Hướng dẫn ôn tập Lịch sử đảng
Trang 1Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Giáo trình chuyên ngành
1 Chương 1:
1.1 Vai trò của NAQ đối vs việc thành lập ĐCS:
- NAQ chuẩn bị các đk về CT, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng:
+ 1911: NTT ra đi tìm đường cứu nước Người tìm hiểu kĩ các cuộc CM điển hình trên TG, đánh giá cao tưtưởng tự do, bình đẳng, bác ái và quyền con người của các cuộc CMTS tiêu biểu đồng thời nhận thức rõ mặt hạnchế của các cuộc CMTS→khẳng định con đường CMTS không thể đưa lại độc lập và hạnh phúc thực sự choND
+ 7/1920: đọc sơ thảo lần 1 những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa→tìm ra con đường GPDT, vấn đềthuộc địa trong PTCMTG
+ 12/1920: tham gia thành lập ĐCS Pháp và tán thành gia nhập QTCS→từ người yêu nước trở thành ngườicộng sản, tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đườngnào khác ngoài CMVS”
+ Xúc tiến truyền bà chủ nghĩa Mác Lênin, vạch phương hướng chiến lược CMVN và chuẩn bị đk thành lậpĐCSVN thông qua những bài đăng trên các báo Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống công nhân, tác phẩm Bản
án chế độ thực dân Pháp (1925)
+ 11/1924 đến Quảng Châu, Trung Quốc Tháng 6/1925, lập hội VNCMTN Từ 1925-1927 HVNCMTN đã mởcác lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ CMVN, xây dựng nhiều cơ sở ở các trung tâm kinh tế chính trị trongnước Năm 1928 thực hiện chủ trương vô sản hoá để truyền bá CN M-L và lý luận GPDT vào CN
+ Lựa chọn những thanh niên VN ưu tú gửi đi học tại trường đại học Phương Đông LX và trường quân sựHoàng Phố TQ nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ CM cho VN
+ Tổ chức ra các tờ báo Thanh niên, Công nông, Lính cách mệnh, Tiền phong nhằm truyền bá CN M-L vào VN,thức tỉnh và giác ngộ quần chúng
+ 1927, Bộ tuyên truyền của Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa bị áp bức xuất bản tác phẩm Đường kách mệnh.Tác phẩm đã đề cập những vấn đề cơ bản của một cương lĩnh CT, chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho việc thànhlập ĐCSVN
1.2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên:
- Các văn kiện được thông qua tại hội nghị thành lập ĐCSVN (chính cương, sách lược vắn tắt, chương trìnhtóm tắt của Đảng) hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN
- Cương lĩnh xác định các vấn đề cơ bản:
+ Phương hướng chiến lược của CMVN là TSDQCM và thổ địa CM để đi tới XHCS.
+ Nvụ của CMTSDQ và thổ địa CM:
Chính trị: đánh đổ ĐQCN và bọn PK, làm cho VN hoàn toàn độc lập, lập chính phủ công nông binh, tổ chức
quân đội công nông
Trang 2Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Giáo trình chuyên ngành
Kinh tế: thủ tiêu các thứ quốc trái, tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của TBĐQCN
để giao cho CP công nông binh quản lý; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn
ĐQCN làm của công chia cho dân cày nghèo, bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo, mở mang CN, NN, thi hành luậtngày làm 8h
VHXH: dân chúng đc tự do tổ chức, nam nữ bình, quyền, phổ thông giáo dục theo công nông hoá.
+ Lực lượng CM: thu phục đại bộ phận dân cày, dựa vào dân cày nghèo làm thổ địa CM, đánh đổ đại địa chủ
và PK; làm cho các đoàn thể thợ thuyền và dân cày ko ở dưới ảnh hưởng của TBQG; hết sức liên lạc với tiểu TS,trí thức, trung nông, thanh niên, tân việt… để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp Với phú nông, trung, tiểu địachủ và TB AN chưa rõ mặt phản CM thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập Bộ phận phản CMthì phải đánh đổ
+ Lãnh đạo CM: giai cấp VS là lực lượng lãnh đạo CM với ĐCSVN là lực lượng tiên phong
+ Qhệ của CMVN với PTCMTG: CMVN là một bộ phận của CMTG, phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và
giai cấp VSTG, nhất là giai cấp VS Pháp
2 Chương 2:
2.1 Nội dung luận cương chính trị tháng 10/1930:
- Nội dung luận cương:
+ Phân tích đặc điểm, tình hình XH nửa TĐ, nửa PK và nêu lên những vấn đề cơ bản của CMTSDQ ở ĐD dogiai cấp CN lãnh đạo
+ Chỉ rõ: mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa 1 bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với 1 bên
là ĐCPK và TBĐQ
+ Vạch ra phương hướng chiến lược của CMĐD là: lúc đầu CMĐD là 1 cuộc CMTSDQ có tính chất thổ địa vàphản đế, sau khi CMTSDQ thắng lợi sẽ tiếp tục bỏ qua thời kì TBCN để tiến thẳng lên XHCN
+ Khẳng định vụ của CMTSDQ là đánh đổ PK, thực hành CM ruộng đất triệt để, đánh đổ CNĐQ, làm cho ĐD
hoàn toàn độc lập 2 nvụ chiến lược có qhệ khăng khít với nhau, trong đó vấn đề thổ địa là cái cốt của CMTSDQ và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày (mặt hạn chế của luận cương khi đặt nhiệm vụ
giai cấp lên cao hơn nhiệm vụ dân tộc)
- Lực lượng CM: giai cấp VS vừa là động lực chính vừa là giai cấp lãnh đạo CM Dân cày là lực lượng đôngđảo nhất và là động lực mạnh của CM TS thương nghiệp về phe ĐQ và ĐC chống CM, TSCN về phe QG vàcải lương, khi CM phát triển cao họ sẽ theo ĐQ Trong giai cấp TTS, bộ phận thủ công nghiệp có thái độ dodự, TTS thương gia thì ko tán thành CM, TTS trí thức có xu hướng QGCN và chỉ có thể hăng hái tham giachống ĐQ trong thời kì đầu Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị mới đi theo CM mà thôi
- Phương pháp CM: ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường võ trang bạo động Võ trang bạo độnggiành chính quyền là 1 nghệ thuật, phải tuân theo khuôn phép nhà binh
Trang 3Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Giáo trình chuyên ngành
- Qhệ giữa CMVN với CMTG: CMĐD là 1 bộ phận CMTG, giai cấp VSĐD
phải đoàn kết với GCVSTG nhất là GCVS Pháp, liên lạc mật thiết với PTCM
các nước thuộc địa và nửa thuộc địa để tăng cường lực lượng
- Vai trò lãnh đạo của ĐCS: sự lãnh đạo của ĐCS là đk cốt yếu cho thắng lợi của CM, Đảng phải có đường lốichính trị đúng đắn, có kỷ luật tập trung, liên hệ mật thiết với quần chúng Đảng là đội tiên phong của giai cấp
VS, lấy CN M-L làm nền tảng tư tưởng, đại diện cho quyền lợi chung của giai cấp VSĐD, đấu tranh để đạtđược mục đích cuối cùng là CNCS
- Ý nghĩa luận cương:
+ Khẳng định lại nhiều vấn đề căn bản thuộc về chiến lược CM mà Chính cương và sách lược vắn tắt đã nêu ra + LCCT không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc VN và ĐQP, từ đó ko đặt nhiệm vụchống ĐQ lên hàng đầu; đánh giá ko đúng vai trò CM của tầng lớp TTS, phủ nhận mặt tích cực của TSDT vàchưa thấy được khả năng phân hoá lôi kéo 1 bộ phận ĐC vừa và nhỏ trong CMGPDT Từ đó LC ko đề ra được 1chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống ĐQ và TS
- Nguyên nhân:
+ Chưa tìm ra và nắm vững những đặc điểm của XHTĐ, nửa PKVN
+ Do nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đề DT và GC trong CMTĐ, chịu ảnh hưởng trực tiếp khuynh hướngtả của QTCS và 1 số ĐCS trong thời gian đó
→ ko chấp nhận những quan điểm mới, sáng tạo, độc lập tự chủ của NAQ trong Đường kách mệnh, Chánhcương và sách lược vắn tắt
2.2 Chủ trương đấu tranh mới và nhận thức mới về vấn đề DTDC của Đ gđ 36 – 39:
- Chủ trương đấu tranh đòi quyền DC, DS: yêu cầu cấp thiết trước mắt của ND là tự do, dân chủ, cải thiện đờisống→Đ phải phát động QC đấu tranh, tạo tiền đề cho CM phát triển
- Kẻ thù CM: kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của NDĐD cần tập trung đánh đổ là bọn phản động thuộc địa vàbè lũ tay sai của chúng
- Nvụ trước mắt của CM: chống PX, chống CTĐQ, chống bọn phản động TĐ và tay sai, đòi tự do, dân chủ,cơm áo và hoà bình.Thành lập MTNDPĐ bao gồm các giai cấp, dân tộc, tôn giáo, đảng phái, đoàn thể chínhtrị, xã hội, tín ngưỡng và tôn giáo khác nhau với nòng cốt là liên minh công nông Để phù hợp với tình hình
CM, MT được đổi tên là MTDCĐD
- ĐKQT: ko những phải đoàn kết chặt chẽ với giai cấp CN và ĐCS P, ủng hộ MTNDP mà còn đề ra khẩuhiệu: “Ủng hộ CPMTNDP” để cùng nhau chống lại kẻ thù chung là PX Pháp và bọn phản động ở thuộc địaĐD
- Hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: chuyển từ bí mật ko hợp pháp sang công khai và nửa công khai,hợp pháp và nửa hợp pháp, Mở rộng các hình thức đấu tranh công khai hợp pháp nhưng vẫn phải giữ vững
Trang 4Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Giáo trình chuyên ngành
nguyên tắc củng cố, tăng cường tổ chức và hoạt động bí mật của Đ, giữ mối
qhệ giữa bí mật và công khai, hợp pháp và ko hợp pháp, bảo đảm sự lãnh đạo
của tổ chức Đ bí mật với những tổ chức công khai, hợp pháp
- Nhận thức mới của Đảng về mối qhệ giữa 2 nvụ DT và DC: nếu NVDC mà ngăn trở NVDT thì cần lựa chọnvấn đề nào quan trọng hơn mà giải quyết trước
2.3 Nd chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đ qua hội nghị VI, VII và VIII:
- Đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu:
- Thành lập MTVM để đoàn kết, tập hợp lực lượng CM nhằm mục tiêu GPDT:
- Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nvụ trung tâm của Đảng và ND ta trong giai đoạn hiệntại
Ý nghĩa: Giải quyết mục tiêu số 1 của CM là ĐLDT và đề ra nhiều chủ trương đúng đắn để thực hiện mục tiêuấy
- Đường lối giương cao ngọn cờ ĐLDT, đặt nvụ GPDT lên hàng đầu – ngọn cờ dẫn đường cho ND ta tiến lênthắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành ĐLDT và TD cho ND
- Kêu gọi ĐKDT để đánh Pháp đuổi Nhật
- Các cấp bộ Đảng và MTVM tích cực xây dựng các tổ chức cứu quốc của quần chúng, đẩy nhanh việc pháttriển lực lượng chính trị và phong trào đấu tranh của quần chúng
- Trên cơ sở lực lượng chính trị của quần chúng, Đảng chỉ đạo việc vũ trang cho quần chúng CM, từng bướctổ chức, xây dựng lực lượng VTND
2.4 Chỉ thị N – P bắn nhau:
- Phát động Cao trào kháng Nhật, cứu nước: Đêm 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp, ngay đêm đó BTVTWĐhọp hội nghị mở rộng ở làng Từ Sơn, Bắc Ninh 12/3/1945 BTVTWĐ ra chỉ thị: “Nhật Pháp bắn nhau vàhành động của chúng ta.”
+ Chỉ thị nhận định: cuộc đảo chính tạo ra 1 cuộc khủng hoảng CT sâu sắc, nhưng đk k/n chưa thực sự chín
muồi Tuy vậy, đang có những cơ hội tốt làm cho những đk tổng k/n nhanh chóng chín muồi
+ Chỉ thị xác định: PX Nhật là kẻ thù chính, cụ thể trước mắt duy nhất Thay: “Đánh đuổi PX Nhật, Pháp” bằng
“Đánh đuổi PX Nhật”
+ Chỉ thị chủ trương: phát động 1 cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho tổng k/n Mọi hình
thức tuyên truyền, cổ động, tổ chức và đấu tranh lúc này cần thay đổi cho phù hợp với thời kỳ tiền k/n như tuyêntruyền xp, biểu tình tuần hành, bãi công CT, biểu tình phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói, đẩy mạnh xd các độitự vệ cứu quốc
+ Chỉ thị nêu rõ phương châm đấu tranh: phát động CTDK, GP từng vùng, mở rộng căn cứ địa.
Trang 5Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Giáo trình chuyên ngành
+ Chỉ thị dự kiến : đk thuận lợi để tổng k/n (ĐM vào ĐD đánh Nhật, Nhật kéo
quân ra mặt trận để phía sau sơ hở, CM Nhật bùng nổ hoặc Nhật mất nước và
quân đội mất tinh thần…)
- Đẩy mạnh k/n từng phần, giành chính quyền bộ phận: tích cực phát triển chiến tranh du kích, gây dựng căncứ địa kháng Nhật để chuẩn bị tổng k/n, thống nhất các lực lượng VT sẵn có thành VNGPQ, quyết định xd 7chiến khu trong cả nước và phát triển hơn nữa lực lượng vũ trang và nửa vũ trang, chủ trương: “Phá khothóc, giải quyết nạn đói”→đáp ứng đúng nguyện vọng của ND→động viên hàng triệu quần chúng tham giaCM
2.5 Ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học k/n của CMTT:
2.5.1 Ý nghĩa:
- Đập tan xiềng xích nô lệ của TDP trong gần 1 TK, lật nhào chế độ QC hàng mấy nghìn năm và ách thống trịcủa PXN, lập nên nước VNDCCH, nhà nước DCND đầu tiên ở ĐNA NDVN từ nô lệ trở thành người dânnước ĐLTD, làm chủ vận mệnh của mình
- Đánh dấu bước nhảy vọt của LSDTVN, đưa DTVN bước vào kỷ nguyên ĐLTD và CNXH
- Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của CN M-L, cung cấp thêm nhiều kinh nghiệm quý báu choPTĐTGPDT và giành quyền DC
- Cổ vũ mạnh mẽ ND các nước TĐ và nửa TĐ đấu tranh chống CNĐQ, TD giành ĐLTD
- Lần đầu tiên trong LSCM của các DTTĐ và nửa TĐ, 1 Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo CM thành công, đãnắm chính quyền toàn quốc
2.5.2 Nguyên nhân thắng lợi:
- CMTT nổ ra trong bối cảnh QT thuận lợi: PXN bị đánh bại, quân N ở ĐD và tay sai tan rã
- Là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh gian khổ của ND ta dưới sự lãnh đạo của Đ, đã được rèn luyệnqua 3 cao trào CM QCCM được Đ tổ chức, lãnh đạo, rèn luyện bằng thực tiễn đấu tranh đã trở thành lựclượng chính trị hùng hậu, có LLVTND làm nòng cốt
- Do Đ ta đã chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong MTVM, dựa trên cơ sở liên minhcông nông, dưới sự lãnh đạo của Đ
- Đ là người tổ chức, lãnh đạo CMTT Đ có đường lối CM đúng đắn, dày dạn kinh nghiệm đấu tranh, đoàn kếtthống nhất, nắm đúng thời cơ, chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo, biết tạo nên sức mạnh tổng hợp để áp đảo kẻthù và quyết tâm lãnh đạo quần chúng k/n giành chính quyền Đây là nhân tố chủ yếu nhất, quyết định thắnglợi CMTT
2.5.3 Bài học k/n:
- Giương cao ngọn cờ ĐLDT, kết hợp đúng đắn 2 nvụ: chống ĐQ và PK
- Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công-nông
Trang 6Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Giáo trình chuyên ngành
- Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
- Kiên quyết dùng bạo lực CM và biết sử dụng bạo lực CM 1 cách thích hợp để
đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của ND
- Nắm vững nghệ thuật k/n, nghệ thuật chọn đúng thời cơ
- Xd 1 Đ M-L đủ sức lãnh đạo tổng k/n giành CQ
- Phương hướng, nvụ: 4 nvụ chủ yếu và cấp bách cần thực hiện là: củng cố CQ, chống TDPXL, bài trừ nộiphản và cải thiện đời sống ND Chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu HVthân thiện với TGT và ĐL về CT, nhân nhượng về KT với TDP
- Phương châm tiến hành k/c: tiến hành cuộc CTND, thực hiện k/c toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sứcmình là chính
- Triển vọng k/c: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định thắng lợi
- Đường lối CM trong các cương lĩnh CT trước đây được kế thừa và phát triển thành đường lối CMDTDCND
và phản ánh trong Chính cương của ĐLĐVN:
+ T/c XH: XHVN có 3 t/c: DCND, một phần thuộc địa và nửa PK 3 t/c đó đấu tranh lẫn nhau nhưng mâu thuẫngiữa t/c DCND và TĐ là chủ yếu Mâu thuẫn đó đang được giải quyết trong quá trình k/c của nd ta chống TDP
và can thiệp Mỹ
Trang 7Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Giáo trình chuyên ngành
+ Đối tượng CM: CMVN có 2 đối tượng: đối tượng chính hiện nay là CNĐQXL,
cụ thể là ĐQP và can thiệp Mỹ Đối tượng phụ là PK, cụ thể là PK phản động
+ Nvụ CM: đánh đuổi bọn ĐQXL và giành ĐL, thống nhất thật sự cho DT, xoá bỏ những di tích PK và nửa PK,làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ DCND gây cơ sở cho CNXH 3 nvụ đó khăng khít với nhau songnvụ chính trước mắt là hoàn thành GPDT
+ Động lực CM: gồm CN, ND, TTS thành thị, trí thức và TSDT, ngoài ra là những thân sĩ (địa chủ) yêu nước vàtiến bộ Những giai cấp, tầng lớp, phần tử đó hợp thành nhân dân với nền tảng là công, nông và lao động trí thức + Đặc điểm của CM: CMVN là 1 cuộc CMDTDCND Đó ko phải là CMDCTS theo lối cũ, cũng ko phảiCMXHCN mà là 1 thứ CMDCTS lối mới tiến triển thành CMXHCN
+ Triển vọng của CM: CMDTDCNDVN nhất định sẽ đưa VN tiến tới CNXH
+ Con đường đi lên CNXH: là 1 con đường đấu tranh lâu dài, trải qua 3 giai đoạn: hoàn thành GPDT; xoá bỏnhững di tích PK, nửa PK, thực hiện triệt để người cày có ruộng, phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ DCND;
xd cơ sở cho chế độ CNXH, tiến lên thực hiện CNXH 3 giai đoạn ấy ko tách rời nhau mà mật thiết liên hệ, xenkẽ với nhau
+ Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: người lãnh đạo CM là giai cấp CN, ĐLĐVN là Đ của giai cấp CN vàcủa NDLĐVN Mục đích của Đ là phát triển chế độ DCND, tiến lên CĐXHCN ở VN, thực hiện tự do, hạnhphúc cho giai cấp CN, NDLĐ và tất cả các dân tộc đa số, thiểu số ở VN
+ Chính sách của Đ: 15 chính sách lớn nhằm phát triển chế độ DCND, gây mầm mống cho CNXH và đẩy mạnhk/c đến thắng lợi (k/c, chính quyền nd, MTDTTN, QĐ, KTTC, cải cách ruộng đất, VHGD, đối với tôn giáo,chính sách DT, đối với vùng tạm chiếm, ngoại giao, đối với Miên-Lào, đối với ngoại kiều, đấu tranh cho hoàbình và dân chủ TG, thi đua ái quốc)
+ Qhệ QT: Vn đứng về phe hoà bình và dân chủ, phải tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN và NDTG, của
TQ, LX, thực hiện đoàn kết V-T-X và đoàn kết V-M-L
3.3 Phương châm k/c toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh:
+ Toàn dân: bất kỳ đàn ông, đàn bà, ko chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kỳ người già, người trẻ Hễ là ng
Vn thì phải đứng lên đánh TDP, thực hiện mỗi người dân là 1 chiến sĩ, mỗi làng xóm là 1 pháo đài
+ Toàn diện: đánh địch về mọi mặt chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá, ngoại giao
Chính trị: thực hiện đk toàn dân, tăng cường xd Đ, CQ, các đoàn thể ND ĐK với Miên, Lào và các dân tộc yêu
chuộng tự do, hoà bình
Quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xd lực lượng VTND, tiêu diệt địch, giải phóng ND và đất đai, thực hiện
du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy “Triệt để dùng du kích, vận động chiến Bảo toàn thựclực, k/c lâu dài… Vừa đánh vừa võ trang thêm, vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ.”
Kinh tế: Tiêu thổ k/c, xd KT tự cung tự túc, tập trung phát triển NN, TCN, TN và CNQP
Trang 8Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Giáo trình chuyên ngành
Văn hoá: xoá bỏ VHTD, PK, xd nền VHDC mới theo 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa
học, đại chúng
Ngoại giao: thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực, liên hiệp với DTP, chống phản động TDP, sẵn
sàng đàm phán nếu P công nhận VN độc lập
+ Trường kỳ: chống âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của TDP, có thời gian phát huy yếu tố thiên thời, địa lợi,nhân hoà của ta, chuyển hoá tương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắngđịch
+ Dựa vào sức mình là chính: phải tự cấp, tự túc về mọi mặt vì ta bị bao vây 4 phía, chưa được nước nào giúpđỡ nên phải tự lực cánh sinh Khi nào có đk ta sẽ tranh thủ sự giúp đỡ của các nước song cũng ko được ỷ lại
3.4 Sự phát triển đường lối kc chống TD P và CT M gđ 1951 – 1954:
3.5 Nghị quyết 15 năm 1959:
- Nv chung: tăng cường ĐK toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, đẩy mạnh CMXHCN ở miền
B, đồng thời đẩy mạnh CMDTDC ở miền N, thực hiện thống nhất ĐN trên cơ sở ĐL và DC, xd 1 nước VNhoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe XHCN, bvệ hoàbình ở ĐNA và TG
- Nvụ chiến lược: 2 nvụ chiến lược là tiến hành CMXHCN ở miền B, gp miền N khỏi ách thống trị ĐQM vàtay sai, thực hiện thống nhất nước nhà hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước
- Mục tiêu chiến lược: nvụ Cm ở miền B và N thuộc 2 chiến lược khác nhau, mỗi nvụ nhằm giải quyết yêu cầucụ thể của mỗi miền trong hoàn cảnh nước nhà tạm bị chia cắt 2 nvụ đó lại nhằm giải quyết mâu thuẫnchung giữa nd ta với ĐQM và tay sai, thực hiện mục tiêu chung là hoà bình và thống nhất TQ
- Mối qhệ của CM 2 miền: do cùng thực hiện mục tiêu chung nên 2 nvụ chiến lược ấy có qhệ mật thiết vớinhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau
- Vai trò, nvụ của CM mỗi miền đối với CM cả nước: CMXHCN ở miền B xd tiềm lực, bvệ căn cứ địa của cảnước, hậu thuẫn cho CMMN, chuẩn bị cho cả nước đi lên CNXH về sau, nên giữ vai trò quyết định nhất đốivới sự nghiệp thống nhất nước nhà, CMDTDCND ở miền N giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sựnghiệp GPMN khỏi ách thống trị của ĐQM và bè lũ tay sai, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà, hoànthành CMDTDCND trong cả nước
- Con đường thống nhất đn: trong khi tiến hành đồng thời 2 chiến lược CM, Đ luôn kiên trì con đường hoàbình, thống nhất theo tinh thần hiệp nghị Geneve, sẵn sàng hiệp thương tổng tuyển cử hoà bình thống nhất
VN, nhưng luôn nâng cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọi tình thế
- Triển vọng của CMVN: cuộc đấu tranh nhằm thực hiện thống nhất nước nhà là 1 quá trình đấu tranh CM gay
go, gian khổ, phức tạp và lâu dài chống ĐQM và bè lũ tay sai của chúng ở miền N nhưng thắng lợi cuối cùngnhất định thuộc về ND ta
Trang 9Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Giáo trình chuyên ngành
3.6 Nghị quyết 12 tháng 12/1965:
- Nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: cuộc CTCB mà Mỹ đang tiến
hành ở miền N là 1 cuộc CTXLTD mới, buộc phải thực thi trong thế thua, bị động nên chứa đầy những mâuthuẫn về chiến lược→phát động k/c chống Mỹ cứu nước trong toàn quốc, coi chống Mỹ, cứu nước là nvụthiêng liêng của DT
- Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: nêu cao khẩu hiệu: Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, kiên quyếtđánh bại cuộc CTXL của ĐQM trong bất kỳ tình huống nào, để bvệ miền B, GPMN, hoàn thànhCMDTDCND trong cả nước, tiến tới hoà bình thống nhất nước nhà
- Phương châm chỉ đạo chiến lược: tiếp tục đẩy mạnh CTND chống CTCB ở MN, phát động CTND chốngphá hoại của mỹ ở MB; thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh vàcố gắng đến mức độ cao, tập trung lực lượng của cả 2 miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời
cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trên chiến trường MN
- Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền N: giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiếncông và liên tục tiến công, đấu tranh QS kết hợp với đấu tranh CT, vận dụng 3 mũi giáp công, đánh địch trêncả 3 vùng chiến lược, đấu tranh qs có tác dụng, quyết định trực tiếp và giữ 1 vị trí ngày càng quan trọng
- Tư tưởng chỉ đạo đối với miền bắc:chuyển hướng xd KT, bảo đảm tiếp tục xd miền B vững mạnh về KT và
QP, trong đkiện có CT, tiến hành cuộc CTND chống CTPH của ĐQM để bvệ vững chắc miền B XHCN,động viên sức người, của ở mức cao nhất để chi viện cho CTGPMN, chuẩn bị đề phòng đánh bại địch trongtrường hợp chúng liều lĩnh mở rộng CTCB ra cả nước
- Nvụ và mối qhệ giữa cuộc chiến đấu ở 2 miền: MN là tiền tuyến lớn, MN là hậu phương lớn BVMB là nvụcủa cả nước vì MB XHCN là hậu phương vững chắc trong CT chống Mỹ Phải đánh bại cuộc chiến tranh pháhoại của ĐQM ra miền B và ra sức tăng cường lực lượng miền B về mọi mặt nhằm đảm bảo chi viện đắc lựccho miền N 2 nvụ trên ko tách rời nhau mà mật thiết gắn bó
4 Chương 4:
4.1 Đặc trưng CNH thời kỳ trước đổi mới:
- CNH theo mô hình nền KT khép kín, hướng nội và thiên về phát triển CN nặng
- CNH chủ yếu dựa vào lợi thế về LĐ, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của các nước XHCN; chủ lực thựchiện CNH là nhà nước và các DN nhà nước; việc phân bổ nguồn lực để CNH được thực hiện thông qua cơchế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp ko tôn trọng các quy luật thị trường
- Nóng vội, giản đơn, chủ quan, duy ý chí, ham làm nhanh làm lớn, ko quan tâm đến hiệu quả KTXH
4.2 Đường lối CNH trước đổi mới:
- Đại hội III khẳng định tính tất yếu của CNH đối với công cuộc xd XHCN ở nước ta
- Giai đoạn 1 (1960-1975) Phương hướng chỉ đạo và xây dựng phát triển CN:
Trang 10Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Giáo trình chuyên ngành
+ Ưu tiên phát triển CN nặng 1 cách hợp lý
+ Kết hợp chặt chẽ phát triển CN với NN
+ Ra sức phát triển CN nhẹ song song với ưu tiên phát triển CN nặng
+ Ra sức phát triển CNTW, đồng thời đẩy mạnh phát triển CN địa phương
- Giai đoạn 2 (1975-1985) đại hội IV đề ra đường lối:
+ Ưu tiên phát triển CN nặng 1 cách hợp lý trên cơ sở phát triển NN và CN nhẹ, kết hợp xd CN và NN cả nước,hình thành cơ cấu KT C-NN
+ vừa xd KTTW kết hợp với phát triển KTĐP trong 1 cơ cấu KTQD thống nhất
- Đại hội V:
+ Lấy NN làm MT hàng đầu, ra sức phát triển CN sản xuất hàng tiêu dùng
+ XD và phát triển CN nặng cần có mức độ, vừa sức nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho NN và CN nhẹ
4.3 Sự đổi mới tư duy CNH từ ĐH 6 – 9:
4.3.1 ĐH VI của Đ phê phán sai lầm trong nhận thức và chủ trương CNH thời kỳ 1960-1985:
- Phạm sai lầm trong việc xđ mục tiêu và bước đi
- Bố trí cơ cấu kinh tế ko hợp lý
- Không thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết của ĐH V
4.3.2 Quá trình đổi mới tư duy về CNH từ ĐH VI đến ĐH X:
- Thực hiện 3 chương trình mục tiêu: LT-TP, hàng tiêu dùng và hàng XK
- Đưa ra k/n CNH, HĐH: là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sx, kinh doanh, dịch vụ vàquản lý kinh tế, XH từ sử dụng LĐ thủ công là chính sang sử dụng 1 cách phổ biến sức LĐ với công nghệhiện đại, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển CN và tiến bộ khoa học côngnghệ, tạo ra năng suất LĐXH cao
- Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
- ĐH Đ IX và X bổ sung:ý
+ Con đường CNH ở nước ta cần và có thể rút ngắn so với các nước đi trước
+ Hướng CNH, HĐH ở nước ta phải phát triển nhanh và có hiệu quả các sp, ngành, lĩnh vực có lợi thế, đáp ứngnhu cầu trong nước và XK
+ CNH, HĐH phải đảm bảo xd nền KT độc lập tự chủ, chủ động hội nhập KTQT, xd 1 nền KT mở
+ Đẩy nhanh CNH, HĐH, HĐH NNNT
4.4 Mục tiêu và qđ về CNH, HĐH tại ĐH 10:
4.4.1 Mục tiêu CNH, HĐH: cải biến nước ta thành 1 nước CN có CSVCKT hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý,
qhsx tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng
an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, XH công bằng văn minh
Trang 11Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Giáo trình chuyên ngành
4.4.2 Qđ CHN, HĐH:
- CNH gắn với HĐH và CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức.
- CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT theo định hướng XHCN và hội nhập KTQT.
- Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
- KHCN là nền tảng và động lực của CNH, HĐH
- Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng KT đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng XH, bảovệ MT tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
4.5 Nd và định hướng CNH, HĐH gắn với ktế trí thức của ĐCSVN:
- Xd cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ
- Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành, lĩnhvực có sức cạnh tranh cao
4.5.2 Định hướng phát triển các ngành lĩnh vực kinh tế trong qtrình đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát
triển kinh tế trí thức:
- Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề NN, ND, NT
+ CNH, HĐH nông thôn, chuyển dịch mạnh cơ cấu NN và KT nông thôn, tăng nhanh tỷ trọng gtrị sp lđ cácngành CN và DV, giảm dần tỷ trọng sp và lđ NN
+ Quy hoạch phát triển nông thôn: hình thành các khu dân cư đô thị vs kết cấu hạ tầng KT – XH đồng bộ, pháthuy dân chủ ở nông thôn đi đôi vs xd nếp sống văn hoá, nâng cao trình độ dân trí, bài trừ các tệ nạn XH, hủ tục,
mê tín, dị đoan, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn XH
+ Giải quyết LĐ, việc làm ở nông thôn: chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho ND, đầu tư mạnh hơn chocác chương trình xoá đói giảm nghèo
- Phát triển nhanh hơn CN, XD và DV
+ Đối vs CN và XD: khuyến khích phát triển CN, khuyến khích và tạo đk để các thành phần KT tham gia pháttriển các ngành CN, tích cực thu hút vốn trong và ngoài nước để đầu tư thực hiện các dự án quan trọng, xâydựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật KT – XH
+ Đối vs DV: tạo bước phát triển vượt bậc của các ngành DV, tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng cácngành DV truyền thống, đổi mới căn bản cơ chế qlý và phương thức cung ứng các DV công cộng
- Phát triển KT vùng
Trang 12Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Giáo trình chuyên ngành
+ Có cơ chế chính sách phù hợp để các vùng trong nước cùng phát triển
+ Xd 3 vùng KT trọng điểm ở Bắc, Trung, Nam thành những trung tâm CN lớn
có công nghệ cao
- Phát triển KT biển
+ Xd và thực hiện chiến lược phát triển KT toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm
+ Hoàn chỉnh quy hoạch và phát triển có hiệu quả hệ thống cảng biển và vận tải biển, khai thác, chế biến dầukhí, hải sản, phát triển du lịch biển, đảo Đẩy mạnh phát triển CN đóng tàu biển, hình thành 1 số hành lang KTven biển
- Chuyển dịch cơ cấu LĐ, cơ cấu công nghệ
+ Phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm đến 2010 có nguồn nhân lực vs cơ cấu đồng bộ và chất lượng cao, tỷ lệ
LĐ trong khu vực NN còn dưới 50% lực lượng LĐXH
+ Phát triển KH và CNghệ phù hợp vs xu thế phát triển nhảy vọt của CMKH và CN
+ Kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động KH và CN vs GDĐT
+ Đổi mới cơ bản cơ chế quản lý KH và CN
- Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên QG, cải thiện môi trường tự nhiên
+ Tăng cường qlý tài nguyên QG
+ Từng bước hiện đại hoá công tác nghiên cứu, dự báo khí tượng thuỷ văn, chủ động phòng chống thiên tai, tìmkiếm cứu nạn
+ Xử lý tốt mối qhệ giữa tăng dân số, phát triển KT và đô thị hoá vs bảo vệ MT, bảo đảm phát triển bền vững + Mở rộng hợp tác QT về bvệ MT và quản lý tài nguyên thiên nhiên
4.6 Kquả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân của việc thực hiện đường lối CNH từ 1986 – nay:
4.6.1 Kq thực hiện đường lối và ý nghĩa:
- Cơ sở vật chất-kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Những thành tựu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăngtrưởng khá cao
4.6.2 Hạn chế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng và so với nhiều nước trong khu vực thời kì đầu côngnghiệp hoá
- Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao
- Cơ cấu kinh tế dịch chuyển còn chậm
- Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh
- Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng
Trang 13Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Giáo trình chuyên ngành
- Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý
- Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng
được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
4.6.3 Nguyên nhân:
- Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh
- Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém
4.7 Tác động của đẩy mạnh hội nhập KTQT vs CNH, HĐH ở VN hiện nay:
5 Chương 5:
5.1 Đặc trưng cơ chế tập trung bao cấp và cơ sở của KTTT định hướng XHCN:
- Cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu:
+ Nhà nước quản lý nền KT chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính Tất cả đều do các cấp có thẩm quyền quyếtđịnh
+ Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sxkd của các doanh nghiệp nhưng lại không chịutrách nhiệm đối với các quyết định của mình
+ Quan hệ hàng hoá-tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu
+ Bộ máy quản lý cồng kềnh, kém năng động, đội ngũ quản lý kém năng lực, cửa quyền, quan liêu
- Chế độ bao cấp:
+ Bao cấp qua giá
+ Bao cấp qua chế độ tem phiếu
+ Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách
- Trong thời kỳ KT tăng trưởng theo chiều rộng, có tác dụng nhất định Trong thời kỳ KT tăng trưởng theochiều sâu, bộc lộ khiếm khuyết, gây ra trì trệ, khủng hoảng KT
- Xem kế hoạch hoá là đặc trưng quan trọng nhất của KTXHCN, coi thị trường chỉ là thứ yếu, không thừanhận sự tồn tại của nền KT nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ
5.2 Sự hình thành tư duy của Đ về KTTT thời kỳ đổi mới:
5.2.1 Tư duy của Đảng về KTTT từ ĐH VI-VIII:
- KTTT ko phải là cái riêng có của CNTB mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại
- KTTT còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH
- Có thể và cần thiết sử dụng KTTT để xd CNXH ở nước ta
5.2.2 Tư duy của Đảng về KTTT từ ĐH IX-X: