Nhật , Pháp chưa được khắc phục ; KT công , nông nghiệp đình đốn ; hàng hóa khan hiếm , giá cả tăng vọt ngoại thương đình trệ ; tài chính rất khó khăn , kho bạc chỉ có 1,2 triệu đồng , quân Tưởng tung tiền quốc tệ và quan kim làm rối loạn thị trường , 95% dân mù
chữ và các tệ nạn xã hội của chế độ cũ
Trang 35* Những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám, nước ta
chưa nước nào đặt quan hệ ngoại giao
* Vận mệnh dân tộc như ngàn cân treo sợi tóc, tổ quốc lâm nguy
- thế giới : phong trào của ba dòng thác cách mạng phát triển
- trong nước : nhân dân đoàn kết tin tưởng vào Đảng và chính phủ ; từ đó chỉ thị xác định : tính chất cách mạng vẫn là dân tộc giải phóng vì nước ta chưa hoàn toàn độc lập ; khẩu hiệu là dân tộc trên hết tổ quốc trên hết ; kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược ; lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân
Pháp ; mở rộng Mặt trận Việt Minh ; lập Mặt trận Việt-Miên-Lào ; Chỉ thị nêu ra
nhiệm vụ chủ yếu lúc này : củng cố chính quyền,chống thực dân Pháp , bài trừ nội phản , cải thiện đời sống nhân dân ; công tác cụ thể : về nội chính xúc tiến bầu Quốc hội , lập Chính phủ ,ra hiến pháp.Về quân sự : động viên lực lượng toàn dân kháng chiến ; về ngoại giao : bình đẳng tương trợ thêm bạn bớt thù , thân thiện với Tưởng , độc lập chính trị, nhân nhượng kinh tế với Pháp
Trang 362 - Xây dựng chế độ dân chủ cộng hòa và tổ chức kháng
chiến ở miền Nam
* Ngay từ đầu , Đảng chú trọng xây dựng nền móng chế độ dân chủ mới ,
xóa bỏ bộ máy chính quyền thuộc địa , giải tán các đảng phái phản
động…
+ Ngày 6-1-1946 , Đảng lãnh đạo tổng tuyển cử , để nhân dân lựa chọn
đại biểu của mình vào quốc hội ; ngày 2-3-1946 , quốc hội họp kì thứ
nhất bầu Hồ Chí Minh Chủ tịch chính phủ và giao quyền Người lập
chính phủ Liên hiệp kháng chiến ; kì họp thứ 2 (tháng11-1946) , quốc
hội thông qua Hiến pháp của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và khẩn
trương bầu Hội đồng nhân dân , ủy ban hành chính các cấp Đảng chỉ
đạo phát triển các đoàn thể yêu nước , Mặt trận dân tộc thống nhất
được mở rộng đưa đến ra đời của Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam
tháng (5-1946) , gọi tắt là Liên Việt , củng cố mở rộng thêm : Tổng liên
đoàn lao động Việt Nam , Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam…lần lượt ra
đời Đảng xã hội Việt Nam được thành lập để đoàn kết những trí thức
yêu nước Việt Nam Đảng coi trọng công cụ của nhà nước chủ trương
thành lập quân đội , công an Cuối năm 1946 , quân đội thường trực
mang tên quân đội quốc gia Việt Nam có 8 vạn người.
Trang 37* Đảng chủ trương phát động tăng gia sản xuất
+ Động viên nhân dân chống giặc đói , tiết kiệm , bãi bỏ thuế thân ; tiến hành tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân nghèo ; chia
ruộng đất một cách công bằng , hợp lí ; giảm tô 25% , giảm , miễn
thuế cho nông dân vùng thiên tai , chủ trương mở lại các nhà
máy…phát động nhân dân tự nguyện đóng góp công quỹ hàng chục triệu đồng, hàng trăm kilôgam vàng
+ Đảng phát động xây dựng văn hóa mới , chống văn hóa nô dịch thực
dân ; mở bình dân học vụ diệt giặc dốt Các trường tiểu học từ cấp
tiểu học trở lên lần lượt khai giảng ; đào tạo giáo viên…Đó là sức
mạnh bảo vệ chính quyền cách mạng
+ Ngay từ khi thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn , Thường
vụ Trung ương Đảng nhất trí quyết tâm kháng chiến của Xứ ủy
Nam Bộ và đã phát động cả nước hướng về Nam Bộ , hàng vạn
thanh niên lên đường Nam tiến ; nhân dân miền Nam “Thành Đồng”
của tổ quốc
Trang 383 - Thực hiện hòa hoãn tranh thủ chuẩn bị
toàn quốc kháng chiến
* Đảng và chính phủ chủ trương : đoàn kết toàn dân, phân hóa kẻ thù để tránh đụng
độ nhiều kẻ thù : hòa hoãn với quân Tưởng , để chống Pháp ở miền Nam Đảng tuyên bố tự giải tán , rút vào hoạt động bí mật
+ Kiềm chế hạnh động khiêu khích của quân Tưởng và tạo thuận lợi cho chúng về
KT và tham gia CT , là biện pháp nhân nhượng trên nguyên tắc của Đảng , để vô hiệu hóa âm mưu phá hoại của chúng ; tuy nhiên Đảng ta đã biết việc Pháp và Tưởng kí Hiệp ước ngày 28-2-1946 là quân Tưởng sẽ rút về nước để quân Pháp kéo ra MB thay quân Tưởng, đó là dàn xếp giữa 2 kẻ thù , hòng mở rộng cho
quân Pháp xâm lược nước ta Trước sự việc đó Đảng đã chọn giải pháp thương lượng với Pháp, mục đích muốn quân Tưởng rút nhanh về nước
+ Lập trường của ta trong việc đàm phán với Pháp , đòi Pháp phải thừa nhận
quyền dân tộc tự quyết của ta Thực hiện chủ trương đó Hồ Chủ tịch đã thay
mặt chính phủ ta kí với Pháp bản Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 , quy định : Chính
phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do có nghị viện , chính phủ , quân đội , tài chính riêng nằm trong Liên Bang ĐD thuộc khối LH Pháp , việc
thống nhất 3 kì do nhân dân ta quyết định…Sau đó Đảng ra chỉ thị hòa để tiến ( ngày 9-3-1946) , nhằm thống nhất tư tưởng trong toàn Đảng
Trang 39* Hội nghị Đà Lạt , Hội nghị Phôngtennơblô và
kinh nghiệm
* Cuộc đàm phán giữa ta và Pháp ở hội nghị trù bị Đà Lạt ( tháng
4-1946) không thành do Pháp thiếu thiện chí
+ Đến hội nghị PhôngtennơbLô (10-9-1946 ) ở Pháp cũng không thành
do Pháp cố bám giữ lập trường thực dân và trong khi đàm phán đã
âm mưu mở rộng lấn chiếm đất nước ta.
+ Để tỏ rõ thiện chí giành thêm thời gian hòa bình Hồ Chí Minh đã kí
với Pháp bản Tạm ước 14-9-1946
+ Trong nước ta vừa đấu tranh vạch rõ bản chất phản động của quân
Tưởng vừa đưa ra ánh sáng vụ Ôn Như hầu và buộc chúng phải rút nhanh về nước (tháng 9-1946)
* Kinh nghiệm :
thứ nhất : giữ vững được sự lãnh đạo của Đảng
Thứ hai : là xây dựng được khối đoàn kết toàn dân
Thứ ba : là lợi dụng triệt để mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù…
Trang 40II - Lãnh đạo toàn quốc KC (1946-1950)
1 - Phát động toàn quốc kháng chiến của Đảng
+ Thực dân Pháp tăng cường khiêu khích và lấn chiếm , đổ bộ quân lên Hải Phòng , lên Đà Nẵng , chúng ngang ngược đòi tước khí giới tự vệ và kiểm soát thủ đô vào các ngày 17 và 18-12-1946 Trước tình thế đó , Trung ương
Đảng hạ quyết tâm phát động toàn dân kháng chiến
+Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ tịch (19-12-1946) +Trung ương Đảng ra chỉ thị : Toàn dân kháng chiến , nêu rõ : đánh phản động
Pháp xâm lược , giành thống nhất và độc lập ; tính chất trường kì kháng chiến , toàn diện kháng chiến ; chính sách kháng chiến : ĐK quốc tế… +Trường Chinh với tư cách là Tổng bí thư viết tác phẩm : kháng chiến nhất định
thắng lợi , tác phẩm nêu rõ : Mục tiêu kháng chiến đánh Pháp giành độc lập thống nhất Tính chất kháng chiến là kế tục Cách mạng tháng Tám…cuộc kháng chiến có tính chất dân tộc và dân chủ mới Về mối quan hệ dân tộc
và dân chủ , Trường Chinh khẳng định : chỉ hoàn thành giải phóng đất nước Cuộc kháng chiến của chúng ta là cuộc chiến tranh nhân dân , chiến tranh
nhân dân toàn dân đánh giặc