Bệnh sử: Cách vào viện 2 ngày, trẻ xuất hiện sốt, cao nhất đo được 40,3*C, sốt liên tục, không rét run, không đau đầu, không rối loạn ý thức trong cơn sốt, trẻ mệt nhiều, nằm một chỗ, tr
Trang 11 Lý do vào viện: sốt, nôn, đau bụng
2 Bệnh sử:
Cách vào viện 2 ngày, trẻ xuất hiện sốt, cao nhất đo được 40,3*C, sốt liên tục, không rét run, không đau đầu, không rối loạn ý thức trong cơn sốt, trẻ mệt nhiều, nằm một chỗ, trẻ được uống thuốc hạ sốt paracetamol 150mg
có đáp ứng Trong cơn sốt trẻ có nôn, buồn nôn, nôn hết thức ăn sau bữa
ăn và cả xa bữa ăn, không có dịch vàng, xanh, không có máu, không nôn vọt Trẻ đau bụng thượng vị âm ỉ, không lan xung quanh, hơi xị mặt, không khóc khi đau, không tư thế giảm đau, không dừng hoạt động khi đau, ăn vào đỡ đau, đau tăng khi đói, quá no và sáng thức dậy.Trẻ mệt nhiều, ngại
ăn uống , hay nôn, trẻ đại tiện phân rắn, đánh hơi bình thường, tiểu tiện bình thường Cách vào viện 1 ngày, các triệu chứng tăng lên trẻ được gia đình đưa viện nhi TW khám và điều trị tại khoa nội tiết
B CHUYÊN MÔN
Trang 23 Tiền sử
3.1 Sản khoa:
- PARA tiền thai 0000, trẻ đẻ thường, 39 tuần, cân nặng mới sinh 3,4kg, đẻ ra khóc ngay
Trong quá trình mang thai mẹ theo dõi thai tại phòng khám tư, không phát hiện bệnh lý bất thường cả mẹ lẫn con.
Trẻ sinh ra được sàng lọc máu gót chân không phát hiện bệnh lý gì
3.2 Tiêm chủng: trẻ đã được tiêm phòng lao, viêm gan B, vacxin 6 trong 1 đủ 3 mũi, đã nhỏ 2 lần rotavirus
Trẻ tẩy giun cách đây 2 tháng
3.3 Phát triển tinh thần, vận động: Chạy nhanh, đi xe 3 bánh
Nói câu 2 -3 từ, vốn từ trên 250 từ, biết đại từ
Biết đặt câu hỏi, thích múa hát, hát bài ngắn
3.4 Dinh dưỡng: trẻ ăn 3 bát cháo/ ngày + Sữa kid power 300ml/ ngày + 1 sữa chua/ngày, hoa quả
10kg ( < - 3SD)
85 cm ( - 3SD - -2SD)
3.5 Bệnh tật: Phát hiện tăng sản thượng thận bẩm sinh lúc 27 ngày tuổi điều trị thường xuyên bằng florinef 0,1mg x 1/3 viên uống vào buổi sáng+ Hydrocortison 10mg chia 3 lần 1 ngày, uống sau ăn
Đã phẫu thuật tạo hình âm đạo – âm vật tháng 5/2019
Đau bụng,táo bón thường xuyên điều trị nhiều đợt tại viện nhi TW
3.6 Gia đình: chưa phát hiện bất thường
Trang 3I: Khám khi vào viện
Trẻ tỉnh, mệt nhiều
Tự thở spO2 98%
Phổi thông khí đều, không rales
Tim đều 123l/phút
Mạch rõ, chi ấm, refill < 2s
Không có hội chứng màng não
Bụng mềm
Da khô, mắt trũng
Không xạm da
Cơ quan sinh dục đã tạo hình
Khám bệnh
Trang 4II: Khám hiện tại
1 Toàn thân:
- Trẻ tỉnh, chơi ngoan
- DHST: M: 125 l/p Nhiệt độ: 37,5 oC Nhịp thở đều 32 lần/ phút
- Da khô, mắt hơi trũng
- Niêm mạc hồng
- Không phù, không xuất huyết dưới da
- Chi ấm, mạch ngoại vi bắt rõ, refill < 2s
KHÁM BỆNH
Trang 52 Bộ phận
a Tim mạch:
- Lồng ngực cân đối Mỏm tim ở KLS V, đường vú trái
- Tim đều 125l/phút, T1, T2 rõ, Không có tiếng tim bất thường
- Mạch ngoại vi bắt rõ, đầu chi ấm, refill<2s
b Hô hấp:
- Trẻ tự thở, không co kéo cơ hô hấp, không khò khè
- Lồng ngực di động theo nhịp thở, nhịp thở đều
- Phổi RRPN rõ không rales
c Tiêu hóa
- Bụng mềm không chướng, không u cục, rốn không lồi
- Ấn đau nhẹ vùng thượng vị
- Phản ứng thành bụng (-)
- Cảm ứng phúc mạc (-)
- Gan lách không to
Trang 65 Thận - Tiết niệu- sinh dục
Bộ phận sinh dục đã tạo hình lại
Đủ môi lớn, môi bé, âm vật đã tạo hình, không phì đại, có lỗ niệu đạo, âm đạo
6 Thần kinh: Không có gáy cứng
Không có HCMN
7 Tai mũi họng: Amidan sưng mủ, họng hơi đỏ
Màng nhĩ trong, nón sáng
Mũi không phù nề, tiết dịch
8 Các cơ quan khác: Chưa phát hiện bất thường
Trang 7Trẻ nữ 3 tuổi, vào viện vì sốt, nôn, đau bụng, bệnh diễn biến qua 2 ngày nay Qua thăm khám và hỏi bệnh phát hiện hội chứng và triệu chứng sau:
- Hội chứng nhiễm trùng (+)
- Dấu hiệu mất nước (+)
- Đau bụng thượng vị
- Trẻ nôn, buồn nôn, chán ăn
- Không có kiểu hình cushing
- Da không xạm màu
- Amidan sưng mủ, họng hơi đỏ
- Cân nặng < - 3SD, Chiều cao : -3SD - -2SD
Tiền sử: Phát hiện tăng sản thượng thận bẩm sinh lúc 27 ngày tuổi điều trị thường xuyên
Đau bụng, táo bón cách 7 tháng điều trị nhiều đợt tại viện nhi TW
Phẫu thuật tạo hình âm đạo âm vật t5/2019
TÓM TẮT BỆNH ÁN
Trang 8 - TD suy thượng thận cấp- Viêm Amidan cấp
- TD viêm dạ dày / Tăng sản thượng thận
bẩm sinh – Suy dinh dưỡng mức độ nặng
Chẩn đoán sơ bộ
Trang 9 CTM,
Glucose, ĐGĐ
Cận lâm sàng
Trang 10 BC: 15,87G/L, NEUT: 10.22G/L, LYM 4,21G/L Mono 1,31 G/l, acid 0,01G/l, Base 0,13 G/l
HC: 4,09 x 10^12 G/l, HCt 33,5%, MCV 81,9 fL,
MCH 27 pg, MCHC 330 g/L
PLT: 358 G/L
Kết quả CLS
Trang 11Hóa sinh máu:
CRP 89
Ure/cre: 5,4/4,4 umol/L
GOT/GPT: 35/15 mmol /L
Glucose 4,7 mmol/l
ACTH 262 (6 – 76pg/L)
Testosterol 0,58 ( 0,15 – 0,7g/L)
17 OHP ?
Trang 12 TPT nước tiểu:
PH niệu: 5.5
BC niệu –
Vết nitrit –
Ceton niệu 3+
Trang 13 Siêu âm ổ bụng: Hình ảnh siêu âm ổ bụng hiện tại bình thường
Trang 14 Khí máu tm:
HCO3- 20,1mmol/L BE(B) -2,3mmol/L Beecf -3,4mmol/L
Trang 15Suy thượng thận cấp – Viêm amidan cấp – Theo dõi Viêm dạ dày/ Tăng sản thượng
thận bẩm sinh đã phẫu thuật tạo hình âm đạo, âm vật – Suy dinh dưỡng mức độ nặng
Chẩn đoán xác định
Trang 16 Tăng sản thượng thận bẩm sinh
truyền tm 40ml/h, đánh giá sau mỗi giờ các chỉ số sinh tồn
Truyền tm chậm 30p, pha với 20ml NaCl 0,9%
ĐIỀU TRỊ
Trang 17 Dinh dưỡng: Theo chế độ dinh dưỡng bắt kịp
Trang 18 Tiên lượng khá do bệnh phát hiện và điều trị sớm.
ACTH,17OHP, ĐGĐ
suốt đời.
Tiên lượng