-Biết đặt câu hỏi Như chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học.. Đọc hiểu: HS đọc thầm bài văn sau và làm các bài tập dưới đây.. Gà con tức quá nói với Vi
Trang 1Ma trận môn Tiếng Việt lớp 2 – Cuối học kỳ II
- Biết xác định bộ
phận câu trả lời cho
câu hỏi Khi nào?
-Biết đặt câu hỏi Như
chi tiết trong bài đọc;
liên hệ được với bản
thân, thực tiễn bài
học.
Hiểu ý chính của
đoạn văn, nội dung
bài
Biết rút ra thông tin
đơn giản từ bài học
Trang 2Bài Kiểm tra đọc Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: Lớp: 2 Trường: Tiểu học
I Đọc thành tiếng (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với
từng HS qua các tiết ôn tập ở cuối học kỳII )
II Đọc hiểu:
HS đọc thầm bài văn sau và làm các bài tập dưới đây.
Đôi bạn tốtThím Vịt bận đi chợ xa đem con gửi đến bác Gà mái mẹ.Gà mái mẹ gọi con ra chơi với Vịt con
Gà con xin phép mẹ dẫn Vịt con ra vườn chơi và tìm giun dế ăn Gà con nhanh nhẹn đi trước Vịt con lạch bạch theo sau Thấy Vịt con chậm chạp, Gà con tỏ ra
không thích lắm Ra tới vườn, Gà con lấy hai chân bới đất tìm giun, Ngón chân của Vịt có màng không bới đất được
Vịt con cứ lạch bạch khiến đất bị nén xuống Gà con không tài nào tìm giun được Gà con tức quá nói với Vịt con:
-Bạn chẳng biết bới gì cả, bạn đi chỗ khác chơi để tôi bới một mình vậy
Vịt con thấy Gà con cáu với mình cũng buồn, liền bỏ ra ao tìm tép ăn Một con cáo mắt xanh, đuôi dài nấp trong bụi rậm, thấy Gà con đi tìm mồi một mình định nhảy ra
vồ Gà con sợ quá vội “ ba chân bốn cẳng ” chạy ra bờ ao Gà con vừa chạy vừa kêu:
“Chiếp , chiếp, chiếp” Vịt con đang lặn ngụp tìm tép , nghe tiếng bạn gọi vội lướt nhanh vào bờ cõng bạn ra xa Cáo tới bờ đã thấy Gà và Vịt đang ở giữa ao sâu Chờ mãi không được, Cáo liếm mép và bỏ đi Nhờ Vịt có đôi chân như mái chèo bơi rất nhanh mà Gà con thoát chết…Lúc này, Gà con mới thấy việc mình đuổi Vịt con là không tốt và xin lỗi bạn Vịt con không giận mà còn mò tép cho Gà con ăn
Trang 3Chi tiết Đún
g
Sai
1.Vịt con lạch bạch theo sau
2.Vịt con thấy Gà con cáu với mình cũng buồn,liền bỏ ra ao tìm tép ăn
3.Vịt con cứ lạch bạch khiến đất bị nén xuống
4.Vịt con đang lặn ngụp tìm tép, nghe tiếng bạn gọi vội lướt nhanh vào
bờ cõng bạn ra xa
Câu 3: Thấy Vịt con vụng về, Gà con đã làm gì?(M1-0,5đ)
A.Mắng Vịt con không cho Vịt con bới giun cùng mình nữa
B.Hướng dẫn cho Vịt con cách bới đất
C.Dắt Vịt con về trả cho thím Vịt
D.Bỏ đi chơi một mình, cho Vịt con tự bới đất
Câu 4:Thấy Gà con bị Cáo đuổi, Vịt con đã làm gì để cứu bạn? (M1-0,5đ)
A.Vịt con bơi lại bờ cùng Gà chống lại Cáo
B Vịt con đi tìm Gà mẹ đến cứu Gà con
C Vịt con dắt Gà con chạy vào rừng để trốn
D Vịt con bơi vào bờ cõng gà con ra giữa ao
Câu 5: Em hãy đặt mình vào vai Gà con để nói một câu xin lỗi bạn Vịt (M3-0,5đ)
Trả lời câu hỏi bằng cách ghi Đ nếu đúng , ghi S nếu sai vào ô trống
A.Ai là gì ? B.Ai thế nào? C.Ai làm gì? D Để làm gì ?Câu 8:: Xếp các con vật dưới đây vào nhóm thích hợp ( M2- 0,5 đ)
(gà, cáo, vịt , hổ, tê giác, bò)
a)Vật nuôi trong nhà:……….b)Động vật hoang dã:………Câu 9: Em hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây.(M3- 1đ)
Bạn bè chơi với nhau phải biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau
Trang 4Họ và tên :……… Lớp : 2 Trường Tiểu học
III.TẬP LÀM VĂN: (6 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 4- 5 câu) về ảnh Bác Hồ theo gợi ý sau:
a) Ảnh Bác Hồ được treo ở đâu?
b) Trông Bác như thế nào (râu tóc, vầng trán, đôi mắt….)
Trang 5c) Em muốn hứa với Bác điều gì?
- Đọc đúng tiếng, từ( không sai quá 5 tiếng): 1
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1
Trang 66 HS viết được thế nào là người bạn tốt 1
- Viết đúng chính tả( không mắc quá 5 lỗi) 1
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp 1
Học sinh viết sai chính tả, trình bày chưa sạch đẹp, :trừ 0,25 điểm/1 lỗi
Kỹ
năng:
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chính tả: 1 điểm 1
- Dùng từ hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp: 1 điểm 1
Ma trận môn Tiếng Việt lớp 2 – Cuối học kỳ II
Năm học 2018-2019 Mạch kiến thức, kĩ
- Biết xác định bộ
phận câu trả lời cho
câu hỏi Khi nào?
-Biết đặt câu hỏi Như
thế nào?
-Biết đặt dấu phẩy
Câu số 8 7,10 9 11
Trang 7chi tiết trong bài đọc;
liên hệ được với bản
thân, thực tiễn bài
học.
Hiểu ý chính của
đoạn văn, nội dung
bài
Biết rút ra thông tin
đơn giản từ bài học
Bài Kiểm tra đọc Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: Lớp: 2 Trường: Tiểu học …
I Đọc thành tiếng (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với
từng HS qua các tiết ôn tập ở cuối học kỳII )
II Đọc hiểu:
HS đọc thầm bài văn sau và làm các bài tập dưới đây.
Chiếc rễ đa tròn
Trang 81 Một sớm hôm ấy, như thường lên, sau khi tập thể dục, Bác Hồ đi dạo trong vườn Đến gần cây đa, Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ và dài ngoằn ngoèo nằm trênmặt đất Chắc là trận gió đêm qua đã làm nó rơi xuống Bác tần ngần một lát, rồi bảo chú cần vụ đứng gần đấy:
- Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé!
2 Theo lời Bác, chú cần vụ xới đất, vùi chiếc rễ xuống Nhưng Bác lại bảo:
Theo tập sách BÁC HỒ KÍNH YÊU
Câu 1: Khi đi dạo trong vườn, Bác và anh cần vụ đã nhìn thấy gì?(M1-0,5đ)
A Cá vàng dưới ao ngoi lên đớp mồi
B Một chiếc rễ đa nằm trên mặt đất
C Một chú chim non bị gãy cánh
D Cây cối đổ nghiêng ngả sau trận bão
Câu 2 Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác bảo chú cần vụ làm gì? (M1-0,5đ)
A Chú cuốn rễ này lại rồi làm vòng cho các cháu thiếu nhi chơi nhé!
B Chú đem rễ đa này đặt dưới gốc cây đa to kia nhé!
C Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé!
D Chú đem rễ đa này phơi làm củi đun nhé !
Câu 3 Chú cần vụ đã làm gì? (M1-0,5đ)
A Chú đem ngâm chiếc rễ trong nước cho nảy mầm
B Chú cần vụ xới đất, vùi chiếc rễ xuống
C Chú ghép chiếc rễ vào cành cây khác để tạo giống mới
D Chú cần vụ xới đất, trồng hai đầu của chiếc rễ xuống
Câu 4 Chiếc rễ đa trở thành cây đa có hình dáng như thế nào?(M1-0,5đ)
A Chiếc rễ trở thành cây đa con có vòng lá tròn
B Chiếc rễ trở thành cây đa khổng lồ, xanh um
C Chiếc rễ trở thành cây đa có hình thù như rắn hổ mang
D Chiếc rễ trở thành cây đa con như quả cầu khổng lồ
Câu 5 Chi tiết "Bác thấy chiếc rễ rơi xuống sau trận bão và bảo anh cần vụ trồng
xuống đất" cho thấy điều gì về Bác?(M3-0,5đ)
A Bác sống rất giản dị, tiết kiệm và liêm khiết
B Bác rất yêu quý thiếu nhi, đặc biệt là thiếu nhi Việt Nam
Trang 9Điểm Nhận xét
Điểm
C Bác rất quan tâm đến mọi người xung quanh
D Bác rất yêu thiên nhiên, yêu cây xanh
Câu 6 Chi tiết "Bác trồng rễ cây thành hình tròn để khi cây lớn, thiếu nhi có chỗ vui
chơi" cho thấy Bác là người như thế nào?(M4-1đ)
Câu 7: Đánh dấu x vào ô trống trước cặp từ trái nghĩa: (M2-0,5đ)
cao/béo dài/ to buồn/vui lạnh/rét
Câu 8: Em hãy viết 2 từ ngữ để ca ngợi Bác Hồ.(M1-0,5đ)
Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu văn sau:(M2-0,5đ)
“ Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ và dài ngoằn ngoèo.”
Câu 10: Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong câu văn sau (M2-0,5đ)
Sau giờ làm việc Bác thường tự tay chăm sóc cây cho cá ăn
Câu 11: Dòng nào gồm những từ chỉ sự vật.(M3-0,5đ)
A Bác, cây đa, tươi tốt
B Chiếc rễ , ngoằn ngoèo, Bác
C Thiếu nhi, cây đa, chiếc rễ
D Thiếu nhi, chui qua, chiếc rễ
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Năm học 2018 - 2019
Môn : Tiếng việt - Bài kiểm tra viết
Lớp : 2 Thời gian làm bài : 40 phút
Họ và tên :……… Lớp : 2 Trường Tiểu học
I.Chính tả: Nghe - viết
Giáo viên đọc cho học sinh viết tên bài và đoạn văn từ:
“ Mỗi mùa hè đến dát vàng” trong bài Sông Hương (sách Tiếng Việt
lớp 2 tập 2 trang 72)
Trang 10- Vì sao em thích loại quả đó?
Trang 11- Đọc đúng tiếng, từ( không sai quá 5 tiếng): 1
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1
9 Bác chợt thấy một chiếc rễ đa như thế nào? 0,5
10 Sau giờ làm việc, Bác thường tự tay chăm sóc cây, cho cá
- Viết đúng chính tả( không mắc quá 5 lỗi) 1
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp 1
Trang 12Học sinh viết sai chính tả, trình bày chưa sạch đẹp, :trừ 0,25 điểm/1 lỗi
Kỹ
năng:
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chính tả 1
- Dùng từ hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp 1
Bảng ma trận đề kiểm tra môn Toán lớp 2 học kì 2
và số điểm
Trang 13ki- lô- gam;
Trang 14Câu 3: (M3-0,5đ)Cho đường gấp khúc ABCD có độ dài các cạnh lần lượt là :
AB = 12cm; BC = 15cm; CD = 2dm
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là:
A.29cm B.47cm C 27cm D.17cm
Câu 4: (M4:0,5đ): Hình vẽ bên có bao nhiêu hình chữ nhật ?
A.9 B.10 C.11 D.12
Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm( M1-1đ)
a)1m= cm b) 1dm= cm
c) 3cm= mm d) 20mm= cm
Câu 6; Điền dấu >, <, = vào ô trống: (M2-0,5đ )
a)600+ 20 855 - 213 b)20: 5 24:4
Câu 7: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống(M1-0,5đ)
a) Một ngày có 24 giờ
b) 13 giờ là 2 giờ chiều
I/ Phần tự luận:
Câu 8:Đặt tính rồi tính(M1-2đ)
37+ 48; 60 - 25; 394 - 510; 837 + 52
……… ……… ………… ………
……… ……… … ………
……… ………
Câu 9: Tính (M2- 2đ) 23kg+45kg-25kg= 5cm × 6+ 23cm=
Câu10: (M3-1,5đ) Có 24kg gạo, đã dùng hết 13số gạo đó Hỏi đã dùng hết bao nhiêu ki-lô-gam gạo? ……… ……… … ………
……… ………
……… ………
……… ……… ………… ………
Trang 15……… ………
Câu 11:( M4-0,5đ)Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số và số bé nhất có ba chữ số ……… ……… … ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
ĐÁP ÁN Toán cuối kỳ 2 – năm học 2018 - 2019
Câu 1 0,5đ a)C b) D Mỗi phần 0,25đ
Câu 4 0,5đ 9 hình chữ nhật
Câu 5 1đ a) 100; b)10; c)30; d) 2 Mỗi phần 0,25đ
Câu 6 0,5đ a) <; b) < Mỗi phần 0,25đ
Câu 7 0,5đ a) Đ b) S
Câu 8 2đ Mỗi phép tính đúng 0,5đ
Câu 9 2đ Mỗi dãy đúng 1đ
Câu 10 1,5đ Số gạo đã dung hết là : (0,25đ)
24:3 = 8(kg) (1đ) Đáp số : 8kg gạo Câu 11 0,5đ Số lớn nhất có ba chữ số là 999
Số bé nhất có ba chữ số là 100
Hiệu hai số đó là: 999-100= 899 Đáp số : 899
Trang 16Bảng ma trận đề kiểm tra môn Toán lớp 2 học kì 2
và số điểm
Trang 18A 600 B 6 C 60 D.56
Câu 2 (M2-0,5đ) : Có 40kg gạo chia đều vào các túi, mỗi túi chứa 5kg Hỏi có bao
nhiêu túi gạo?
A 45 túi gạo B.35 túi gạo C.8 túi gạo D 9 túi gạo
Câu 3: (M3-0,5đ)Cho hình tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt là :
Câu 7: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống(M1-0,5đ)
a) 17 giờ còn gọi là 4 giờ chiều
b) Nếu hôm nay là thứ ba 15 tháng 4 thì ngày mai là thứ tư 16 tháng 4
Câu10: (M3-1,5đ)Một cửa hàng bán được 535kg gạo nếp, số gạo nếp bán được ít hơn
số gạo tẻ là 120kg Hỏi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ?
……… ……… … ………
……… ………
Trang 19……… ……… ………… ………
……… ……… … ………
……… ………
Câu 11:( M4-0,5đ)Tìm một số, biết rằng khi lấy số đó nhân với 4 thì được kết quả bằng 100 trừ đi 64 ……… ……… … ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
ĐÁP ÁN Toán cuối kỳ 2 – năm học 2018 - 2019
Câu 1 0,5đ a)D b)B Mỗi phần 0,25đ
Câu 4 0,5đ 10 hình chữ nhật
Câu 5 1đ a) 1000; b)20; c)100; d) 5 Mỗi phần 0,25đ
Câu 6 0,5đ b) <; b) < Mỗi phần 0,25đ
Câu 7 0,5đ b) S b) Đ
Câu 8 2đ Mỗi phép tính đúng 0,5đ
Câu 9 2đ Mỗi dãy đúng 1đ
Câu 10 1,5đ Cửa hàng bán được số gạo tẻ là: (0,25)
535+120=655(kg) (1đ) Đáp số : 655 kg gạo tẻ (0,25)
Trang 20Bảng ma trận đề kiểm tra môn Toán lớp 2 học kì 2
Trang 21Họ và tên: Lớp Trường Tiểu học …
I/ Phần trắc nghiệm:
Điểm Nhận xét
.
Trang 22
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Kết quả của phép tính: 245 – 59 = ? (M1 - 0.5)
Câu 4: 30 + 50 □ 20 + 60 Dấu cần điền vào ô trống là: (M1 - 0.5)
a < b > c = d không có dấu nào
b) Số tròn trăm liền trước 900 là 1000
c) Số tròn trăm liền sau 900 là 1000
Trang 23a)10 kg + 36 kg – 21 kg = b) 18 cm : 2 cm + 45 cm = = =
Câu 9: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp ( M3 – 1,5)
Lớp 2C có 21 học sinh nữ Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 6 em Hỏi lớp2C có bao nhiêu học sinh nam?
……… ……… ………… ………
……… ……… … ………
……… ………
……… ………
Câu 10: Bài toán: (M2 – 1,5)
Đội một trồng được 530 cây, độ hai trồng được nhiều hơn đội một 145 cây Hỏi đội hai trồng được bao nhiêu cây?
Trang 24Điểm Nhận xét của thầy cô
Lớp:……… Môn: Toán Lớp 2 - Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: ……… tháng … năm 2017
Trang 25
A B C D
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1 : (0,5 đ ) Một con gà cân nặng khoảng bao nhiêu ki- lô- gam?
A 12 tuổi B 20 tuổi C 22 tuổi D 32 tuổi
Câu 5 : (0,5 đ) Hình tứ giác dưới đây có chu vi là:
A 12cm B 15mm C 15cm D 15dm
Câu 6:(0,5 đ) Hình vẽ bên có:
Trang 26A 3 hình tam giác, 1 hình tứ giác.
B 2 hình tam giác, 1 hình tứ giác.
C 1 hình tam giác, 2 hình tứ giác
D 1 hình tam giác, 1 hình tứ giác.
4 túi : 32 quả cam
1 túi : ……… quả cam?
Bài giải
Trang 2728 : 4 x 0 = 7 x 0 = 0
0,5
- Đặt tính đúng mỗi phép tính:
0,25đ
- Tính đúng kq mỗi phép tính:
Trang 292 Hiểu nội dung văn bản. M1 0,5
3 Hiểu nội dung văn bản. M1 0,5
4 Hiểu nội dung văn bản. M3 1
5 Hiểu nội dung văn bản. M4 1
Kiến thức Tiếng
việt
6 Các kiểu câu kể ( Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?)
Trang 30Điểm Nhận xét của thầy cô
………
………
Trường: ……… …… PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Họ và tên HS: …… …… … …… NĂM HỌC: 2017 - 2018 Lớp: …… Môn: Tiếng Việt Lớp 2 - Thời gian: 35 phút
I PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)
A Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
Học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc thuộc chương trình Tiếng Việt 2 – Tập 2.
B Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)
Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi.
Cây Gạo
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay
Trang 31về Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít Ngày hội mùa xuân đấy.
Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa
đỏ mọng và đầy tiếng chim hót
(Theo Vũ Tú Nam )
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng:
Câu 1 (0.5đ ) Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào?
a Mùa xuân b Mùa hạ c Mùa thu d Mùa đông
Câu 2 (0.5đ ) Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?
a Tháp đèn b Ngọn lửa hồng c Ngọn nến d Cả ba ý trên.
Câu 3 (0.5đ ) Những chú chim làm gì trên cây gạo?
a Bắt sâu b Làm tổ c Trò chuyện ríu rít d Tranh giành
c Ngắm nhìn vẻ đẹp của cánh đồng lúa chín d Nhổ cỏ
Câu 4 (1đ ) Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như
con người?
a Gọi đến bao nhiêu là chim b Lung linh trong nắng
c Như một tháp đèn khổng lồ d Nặng trĩu những chùm hoa
Câu 5: ( M4) Em thích hình ảnh nào nhất trong bài? Vì sao?