1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn phòng cho thuê an bình thành phố nha trang

259 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 259
Dung lượng 10,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau: Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những c

Trang 1

Văn phòng cho thuê An Bình

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

VĂN PHÒNG CHO THUÊ AN BÌNH – TP NHA TRANG

SVTH: TRẦN VĂN SƠN STSV: 110140069

LỚP: 14X1A

GVHD: TS NGUYỄN QUANG TÙNG ThS ĐẶNG HƯNG CẦU

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

Văn phòng cho thuê An Bình

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế : VĂN PHÒNG CHO THUÊ AN BÌNH – THÀNH PHỐ NHA

TRANG

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS NGUYỄN QUANG TÙNG

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: TS NGUYỄN QUANG TÙNG

Phần 3: Thi công 30% - GVHD:KS ĐẶNG HƯNG CẦU

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Nguyễn Quang Tùng đã giúp

em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa

có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2019

Sinh viên:

TRẦN VĂN SƠN

Trang 3

Văn phòng cho thuê An Bình

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 14

1.1 Hiện trạng và nội dung xây dựng .14

1.1.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình 14

1.1.2 Các điều kiện địa chất thủy văn 14

1.2 Nội dung quy mô công trình 14

1.3 Giải pháp thiết kế công trình 14

1.3.1 Thiết kế tổng mặt bằng 14

1.3.2 Giải pháp kiến trúc 15

1.3.3 Giải pháp kết cấu 16

1.3.4 Các giải pháp kỹ thuật khác 17

1.4 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật 18

1.4.1 Mật độ xây dựng 18

1.4.2 Hệ số sử dụng đất 19

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 21

2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 21

2.2 Xác định tải trọng 22

2.2.1 Tĩnh tải sàn 22

2.2.2 Hoạt tải sàn 24

2.3 Vật liệu sàn tầng điển hình 25

2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 25

2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 25

2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 26

2.5 Tính toán cốt thép 26

2.6 Bố trí cốt thép 28

2.6.1 Chiều dài thép mũ 28

2.6.2 Bố trí riêng lẽ 28

2.6.3 Phối hợp cốt thép 28

2.7 Kết quả tính toán thép sàn 30

2.7.1 Ô sàn bản kê 4 cạnh 30

2.7.2 Bản sàn loại dầm 32

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 33

3.1 Cấu tạo cầu thang 33

3.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang : 34

3.3 Tính tải trọng 34

3.3.1 Bản thang ô1, ô2 34

3.3.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới 35

3.4 Tính toán cốt thép bản 35

3.4.1 Bản thang ô1 và ô2 35

3.4.2 Tính ô có chiếu nghỉ 36

3.5 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 36

3.5.1 Sơ đồ tính 36

Trang 4

Văn phòng cho thuê An Bình

3.5.2 Xác định tải trọng 36

3.5.3 Tính cốt thép 38

3.6 Tính dầm chiếu nghỉ (D CN ) 39

3.6.1 Sơ đồ tính DCN 39

3.6.2 Chọn kích thước tiết diện 39

3.6.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 39

3.6.4 Tính nội lực 40

3.6.5 Tính toán cốt thép 41

3.7 Tính dầm chiếu tới D CT .42

3.7.1 Sơ đồ tính DCT 42

3.7.2 Chọn kích thước tiết diện 43

3.7.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới DCT 43

3.7.4 Tính toán nội lực dầm chiếu tới 43

3.7.5 Tính toán cốt thép 44

CHƯƠNG 4: TÍNH KHUNG TRỤC 4 47

4.1 Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng 47

4.1.1 Hệ kết cấu khung 47

4.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng 47

4.1.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) 47

4.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt 48

4.1.5 Hệ kết cấu hình ống 48

4.1.6 Hệ kết cấu hình hộp 48

4.2 Giải pháp kết cấu cho công trình 48

4.2.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 48

4.2.2 Chọn sơ bộ kích thước cột 48

4.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 51

4.2.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 55

4.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 55

4.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 55

4.3.2 Trình tự xác định tải trọng 55

4.3.3 Tải trọng gió .73

4.3.4 Xác định nội lực 90

4.3.5 Tính toán cốt thép trong dầm khung 91

4.3.6 Tính toán cốt dọc 92

4.3.7 Tính toán cốt thép đai: 93

4.4 Tính toán cốt thép dầm khung 95

4.4.1 Tính toán thép dọc 96

4.4.2 Tính toán thép đai dầm 110

4.4.3 Tính cốt treo dầm khung 120

4.4.4 Tính cột 122

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 4 145

Trang 5

Văn phòng cho thuê An Bình

5.1 Điều kiện địa chất công trình 145

5.1.1 Địa tầng 145

5.1.2 Đánh giá nền đất: 145

5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 146

5.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 146

5.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán 147

5.3 Các giả thiết tính toán 147

5.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột Trục D) 148

5.4.1 Vật liệu 148

5.4.2 Tải trọng 148

5.4.3 Chọn kích thước cọc 149

5.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 149

5.4.5 Sức chịu tải của cọc 150

5.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 151

5.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 151

5.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 152

5.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 156

5.4.10 Tính toán đài cọc 157

5.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột trục F) 160

5.5.1 Vật liệu 160

5.5.2 Tải trọng: 160

5.5.3 Chọn kích thước cọc 161

5.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 161

5.5.5 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 162

5.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 163

5.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 164

5.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 165

5.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 168

5.5.10 Tính toán đài cọc 169

CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CH Ứ C THI CÔNG CÔNG T RÌ NH 174

6.1 Giới thiệu chung về công trình 174

6.2 Công tác điều tra cơ bản 174

6.2.1 Điều kiện khí hậu- địa chất công trình 174

6.2.2 Máy móc thi công 174

6.2.3 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 174

6.3 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 175

6.3.1 Thi công móng 175

6.3.2 Thi công đào đất 175

6.3.3 Phần thân 175

6.4 Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCC 175

Trang 6

Văn phòng cho thuê An Bình

6.4.1 Biện pháp an toàn lao động 175

6.4.2 Phòng cháy chữa cháy 176

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 177

7.1 Thi công cọc khoan nhồi 177

7.1.1 Khái niệm về cọc khoan nhồi 177

7.1.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 177

7.1.3 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi 179

7.1.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 203

7.1.5 Tính toán số lượng công nhân, máy bơm, và xe vận chuyển bê tông phục vụ công tác thi công cọc 207

7.1.6 Công tác phá đầu cọc 210

7.1.1 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 212

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG 213

8.1 Biện pháp thi công đào đất 213

8.1.1 Chọn biện pháp thi công 213

8.1.2 Chọn phương án đào đất 213

8.1.3 Tính khối lượng đất đào 214

8.2 Chọn tổ máy thi công 215

8.2.1 Chọn tổ hợp máy thi công đợt đào máy 215

8.2.2 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 217

8.2.3 Thiết kế khoan đào 217

8.2.4 Tính lượng đất đắp 217

8.2.5 Xác dịnh số ô tô vận chuyển 218

CHƯƠNG 9: THI CÔNG ĐÀI MÓNG 219

9.1 Lựa chọn phương án và tính toán ván khuôn cho 1 đài móng 219

9.1.1 Chọn phương án ván khuôn đài móng 219

Hình 9.3: Cấu tạo tấm góc ngoài 219

9.1.2 Tính toán ván khuôn đài móng M1 221

9.2 Thiết kế tổ chức thi công đài móng 223

9.2.1 Tính toán khối lượng các quá trình thành phần 223

9.2.2 Lập tiến độ thi công đài móng 224

CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 228

10.1 Chọn phương tiện phục vụ thi công 228

10.1.1 Chọn loại ván khuôn, đà giáo, cây chống 228

10.1.2 Chọn loại ván khuôn 228

10.1.3 Chọn cây chống sàn, dầm và cột 228

10.2 Tính ván khuôn ô sàn 228

10.2.1 Chọn ô sàn tính toán 228

Trang 7

Văn phòng cho thuê An Bình

10.2.2 Chọn ván khuôn, xà gồ và cột chống cho ô sàn 229

10.2.3 Kiểm tra ván khuôn sàn 229

10.2.4 Kiểm tra xà gồ 230

10.2.5 Tính toán cột chống xà gồ 231

10.3 Thiết kế ván khuôn dầm chính 232

10.3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 233

10.3.2 Tính toán ván thành dầm 234

10.3.3 Tính toán kiểm tra cột chống dầm 235

10.4 Thiết kế ván khuôn dầm phụ 235

10.4.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 236

10.4.2 Tính toán ván thành dầm 237

10.4.3 Tính toán kiểm tra cột chống dầm 238

10.5 Thiết kế ván khuôn cột 239

10.5.1 Chọn ván khuôn cột 239

10.5.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột 240

10.5.3 Kiểm tra ván khuôn cột 240

10.5.4 Tính gông cột 241

10.6 Tính ván khuôn cầu thang bộ 241

10.6.1 Thiết kế ván khuôn bản thang 242

10.6.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 245

10.7 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 247

10.7.1 Chọn ván khuôn cho vách thang máy tiết diện 2200x2200 247

10.7.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách 247

10.7.3 Kiểm tra ván khuôn vách 248

10.7.4 Kiểm tra sườn ngang 248

10.7.5 Tính toán bulong neo 249

CHƯƠNG 11: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 250

11.1 Xác định cơ cấu quá trình : 250

11.2 Tính toán khối lượng công việc: 250

11.3 Tính toán chi phí lao động cho các công tác: 251

11.3.1 Chi phí lao động cho công tác ván khuôn: 251

11.3.2 Chi phí lao động cho công tác cốt thép: 253

11.3.3 Chi phí lao động cho công tác bê tông: 254

11.4 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối : 255

11.4.1 Tính nhịp công tác quá trình: 255

11.4.2 Vẽ biểu đồ tiến độ và nhân lực 258

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Phân loại ô sàn tầng 4 21

Bảng 2.2 Tải sàn dày 160mm 23

Trang 8

Văn phòng cho thuê An Bình

Bảng 2.4 Tĩnh tải các ô sàn tầng 24

Bảng 2.5 Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình 25

Bảng 4.1: Tải trọng bản thân sàn 55

Bảng 4.2 Tĩnh tải sàn tầng 1 56

Bảng 4.3 Tĩnh tải sàn tầng 2 56

Bảng 4.4 Tĩnh tải sàn tầng 3 57

Bảng 4.5 Tĩnh tải sàn tằng 4-18 57

Bảng 4.6 Tĩnh tải sàn tầng 19 58

Bảng 4.7 Tĩnh tải sàn mái 59

Bảng 4.8 Hoạt tải tác dụng lên sàn của tầng 1 59

Bảng 4.9 Hoạt tải sàn tầng 2 59

Bảng 4.10 Hoạt tải sàn tầng 3 60

Bảng 4.11 Hoạt tải sàn tầng 4-18 61

Bảng 4.12 Hoạt tải sàn tầng19 61

Bảng 4.13 Hoạt tải sàn tầng 20 61

Bảng 4.14 Hoạt tải sàn mái 62

Bảng 4.17 Trọng lượng vữa trát dầm 63

Bảng 4.18 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 1(h=3.9m) 63

Bảng 4.19 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 1(h=3.9m) 65

Bảng 4.20 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 2 (h=3,9m) 65

Bảng 4.23 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 3 67

Bảng 4.25 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 4-18 68

Bảng 4.26 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 19 68

Bảng 4.28 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 20 70

Bảng 4.30 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng mái 70

Bảng 4.31 Tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 1 71

Bảng 4.32 Tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 2 71

Bảng 4.33 Tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 3-18 72

Bảng 4.34 Tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 19 73

Bảng 4.36 Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên các mức sàn 74

Bảng 4.37 Tính toán WFj 81

Bảng 4.38 Tính toán hệ số Ψi 82

Bảng 4.39 Tổng hợp kết quả tính toán gió động với dạng đầu tiên theo phương X 82

Bảng 4.40 Tính toán WFj 83

Bảng 4.41 Tính toán hệ số Ψi 84

Bảng 4.42 Tổng hợp kết quả tính toán gió động với dạng đầu tiên theo phương X 84

Bảng 4.43 Tính toán WFj 85

Bảng 4.44 Tính toán hệ số Ψi 86

Bảng 4.45 Tổng hợp kết quả tính toán gió động với dạng đầu tiên theo phương X 87

Trang 9

Văn phòng cho thuê An Bình

Bảng 4.46 Tính toán WFj 88

Bảng 4.47 Tính toán hệ số Ψi 88

Bảng 4.48 Tổng hợp kết quả tính toán gió động với dạng đầu tiên theo phương X 89

Bảng 5.1: Địa chất công trình 145

Bảng 5.2 Tính toán các chỉ tiêu đánh giá đất nền 145

Bảng 5.3 Tải trọng tính toán tính móng M1 148

Bảng 5.4 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M1 148

Bảng 5.5 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 152

Bảng 5.6: Kiểm tra lún móng cọc 156

Bảng 5.7 Tải trọng tính toán tính móng M2 160

Bảng 5.8 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M2 161

Bảng 5.9 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 165

Bảng5.10 Kiểm tra lún móng cọc 168

Bảng 7.1 Thông số kỹ thuật máy KH-125 185

Bảng 7.2 Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite 186

Bảng 7.3 Các thiết bị điện và điện lượng 186

Bảng 7.4 Các thông số dung dịch Bentonite 187

Bảng 7.5 Cấp phối bê tông 197

Hình 7.11 Thí nghiệm nén tĩnh 202

Bảng 7.6 Tốc độ khoan theo địa chất 203

Bảng 7.7 Quá trình thi công cọc khoan nhồi 210

Bảng 7.8 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông 211

Bảng 7.9 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông 211

Bảng 9.1: Catalog ván khuôn thép của nhà sản xuất 219

Bảng 9.2 Thống kê ván khuôn cho đài móng M1 221

Bảng 9.3 Khối lượng bê tông cho các đài được thống kê 223

Bảng 9.4 Khối lượng bê tông cho các móng đơn 223

Bảng 9.5 Khối lượng cốt thép đài 223

Bảng 9.6 Khối lượng ván khuôn đài móng 224

Bảng 9.7 Khối lượng công tác trên các phân đoạn 225

Bảng 9.8 Biên chế nhân công 226

Bảng 9.9 Kết quả tính tij 226

Bảng 9.10 Chọn tij 227

Bảng 10.1: Thống kê các loại cột chống liên hợp 228

Bảng 11.1 Khối lượng các công việc 250

Bảng 11.2 Tính toán chi phí lao động cho công tác lắp dựng ván khuôn 251

Bảng 11.3: Tính toán chi phí lao động cho vông tác tháo dỡ ván khuôn 252

Bảng 11.4: Tính toán chi phí lao động cho công tác cốt thép 253

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 10

Văn phòng cho thuê An Bình

Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 21

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang 33

Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 33

Hình 3.3 Mặt cắt cầu thang 34

Hình 3.4 Sơ đồ tính cốn thang 36

Hình 3.5 Mặt bằng truyền tải từ ô bản 1 vào cốn C1 37

Hình 3.6 Nội lực cốn thang 37

Hình 3.7 Sơ đồ tính DCN 39

Hình 3.8 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCN 40

Hình 3.9 Sơ đồ tính DCN 40

Hình 3.10 Biểu đồ moment 40

Hình 3.11 Biểu đồ lực cắt 41

Hình 3.18 Sơ đồ tính toán cốt treo 42

Hình 3.13 Sơ đồ tính DCT 42

Hình 3.14 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCT 43

Hình 3.15 Sơ Đồ Tải Trọng 44

Hình 3.16 Biểu đồ moment 44

Hình 3.17 Biểu đồ lực cắt 44

Hình 3.18 Sơ đồ tính toán cốt treo 45

Hình 4.1 Mặt bằng cột 51

Hình 4.2 Mặt bằng dầm tầng 1 52

Hình 4.3 Mặt bằng dầm tầng 2 53

Hình 4.4 Mặt bằng dầm tầng 3 53

Hình 4.5.Mặt bằng dầm tầng 4-19 54

Hình 4.7 Mặt bằng dầm tầng 20 54

Hình 4.8 Mặt bằng dầm tầng 21 55

Hình 4.9 Sơ đồ truyền tải tường đặc vào dầm và nút khung 63

Hình 4.10 Sơ đồ truyền tải tường đặc vào dầm và nút khung 71

Hình 4.11 Sơ đồ tính toán gió động của công trình 75

Hình 4.12 Mô hình công trình với phần mềm ETABS 2017.0.1 78

Hình 4.13 Mặt bằng tầng 4 79

Hình 4.15 Đồ thị mối qua hệ giữa hệ số động lực ξ và  80

Hình 4.16 Khung trục 4 91

Hình 4.19 Moment trường hợp TT 95

Hình 4.20 Moment trường hợp HT 95

Hình 4.21 Moment trường hợp GX 95

Hình 4.22 Moment trường hợp GXX 95

Hình 4.23 Moment trường hợp GY 96

Hình 4.24 Moment trường hợp GYY 96

Hình 4.25 Sơ đồ truyền tải trọng tầng 1 120

Trang 11

Văn phòng cho thuê An Bình

Hình 4.26 Sơ đồ truyền tải trọng tầng 2-19 120

Hình 5.1: Bố trí cọc 151

Hình 5.2 Móng khối quy ước 153

Hình 5.3 Đồ thị nén lún 157

Hình 5.4 Tháp chọc thủng đài móng M1 158

Hình 5.5 Tháp chọc thủng đài 159

Hình 5.6 Sơ đồ móng M1 159

Hình 5.7 Thép đài móng M1 160

Hình 5.8 Bố trí cọc móng M2 164

Hình 5.9 Móng khối quy ước 166

Hình 5.10 Đồ thị nén lún 169

Hình 5.11 Tháp chọc thủng móng M2 170

Hình 5.12 Tháp chọc thủng móng M2 171

Hình 5.13 Sơ đồ móng M2 171

Hình 7.1 Các quá trình thi công cọc khoan nhồi 180

Hình 7.2 Định vị máy 181

Hình 7.3 Ống vách 183

Hình 7.4 Mũi khoan 188

Hình 7.5 Công tác khoan tạo lỗ 189

Hình 7.6 Chi tiết đáy lồng thép 194

Hình 7.7 Ống Tremie, ống thổi rữa và lắp ổng thổi rữa hố khoan 195

Hình 7.8 Thổi rửa hố khoan 196

Hình 7.9 Lắp ống, đổ bê tông trong dung dich Bentonite và đo mặt dân bê tông 197

Hình 7.10 Quả dọi 198

Hình 8.1 Sơ đồ di chuyển máy đào và xe chở đất 214

Hình 9.1: Cấu tạo tấm ván khuôn Hòa Phát 219

Hình 9.2: Cấu tạo tấm góc trong 219

Hình Cấu tạo ván khuôn đài móng M1 221

Hình 9.4 Sơ đồ tính ván khuôn đài 222

Hình 9.4 Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công đài móng 225

Hình 10.1: Vị trí và kích thước ô sàn điển hình để tính toán ván khuôn 229

Hình 10.2: Bố trí ván khuôn ô sàn 229

Hình 10.3 : Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn sàn 230

Hình 10.4 : Sự phân bố lực và momen trên xà gồ 231

Hình 10.5 Cấu tạo ván khuôn dầm 232

Hình 10.6 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 233

Hình 10.7 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 234

Hình 10.5 Cấu tạo ván khuôn dầm 236

Hình 10.6 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 237

Hình 10.7 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 238

Trang 12

Văn phòng cho thuê An Bình

Hình 10.8 Cấu tạo ván khuôn cột 239

Hình 10.9 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 240

Hình 10.10 Sự phân bố nội lực và momen trên gông cột 241

Hình 10.11 Mặt bằng cầu thang 242

Hình 10.12 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 243

Hình 10.13 Sự phân bố nội lực và momen trên xà gồ 244

Hình 10.14 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 245

Hình 10.15 Sự phân bố nội lực và momen trên xà gồ 246

Hình 10.16 Bố trí ván khuôn vách thang máy 247

Hình 10.17 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 248

Hình 10.18 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 249

Trang 13

Văn phòng cho thuê An Bình ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Hiện trạng và nội dung xây dựng

1.1.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình

Khu đất xây dựng công trình có diện tích 900m2 trên khu đất có 3500m2 tại trục đường Trần Phú

+ Phía Đông giáp đường Trần Phú

+ Các phía còn lại là công trình lân cận

1.1.2 Các điều kiện địa chất thủy văn

Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình

+ Lớp đất 1: Cát bụi 4,3m

+ Lớp đất 2: Cát pha 6,4m

+ Lớp đất 3: Sét pha 3,2m

+ Lớp đất 4: Cát hạt trung 6,6 m

+ Lớp đất 5: Cát thô lẫn cuội sỏi

1.2 Nội dung quy mô công trình

Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 2500 m2, diện tích xây dựng là

900 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khu ôn viên, cây xanh và giao thông nội bộ Công trình gồm 20 tầng, có tổng chiều cao là 76,65 (m) kể từ mặt đất có cốt -0,45 Tầng 1 là khu vực gara để xe, bố trí máy phát điện Tầng 2 là khu vực massage và tắm hơi Tầng 3 là nhà hàng gồm có phòng ăn lớn phòng ăn nhỏ và quầy bar Từ tầng 4 đến tầng 19 là sàn tầng điển hình gồm các văn phòng cho thuê Tầng 20 có 1 phòng họp lớn và 1 phòng họp nhỏ Tầng trên cùng là tầng mái có bể nước và phòng dẫn ra sân thượng

1.3 Giải pháp thiết kế công trình

về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận dễ dàng với công trình Ngoài bãi đậu xe ngầm,bên cạnh công trình còn có 1 bài đậu xe ô

Trang 15

Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố

1.3.2 Giải pháp kiến trúc

Mặt chính công trình hướng ra trục chính đường vào thành phố Nha Trang và cách ngã tư một khoảng 25m tạo ra khoảng cách không lưu cần thiết tránh hạn chế tầm nhìn của các phương tiện giao thông đi qua khu vực này, cách trục đường Trần Phú 33m tạo không gian thoáng trước công trình, tại không gian này sẽ được bố trí cây xanh, đài phun nước sẽ làm phong phú cảnh quan xung quanh Với qui mô 20 tầng, công trình sẽ góp phần tạo điểm nhấn kiến trúc cho tuyến đường chính Nhà chính với lưới cột lớn tạo không gian làm việc linh hoạt, dễ dàng bố trí công năng sử dụng Chiều cao 3600 là hợp lý cho việc sử dụng (riêng chiều cao tầng 1 là 3450, tầng 2 và tầng 3 là 3900)

a) Bố trí các phòng ban chức năng của phương án

Bao quanh công trình là hệ thống tường và cửa kính, 5 tầng đầu được bao bọc bởi 1 màu trắng viền vàng, lên tầng thứ 7 bắt đầu có hệ thống cửa sổ Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng Đồng thời với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một hình khối không đơn điệu

Tường ngoài nhà được sơn 03 nước (1 nước lót, sau đó sơn 2 nước màu)

Các khu vực vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, tường ốp gạch men

Trang 16

Ngoài ra, các vật liệu hoàn thiện khác như gạch lát nền granite 400x400, đá granite 1000x1000 ở tầng 1 và tầng 2, gạch ốp chân tường Ngăn chia khu vệ sinh bằng tấm compac HPL 13mm

1.3.3 Giải pháp kết cấu

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:

Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép (BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Công trình được xây bằng bêtông cốt thép

a) Giới thiệu và mô tả kết cấu

Dự án bao gồm Nhà làm việc chính và các hạng mục phụ trợ (Nhà bảo vệ, Nhà

để xe, Nhà để trạm biến áp, Bể nước, Tường rào cổng ngõ, Trạm bơm, Hệ thống sân đường và hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng trong ngoài nhà)

+ Nhà làm việc chính:

Số tầng: 20 tầng

Cấp công trình: Cấp II

Bấc chịu lửa: Bậc I

Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung bê tông cốt thép đổ toàn khối

Hệ này chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng vào nó Để tăng độ cứng theo phương ngang nhà khi chịu tải trong ngang do gió gây ra, kết hợp cầu thang máy làm tăng độ cứng cho công trình

Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở

Chiều cao công trình lớn hơn 40m, kể đến cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió

+ Các hạng mục phụ trợ:

Bao gồm các công trình Cấp IV

Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung Bê tông cốt thép đổ toàn khối

Hệ khung này chủ yếu chịu tải trọng đứng, tải trọng ngang vào công trình không đáng

kế

Nhà để xe: hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung thép, chịu toàn bộ tải trọng đứng của công trình, móng bằng Bê tông cốt thép

Kích thước của công trình theo Hồ sơ kiến trúc cơ sở

b) Lựa chọn phương án kết cấu

+ Phương án kết cấu móng:

Nhà làm việc chính: Với quy mô công trình 20 tầng, không có tầng hầm, mặt bằng thi công thuận tiện, công trình chịu tác động của tải trọng gió và tải trọng động đất

Trang 17

So sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứng yếu tố

về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công Dựa vào hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình chọn phương án móng cọc khoan nhồi

Các hạng mục phụ trợ: Công trình cấp IV, một tầng, tải trọng ngang không đáng

kể, do vậy lựa chọn phương án móng đơn để thiết kế cho móng công trình

+ Phương án kết cấu khung:

Nhà làm việc chính: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột, các dầm sàn liên kết với nhau và lien kết cứng với móng Kết hợp vị trí cầu thang bộ và thang máu làm vách cứng cho công trình, các vách này sẽ chịu một phần tải trọng ngang do gió gây ra, khi đó độ cứng tổng thể của công trình được tăng lên và công trình sẽ ổn định hơn khi đưa vào sử dụng Phương án khung kết hợp vách cứng sẽ làm tăng khả năng chịu lực và

độ ổn định tổng thể cho công trình khi chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang tương đối lớn, lúc này khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang phân phối cho nó, vách sẽ chịu phẩn tải trọng ngang còn lại, không ảnh hưởng về kiến trúc và thi công cũng thuận lợi

+ Phương án kết cấu thang máy:

Kết cáu thang máy sử dụng vách cứng Bê tông cốt thép, Vách kết hợp với khung toàn nhà làm tăng khả năng chịu lực và ổn định cho công trình

+ Sơ đồ kết cấu của công trình

Nhà làm việc chính: Với mặt bằng kết cấu công trình, nhận thấy độ cứng tổng thể theo hai phương không chênh lệch nhiều, bản sàn kê 4 cạnh, tải trọng truyền lên cả

4 dầm, và công trình kết hợp khung với cách cứng cùng đồng thời chịu tải trọng ngang

và đứng Do đó sơ đồ tính toán kết cấu của công trình là sơ đồ khung không gian Móng được tính toán với sơ đồ móng cọc

Các hạng mục phụ trợ: Nhà một tầng tải trọng ngang không đáng kể, do vậy Sơ

đồ tính là Hệ khung phẳng theo phương bất lợi (phương ngang nhà) Để đảm bảo ổn định theo phương dọc nhà, sử dụng hệ giằng theo phương ngoài mặt phẳng uốn Móng được tính toán và kiểm tra theo phương án móng nông trên nền tự nhiên

vị trí công trình

c) Hệ thống điện

Tuyến điện trung thế 12KV qua ống đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại

Trang 18

hầm của công trình Khi ngồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:

Các hệ thống phòng cháy chữa cháy

Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xê nô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

e) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

+ Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy gắn đồng hồ và đén báo cháy, khi phòng quản lý được nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoản hoạn cho công trình

+ Hệ thống chữa cháy:

Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm bộ phận ngăn cháy, lỗi thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều có bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông

f) Xử lý rác thải

Rác thải mỗi tháng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lý mỗi ngày

g) Giải pháp hoàn thiện

Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng khi sửa dụng lâu dài Nền lát gách Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

Các khu vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, máu sắc trang nhã trong sáng, tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi và làm việc

Hệ thống cửa dùng cửa kính khung nhôm

1.4 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật

Trang 19

Trong đó: SXD = 900m2 là diện tích xây dựng công trình theo hình chiếu mặt bằng mái công trình

S L

Trang 20

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 21

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình

2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn

Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì

ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

+ Khi 𝑙2

𝑙1 ≥ 2 Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm

+ Khi 𝑙2

𝑙1 < 2 Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:

hb = Dxl

m Trong đó:

S10 S7

S6 S11

Trang 22

(m) (m)

Bản

kê 4 cạnh

Bản loại dầm

Liên kết biên

Cấu tạo sàn như hình sau:

Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Trang 23

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:

b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 1500 (daN/m3)

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

nt, nc , nv: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa trát (nt=1,1; nc=1,3; nv=1,3)

𝛿𝑡 = 0,1(m): chiều dày của mảng tường

𝛾𝑡 = 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường

𝛿𝑣 = 0,015(m): chiều dày của vữa trát

𝛾𝑣 = 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát

𝛾𝑐= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình:

Trang 24

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau :

+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ

số ψA1 (khi A>A1=9m2)

Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+

1

0, 6

A A

A: Diện tích chịu tải tính bằng m2

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737 -1995 nhân với hệ số ψA2 (khi A>A2=36m2)

Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+

2

/

6 , 0

A A

Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:

Trang 25

Bảng 2.5 Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình

Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

q = (g+p).1m (daN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

Trang 26

2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát:

+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

M1= mi1.(g+p).l1.l2 (daN.m/m)

M2= mi2.(g+p).l1.l2 (daN.m/m)

+ Moment âm lớn nhất ở trên gối:

MI= ki1.(g+p).l1.l2 (daN.m/m) (hoặc M’I)

MII= ki2.(g+p).l1.l2 (daN.m/m) (hoặc M’II)

Trong đó:

i: chỉ số sơ đồ sàn

mi1; mi2; ki1; ki2: hệ số tra sổ tay kết cấu phụ thuộc i và l1/l2

2.5 Tính toán cốt thép

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb

Thứ tự các bước tính toán như sau:

+ Bước 1: Chọn sơ bộ a

Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a

Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:

- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a

- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - 𝑑1+d2

2Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới

Trang 27

d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên

h: là chiều dày bản sàn

a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới

+ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m

M: là mômen của các ô sàn

b: là bề rộng của dải bản b=1m

R: hệ số phụ thuộc cấp độ bền B và cường độ cốt thép

- Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.427 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25

- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25 Kiểm tra điều kiện m  R

- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4

- Nếu m  R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế

+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén 

Nếu: m  R thì từ m tra bảng được hệ số  (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)

Hoặc tính  theo công thức: 1+ 1 - 2.αm

μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn, μTT = 0,30,9% là hợp lý

μmin = 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%

Trang 28

- Đối với nhóm cốt thép CII: max 11,5

+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm  s  20cm

+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt

chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh  35cm, đường kính cốt thép phân bố  đường kính cốt thép chịu lực

+ Cốt phân bố có tác dụng:

- Chống nứt do BT co ngót

- Cố định cốt chịu lực

- Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

- Chịu ứng suất nhiệt

Trang 29

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)

Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế

Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau

Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên

 Bố trí

(1 ) II

M

(2)

MII

Trang 32

2.7.2 Bản sàn loại dầm

Trang 33

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 3.1 Cấu tạo cầu thang

h

b = =  cosα = 0,857 Mắt cắt qua cầu thang như sau :

Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang

F

E

Trang 34

Hình 3.3 Mặt cắt cầu thang

3.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :

- Ô1, ô2: bản thang liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghỉ DCN, và dầm chiếu tới DCT

- Cốn C1, C2: liên kết ở hai đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN và dầm chiếu tới DCT

- Dầm chiếu nghỉ DCN có dạng dầm đơn giản 2 đầu gối lên tường

3.3 Tính tải trọng

Chọn chiều dày bản thang hb=80mm

3.3.1 Bản thang ô1, ô2

Trang 35

Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản:

+ Tĩnh tải: g* = g.cosα = 595,04 0,857 = 509.95 daN/m2

+ Hoạt tải: p* = p.(cosα)2 = 360.0,8572 = 264,4daN/m2

Xem bản liên kết 4 cạnh là khớp, tương tự như sàn ta có bảng tính sau

Trang 36

Cốt thép theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo: bố trí Ø6a250

12.3500 = 290 (mm) Chọn tiết diện cốn thang 100x300 (mm)

Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm:

+ Trọng lượng phần bê tông:

Trang 37

Hình 3.5 Mặt bằng truyền tải từ ô bản 1 vào cốn C1

+ Do ô bản truyền vào: ô bản 1 (bản kê 4 cạnh) truyền vào cốn (dạng hình

= = : hệ số quy tải hình thang về phân bố đều

- Tổng tải trọng tác dụng lên cốn thang là:

Trang 38

3.5.3 Tính cốt thép

a) Vật liệu

- Bêtông B25 có: Rb = 14,5(MPa) = 145 (daN/cm2)

Rbt = 1,05(MPa) = 10,5 (daN/cm2)

- Cốt thép  > 8: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)

- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng được αR=0,418

2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép: μ = s

+ Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

φb1 = 1 - β.Rb; β=0,01 đối với bê tông nặng

Với bêtông B25 có Rb = 14,5 MPa ta được φb1 = 1- 0,01.14,5 = 0,855

⇒ 0,3.1.0,855.Rb.b.ho = 0,3.1.0,855.145.10.27,5 = 10227,9 (daN)

⇒0,3.φ w1.φ b1.Rb.b.ho = 10227,9 (daN) > Qmax =1258,9 (daN)

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

+ Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:

Qmax ≤ Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho

φb3 = 0,6: Bêtông nặng

n = 0: Hệ số xét đến ảnh hưởng lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc

Trang 39

f: Hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo Vậy f = 0

Ta có: Qbmin = 0,6.10,5.10.27,5 = 1732,5 (daN) > Qmax = 1258,9 (daN)

 Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo

Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=300mm < 450mm thì a ≤ min(h/2=150mm; 150mm)

Bố trí đai Ø6a150 trong đoạn 1/4 nhịp 2 đầu cốn

Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min(3h/4=225mm; 500mm) Bố trí đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa cốn

Dùng cốt thép của cốn thang C1 để cấu tạo cho cốn thang C2

3.6 Tính dầm chiếu nghỉ (D CN )

3.6.1 Sơ đồ tính D CN

Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp kê lên tường

Hình 3.7 Sơ đồ tính D CN

3.6.2 Chọn kích thước tiết diện

Chiều cao dầm h chọn theo nhịp: h= 1

Trang 40

Hình 3.8 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào D CN

Ngày đăng: 09/03/2021, 11:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w