1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KIỂM TRA CUỐ HỌC KỲ 1 ( KHỐI 2,3 2018)

15 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được ý nghĩa của các từ ngữ hình ảnh, nhân vật trong bài... Dựa vào nội dung của bài hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1: Vì sao các bạ

Trang 1

1.MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA MÔN TOÁN CUỐI HỌC KỲ 1 LỚP 2

NĂM HỌC: 2018- 2019

Mạch kiến thức, kĩ

năng

Số câu, số

điểm

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

Số và phép tính:

- Cộng, trừ trong phạm

vi 20

- Phép tính cộng, trừ có

nhớ trong phạm vi 100

- Giải bài toán có lời văn

bằng một phép tính cộng

hoặc phép trừ có liên

quan đến các đơn vị đã

học

- Vận dụng tính nhanh

trong thực tiễn

Đại lượng và đo đại

lượng: Biết xem lịch xác

định ngày giờ Xem

đồng hồ Chuyển đổi

đơn vị đo

Yếu tố hình học: nhận

dạng hình đã học

Số điểm 3,0 3,0 3,0 1,0 10,0

2 MA TRẬN CÂU HỎI MÔN TOÁN LỚP 2

2 Đại lượng và đo

đại lượng

Câu số

TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHI THÁI Thứ ngày tháng năm 2018 Họ và tên: BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1

Trang 2

Lớp 2 NĂM HỌC: 2018 – 2019

Môn: Toán (thời gian: 40 phút)

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng:

a Số tròn chục liền trước 100 là:

A 70 B 80 C 90 D 99

b Số có năm chục, chín đơn vị viết là:

A 95 B 59 C 905 D 509

Câu 2 : Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống thích hợp:

A 99 > 100 c B 99 = 90+ 9 c

C 63 – 36 = 36 c D 81- 18 = 63 c

Câu 3 : Điền số thích hợp vào ô trống:

1 ngày có giờ

Kim ngắn chỉ số 8, kim dài chỉ số 12 đồng hồ chỉ giờ

13 giờ hay còn gọi là giờ

Câu 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

A 2 hình tam giác và 2 hình tứ giác

B 2 hình tam giác và 3 hình tứ giác

C 2 hình tam giác và 4 hình tứ giác

Câu 5 : Các số sau 27, 48, 25, 52 theo thứ tự giảm dần là:

A 27; 25; 52; 48 B 25; 27; 48; 52 C 52; 48 ; 27 25 C 52 ; 48; 25 ; 27

Câu 6: Đặt tính rồi tính

a) 9 + 28 b) 46 + 54 c) 72 - 35 d) 100 - 26

Câu 7: Tìm y:

a y - 13 = 58 b y + 23 = 90 b 100 – y = 20 + 5

Điểm Nhận xét của giáo viên

………

……… ………

Trang 3

Câu 8: Một sợi dây dài 7 dm đã cắt đi 15 cm Hỏi đoạn dây còn lại dài bao nhiêu

xăng- ti - mét?

Câu 9: Một cửa hàng buổi sáng bán được 75 kg gạo, buổi chiều cửa bán được nhiều hơn

buối sáng 9 kg gạo Hỏi buổi chiều chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki- lô- gam- gạo?

Câu 10: Tính nhanh tổng sau:

1 + 4 + 7 + 10 + 13 + 16 + 19

1 MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ 1

LỚP 2 –NĂM 2018- 2019

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu,

số điểm

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

Đọc hiểu

- Nhận biết những từ ngữ,

hình ảnh, nhân vật trong

bài.

Hiểu được ý nghĩa của các

từ ngữ hình ảnh, nhân vật

trong bài

Trang 4

- Nắm được ý nghĩa được

đoạn văn.

Hiểu ý chính của đoạn văn.

-Biết rút ra bài học, thông

tin đơn giản từ bài học.

Kiến thức Tiếng Việt:

Luyện từ và câu

- Từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt

động, từ chi đặc điểm, từ

trái nghĩa Biết dùng dấu

chấm, dấu phẩy, dấu chấm

hỏi trong câu văn

- Nhận biết được các mẫu

câu Ai – là gì? Ai– làm gì?

Ai – thế nào?

2 MA TRẬN CÂU HỎI

1 Đọc hiểu

văn bản

Số câu

Câu số

2 Kiến thức tiếng Việt

Số câu

Câu

TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHI THÁI Thứ ngày tháng năm 2018 Họ và tên: BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1

Lớp 2 NĂM HỌC: 2018 – 2019

Môn: Tiếng Việt (thời gian: 40 phút)

PHẦN I: Kiêm tra đọc

A Đọc thành tiếng (4 điểm)

B Đọc hiểu – Luyện từ và câu (6 điểm)

Điểm Nhận xét của giáo viên

………

……… ………

Trang 5

Đọc thầm bài: Chiếc áo rách

Một buổi học, Lan đến lớp mặc chiếc áo rách Mấy bạn xúm đến trêu chọc Lan đỏ mặt rồi ngồi khóc

Hôm sau, Lan không đến lớp Buổi chiều, cả tổ đến thăm Lan Mẹ Lan đi chợ xa bán bánh vẫn chưa về Lan đang ngồi cắt những tàu lá chuối để tối mẹ về gói bánh Các bạn hiểu hoàn cảnh gia đình Lan, hối hận vì sự trêu đùa vô ý hôm trước Cô giáo và cả lớp mua một tấm áo mới tặng Lan Cô đến thăm, ngồi gói bánh và trò chuyện cùng mẹ Lan, rồi giảng bài cho Lan

Lan cảm động về tình cảm của cô giáo và các bạn đối với mình Sáng hôm sau, Lan lại cùng các bạn đến trường

Dựa vào nội dung của bài hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Vì sao các bạn trêu chọc Lan?

A Vì Lan bị điểm kém

B Vì Lan mặc áo rách đi học

C Vì các bạn không chơi với Lan

Câu 2: Khi các bạn đến thăm nhà thì thấy Lan làm gì?

A Lan giúp mẹ cắt lá gói bánh

B Lan đang học bài

C Lan đi chơi bên hàng xóm

Câu 3 : Khi đã hiểu hoàn cảnh Lan, cô và các bạn đã làm gì?

A Mua bánh giúp gia đình Lan

B Hằng ngày đến cắt lá giúp Lan để gói bánh

C Góp tiền mua tặng Lan một chiếc áo mới

Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp đỡ bạn Lan?

A Cô đã cho Lan tiền

B Cô khuyên Lan trở lại lớp để đi học cùng với các bạn

C Cô đến thăm, gói bánh, trò chuyện với mẹ Lan và hướng dẫn Lan học bài

Câu 5: Đặt mình vào vai của Lan, em hãy nói 1 hoặc 2 câu cảm ơn cô giáo và các bạn

trong lớp

Câu 6: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

A Cần phải đối xử tốt với bạn bè và người thân

B Cần biết quan tâm, chia sẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong trường, trong lớp

C Cần phải yêu thương và quan tâm bạn bè

Câu 7: Câu sau: “Lan đang ngồi cắt những tàu lá chuối để tối về mẹ gói bánh” Thuộc

mẫu câu nào?

A Ai - là gì? B Ai – làm gì? C Ai – thế nào?

Câu 8 : Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:

Lan là một cô bé học giỏi ngoan ngoãn biết yêu thương gia đình

Trang 6

Câu 9: Cặp từ nào dưới đây trái nghĩa với nhau:

A rách - lành B quan tâm - chia sẻ C tốt - đẹp

B/ Kiểm tra viết: (10 điểm)

1 Chính tả (4 đ) Nghe- viết: Bé Hoa (Từ đầu … ru võng đưa em ngủ)

2 Tập làm văn:

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn ( 3 – 5 câu) kể về gia đình em (6đ)

ĐÁP ÁN ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 2

Phần Câu Điểm thành phần

Đọc

thành

tiếng

Mỗi HS đọc 1 đoạn

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: khoảng

40 – 50 tiếng/ phút

1

- Đọc đúng tiếng, từ( không sai quá 5 tiếng): 1

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1

Trang 7

hiểu

5 Câu hỏi mở tùy câu trả lời của học sinh 1

8 Lan là một cô bé học giỏi ngoan ngoãn, biết yêu thương gia đình

1

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ:

- Viết đúng chính tả( không mắc quá 5 lỗi)

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp

Tập

làm

văn

Nội

dun

g

- Viết được một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu: đúng cấu trúc ) Biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hợp lí,…

+

5 6đ

Kỹ

năng - Viết có sáng tạo, có cảm xúc, có sử dụng từ gợi tả,… 1

1.MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ 1 LỚP 3 - NĂM HỌC: 2018 - 2019

Mạch kiến thức, kĩ

năng

Số câu, số điểm

TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL

Đọc hiểu

- Nhận biết những từ

ngữ, hình ảnh, nhân vật

trong bài

- Hiểu được ý nghĩa

của các từ ngữ hình

Trang 8

ảnh, nhân vật trong bài

-Nắm được ý nghĩa

được đoạn văn

- Hiểu nội dung chính

của đoạn văn

- Liên hệ thực tiễn cuộc

sống qua bài học

0

Kiến thức Tiếng Việt:

Luyện từ và câu

- Từ chỉ sự vật, từ chỉ

hoạt động, từ chỉ trạng

thái, từ trái nghĩa Biết

dùng phẩy trong câu

văn

- Nhận biết được các

mẫu câu: Ai – là gì?

Ai– làm gì? Ai – thế

nào?

Số điểm 0,5 0,5 1,0

2 MA TRẬN CÂU HỎI

1 Đọc hiểu

văn bản

Số câu

Câu số

2 Kiến thức tiếng Việt

Số câu

Câu số

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1 LỚP 3- NĂM HỌC: 2018 – 2019

Môn: Toán (thời gian: 40 phút) Họ và tên học sinh: Lớp: 3

PHẦN I: Kiểm tra đọc

A Đọc thành tiếng ( 4 điểm)

B Đọc hiểu – Luyện từ và câu

Điểm Nhận xét của giáo viên

……… ………

………

Trang 9

Đọc thầm bài: Phong cảnh nên thơ

Ở vùng này, lúc hoàng hôn và lúc tảng sáng, phong cảnh rất nên thơ Gió rừng thổi

vi vu làm cho các cành cây đu đưa một cách nhẹ nhàng, yểu điệu Mặt trời chênh chếch rọi xuống, biến ức triệu giọt sương trên lá cây, ngọn cỏ thành những hạt ngọc nhấp nháy, lung linh Những con suối trong vắt chảy róc rách, họa vần với giọng ca líu lo của hàng nghìn, hạn vạn chim rừng

Nhiều khi người ta ngửi thấy mùi thơm của hoa và nhựa cây từ xa bay đến, phảng phất và nhè nhàng Trên trời xanh biếc có vài đám mây trắng đủng đỉnh bay, giống hệt những chiếc thuyền buồm khoan thai lướt trên mặt biển Bên ven rừng, hàng vạn con bướm nho nhỏ, vàng vàng bay phất phới như muốn thi đua với khách đi đường Như để làm cho cảnh thiên nhiên càng thêm màu thêm vẻ, mấy chú bé cưỡi con trâu béo núc na núc ních, em thì hò hát, em thì chăm chú ôn lại bài học hôm qua

Dựa vào nội dung của bài hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Cảnh đẹp được miêu tả vào thời gian nào?

A Buổi sáng B Buổi chiều C Lúc hoàng hôn và lúc tảng sáng

Câu 2: Cảnh được tả trong bài thuộc vùng nào?

A Vùng ven biển

B Vùng đồng bằng

C Vùng miền núi

Câu 3: Đoạn 1 (Ở vùng này chim rừng) tả vẻ đẹp của những sự vật nào?

A cành cây, giọt sương, ngọn cỏ, con suối, tiếng chim hót

B cành cây, giọt sương, hạt ngọc, tiếng chim hót

C cành cây, giọt sương, con suối, tiếng chim hót

Câu 4: Vì sao nói cảnh trong bài là một cảnh nên thơ ?

A Vì đó là cảnh thiên nhiên rực rỡ, cuộc sống nhiều vẻ

B Vì đó là cảnh thiên nhiên rất đẹp, cuộc sống thanh bình

C Vì đó là cảnh thiên nhiên rất đẹp, cuộc sống nhộn nhịp

Câu 5: Em hãy nêu nội dung của đoạn văn trên?

Câu 6: Em cần phải làm gì để góp phần làm cho cảnh vật quê hương ngày càng tươi

đẹp?

Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:

Học xong em xếp sách vở đồ dùng học tập gọn gàng ngăn nắp vào cặp

Câu 8: Dòng nào dưới đây nêu đúng 2 từ chỉ hoạt động, trạng thái trong câu:

“Gió rừng thổi vi vu làm cho các cành cây đu đưa một cách nhẹ nhàng, yểu điệu”

A vi vu, yểu điệu B Thổi, yểu điệu C thổi, đu đưa

Câu 9: Đặt một câu có hình ảng so sánh.

Trang 10

PHẦN II: Chính tả - Tập làm văn

1 Chính tả (6 đ) Nghe – viết: Vầng trăng quê em ( TV3-T1– Trang 142)

2 Tập làm văn:

Đề bài: Em hãy viết một bức thư ngắn ( 6 đến 8 câu) thăm hỏi người thân.(6 đ)

ĐÁP ÁN ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 3

Phần Câu Điểm thành phần

Đọc

thành

tiếng

Mỗi HS đọc 1 đoạn

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: khoảng

50 - 60 tiếng/ phút

1

- Đọc đúng tiếng, từ ( không sai quá 5 tiếng): 1

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1

Đọc

Trang 11

7 Học xong, em xếp sách vở, đồ dùng học tập gọn gàng ngăn, nắp vào cặp

0,5

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ:

- Viết đúng chính tả( không mắc quá 5 lỗi)

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp

Tập

làm

văn

Nội dun g

- Học sinh viết được bức thư đúng yêu cầu, đúng chính tả, diễn đạt rõ ý, mạch lạc, trình bày sạch đẹp đạt 6 điểm

- Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên tính điểm

6 6đ

Kỹ năng :

- Viết có sáng tạo, có cảm xúc, có sử dụng từ gợi tả,…

1 MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 MÔN TOÁN

LỚP 3 – NĂM HỌC: 2018- 2019

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số

câu, số

điểm

Số học và phép

tính:

- Biết nhân, chia

chia trong phạm vi

các bảng tính đã

học

- Biết nhân số có

hai, ba chữ số với

Số

điểm

Trang 12

số có một chữ số

(có nhớ một lần),

chia số có hai, ba

chữ số cho số có

một chữ số (chia

hết và chia có dư)

- Tính giá trị của

biểu thức số có hai

dấu phép tính

- Giải bài toán có

lời văn có hai

phép tính

Đại lượng và đo

đại lượng: đổi các

đơn vị đo thông

dụng

Số

điểm

Yếu tố hình học:

Tính chu vi hình

chữ nhật, chu vi

hình vuông

Số

điểm

Số

2 Đại lượng

và đo đại lượng

3 Yếu tố

hình học

2 MA TRẬN CÂU HỎI

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC: 2018 – 2019

Trang 13

MÔN: TOÁN; THỜI GIAN: 40 PHÚT

Họ và tên: …… ……….Lớp: 3 …

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: a Chữ số 8 trong số 846 có giá trị là:

A 8 B 80 C 800 D.84

b Trong phép chia cho 9, số dư lớn nhất có thể được là số nào?

A 6 B 7 C 8 D 9

Câu 2 : Xếp các số sau theo thứ tự bé dần: 799 ; 790; 999; 1000; 899

.

Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a hm m = 456 m b 5 km 3 dam = dam

c 1000 km = km m c 6 dm 12 mm = mm

Câu 4: Khung tranh hình vuông có chu vi là 48 dm Cạnh hình vuông là bao nhiêu?

A 12dm B 12 C 192 dm D 192 dm

Câu 5: Tổng độ dài hai cạnh liên tiếp của hình chữ nhật là 36 Chu vi của hình đó là bao

nhiêu ?

Trả lời: Chu vi của hình chữ nhật là:

Câu 6 :

a Đặt tính rồi tính: b.Tính giá trị của biểu thức sau:

106 x 6 d 637 : 7 124 + 36 : 4 =

Câu 7: Tìm x

a 324 : x = 9 b x : 5 = 37 x 7

Câu 8: Có 66 con thỏ, nhốt vào mỗi chuồng 4 con Hỏi cần ít nhất bao nhiêu cái chuồng.

Khoanh và đáp án đúng:

A 14 cái chuồng B 15 cái chuồng C 16 cái chuồng

Câu 9: Lan có một quyển truyện dày 175 trang Lan đã đọc được 15 số trang Hỏi Lan còn phải đọc bao nhiêu trang nữa mới hết quyển truyện?

………

………

Trang 14

Câu 10: Một phép chia có số chia là 6, thương bằng 15 và số dư là số dư lớn nhất có thể

có Tìm số chia đó?

Câu 6 :

Y : 3 = 2784 ( dư 2) 5364 + 4765 : 5 = 5364 + 953

Trang 15

y= 8354

Câu 7 : B

Câu 8: Mỗi bàn xếp số cốc là:

54 : 6 = 9 ( cái cốc)

126 cái cốc thì xếp được số bàn là:

126 : 6 = 21(bàn)

Đáp số: 21 bàn

Câu 9: 100 cm2

Câu 10: 10 + 12+ 14 + 20 + 18 + 16

= (12 + 18) + (14 + 16) + (10 + 20)

= 30 + 30 + 30

= 30 x 3

= 30

Ngày đăng: 02/01/2020, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w