Đề Toán và Tiếng Việt lớp 2 có ma trận, đáp án, cụ thể, chi tiết, khoa học.. ...........................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1PHIẾU KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
Năm học : 2019-2020
Môn : Toán
Thời gian làm bài : 40 phút
Họ và tên: Lớp Trường Tiểu học
I-TRẮC NGHIỆM
* Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:
Câu 1: Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng 15 (M1-0,5đ)
Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 69 cm – 2 dm = cm (M3-0,5đ)
Câu 3: Mẹ đi chợ mua 3 chai dầu ăn Trong đó có 2 chai dầu ăn loại 1 lít và 1chai dầu
ăn loại 2 lít Vậy mẹ mua tất cả bao nhiêu lít dầu ăn? (M4-0,5đ)
b) 18 giờ còn gọi là 5 giờ chiều
Câu 6: Điền dấu vào chỗ chấm ( M3-1đ)
a) 82 - 34 91 - 35 b) 90 - 66 9 + 16
Trang 2BẢNG MA TRẬN –MÔN TOÁN CUỐI HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2019-2020
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu
và số điểm
thành phần chưa
biết của phép tính
Sốđiểm
- Giải và trình bày lời
giải các bài toán bằng
Sốđiểm
Câu 30,5đ
Câu 40,5đ
Câu 51đ
Câu 61đ
Trang 3Đáp án B C C D a)Đ
b)S
a) <
b) <
II TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 7: (2đ):Mỗi phép tính đúng được 0.5 điểm.
Câu 8: ( 2đ) : Mỗi phép tính đúng được 1 điểm.
Câu 9: (1,5đ)
Bài giải:
Mảnh vải đỏ dài là: ( 0,25 đ)
75 – 17 = 58 (dm ) ( 1đ)
Đáp số:58 dm ( 0,5đ)
Câu 10: (0,5đ) Gọi số đó là x Ta có : x + 20 = 65 – 27 x + 20 = 38 x = 38 – 20 x = 18 Vậy số đó là 18 PHÂN II: TỰ LUẬN Câu 7: Đặt tính rồi tính (M1-2đ) 66+8 47+28 100-24 82-19
Câu 8: Tìm x:(M2-2đ) x – 28 = 32 51 – x = 27
Trang 4
Câu 9: Mảnh vải xanh dài 75 dm Mảnh vải đỏ ngắn hơn mảnh vải xanh 17 dm
Hỏi mảnh vải đỏ dài bao nhiêu đề - xi – mét? ( M2-1,5đ)
Câu 10: Tìm một số, biết rằng khi lấy số đó cộng với 20 thì bằng 65 trừ đi 27 (M4-0,5đ)
Trang 5
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
Năm học : 2019-2020
Môn : Tiếng Việt –Lớp 2
Bài Kiểm tra đọc Thời gian làm bài : 40 phút
Họ và tên.: Lớp Trường Tiểu học
I Đọc thành tiếng (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với
từng HS qua các tiết ôn tập ở cuối học kỳ I )
II Đọc hiểu:
HS đọc thầm bài văn sau và làm các bài tập dưới đây.
Hai anh em Ngày xưa có hai anh em mồ côi cha mẹ Hằng ngày, anh lên rừng kiếm củi bán lấy tiền nuôi em Cô em ở nhà chăm mảnh vườn, ca hát cùng bầy chim nhỏ tiếng hát của cô bé được gió mang đi xa, lọt vào tai quỷ dữ Quỷ tìm cách bắt cô bé
và bầy chim, nhốt vào lồng sắt để hát cho nó nghe Nhưng cô bé quyết không hát Quỷ bèn bỏ đói cô bé và bầy chim.
Được tin em gái bị quỷ bắt, người anh vội đi cứu Vượt qua bao núi cao, rừng rậm, cuối cùng đến nơi quỷ nhốt em gái trên cây cao Mặc gai đâm, gió quật, người anh gắng sức trèo lên cây, dùng dao chặt đứt nan lồng, giải thoát cho bầy chim và em gái.
Mùa xuân lại đến Núi rừng, thôn xóm lại rộn ràng lời ca tiếng hát của cô bé
và bầy chim nhỏ.
(Theo Hoàng Anh Đường)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Hằng ngày, người anh phải làm gì để lấy tiền nuôi em? (M1)
Trang 6Câu 2: Quỷ dữ bắt cô bé và bầy chim vào lồng sắt để làm gì? (M1)
A Hát cho quỷ nghe C Chơi đùa với quỷ.
B Múa cho quỷ xem D Kể chuyện cho quỷ nghe
Câu 3: Vì sao quỷ bỏ đói cô bé và bầy chim?(M3)
Câu 4|: Con quỷ bắt nhốt người em ở đâu? (M1)
A Trong một ngôi nhà hoang.
B.Trong một cái hang.
C.Trên một cây cao.
D Trên một ngọn tháp.
Câu 5: Người anh giải thoát cho bầy chim và em gái bằng cách nào?(M2)
A Dùng dao chặt cây, phá tan tành cả lồng sắt.
B Trèo lên cây, dùng khóa mở cửa lồng sắt.
C Trèo lên cây, dùng kìm để cắt đứt nan lồng sắt.
D Trèo lên cây, dùng dao chặt đứt nan lồng sắt.
Câu 6: Qua câu chuyện trên em thấy tình cảm của người anh đối với người em gái như thế nào?(M4)
Trang 7Câu 7: Các từ “ hát, trèo, chặt ” thuộc loại từ nào?(M2)
A Từ chỉ sự vật
B Từ chỉ hoạt động
C Từ chỉ đặc điểm
Câu 8: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm dưới đây.(M2)
Quỷ bỏ đói cô bé và bầy chim.
Câu 9: Câu “Hằng ngày, anh lên rừng kiếm củi bán lấy tiền nuôi em.” Thuộc kiểu
câu nào?
A Ai làm gì ? B Ai là gì ? C Ai thế nào? D Câu hỏi
Câu 10 Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: (M1)
khỏe /…………
ngoan /…… …
ĐÁPÁN TIẾNG VIỆT – KHÔI 2
Trang 8PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Năm học 2019 - 2020
Môn : Tiếng Việt – Lớp 2
Bài kiểm tra viết
Thời gian làm bài : 40 phút
Họ và tên :……… … Lớp :
2 Trường Tiểu học Cao Xá
I.Chính tả: Nghe - viết Giáo viên đọc cho học sinh viết tên bài và đoạn văn từ: “ Dưới mái trường
ấy sao cũng đáng yêu đến thế !” trong bài Ngôi trường mới (sách Tiếng
Việt lớp2 tập 1 trang 50)
Điểm Nhận xét
…….……… ………
.….……… ………
Trang 9II TẬP LÀM VĂN
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 4 đến 6 câu) kể về gia đình em
Gợi ý:
a) Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?
b) Nói về từng người trong gia đình em
c) Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?
Trang 11Ma trận môn Tiếng Việt lớp 2 – Cuối học kỳ 1
Năm học 2019-2020
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu
và số điểm
10 7,8,
9
- Biết đặt câu hỏi
cho bộ phận câu
được in đậm
Sốđiểm
0,
Đọc hiểu văn bản:
- Biết nêu nhận xét
đơn giản một sô
hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong
Sốcâu
Trang 12bài đọc; liên hệ
được với bản thân,
thực tiễn bài học
- Hiểu ý chính của
đoạn văn, nội dung
bài
Câu
số
1,2,4
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu:
khoảng 50 – 60 tiếng/ phút
1
- Đọc đúng tiếng, từ( không sai quá 5 tiếng): 1
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1
Chính
tả
- Nghe – viết đúng, tốc độ viết khoảng 40 chữ/15 phút: 1
4đ
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1
- Viết đúng chính tả( không mắc quá 5 lỗi) 1
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp 1
Học sinh viết sai chính tả, trình bày chưa sạch đẹp, :trừ 0,25 điểm/1 lỗi
Trang 13- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chính tả: 1 điểm 1
- Dùng từ hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp: 1 điểm 1
Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA CUỐI KÌ NĂM HỌC 2019 - 2020
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
Thời gian làm bài: 40 phútHọ và tên: ………… Lớp: 2 Trường Tiểu học
I Kiểm tra đọc
1 Đọc + trả lời câu hỏi các bài tập đọc đã học: (4 điểm)
2 Đọc hiểu + kiến thức tiếng việt: (6 điểm)
Đọc bài thơ sau:
THỎ THẺ
Hôm nào ông tiếp khách Để cháu đun nước cho Nhưng cái siêu nó to Cháu nhờ ông xách nhé!
Cháu ra sân rút rạÔng phải ôm vào cơ
Ngọn lửa nó bùng toCháu nhờ ông dập bớt
Khói nó chui ra bếpÔng thổi hết nó đi
Ông cười xòa: “Thế thì
Lấy ai ngồi tiếp khách?”
Hoàng Tá
Câu 1 Khoanh tròn đáp án đúng (0,5 điểm)
Bài thơ có tên là gì ? (0,5 điểm)
A Cháu và ông B Ông và cháu C Thỏ thẻ D Ông cháu
Câu 2 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm (0,5 điểm)
(Hoàng Tá, Hoàng Ngân, Hoàng Lân, Hoàng Hoa Thám)
Trang 14Bài thơ của tác giả
Câu 3 Khoanh tròn đáp án đúng (0,5 điểm)
Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động?
A khách, khói , rạ
B đun nước, thổi, xách
C cái siêu, bếp, ngọn lửa
D hôm nào, nhưng, lấy
Câu 4 Khoanh vào đáp án đúng (0,5 điểm)
Bài thơ được chia thành mấy khổ ?
A 1 khổ B 2 khổ C 3 khổ D 4 khổ
Câu 5 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm.(0,5 điểm)
(ông, cháu, khách, bà)
Bài thơ là cuộc nói chuyện giữa với
Câu 6 Câu thơ “ Cháu ra sân rút rạ” được viết theo mẫu câu nào ? (0,,5 điểm)
A Ai thế nào ? B Ai làm gì ? C Ai là gì ? D Khi nào ?Câu 7 Bạn nhỏ nhờ ông giúp làm những việc gì ? (1 điểm)
Câu 8 Điền dấu câu thích hợp vào ô trống (1 điểm)
Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông là : đun nước rút rạ
Câu 9 Qua bài thơ em thấy cần học hỏi bạn nhỏ điều gì ?
Trang 15
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I Kiểm tra đọc
1 Đọc + trả lời câu hỏi các bài tập đọc đã học: (4 điểm)
Đọc đúng, trôi chảy, rõ ràng, – được 3 điểm;
Trả lời đúng câu hỏi – được 1 điểm
2 Đọc hiểu + kiến thức tiếng việt: (6 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Chọn C
Câu 2: (0,5 điểm) Hoàng Tá
Câu 3: (0,5 điểm) Chọn B
Câu 4: (0,5 điểm) Chọn C
Câu 5: (0,5 điểm) Cháu – ông hoặc Ông - cháu
Câu 6: (0,5 điểm) Chọn B
Trang 16TL
1 Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được nhân vật, các
chi tiết trong bài đọc
- Hiểu ý chính của đoạn văn
- Nắm được nội dung bài đọc
- Liên hệ thức tiễn để rút ra
bài học đơn giản
Số câu
Câu số
Số điể
m
2 Kiến thức Tiếng Việt:
- Biết cách dùng dấu chấm,
dấu chấm hỏi, dấu phẩy
- Biết cách đặt và trả lời các
kiểu câu: Ai là gì? Ai làm gì?
Ai thế nào?
- Biết các từ chỉ sự vật, hoạt
động
Số câu
Câu số
Số điể
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: Lớp: 2 Trường Tiểu
học
PHẦN I Trắc nghiệm.
Câu 1 Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng :
a) Hiệu của 53 và 26 là:
Trang 17
b) Số lớn nhất có hai chữ số là:
Câu 4 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
9 dm + 10 dm = 19 15 giờ hay 3 giờ chiều
47 cm+ 12 cm= 59cm 12giờ là 1 ngày
Câu 5 Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng
Câu 7 Nhà Mai nuôi 100 con gà Nhà Nga nuôi ít hơn nhà Mai 25 con gà Hỏi nhà Nga
nuôi bao nhiêu con gà?
5
Trang 18Câu 8 :
a) Em hãy vẽ đoạn thẳng AB dài 1dm
b) Đoạn thẳng AB dài 1dm, đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thẳng AB 2cm Hỏi đoạn thẳng CD dài bao nhiêu xăng -ti-mét?
Môn: Toán LỚP 2 PHẦN I (4 điểm)
Câu 1 (1 điểm) Khoanh đúng mỗi phần
a) Khoanh B
b) Khoanh C
0.5 điểm
Câu 5 (1 điểm) Khoanh đúng mỗi phần
Đoạn thẳng CD dài là: 0,25 điểm
10+2= 12(cm) 0,75 điểm
Đáp số : 12 cm 0,25 điểm
Trang 19BẢNG MA TRẬN ĐỀ MÔN TOÁN LỚP 2 – CUỐI KÌ I
Câu số
Số điểm
1
Câu số
4
Số điểm
1
Câu số
8
Số điểm
2,0
4 Giải các bài toán
có lời văn: - Giải và
trình bày lời giải các
bài toán bằng 1 phép
tính cộng, trừ hoặc
Số câu
1
Câu số
7
Trang 20I Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (5 điểm)
Câu chuyên bó đũa
1.Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận.Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà, nhưng vẫn hay va chạm
2 Thấy các con không thương yêu nhau, người cha rất buồn phiền Một hôm, ôngđặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:
-Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được.Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thông thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng
3 Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
- Thưa cha, lấy từng chiếc bẻ thì có khó gì!
Người cha liền bảo:
-Đúng Như thế là các con đều thấy rằng chia lẽ ra thì yếu, hợp lị thì mạnh Vậycác con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau Có đoàn kết thì mới có sức mạnh
Theo NGỤ NGÔN VIỆT NAM
* Khoanh vào chữ cái đặt trước ý em cho là đúng trong các câu hỏi sau và hoàn thành tiếp các bài tập:
Câu 1 : (0,5điểm) Câu chuyện trên có mấy nhân vật?
A 3 nhân vật B 4 nhân vật C 5 nhân vật
Câu 2 : (0,5điểm) Người cha gọi bốn người con lại để làm gì?
A Cho tiền
B Bẻ bó đũa
C.Chia bánh kẹo
Câu 3 : (0,5điểm) Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
A Cởi bó đũa ra bẻ gãy từng chiếc
B Cầm cả bó đũa bẻ gãy
C Dùng dao chặt gãy bó đũa
Câu 4( 0,5 điểm) Thấy cha bẻ từng chiếc một bốn người con đã nói gì ?
Trang 21Câu 5 : (1 điểm) Câu: “Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa” thuộc kiểu câu gì?
A Ai là gì? B Ai làm gì? C Ai thế nào?
Câu 6: (1điểm) Người cha muốn khuyên các con điều gì?
Câu 7: (0,5 điểm)Từ nào là từ chỉ hoạt động
A.người cha B đũa C.bẻ D yếu
Câu 8(0,5điểm) Trái nghĩa với đoàn kết là :
A.hợp lại B.chia rẽ C.vui vẻ D.sức mạnh
Câu 9:(1điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
Anh em rất hòa thuận.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỌC
Môn Tiếng Việt - Lớp 2 Bài kiểm tra đọc cuối học kì 1, năm học
I Đọc thầm và làm bài tập ( 6 điểm)
Yêu cầu: Khoanh tròn vào chữ cái:
Câu 1: C - 0,5đ
Câu 2: B- 0,5đ
Trang 22Câu 9: Anh em như thế nào?- 1đ
II Đọc thành tiếng (4 điểm)
1 Yêu cầu
Đọcđoạn văn hoặcđoạn thơ dài khoảng 40 chữ trong sách TV lớp 2 tập I trong thời gian 1 phút và trả lờiđúng một câu hỏi theo nội dung đoạn vừađọc
2 Cho điểm:
+ Đọcđúng, rõ ràng, trôi chảy (1 điểm)
+ Ngắt nghỉđúng các dấu câu, các cụm từ trong câu dài (1 điểm)
+ Giọng phù hợp với nội dung (1 điểm)
+ Tốcđộđọcđảm bảođúng trong thời gian 1 phút (1 điểm)
+ Trả lờiđúng câu hỏi ( 1điểm)
3 Cách trừ điểm:
+ Nếu đọc sai hoặc thiếu 2-4 tiếng trừ 0,25 điểm Sai từ 5-6 tiếng trừ 0,5 điểm…
+ Ngắt nghỉ không đúng từ 3-4 chỗ trừ 0,25 điểm Từ 5-6 chỗ trừ 0,5 điểm
+ Tốc độ đọc quá 1 phút trừ 0,5 điểm
Lưu ý: - Cho điểm theo thang điểm 10 ( mười), không cho điểm 0 (không) và
điểm thập phân Điểm toàn bài làm tròn: 5,25 = 5; 5,5 = 6
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
TN
TNKQ
TL TNKQ
TL
TN
TN
Trả lời câu hỏi
dựa vào nội dung
bài đọc bài: Câu
Luyện từ & Câu:
Đặt câu theo mẫu
“Ai làm gì?" Tìm
Số
Số điểm
0,5đ
Trang 23từ trái nghĩa, từ
chỉ hoạt
động,trạng thái
Đặt câu hỏi cho
bộ phận câu được
in đậm
Tổng
Số
Số
0,5
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Năm học : 2018 – 2019 Môn : Tiếng Việt – Lớp 2 Thời gian : 35 phút Họ và tên: Lớp Trường Tiểu học
A Kiểm tra đọc I Đọc thành tiếng (4 điểm )(GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng
HS qua các tiết ôn tập ở cuối học kỳ 1 ) II.Đọc hiểu (6 điểm)(Thời gian làm bài 35 phút )Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập: Bé Hoa Bây giờ, Hoa đã là chị rồi Mẹ có thêm em Nụ Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu lắm Em đã lớn lên nhiều Em ngủ ít hơn trước Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy Em cứ nhìn Hoa mãi Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ Đêm nay, Hoa hát hết các bài hát mà mẹ vẫn chưa về Từ ngày bố đi công tác xa, mẹ bận việc nhiều hơn Em Nụ đã ngủ Hoa lấy giấy bút, viết thư cho bố Vặn to đèn, em ngồi trên ghế, nắn nót viết từng chữ: Bố ạ, Em Nụ ở nhà ngoan lắm Em ngủ cũng ngoan nữa Con hết cả bài hát ru em rồi Bao giờ bố về, bố dạy thêm bài khác cho con Dạy bài dài dài ấy, bố nhé! (Theo Thanh Tâm) Điểm Nhận xét
.
Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ
Trang 24Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (6 điểm)
Câu 1 (0.5 điểm) Em của Hoa tên gì? (M1)
C Em Nụ môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy
D Tóc em buộc thành hai bím
Câu 3 (0.5đ) Hoa đã làm gì giúp mẹ? (M2)
A Hoa nấu cơm, quét dọn nhà cửa giúp mẹ.
B Hoa quét sân giúp mẹ
C Hoa giặt quần áo giúp mẹ
D Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ
Câu 4 (0.5đ) Bé Hoa đã làm gì để bố biết về tình hình của em Nụ ở nhà?( M3)
A Hoa hát cho bố nghe
B Hoa kể với mẹ
C Hoa viết thư cho bố
D Hoa nói chuyện với cô giáo
Câu 5 (0.5đ) Trong thư gửi bố, Hoa nêu mong muốn gì? (M1)
A Bao giờ bố về, bố mua cho con xe đạp
B Bao giờ bố về, bố mua nhiều quà cho Hoa
C Bao giờ bố về, bố cho con đi chơi chợ hoa
D Bao giờ bố về, bố dạy thêm bài hát khác cho Hoa
Câu 6:(0,5đ) Câu “Em Nụ ở nhà ngoan lắm”(M2)
Thuộc kiểu câu:
A Ai làm gì ? B.Ai là gì ? C Ai thế nào? D Ở nhà
Câu 7 (1đ) Qua câu chuyện em thấy bạn Hoa là một cô bé như thế nào?(M4)
Câu 8 (0.5 đ): Viết từ chỉ hoạt động vào chỗ trống trong câu sau đây cho thích hợp:
Thầy Sơn môn thể dục (M2)
Câu 9.(0,5đ) Điền từ trái nghĩa với mỗi từ sau: (M2)
nhiều -