Kiến thức khởi đầu làm tiền đề cho nhiều vấn đề khác của giai đoạn này là chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp liên quan đến: sự chuyển biến về kinh tế và sự phân
Trang 1BÍ QUYẾT ÔN THI VÀ LÀM TỐT BÀI THI MÔN LỊCH SỬ
Phần I: Học như thế nào cho nhanh thuộc, dễ hiểu và nhớ lâu
Trong cấu trúc ra đề thi tuyển sinh vào đại học-cao đẳng trong những năm gần đây chủ yếu đều nằm trương chương trình và sách giáo khoa Lịch Sử lớp 12 gồm 2 phần: Lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam Phần kiến thức lịch sử thế giới thường chiếm 1/3 kiến thức của chương trình học và thi, phần lịch sử Việt Nam thường chiếm 2/3 lưu lượng kiến thức và số lượng câu hỏi trong đề thi Vì vậy, tài liệu cơ bản nhất để học sinh có thể ôn và thi là tài liệu sách giáo khoa hiện hành của nhà xuất bản giáo dục
Phần lịch sử Việt Nam
Đây là phần kiến thức chiếm khá nhiều về lưu lượng kiến thức và thời gian học trong cuốn sách giáo khoa hiện hành Đây cũng là phần kiến thức thi bắt buộc với số lượng nhiều câu hỏi nhất (thông thường khoảng 3 câu hỏi trong đề thi hàng năm).
Chương trình thi tuyển sinh ĐH của phần này là những kiến thức trong khoảng thời kỳ
từ 1919 đến năm 2000 Để dễ học, dễ nhớ và có hiệu quả, khi ôn tập, học sinh cần nắm vững kiến thức theo từng thời kỳ, từng giai đoạn lịch sử Mỗi giai đoạn lịch sử giải quyết những nội dung cơ bản gì, những nhiệm vụ cốt lõi gì? Gắn liền mỗi giai đoạn đó có những sự kiện tiêu biểu nào, sự kiện nào là tiêu biểu nhất? Từ đó khái quát được kết quả, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thông hiểu, vận dụng, xâu chuỗi các sự kiện tiêu biểu lại với nhau trong mối quan hệ tương tác, nhân quả của các sự kiện đó.
Giai đoạn từ 1919-1930: Khi ôn tập giai đoạn này, học sinh phải xác định nội dung
chính, nhiệm vụ chính của cách mạng Việt Nam cần phải giải quyết là quá trình đấu tranh để xác lập khuynh hướng cứu nước mới khi ngọn cờ phong kiến đã thất bại và khuynh hướng dân chủ tư sản đã lỗi thời Kiến thức khởi đầu làm tiền đề cho nhiều vấn đề khác của giai đoạn này là chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp liên quan đến: sự chuyển biến về kinh tế và sự phân hoá giai cấp trong xã hội VN,các mâu thuẫn cơ bản trong
XH VN, phong trào yêu nước theo KH DCTS, phong trào công nhân, hoạt động cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và sự chuẩn bị về chính trị, tư tưởng , tổ chức và cán bộ CM cho việc thành lập ĐCSVN
Sự kiện kết thúc cho giai đoạn này chính là sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) đánh dấu sự thắng thế hoàn toàn của khuynh hướng cứu nước vô sản và sự xác lập quyền lãnh đạo của giai cấp vô sản, là bước ngoặt lịch sử vĩ đại của dân tộc Việt Nam Tóm lại, vấn đề cốt lõi nhất của cách mạng Việt Nam giai đoạn này là quá trình chuẩn bị thành lập Đảng về tư tưởng chính trị và tổ chức Trong quá trình chuẩn bị (hay có lúc gọi đó là quá trình vận động) để thành lập ở Việt Nam một chính đảng vô sản vào năm 1930 không tách rời quá trình hoạt động cách mạng của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
Giai đoạn 1930-1945: Đây là giai đoạn mà lịch sử Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện
cùng với sự tác động của tình hình thế giới Nhiệm vụ chính của cách mạng Việt Nam giai đoạn này là quá trình đấu tranh giành chính quyền trong 15 năm với nhiều giai đoạn 1930-
1931, 1932-1935, 1936-1939, 1939-1945 Từ bối cảnh, diễn biến của từng giai đoạn đã
Trang 2chuẩn bị (tập dượt) những gì, để lại những bài học kinh nghiệm gì cho giai đoạn kế tiếp, cho
sự bùng nổ và thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945
Từ sự thay đổi của tình hình thế giới có ảnh hưởng, tác động đến trong nước như cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít; chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, đặc biệt là những diễn biến quan trọng trên chiến trường châu Á-Thái Bình Dương như Nhật nhảy vào Đông Dương (9/1940), Nhật đảo chính Pháp (3/1945), Nhật đầu hàng quân Đồng Minh (8/1945 )… để thấy được hoàn cảnh LS thay đổi nên chủ trương của Đảng cũng thay đổi cho phù hợp với tình hình.Chủ trương của Đảng thể hiện ở các HN như: Hội nghị TW(11/1939), Hội nghị TW(11/1940), Hội nghị TW 8 (5/1941), Hội nghị Ban Thường
vụ TW Đảng (3/1945), Hội nghị toàn quốc của Đảng và đại hội quốc dân ở Tân Tuyên Quang (8/1945).Sự chuẩn bị về mọi mặt cho CM tháng Tám,vấn đề thời cơ của CM,KN từng phần, tổng KN năm 1945
Trào-Kết thúc giai đoạn này chính là sự thắng lợi của Tổng khởi nghĩa Tháng 8/1945 với sự
ra đời của nước VNDCCH , kết thúc 15 năm đấu tranh của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Tóm lại, vấn đề cốt yếu nhất của lịch sử dân tộc giai đoạn này thực chất là quá trình chuẩn bị toàn diện cho Cách mạng tháng Tám thắng lợi, trong đó sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên đảm bảo cho sự thắng lợi là đường lối cách mạng giải phóng dân tộc được vạch ra ngay từ khi Đảng ra đời.
Giai đoạn 1945-1946: Học sinh cần phải khái quát được vấn đề cơ bản nhất của cách
mạng nước ta giai đoạn này chính là cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền mới ra đời (nói gắn gọn là giai đoạn giữ chính quyền) - thành quả cơ bản nhất của Cách mạng tháng Tám Thực trạng “ngàn cân treo sợi tóc” với nhiều khó khăn thử thách đe dọa vận mệnh dân tộc buộc Đảng, Chính phủ mà đứng đầu là Hồ Chủ tịch phải xác định những khó khăn nào mang tính trước mắt, những khó khăn nào mang tính lâu dài để hoạch định và thực hiện nhiều quốc sách và giải pháp vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo để phân hoá kẻ thù và tránh đụng
độ cùng một lúc với nhiều kẻ thù, từng bước giữ vững thành quả của cách mạng, giữ vững được chính quyền, bảo vệ được độc lập dân tộc.
Giai đoạn 1946-1954: Vấn đề quan trọng đầu tiên trong giai đoạn này mà học sinh
phải hiểu là đây là giai đoạn nhân dân ta phải tiến hành cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ nhằm bảo vệ và phát triển những thành quả cơ bản của Cách mạng tháng Tám là chính quyền quốc gia và nền độc lập của dân tộc, vừa kháng chiến, vừa kiến quốc Vấn đề mà học sinh cần phải nêu lên và giải quyết là: Vì sao toàn quốc kháng chiến bùng nổ? Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến? Cuộc kháng chiến được mở đầu và kết thúc như thế nào? Từ đó học sinh mới rút ra được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến Cuộc kháng chiến được diễn ra trên nhiều mặt: kinh tế, chính trị, quân sự ,văn hoá, ngoại giao nhưng thắng lợi trên mặt trận quân sự mang tính chất quyết định
Có 4 thắng lợi quân sự mang tính chiến lược là: Mùa đông 1946 ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc; Việt Bắc Thu - Đông 1947; Biên giới Thu - Đông 1950; Đông - Xuân 1953-1954 với đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên phủ 1954 Cuộc kháng chiến được kết thúc bằng chiến thắng quân sự là Điện Biên Phủ (7/5/1954) và thắng lợi ngoại giao là Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954).
Khi học những kiến thức lịch sử giai đoạn này, học sinh cần lưu ý là tránh sự nhầm lẫn
về ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của các thắng lợi chiến lược trên đối với tiến trình của
Trang 3cuộc kháng chiến của nhân dân ta Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947 đã
làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, đưa cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới( từ bị động sang thế giằng co với địch); còn thắng lợi của chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950 đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến( ta tiến lên
giành thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ ) Thắng lợi của cuộc tiến công chiến
lược Đông - Xuân 1953-1954 đã làm phá sản về cơ bản Kế hoạch Nava thì thắng lợi của chiến dịch LS Điện Biên phủ 1954 đã làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Nava, làm xoay chuyển chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương Từ đó, học sinh sẽ xâu chuỗi được mối
quan hệ biện chứng, nhân quả giữa 2 mặt trận trong kháng chiến: quân sự và ngoại giao.
Chiến thắng Điện Biên Phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta
giành thắng lợi trên bàn đàm phán ở HN Giơnevơ (21/7/1954).
Kiến thức lịch sử quan trọng cuối cùng trong giai đoạn này là các em phải phân biệt sự
khác nhau giữa 2 khái niệm để tránh sự nhầm lẫn khi ôn tập và làm bài: Hội nghị Giơnevơ và Hiệp định Giơnevơ Có thể có hội nghị nhưng chưa chắc đã có hiệp định, nhưng
một hiệp định chỉ được ký kết và có hiệu lực phải từ một hội nghị Hội nghị Giơnevơ là một hội nghị quốc tế diễn ra 75 ngày (26/4 đến 21/7/1954) bàn về vấn đề kết thúc chiến tranh ở Triều Tiên và Đông Dương Hiệp định Giơnevơ được ký kết và có hiệu lực thi hành từ ngày 21/7/1954 là một văn kiện ngoại giao quốc tế giải quyết vấn đề chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
Giai đoạn 1954-1975: Học sinh muốn hiểu được những kiến thức với rất nhiều sự
kiện, số liệu, ngày tháng trong giai đoạn này, điều trước tiên phải nắm được đặc điểm nổi bật của nước ta sau Hiệp định Giơnevơ có gì mới, tại sao đất nước lại chia làm 2 miền với 2 chế
độ chính trị-xã hội khác nhau Từ đó mới xác định đúng nhiệm vụ chiến lược, ví trí, vai trò của cách mạng 2 miền Nam - Bắc có gì khác nhau, giống nhau.
Ở phần cách mạng miền Bắc, học sinh phải khái quát được vai trò của hậu phương lớn với tiền tuyến lớn được thể hiện như thế nào? Thắng lợi của công cuộc xây dựng CNXH và đánh bại 2 cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ có tác dụng và ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam? Vì sao “Điện Biên phủ trên không” (12/1972) là thắng lợi quân
sự quyết định buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari (27/1/1973).
Ở phần kiến thức cách mạng miền Nam, học sinh phải xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là từng bước đánh bại và đánh bại hoàn toàn các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ, đánh cho “Mỹ cút” (1973), “Nguỵ nhào” (1975) nhằm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước Mỗi chiến lược chiến tranh đều ra đời trong những bối cảnh lịch sử cụ thể khác nhau, âm mưu và thủ đoạn cũng không giống nhau nhưng đều là những hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ ở miền Nam( đều nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ ) nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta và đều lần lượt bị phá sản.
Những thắng lợi quân sự mang tính chiến lược của cách mạng trong giai đoạn
1954-1975 đều là những thắng lợi đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ phong trào “Đồng khởi” (1959-1960 ) đánh bại chiến lược CT đơn phương, chiến thắng quân sự trong đông- xuân 1964-65 đánh bại chiến lược CT đặc biệt, cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân 1968 đánh bại chiến lược CT cục bộ, cuộc tiến công chiến lược 1972 đánh bại
về cơ bản chiến lược VN hóa chiến tranh ,buộc Mĩ phải kí HĐ Pa ri rút quân về nước cho đến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 đánh bại hoàn toàn chiến lược VN hóa
Trang 4Khi nắm vững kiến thức cơ bản về bối cảnh lịch sử, nét chính về diễn biến, học sinh sẽ rút ra được sự tác động của các thắng lợi quân sự đối với cục diện của cuộc kháng chiến, mối quan hệ giữa thắng lợi trên mặt trận quân sự với thắng lợi trên mặt trận ngoại giao, giữa cách mạng XHCN ở miền Bắc với cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Mỗi thắng lợi lớn của cách mạng 2 miền đều làm phá sản các chiến lược chiến tranh, buộc đế quốc Mỹ từ chỗ “leo thang” chiến tranh phải “xuống thang” chiến tranh Đó cũng là
sự thể hiện nghệ thuật quân sự quan trọng trong chiến tranh cách mạng Việt Nam, là nghệ thuật chiến thắng từng bước, từ khởi nghĩa đến chiến tranh, từ tiến công sang tổng tiến công,
từ đánh bại từng bước đến đánh bại hoàn toàn các âm mưu và hành động của địch.
Giai đoạn 1975-2000: Học sinh nên nắm được 2 vấn đề cơ bản là quá trình thống nhất
đất nước về mặt nhà nước và Đại hội VI của Đảng mở đầu công cuộc đổi mới ở VN.
Ở phần kiến thức thống nhất đất nước về mặt nhà nước, học sinh cần phải phân biệt
giữa khái niệm thống nhất đất nước thể hiện trên 2 lĩnh vực gắn liền với 2 giai đoạn của lịch
sử Việt Nam:Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ về cơ bản được giải quyết bằng sự thắng
lợi của Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 vào ngày 30/4, giải phóng hoàn toàn miền
Nam, chấm dứt sự chia cắt đất nước Thống nhất đất nước về mặt nhà nước được thực hiện
trong giai đoạn 1975-1976, kết thúc thắng lợi với thành công của Quốc hội khoá IV, nước
CH XHCN Việt Nam ra đời Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ là cơ sở, điều kiện tiên quyết để dẫn đến quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Trong quá trình đánh dấu sự trưởng thành của Đảng, sự kiện Đại hội VI (12/1986) là kiến thức cơ bản, đáng lưu ý nhất trong giai đoạn này bởi tầm quan trọng của Đại hội này gắn liền với công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước sau năm 1975 đến nay Tìm hiểu Đại hội VI của Đảng, học sinh hiểu sâu sắc được hoàn cảnh lịch sử Việt Nam trong bối cảnh chung của xu thế toàn cầu hoá, vì sao đổi mới là một xu thế tất yếu, cần đổi mới toàn diện và đồng bộ, trong đó xem đổi mới về kinh tế là trọng tâm Thành tựu cơ bản sau hơn 20 năm đổi mới đã đưa nước ta thoát khỏi thế bao vây, cấm vận, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới.
Phần lịch sử thế giới
Học sinh khi ôn tập, cách học dễ nhớ nhất là ôn tập theo từng vấn đề trên cơ sở bài Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000 Để tránh sự nhầm lẫn về kiến thức và sự kiện, học sinh nên lập biểu những sự kiện chính theo từng vấn đề và sơ đồ hoá kiến thức theo từng nội dung chủ yếu theo 6 vấn đề (chủ đề) sau:
Thứ nhất: Sự hình thành Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai 1949) Ở phần kiến thức này, học sinh nên nắm được bối cảnh chính của thế giới vào giai
(1945-đoạn cuối của chiến tranh thế giới thứ 2 cùng với thay đổi tương quan lực lượng và bất đồng, mâu thuẫn của các cường quốc trong phe Đồng minh dẫn đến sự thoả thuận với nhau về mặt quyền lợi để hình thành nên một Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ II.đó là trật
tự hai cực Ianta, gắn liền với trật tự đó là sự ra đời và hoạt động của tổ chức Liên Hợp quốc.
Thứ hai: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991), Liên bang Nga (1991-2000) Đây
là vấn đề mà nhiều học sinh cho rằng rất khó học, khó nhớ bởi nhiều biến động, biến đổi khó lường của nó sau chiến tranh thế giới thứ II đến năm 2000 Các em nên nắm cơ bản 2 vấn đề chính: Những thành tự cơ bản về kinh tế, khoa học-kỹ thuật của LX (từ 1945 đến nửa đầu
Trang 5thập kỷ 70); nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở LX và Đông Âu.Tình hình Liên bang Nga từ
1991 đến nay.
Thứ ba: Các nước Á, Phi, Mỹ latinh (1945-2000) Khái quát những nét chính về vị trí
địa lý, diện tích, tài nguyên, dân cư… của các châu lục, khu vực này Từ đó, nêu những biến đổi lớn của các nước này trong quá trình đấu tranh giành độc lập cũng như sau khi giành độc lập và những khó khăn, thách thức trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay.
Thứ tư: Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) Học sinh nên nắm vững 2 vấn đề cơ bản:
sự phát triển vượt trội về kinh tế , khoa học-kỹ thuật sau chiến tranh thế giới thứ 2 đã giúp các nước này trở thành 3 trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới, khoa học-kỹ thuật phát triển nhất thế giới; nét cơ bản về chính sách đối ngoại của các quốc gia này đã tác động sâu sắc đến Trật tự thế giới và quan hệ quốc tế sau chiến tranh.
Thứ năm: Quan hệ quốc tế (1945-2000) Học sinh chỉ cần nắm vững 2 kiến thức cơ
bản:Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Đông - Tây, hoà hoãn Đông - Tây và tác đông của xu thế
đó đối với cục diện chính trị thế giới sau chiến tranh thế giới thứ II; Chiến tranh lạnh kết thúc và sự xuất hiện xu thế mới của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Thứ sáu: Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá Học sinh cần xác
định kiến thức cần ôn tập: Nguồn gốc, đặc điểm, những thành tựu cơ bản của cách mạng khoa học-công nghệ và tác động của nó; Xu thế toàn cầu hoá và tác động của nó đối với các nước đang phát triển.
Trong cấu trúc của đề thi tuyển sinh môn Sử nhiều năm qua thì phần lịch sử thế giới gồm 1 câu với số điểm từ 2 đến 3 điểm, đây cũng là phần kiến thức các em không mất quá nhiều thời gian học như phần lịch sử Việt Nam Đây là phần thi tự chọn nên nếu học sinh biết phương pháp, có kỹ năng học và ôn tập tốt thì các em có thể làm tốt hơn phần lịch sử Việt Nam Trong quá trình tự ôn luyện phần lịch sử thế giới , tuỳ thuộc vào những câu hỏi, vấn đề liên quan, học sinh có thể liên hệ đến phần lịch sử Việt Nam trong giai đoạn đó, sẽ giúp bài thi có vốn kiến thức phong phú, sinh động và sâu sắc hơn.
Lưu ý: Lớp 11 có một số KT liên quan: ảnh hưởng của CMT Mười Nga đối với CM
VN, tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế TG 1929-1933 đến CM VN, Chiến tranh TG II , chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
II Kỹ năng làm bài
Phân tích đề
Việc xác định đề thi sai sẽ dẫn đến làm xa đề, lạc đề, mất điểm, thậm chí nếu tệ hại sẽ không có điểm nào Thí sinh phải bình tĩnh đọc thật kỹ đề thi, đọc kỹ từng câu chữ và xác định mục đích, yêu cầu của đề ra xem đề hỏi vấn đề gì? Kiến thức của câu các câu hỏi thuộc phần nào trong chương trình? Thời gian và không gian của vấn đề hay sự kiện ?
Đề thi có những câu dễ (kỹ năng nhận biết) để thí sinh có lực học trung bình có thể làm được ( chiếm khoảng 50 % kiến thức ),có những câu tương đối khó( khoảng 30 % ) dành cho thí sinh có học lực khá, có câu khó ( khoảng 20 % ) dành cho những thí sinh giỏi và xuất sắc đòi hỏi mức độ thông hiểu và vận dụng kiến thức Vì vậy, trước khi làm bài, thí sinh phải
Trang 6thuộc “đề nổi” hay “đề chìm”, câu khó hay dễ sau đó mới lập dàn ý sơ lược vào giấy nháp Hiện nay, mỗi câu hỏi thường có 2 vế, vế đầu thường là dạng nhận biết, vế thứ 2 thường yêu cầu HS giải thích, liên hệ đòi hỏi mức độ thông hiểu và vận dụng kiến thức.
Làm đề cương sơ lược
Sau khi xác định được đúng yêu cầu của đề, thí sinh phải lập dàn ý ( hay đề cương sơ lược) vào giấy nháp bằng những tiểu mục, gạch đầu dòng hay sơ đồ hóa kiến thức (sơ đồ tia) theo từng phần, từng câu hỏi của đề thi Nếu thí sinh không rèn luyện kỹ năng này, viết trực tiếp vào bài thi sẽ thường bị thiếu hay thừa kiến thức, hoặc các ý trong từng câu trong đề thì thường lộn xộn, dẫn đến tình trạng tẩy xóa một cách bị động khi trình bày.
Phân bố kiến thức và thời gian hợp lý cho từng phần, từng câu hỏi của đề thi
Thời gian làm bài thi tuyển sinh đại học, cao đẳng môn Lịch Sử là 180 phút, theo hình thức thi tự luận Theo quy định của Bộ GD-ĐT, cấu trúc đề thi môn Sử từ năm 2013 về trước gồm có 2 phần: Phần chung cho tất cả thí sinh (phần bắt buộc), gồm 3 câu với tổng điểm là 7,0 và phần riêng (phần tự chọn) với tổng điểm là 3,0 điểm, có 2 câu tự chọn, thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 câu.
Từ năm 2014, không còn phần tự chọn theo chương trình nâng cao, tất cả các câu hỏi đều nằm trong chương trình cơ bản Đề có 2 câu “ mở ”nhằm phân hóa đối tượng thí sinh dự thi, đòi hỏi mức độ thông hiểu và vận dụng
Với cấu trúc đề thi rõ ràng trên , buộc các em khi bắt đầu làm bài thi phải lấy thời gian làm bài 180 phút chia cho từng thang điểm Tương xứng với những phần kiến thức nhiều điểm (phần lịch sử Việt Nam) hay ít điểm (phần lịch sử thế giới), thí sinh sẽ phải căn thời gian làm bài và lưu lượng kiến thức cho phù hợp.
Khi làm bài, thí sinh không nhất thiết phải làm theo thứ tự câu hỏi trong đề thi Phần kiến thức nào, câu nào dễ thì làm trước, khó làm sau Khi làm, thí sinh nên lưu ý rằng, đã làm phần nào, câu nào thì phải làm cho xong, tránh hiện tượng “nhảy cóc” trong bài làm, câu này chưa xong lại làm sang câu khác Sự chắp vá và tủn mủn về kiến thức giữa các câu trong bài thi sẽ tạo nên một cảm giác khó chịu cho giám khảo trong quá trình chấm.
Yêu cầu tối quan trọng cho các thí sinh khi làm bài là cần đi thẳng vào vấn đề, không viết lan man, dài dòng, tránh vòng vo dẫn đến hậu quả thí sinh sẽ mất nhiều thời gian, xa đề
và lạc đề Đây là lỗi phổ biến của nhiều thí sinh khi làm bài thi môn Sử tuyển sinh vào đại học, cao đẳng vì nhiều em có một quan điểm rất sai lầm khi cho rằng khi làm bài nhiều chữ, nhiều trang sẽ nhiều điểm, “thà thừa hơn thiếu”, “thà viết nhầm hơn bỏ sót”…
Trong quá trình làm bài thi, có những phần kiến thức mà thí sinh đã suy nghĩ kỹ nhưng lưỡng lự không biết nên đưa vào hay bỏ , thì quan điểm là “ thừa hơn thiếu ”, khi viết dở một câu đã quá thời gian phân chia cho từng câu mà vẫn chưa viết hết kiến thức, cần nhanh chóng viết tóm gọn lại để chuyển sang câu khác Một câu dù viết hay đến mấy cũng không thể ăn quá số điểm tối đa đã quy định cho từng câu nên không được bỏ câu nào, phải làm hết tất cả các câu
Trang 7Tuy nhiên, môn Sử cũng như các môn khoa học xã hội khác, thí sinh khi trình bày bài thi nên có 3 phần rõ ràng là mở bài, thân bài và tiểu kết cho mỗi câu để tránh trình bày kiến thức theo kiểu cụt ngủn Mở bài và kết luận không nên viết quá 5 dòng vì kh có trong thang điểm đáp án Khi trình bày giữa các ý trong từng câu của đề thi phải rõ ràng , mạch lạc Hết các ý lớn nên chấm xuống hàng, chuyển sang ý khác lùi vào và viết hoa, không nên trình bày gộp dễ mất điểm.
Tránh nhầm lẫn kiến thức và sự kiện cơ bản
“Nguyên tắc vàng” của khoa học lịch sử là tái hiện lại quá khứ của nó Khi làm bài thi môn Sử, thí sinh không được trình bày theo kiểu nhớ “mang máng” kiến thức và “sáng tác” thêm sự kiện.
Kiến thức lịch sử thường có 2 bộ phận: hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
Các thí sinh phải luôn nhớ rằng, Lịch Sử là môn thi tuyệt đối “kỵ”với những hiểu biết ngây ngô, với các khái niệm mơ hồ và sự sai sót, nhầm lẫn, thậm chí “viết lại” đến mức xuyên tạc, bóp méo về kiến thức và sự kiện lịch sử.
Ví dụ: thí sinh không được nhớ nhầm các khái niệm, thuật ngữ cơ bản giữa “ cương lĩnh chính trị ” (2/1930) với “Luận cương chính trị ” (10/1930), “Mặt trận dân tộc thống nhất” với “Mặt trận thống nhất dân tộc”…, “đấu tranh” với “chiến đấu”, “khởi nghĩa” với
“chiến tranh”, “đại hội” với “hội nghị”, “hiệp ước” với “hiệp định”, “ sơ thảo”với “sơ khảo”…
Đối với những sự kiện lịch sử mà thí sinh không nhớ được chính xác thời gian và không gian cụ thể thì các em không nên ghi cho có mà nên liên hệ các sự kiện khác trong cùng một giai đoạn đó để xác định được mốc thời gian tương đối của sự kiện.
Nếu không ghi được ngày tháng cụ thể thì chỉ ghi năm, không nhớ chính xác thì cho biết sự kiện đó diễn ra mùa nào trong năm, khoảng đầu, giữa hay cuối năm Không nhớ được chính xác địa danh làng, xã, huyện thì cũng phải nhớ đến địa danh tỉnh, vùng của nơi xảy ra
sự kiện đó Khi chấm, các giám khảo vẫn có thể linh động cho điểm cho phần trả lời.
Lưu ý với các thí sinh khi làm bài môn Sử rằng, bản chất của khoa học lịch sử nếu nêu
sự kiện lịch sử mà không xác định được mốc thời gian xảy ra sự kiện đó thì không còn gọi là lịch sử nữa
Ví dụ: Có thể, các em không nhớ được ngày tháng của sự kiện ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng nhà Rồng đi tìm đường cứu nước, thì thí sinh cũng có thể viết “Mùa
hè năm 1911, Nguyễn Tất Thành…”; Nguyễn Ái Quốc trở về Tổ quốc vào ngày 28/1/1941 sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài thì thí sinh cũng có thể viết “Mùa xuân năm 1941, Nguyễn Ái Quốc trở về Tổ quốc…”hoặc đầu năm 1941
Đối với những sự kiện điển hình của lịch sử dân tộc đánh dấu những thắng lợi mang tính bước ngoặt của tiến trình lịch sử, thí sinh không được nhầm hoặc võ đoán theo kiểu ước lượng “khoảng” như các sự kiện: 3/2/1930, 30/4/1975, 7/5/1954, 21/7/1954, 2/9/1945, 19/12/1946… hay nhầm tên các kiến thức, sự kiện lịch sử như: Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) với Nhật đầu hàng quân Đồng Minh (15/8/1945); chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954) với “Điện Biên Phủ trên không” (12/1972); Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) với
Trang 8Hiệp định Pari (27/1/1973); Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1968 với Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975…
Trong phần lịch sử thế giới: Khi làm bài, thí sinh tránh nhầm lẫn giữa các tổ chức quốc
tế như: ASEAN với SEATO, VACSAVA với SEV, EU với UN, APEC với OPEC…, Tây
Âu với Đông Âu, Đông Bắc Á với Đông Nam Á, các hội nghị quốc tế (Hội nghị Ianta với Hội nghị Sanphranxico), cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại ở thập kỷ 40 của thế kỷ
XX với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỷ XX…
Trình bày bài thi
Ngoài nội dung kiến thức của bài thi là nhân tố mang tính chất quyết định điểm số bài thi, đối với các môn khoa học xã hội với hình thức thi tự luận thì đây cũng là một kỹ năng góp phần quan trọng mà các thí sinh thi vào đại học, cao đẳng không nên xem thường hay chủ quan Nhận thức đề đúng, đề xuất luận điểm hợp lý, có kiến thức phong phú chưa đủ để bài thi môn Sử có kết quả cao nhất Giá trị của một bài thi không chỉ thể hiện ở phần nội dung mà còn ở cả phần hình thức trình bày.
Kiến thức lịch sử thường khô khan Muốn có một bài thi Lịch Sử đúng, hay và đạt điểm cao, thí sinh phải biết trình bày những hiểu biết của mình với diễn đạt lưu loát, rõ ràng các ý, chữ viết sạch sẽ và dễ đọc,câu văn xúc tích, cô đọng, trong sáng, không nên viết những câu quá dài, tối nghĩa, không được mắc những lỗi chính tả và tẩy xoá thông thường Khả năng trình bày kém và cẩu thả sẽ gây sự mất thiện cảm đối với các giám khảo trong quá trình chấm.
Lịch sử là một môn khoa học xã hội nên khi làm bài thi LS phải có mở bài, thân bài và
kết luận.Phần mở bài thường khái quát ngắn gọn hoàn cảnh lịch sử,nguyên nhân hay các sự
kiện gần nhất liên quan đến kiến thức mà câu hỏi yêu cầu, dẫn dắt người đọc vào phần thân bài bằng những câu hỏi để ngỏ Phần mở bài nên viết ngắn gọn khoảng trên dưới 5 dòng, làm cho người đọc chờ đợi ở phần chính, không nên mất quá nhiều tg viết dài ở phần này vì
kh có trong thang đáp án ( VD: Phân tích tính đúng đắn và sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Có thể mở bài như sau: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng bao
gồm chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt của Đảng do lãnh tụ NAQ soạn thảo , được hội nghị thành lập ĐCSVN thông qua đầu năm 1930 Đây là một cương lĩnh GPDT đúng đắn và sáng tạo.Vậy tính đúng đắn và sáng tạo của Cương lĩnh thể hiện như thế nào ?
Phần thân bài : Là bộ phận quan trọng nhất của bài viết, bao gồm các ý , các luận
điểm, các sự kiện mà đề thi yêu cầu Đây là phần quan trọng nhất, là phần trọn vẹn của thang điểm đáp án.Thí sinh nên viết rõ ràng thành các tiểu mục ( mỗi tiểu mục tập trung giải quyết một vấn đề hay khía cạnh nào đó), các đoạn, các ý cụ thể Không nên viết một đoạn quá dài gồm nhiều ý sẽ mắc phải tình trạng lẫn ý hoặc bỏ sót ý Khi hết ý hoặc hết một đoạn cần chấm câu , xuống dòng và lùi vào viết hoa Không được đánh dấu *,+,- như khi làm đề cương Giữa các ý, các đoạn nên có lập luận, dẫn dắt vào ý sau để làm nổi bật tính tổng thể,
tính chặt chẽ và tính logic của bài viết.
Khi trình bày phần thân bài phải sử dụng linh hoạt các kỹ thuật mô tả, phân tích , so sánh, nhận định, mối liên hệ giữa các sự kiện
Phần kết luận là phần tổng kết lại những nội dung chính đã trình bày, nêu lên các quan
điểm chủ đạo, liên hệ với những sự kiện tương lai của sự kiện đã trình bày ở phần thân bài hoặc rút ra bài học kinh nghiệm, bài học đối với việc hoàn thiện nhân cách của bản thân, gây
ấn tượng mạnh cho người đọc
Trang 9Trong quá trình học và ôn, tuyệt đối các em không nên học tủ theo kiểu duy tâm, đoán
mò phần thi, kiến thức của đề thi năm nay so với năm trước Có thể vấn đề năm ngoái đã ra rồi, năm nay cũng có thể ra nữa nhưng ở dạng câu hỏi khác mang tính chất liên quan.Có thể
bỏ qua phần giảm tải, phần nhạy cảm về chính trị hoặc những sự kiện còn đang tranh cãi
Dù là các câu hỏi trong đề thi có yêu cầu hay không, khi muốn làm bài thi đạt kết quả cao, các thí sinh vẫn phải vận dụng nhiều thao tác trong bài làm một cách linh hoạt (trình bày, chứng minh, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá,giải thích, bình luận…), điều quan trọng là phải xác định thao tác nào là chính, thao thác nào là hỗ trợ Những luận điểm chính của câu hỏi thường nằm ở thao tác chính, những thao tác bổ trợ sẽ làm cho nội dung bài thi hoàn chỉnh và trọn vẹn hơn.
Cần dành khoảng tg hợp lí để đọc lại bài viết, sửa chữa những sai sót về chính tả, ngữ pháp hoặc những mốc thời gian viết nhầm trong quá trình làm bài.Cần tránh làm bài ẩu, ra sớm , không lập dàn ý trước khi viết vì không ai ra đề thi 180 phút mà thí sinh chỉ cần làm trong 120 phút là song
-1 Niềm đam mê là yếu tố rất cần thiết khi bạn muốn học tốt môn Lịch sử Bạn hãy quan
niệm, học Lịch sử không phải để chỉ để đối phó với thi đại học mà học nó để yêu cuộc sống, tìm hiểu các kiến thức, quy luật vận động của sự vật hiện tượng trong quá khứ ,từ đó vận dụng vào cuộc sống, đoán trước được tương lai…
2 Nếu bạn mới bắt đầy học Lịch sử thì không nên tìm đọc sách cao siêu, mà nên chú
ý lắng nghe thầy cô giảng dạy trên lớp và học theo sách giáo khoa, vì kiến thức đó sẽ làm nền tảng cơ bản cho kiến thức Lịch sử của bạn Và vì hiện nay các sách Lịch sử
có rất nhiều ý kiến khác nhau về các sự kiện lịch sử, cho nên nghe lời thầy cô giúp bạn tìm được một hướng đi đúng.
3 Khi ban học khá môn Lịch sử rồi bạn có thể tìm đọc các loại sách như: Lịch sử
Việt Nam đại cương (3 tập), Lịch sử thế giới đại cương (3 tập), Những sự kiện Việt
Nam - Thể giới (NXB Quân đội Việt Nam), Những bài thi đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia Lịch sử… Những cuốn sách này giúp bạn có cái nhìn tổng quát
nhất đối với môn Lịch sử và học hỏi kinh nghiệm từ những bài viết hay.
4 Bạn nên chăm chỉ viết bài, đôi khi bạn có thể tự tìm đề để viết rồi đưa cho thầy cô
sửa giúp, sau đó viết lại nhuần nhuyễn Cách này giúp tăng khả năng trình bày, diễn đạt của bạn và tạo nên kỹ năng ứng phó tốt với mọi loại đề thi.
6 Trong bài viết nên hạn chế đưa ý kiến bình luận của giáo sư này, giáo sư kia vì nó sẽ
làm “loãng ” bài của bạn Bạn có thể mạnh dạn đưa ý kiến phát biểu của mình ( tất nhiên
ý kiến đó theo định hướng của Đảng và Nhà nước) Ý kiến đó dù đúng, dù sai người chấm bài cũng sẽ rất hoan nghênh ý kiến của bạn.
7 Những điều quan trọng trong khi làm bài thi là: chữ viết sạch đẹp, dễ đọc, viết nhanh,
đủ dung lượng kiến thức khoảng từ 10 đến 14 trang và phân chia thời gian làm bài hợp lý.
Về phương pháp học
Trang 10pháp học phù hợp, với mỗi bạn có thể có những phương pháp khác nhau miễn sao là có hiệu quả.
Vì vậy, bạn có thể tự sáng tạo cho mình các cách học riêng, khi làm bài cần đọc kỹ câu hỏi, xác định đề yêu cầu những gì và mình sẽ triển khai ý trong đề ra như thế nào, tránh dài dòng lan man Sau đây là 1 số gợi ý phương pháp học để các bạn tham khảo.
1 "Phân tán lực lượng địch": chia các bài học thành các giai đoạn, liệt kê các vấn đề chính
của từng giai đoạn rồi bắt đầu "chiến đấu" từng chút một Mỗi ngày 1 phần hoặc nhiều hơn cũng được.
2 "Đánh chắc thắng chắc": học bài nào dù cho có khó đến mấy cũng phải học cho xong,
không được bỏ cuộc, xong bài nào là dứt điểm bài đó.
3 "Có đốt cháy dãy Trường Sơn cũng phải dành cho được độc lập tự do”: học tập kiên trì và
không để các ứng dụng của cuộc sống hiện đại quấy nhiễu như mạng xã hội, game Những khi mệt mỏi, hãy nấu một bữa ăn, đọc 1 cuốn truyện, hoặc là đi long nhong trong xóm chơi khuây khỏa rồi học tiếp.
4 Học các diễn biến thì nên vẽ sơ đồ ra, rồi đọc lại như tự kể chuyện cho người khác nghe,
không cần vẽ đẹp, chỉ cần giúp cho bản thân hình dung được hai bên đánh nhau ở đâu, tấn công đường nào, rồi rút đường nào.
5 Học các con số ngày tháng thì chỉ cần nhớ những ngày tháng năm quan trọng, còn các thời
điểm khác thì nhớ "tương đối", tối thiểu là cuối hoặc giữa hoặc đầu tháng là được rồi.
6 Dùng sơ đồ tự vẽ để học diễn biến, dùng sơ đồ nhánh để học chi tiết các hoạt động, âm
mưu, ý nghĩa, Học từ khóa trước rồi học cả nội dung của đoạn đó Học từng bài xong, nắm chắc các sự kiện thì mới tập làm các câu đối chiếu, so sánh, phân tích, …
7 Hãy thường xuyên kiểm tra kiến thức lịch sử của mình đến đâu bằng cách làm những đề
năm trước hoặc cũng có thể là những câu hỏi ngẫu nhiên do mình đặt ra, cũng có thể kiểm tra với bạn của mình Từ đó bổ sung những kiến thức lịch sử còn hổng
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945- 2000)
I LIÊN XÔ XÂY DỰNG CNXH (1945-1973 )
* Hoàn cảnh
Khó khăn: Bị chiến tranh tàn phá nặng nê về người và của ( 27 triệu người chết,
1710 thành phố, 70 000 làng mạc, 32 000 nhà máy- xí nghiệp bị tàn phá ) Bị Mĩ vàcác nước phương Tây bao vây kinh tế, cô lập chính trị, theo đuổi chiến tranh lạnh,chạy đua vũ trang nhằm tiêu diệt Liên xô
Thuận lợi: Là nước thắng trận nên vị thế được nâng cao trên thế giới Nhân dân
LX có tính tự lực, tự cường quyết tâm xây dựng chế độ XHCN và hoàn thành kếhoạch khôi phục KT trước thời hạn 9 tháng
* Thành tựu.
1945 – 1950( Khôi phục kinh tế )
+ Kinh tế: 1950 sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh, trung
bình mỗi ngày có 3 xí nghiệp đi vào hoạt động
+ Khoa học kỹ thuật: 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc
quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ, là bước phát triển nhảy vọt của KHKT Xô viết
1950 – 1973( LX tiếp tục XD cơ sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH )
Trang 11+ Công nghiệp: Nửa đầu những năm 70,Liên Xô trở thành cường quốc công
nghiệp thứ 2 trên thế giới (sau Mĩ) Tốc độ tăng trưởng bình quân 9.6% Chiếm 20%sản lượng công nghiệp thế giới Liên Xô là nước đi đầu trong công nghiệp than, dầu
mỏ, điện hạt nhân, công nghiệp vũ trụ
+ Nông nghiệp: đạt thành tựu nổi bật, 1970 đạt 186 triệu tấn ngũ cốc.
+ Khoa học kỹ thuật: 1957 LX là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân
tạo 1961 phóng tàu vũ trụ Phương Đông đưa Gagarin bay vòng quanh TĐ, mở đầu
kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
+ Quân sự: chế tạo được tên lửa mang đầu đạn hạt nhân, có vũ khí tiến công
chiến lược, đạt thế cân bằng quân sự với Mĩ và Phương Tây, làm đảo lộn chiến lượcToàn cầu của Mĩ, góp phần bảo vệ hòa bình TG
+ Xã hội: Giai cấp công nhân chiếm 55% số người lao động, 30 triệu người có
II LIÊN BANG NGA ( 1991- nay)
Là quốc gia kế tục LX cũ tại Hội đồng bảo an Liên hợp quốc và các cơ quanngoại qiao của Liên Xô ở nước ngoài
Kinh tế : Đầu thập niên 90, Nga chủ trương tư nhân hóa nền kinh tế Song kinh tế
Nga tăng trưởng âm 1996 có dấu hiệu phục hồi 1997 tốc độ tăng trưởng đạt 0.5 %.Năm 2000 phát triển mạnh đạt 9% Hiện nay Nga gia nhập G8, kinh tế ổn định, có thếmạnh về dầu mỏ và khí đốt
Xã hội: Giai cấp tư sản mới hình thành có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
nước Nga Đầu thập niên 90 đời sống công nhân Nga gặp nhiều khó khăn, lương côngnhân Nga thấp hơn của người Mĩ 25 lần Hiện nay đời sống công nhân Nga được cảithiện
Chính trị: Tháng 12-1993, Ban hành Hiến pháp Liên Bang Nga, quy định thể
chế tổng thống Liên bang do dân bầu Tổng thống có quyền hành cao nhất Thủ tướngđứng đầu chính phủ, quốc hội gồm Hội đồng Liên bang (thương viện) và Đuma Quốcgia ( hạ viện) Thời tổng thống Exin, nước Nga không ổn định do phải đối mặt vớichủ nghĩa ly khai, sự tranh giành quyền lực giữa các đảng phái.Thời Putin, Nga chủtrương xây dựng nhà nước pháp quyền, ổn định tình hình chính trị - xã hội
Đối ngoại: Đầu thập niên 90, Nga thực hiện chính sách định hướng Đại Tây
Dương, ngả về phương Tây mong nhận được sự ủng hộ về chính trị và nguồn viện trợ
về kinh tế nhưng không thành công 1994 Nga thực hiện chính sách “ định hướng
Trang 12Âu-Á”, khôi phục quan hệ truyền thống với các nước SNG, Trung Quốc, Ấn Độ, ĐôngNam Á…
Từ năm 2000, ông Putin lên làm tổng thống, xây dựng nhà nước pháp quyền, tíchcực tham gia giải quyết nhiều vấn đề quốc tế, cố gắng lấy lại vị thế của 1 siêu cườngÂu-Á Năm 2012, Putin tái đắc cử nhiệm kì ba( kéo dài 6 năm một nhiệm kì, có thểcầm quyền 12 năm ), tiếp tục khôi phục lại một nước Nga hùng mạnh trong tk XXI
Putin ( 1/10/1952 ) quê ở xanhpetecbua, xuất thân trong một gia đình công nhân Ngay từ nhỏ ông đã bộc lộ tư chất thông minh, hạnh kiểm tốt và cách nghĩ khác người.Trong một bài văn lớp 5, ông viết ước mơ của mình sau này là trở thành một điệp viênvì đó là ngề lấy sự thất bại của kẻ thù đổi lấy sự vinh quang của tổ quốc.Năm 18 tuổi ông thi đỗ khoa luật quốc tế ĐH leeningrat, ông luôn đạt điểm 5 tất
cả các môn.Năm thứ năm ĐH ông được KGB( cơ quan tình báo LX ) tuyển dụng và công tác trong nghành tình báo 15 năm ( chủ yếu hoạt động ở CHDC Đức nên ông nói tiếng Đức như tiếng mẹ đẻ)
Khi nước Đức thống nhất ông về cộng tác với thầy của mình Từ 1997-1999, ông thăng chức 5 cấp 31/12/1999, ông được Enxin chỉ định làm quyền tổng thống của LB Nga Lúc đó Enxin nói:” Đây là một người có thể quy tụ quanh mình những người quyết tâm làm sống lại trong TK XXI một nước Nga lớn” Trong 2 nhiệm kì đầu, ông
đã làm được 3 việc cho nước Nga:Phục hồi sự toàn vẹn lãnh thổ đất nước, củng cố hệ thống chính trị và tạo sự phát triển KT cao, khôi phục địa vị của nước Nga trên thế giới Năm 2008, ông được người Nga bình chọn là nhân vật của năm Ông được coi
là người được lòng dân ở Nga
Năm 2014,Putin xáp nhập bán đảo Crưm vào Nga làm cho quan hệ giữa Nga với Ucraina và Phương Tây căng thẳng,lệnh trừng phạt từ Phương Tây nhằm vào Nga được tiến hành nhưng uy tín của Putin vẫn tăng cao, ông được tạp chí Time bình chọn là nhân vật có ảnh hưởng lớn nhất thế giới
Bài tập:
1/ Những thành tựu của LX trong công cuộc xây dựng CNXH
2/ Những nét chính về tình hình Liên bang Nga từ 1991- 2000
3/ Trình bày chính sách đối ngoại của LX và Liên bang Nga Em có nhận xét
gì về chính sách đối ngoại của Nga trong những năm gần đây
4/ Nêu vai trò quốc tế của LX ( 1945 đến 1991) và Liên bang Nga (
1991-2000 )
III. Đông Bắc Á ( những biến đổi )
ĐBA bao gồm TQ, Nhật Bản, Bán đảo Triều Tiên và Đài Loan Sau CTTG II, ĐBA
có nhiều biến đổi quan trọng
1 về chính trị:
- 1/10/1949 CM TQ thành công, nước CHND TH ra đời , Tưởng Giới Thạchcùng QDĐ bỏ chạy ra Đài Loan, được sự hậu thuẫn của Mỹ, âm mưu tách ĐL
ra khỏi TQ thành một quốc gia độc lập
- 1997 TQ thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công và 1999 thu hồi chủ quyền MaCao
Trang 13- Ở bán đảo Triều Tiên, 1948 quân đội LX và Mĩ rút về nước, TT thành lập 2 nhànước với 2 con đường pt khác nhau ( Nam TT thành lập Nước Đại Hàn DânQuốc 8/1948, pt theo con đường TBCN và Bắc TT thành lập NướcCHDCNDTT 9/ 1948, pt theo con đường XHCN )
- Nhật Bản bị Mỹ chiếm đóng, sau CTTG II Nhật Bản tiến hành cải cách dânchủ, thủ tiêu chủ nghĩa quân phiệt và trở thành nước QCLH 1951 NB kí hiệpước với Mỹ, chấm dứt sự chiếm đống của quân đồng minh nhưng vẫn để Mỹđóng quân và XD căn cứ quân sự trên lãnh thổ NB
2 Về kinh tế - xã hội
- TQ đạt được một số thành tựu trong 10 năm đầu đi lên CNXH, sau 20 nămkhông ổn định, 1978 TQ tiến hành cải cách mở cửa và từ đó đến nay, TQ đạtđược nhiều thành tựu quan trọng, tốc độ tăng trưởng KT cao nhất TG, từ năm
2010 TQ vượt NB trở thành nước có nền kt lớn thứ hai trên TG
- Hồng Công và Đài Loan, Hàn Quốc cũng có nền KT phát triển mạnh, là 3 trong
4 “ con rồng nhỏ ” châu Á
- Nhật Bản bước vào giai đoạn pt thần kì từ 1960-1973, NB nhanh chóng vượtqua các nước Tây Âu vươn lên đứng thứ hai TG sau Mỹ và trở thành 1 trong 3trung tâm KT-TC lớn của TG
- Đời sống ND các nước ĐBA thuộc hàng cao trên TG ( trừ CHDCNDTT ), phúclợi XH không ngừng được cải thiện
IV TRUNG QUỐC
1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa lịch sử
- Từ 1946- 1949 diễn ra cuộc nội chiến ở TQ giữa Đảng Cộng Sản TQ và Quốc
Dân Đảng, cuối cùng, tập đoàn QDĐ thất bại phải chạy ra Đài Loan 1/10/1949 nướcCHND Trung Hoa được thành lập
- Ý nghĩa: - Sự ra đời nước CHND TH đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của
ĐQ, xóa bỏ tàn dư PK, đưa Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lênCNXH
- Sự ra đời nước CHND TH đã tăng cường vào sự lớn mạnh của CNXH trên TG,làm cho CNXH được mở rộng từ châu Âu sang châu Á và có ảnh hưởng sâu sắc đến
- 1973 do cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, tình hình càng trở nên cấpbách, đòi hỏi Trung Quốc phải cải cách
- 12/ 1978 Đảng Cộng Sản Trung Quốc bắt đầu đề ra đường lối cải cách doĐặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách KT-XH , sau đó đượcnâng lên thành Đường lối chung tại đại hội XII (1982), ĐH XIII (1987), hoàn thiện tạiđại hội XIV (1992) đại hội XV (1997) của Đảng cộng sản Trung Quốc
Nội dung của đường lối cải cách mở cửa
Trang 14+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
+ tiến hành cải cách mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa sang nền KT thịtrường XHCN linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc
TQ Mục tiêu biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
Đặc sắc TQ là một đất nước hai chế độ, Hồng Công, Ma Cao sau khi trở về TQ vẫn giữ nguyên thể chế chính trị và nền KT TBCN như trước.TQ xây dựng những đặc khu kinh
tế, mở cửa để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sau đó dùng chính những đặc khu KT này đầu tư vào đại lục TQ
+ Kiên trì 4 nguyên tắc : chuyên chính dân chủ nhân dân, con đường XHCN,Đảng cộng sản lãnh đạo, chủ nghĩa Mác- Lenin, tư tưởng Mao Trạch Đông và lý luậnĐặng Tiểu Bình
Thành tựu.
- Kinh tế: Trung Quốc là nước có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất thế giới,
nhiều năm đạt mức 2 con số, trung bình 8% năm ( 1978- 2000)
Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn tăng cao, người dân Trung Quốc cócuộc sống khá giả, GDP năm 2000 đạt 1080 tỷ USD Năm 2010, Trung Quốc vượtNhật Bản trở thành cường quốc kinh tế lớn thứ 2 trên thế giới.( GDP của NB là 5474
tỉ đôla, TQ là 5800 tỉ đô la )
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch: nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụtăng
Hàng hóa Trung Quốc tràn ngập thị trường thế giới
- Khoa học- kỹ thuật: 1964 thử thành công bom nguyên tử tại Tây Tạng 2003
phóng tàu vũ trụ Thần Châu 5 đưa Dương Lợi Vĩ bay vào không gian Hiện nayTrung Quốc tiến hành săn lùng chất xám trên thế giới
- Đối ngoại: có nhiều thay đổi, 1979 TQ đặt quan hệ ngoại giao với Mĩ, bình
thường hóa quan hệ với các nước láng giềng: Việt Nam ( 1991 ), Mông Cổ, Ấn Độ,Inđônêxia…,thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông (1997) và Ma Cao (1999)
Hiện nay Trung Quốc tích cực tham gia giải quyết nhiều vấn đề trên thế giớinhằm nâng cao vị thế của mình Song năm 2014, TQ thực hiện chính sách bànhtrướng ở Biển Đông, vi phạm chủ quyền của VN ( đặt dàn khoan HD 981 trong vùngđặc quyền kinh tế của VN ) khiến hình ảnh TQ xấu đi trên trường TG
Năm 2015-2016, TQ xây dựng , cải tạo trái phép đảo nhân tạo ở quần đảo Hoàng
Sa, xây dựng căn cứ quân sự và đưa vũ khí ra đây bất chấp sự phản đối của VN và
TG, âm mưu khống chế biển Đông tiến tới khống chế KV Đông Nam Á
3/ Khái quát chính sách đối ngoại của TQ từ 1949 đến nay và đánh giá về chínhsách đối ngoại của TQ trong những năm gần đây 4/ Khái quát những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á từ sau CTTG II và nêunhận xét của bản thân về tình hình khu vực này hiện nay
Trang 15V ĐÔNG NAM Á
1/ Vài nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á.
ĐNA là 1 khu vực có nhiều nét tương đồng về văn hóa - lịch sử và địa lí, đây là
KV giàu có về tài nguyên khoáng sản, có vị trí chiến lược quan trọng nên ĐNA sớm
bị CNTB phương Tây nhòm ngó, xâm lược Cuối TK XIX, hầu hết các nước ĐôngNam Á ( trừ Xiêm ) đều trở thành thuộc địa của chủ chủ nghĩa tư bản Âu- Mĩ
Trước 1945 phong trào cách mạng ĐNA phát triển mạnh song chưa giành đượcthắng lơị , từ 1945- 2002 tất cả các nước ĐNA đều giành được độc lập:
+ Năm 1945, lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng đồng minh, ND 3 nước Inđônê xia,
VN và Lào KN giành CQ ( 17/8/1945 Indonexi tuyên bố độc lập , ngày 2/9/1945 nướcViệt Nam DCCH ra đời, 12/10/1945 Lào tuyên bố độc lập ), song thực dân Hà Lan
và thực dân Pháp đã quay trở lại thống trị 3 nước này
+ 15/8/1950 nước cộng hòa Indonexia được thành lập
+ 4/7/1946 Philippin được Mĩ trao trả độc lập
+ 4/1/1948 Liên Bang Miến Điện tuyên bố độc lập
2/ Quá trình xây dựng và phát triển của Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
( Thái Lan, Mã Lai, Singgapo, Philíppin, Inđô nêxia )
- Chiến lược kinh tế hướng nội
+ thời gian: Thập niên 50 – 60, Tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
(chiến lược kinh tế hướng nội)
+ Mục tiêu: nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.+ Nội dung: đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địathay thế nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển SX
+ Kết quả: đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhân dân,phát triển một sốnghành chế biến, chế tạo, giải quyết nạn thất nghiệp
+ Hạn chế: thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao và làm ăn thua
lỗ, chưa hội nhập được nên kinh tế thế giới, tham nhũng, quan liêu, đời sống ND laođộng còn khó khăn
- Chiến lược kinh tế hướng ngoại:
+ Thời gian : Thập niên 60 – 70, năm nước chuyển sang thực hiện chiến lược
kinh tế hướng ngoại
+ Mục tiêu: ổn định và phát triển kinh tế
+ Nội dung: mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh sảnxuất hàng xuất khẩu, phát triển ngoại thương
+ Kết quả: tỉ trọng công nghiệp tăng, kinh tế đối ngoại phát triển ( singapo trởthành con rồng nổi trội nhất trong 4 con rồng nhỏ ở châu Á, Thái Lan, Inđônêxia,Malaixia có tốc độ tăng trưởng cao
Trang 16+ Hạn chế: Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài, đầu tư bất hợp lý dẫn đếnkhủng hoảng tài chính-tiền tệ 1997
2. Các giai đoạn phát triển của CM Lào
1/ Trình bày những biến đổi của KV ĐNÁ sau CTTG II Theo em, biến đổi nào
là quan trọng nhất? Tại sao
2/ Lập bảng thống kê thời gian giành độc lập và thời gian gia nhập ASEAN củacác nước ĐNA
3/ So sánh chiến lược kinh tế hướng nội với chiến lược kinh tế hướng ngoại củanhóm 5 nước sáng lập ASEAN ( về thời gian, nội dung, mục tiêu, thành tựu và hạnchế )
4/ Nêu những nét chính về CM Lào từ 1945-1975 Những sự kiện nào thể hiệntình đoàn kết chiến đấu giữa hai nước VN và Lào trong cuộc KC chống Pháp và KCchống Mĩ?
để chống lại ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội ở ĐNA… các nước cần phải liên kết vớinhau trong một tổ chức khu vực
- Sự ra đời của tổ chức EEC ở châu Âu đã cổ vũ các nước ĐNA hợp tác vớinhau
- Các nước ĐNA đều có nét tương đồng về văn hóa, lịch sử, đều bị các nướcphương Tây xâm lược, bóc lột
2/ Sự thành lập và quá trình phát triển.
Sự thành lập: 8-8-1967 đại diện 5 nước Thái Lan, Mã lai, Indonexia, Philippin,
Singapo đã họp tại Băng Cốc ( Thái lan ) quyết định thành lập Hiệp Hội các quốc giaĐNA ( viết tắt theo tiếng Anh là ASEAN )
Mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung
giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
Trang 17Thành viên mới: 1984 kết nạp Brunay, 1995 kết nạp việt Nam, 1997 kết nạp Lào
và Mianma, 1999 kết nạp Campuchia ( thành viên thứ 10)
Hoạt động.
1967-1975: ASEAN là một tổ chức khu vực non yếu, hợp tác lỏng lẻo, ít nhiều
chịu sự tác động của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, chưa có vị thếtrên trường quốc tế, nên có thể nói ASEAN trong giai đoạn này là một liên minh vềchính trị
1976 - nay: mở đầu bằng hiệp ước Bali ( 2-1976 ),các nước kí kết hiệp ước thân
thiện và hợp tác ở ĐNA Hiệp ước đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan
hệ giữa các nước ĐNA với nhau :
- tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
- không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau
- giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
- hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội…
Từ đây các nước trong khối ASEAN có nhiều hoạt động song phương và đaphương , cùng nhau hợp tác phát triển kinh tế, khoa học-kỹ thuật, văn hóa- giáo dục…biến ASEAN trở thành một tổ chức khu vực có tốc độ phát triển cao và năng độngtrên thế giới ASEAN trở thành một liên minh về chính trị- kinh tế của KV ĐNA.Năm 1992, ASEAN thành lập khu vực mậu dịch tự do APTA, 1993 thành lậpdiễn đàn khu vực ARF, 1996 thành lập diễn đàn hợp tác Á- Âu ASEM
Tháng 11- 2007 tại Hà Nội đại diện 10 nước đã ký Hiến chương ASEAN nhằmxây dựng một cộng đồng ASEAN có vị thế cao hơn và hiệu quả cao hơn theo kiểuEU
3/ thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN
+ Có nguy cơ bất ổn về an ninh, chính trị, xã hội và dễ bị hòa tan về văn hóa
Trang 18VII LIÊN HỢP QUỐC ( UN ).
Ngày 24-10 hiến chương của LHQ bắt đầu có hiệu lực và trở thành ngày LHQ
2 Mục đích:
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị hợp tác trên thế giới
3 Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đằng chủ quyền giữa các quốc gia và quyề tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn : Mĩ, Liên Xô, Anh, Pháp,Trung Quốc
4 Các cơ quan chính:
- Đại hội đồng: Hội nghị của các nước thành viên, mỗi năm họp một lần để thảo
luận các vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi Hiến chương quy định
- Hội đồng bảo an: Là cơ quan quyền lực, quan trọng nhất của LHQ nhằm duy trì
hòa bình và an ninh thế giới, bao gồm 5 nước thường trực suốt đời ( Anh, Pháp, TrungQuốc, Mĩ, Nga) và 10 nước không thường trực nhiệm kỳ 2 năm
- Hội đồng kinh tế - xã hội,
- Hội đồng quản thác
- Ban thư ký: là cơ quan hành chính , đứng đầu là tổng thư ký nhiệm kỳ 5 năm
- Tòa án quốc tế: là cơ quan tư pháp chính của LHQ, có nhiệm vụ giải quyết cáctranh chấp giữa các nước trên cơ sở luật pháp quốc tế, cơ quan này bao gồm 15 thẩmphán của 15 nước khác nhau, nhiệm kỳ 9 năm
- Các cơ quan chức năng: UNESCO, UNICEF, WB, IMF, WTO, WHO,INTERPOL…
Việt Nam gia nhập LHQ năm 1977 là thành viên thứ 149, hiện nay LHQ có 193thành viên
Trang 19+ LHQ bị Mĩ thao túng và chi phối, đã từng thông qua nhiều nghị quyết sai trái vềchiến tranh Triều Tiên, chiến tranh Việt Nam, Nam Tư, Ápganixtan, Irắc Bất lựctrước nhưng căng thẳng ở Trung Đông
Để LHQ xứng đáng là một tổ chức quốc tế, đòi hỏi cần phải cải tổ và dân chủhóa LHQ để tổ chức này xứng đáng là một tổ chức của tất cả các nước trên thế giới
VIII.Liên minh châu Âu ( EU )
1 Hoàn cảnh ra đời
2. Sự thành lập và quá trình phát triển
3 Hoạt động và vai trò
Bài tập :
1/ Phân tích thời cơ và thách thức của VN khi gia nhập ASEAN
2/ Tại sao nói thập niên 90 của TK XX, một thời kì mới đã mở ra cho các nướcĐNA ?
3/ Trình bày sự ra đời, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động và quá trình phát triển của
tổ chức ASEAN
4/ Trình bày sự ra đời, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của LHQ Tại sao LHQlại đề ra nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình ?
5/ Đánh giá vai trò của LHQ.VN có đóng góp gì trong tổ chức này ?
6/ Tại sao nói Liên minh châu Âu ( EU ) là tổ chức liên kết khu vực lớn nhấtnhất trên TG hiện nay ?
IX NƯ ỚC MĨ ( 1945- NAY).
1 Kinh tế.
Giai đoạn 1945- 1973:
Sau chiến tranh TG thứ 2, nền kinh tế Mĩ có bước phát triển nhảy vọt Mĩ trởthành trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới Công nghiệp chiếm 56.4% của thếgiới Nông nghiệp tăng 27% so với trước chiến tranh, gấp 2 lần sản lượng các nướcAnh, Pháp, CHLB Đức, Ý, Nhật cộng lại Mĩ có 50% tàu bè Mĩ đi lại trên biển , ¾ trữlượng vàng thế giới ( khoảng 25 tỷ USD ) Nền kinh tế Mĩ chiếm 40 % tổng sản phẩmkinh tế thế giới
Giai đoạn 1973- 1991:
Năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng nên nền kinh tế Mĩkhủng hoảng, suy thoái kéo dài đến năm 1982
1983 nền kinh tế Mỹ phục hồi với tốc độ phát triển trung bình so với Tây Âu và
NB Mỹ vẫn đứng đầu thế giới nhưng tỉ trọng đã giảm so với trước, KT Mỹ chiếm23% tổng sản phẩm kinh tế thế giới Các nghành công nghiệp : luyện sắt, dệt, ô tôchao đảo do bị NB cạnh tranh
Giai đoạn 1991- 2000.
Đầu thập niên 90 kinh tế Mĩ lại suy thoái nặng nề Thời Bin Clin- tơn 2001) kinh tế Mĩ phục hồi, phát triển trở lại GDP năm 2000 đạt 9765 USD, Mỹ tạo ra
Trang 20(1993-25% tổng sản phẩm kinh tế thế giới Mỹ vẫn là nước có nền kinh tế hàng đầu thế giới
và chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính thế giới IMF, WTO, WB…
Cuộc khủng hoảng kinh thế - tài chính cuối năm 2008 khiến Mĩ lâm vào nhiềubất ổn, suy thoái và lan ra toàn thế giới, đây là một thách thức cho giới lãnh đạo Mĩhiện nay
Nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Mĩ
- Đất rộng, tài nguyên phong phú, khí hậu thuận lợi, ít bị chiến tranh tàn phá dotham gia CT muộn
- Nhân công dồi dào có tay nghề cao
- Nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Mĩ là nước khởi đầu cuộc CMKHKT lần 2, do KHKT mà năng xuất lao động cao, hạ giá thành sản phẩm và điềuchỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất (đây là nhân tố quan trọng hàng đầu)
- Quân sự hóa nền kinh tế, buôn bán vũ khí thu lợi nhuận trong chiến tranh( chiếm 40% lợi nhuận so với các nghành KT khác )
- Do tập trung sản xuất và tập trung tư bản ở Mĩ rất cao, các công ty của Mỹ cótầm nhìn xa trông rộng , có sức sx và sức cạnh tranh lớn cả trong và ngoài nước
- Chính sách điều tiết kinh tế hợp lý của nhà nước, sự năng động và nhạy bén củagiới lãnh đạo và kinh doanh Mĩ
- Sau chiến tranh, các nước Tây Âu và Nhật Bản phải lo khắc phục hậu quả chiếntranh nên không có điều kiện cạnh tranh với Mĩ
Hạn chế của nền kinh tế Mĩ:
- Bị Tây Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, NICs cạnh tranh gay gắt
- Sự chênh lệch phát triển giữa giàu và nghèo tạo ra nhiều bất ổn về xã hội
- Sự phát triển nhanh nhưng không ổn định thường xuyên có những cuộc suythoái KT
- Sức cạnh tranh và tiềm lực của nền kinh tế Mĩ bị giảm sút do chạy đua vũ trang
2 Khoa học- kỹ thuật:
Mĩ là nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần 2 ( vì Mĩ có điềukiện hòa bình nên trong chiến tranh các nhà khoa học chạy sang Mĩ Mĩ có đầy đủ cơ
sở nghiên cứu và phát triển khoa học kỹ thuật, Mĩ ưu tiên cho phát triển khoa học )
Thành tựu: Mĩ chế tạo được công cụ sản xuất mới, tìm ra vật liệu mới, năng
lượng mới, sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh”trong nông nghiệp Giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát triển mạnh, có hệ thốngđịnh vị toàn cầu GPS, có đường giao thông hiện đại nhất thế giới
Từ 1973, KHKT Mĩ vẫn pt nhưng bị Tây Âu, NB cạnh tranh.Mĩ có đội ngũ cácnhà khoa học đông nhất TG, chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế củatoàn TG
Ý nghĩa: Những thành tựu CMKHKT đã thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân Mĩ và có ảnh hưởng lớn đếntoàn TG
3 Chính sách đối ngoại.
Giai đoạn 1945- 1973:
Sau chiến tranh Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với 3 mục tiêu:
- Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
- Đàn áp phong trào GPDT, pt công nhân và cộng sản quốc tế
- Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh của Mĩ
Trang 21- Thực hiện kế hoạch Mácsan, dùng tiền viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục
và phát triển kinh tế để lôi kéo các nước này vào một liên minh quân sự - chính trị do
Giai đoạn 1973- 1991.
Mĩ tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu, theo đuổi chiến tranh lạnh, chạy đua
vũ trang nhằm chống phá các nước XHCN 12/ 1989 Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnhvới Liên Xô
Từ 1989- 1991, Mĩ và phương Tây ra sức tác động vào quá trình khủng hoảng vàtan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu Giành thắng lợi trong cuộc chiếntranh vùng vịnh chống I rắc lần 1 ( 1990-1991 )
Giai đoạn 1991- nay.
- Trong bối cảnh CTL kết thúc, trạt tự hai cực Ianta sụp đổ, trật tự TG mới chưa
kịp hình thành Mĩ thực hiện chiến lược cam kết và mở rộng với ba trụ cột chính:
- Đảm bảo an ninh với một lực lượng quân sự mạnh và sẵn sàngchiến đấu cao
- Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnhcủa nền kinh tế Mĩ
- Sử dụng khẩu hiệu “dân chủ” như một công cụ can thiệpvào công việc nội bộ của các nước khác
- Chiến lược cam kết và mở rộng thể hiện tham vọng bá chủ TG của Mĩ
Thời kì này Mĩ giành thắng lợi trong cuộc chiến tranh vùng vịnh chống I rắc lần 2(2003), can thiệp vào công việc nội bộ của nhiều nước Song Mĩ cũng tự gây ra kẻ thùcho chính mình, đặc biệt là các nước Hồi giáo và chủ nghĩa khủng bố cực đoan
X NHẬT BẢN ( 1945 – nay )
1 Kinh tế.
Giai đoạn 1945-1951:
Hoàn cảnh: Sau chiến tranh Nhật Bản gặp nhiều khó khăn: là nước bại trận, bị
chiến tranh tàn phá nặng nề, mất hết thuộc địa, bị quân đội Mĩ chiếm đóng, 13 triệungười thất nghiệp, thảm họa đói rét đe dọa toàn nước Nhật
Để khôi phục và phát triển kinh tế Nhật phải dựa vào Mĩ , vay Mĩ 14 tỷ USD.Nhật thực hiện 3 cuộc cải cách về kinh tế: Thủ tiêu chế độ kt tập trung mà trước hết
Trang 22là giải tán các Giaibatxư, Cải cách ruộng đất , dân chủ hóa lao động, Đến 1951, kinh
tế Nhật phục hồi và vượt mức trước chiến tranh
Những sản phẩm nổi tiếng như: ti vi, tủ lạnh, điều hòa, xe máy… Hàng hóa củaNhật tràn ngập thị trường thế giới, xuất khẩu tăng 30 lần
Nông nghiệp được cơ giới hóa, hóa học hóa, thủy lợi hóa nên đáp ứng được 80%nhu cầu lương thực trong nước
Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
Nguyên nhân phát triển của nên kinh tế Nhật Bản
Con người được coi là vốn quý nhất, là công nghệ cao nhất, là nhân tố hàng đầuquyết định sự phát triển của đất nước Người dân NB có ý chí tự lực, tự cường, tiếtkiệm trong cuộc sống, cần cù, sáng tạo trong lao động sx, biết vươn lên trong mọihoàn cảnh
Vai trò quản lý ở tầm vĩ mô của nhà nước là rất quan trọng, biên chế bộ máy nhànước gọn nhẹ
Các công ti ở Nhật có tầm nhìn xa trông rộng, năng động, luôn tìm cách len lách,giành giật, xâm nhập thị trường thế giới
Nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhất là nghành công nghiệp dândụng
Chi phí cho quốc phòng thấp ( hiến pháp quy định không vượt quá 1% GDP ), lại
có ô bảo vệ hạt nhân của Mĩ nên NB có điều kiện tập trung cho KT
Biết lợi dụng những yếu tố bên ngoài để phát triển: sự viện trợ của Mĩ , đơn đặthàng quân sự của Mĩ trong hai cuộc chiến tranh ở Triều Tiên và VN để làm giàu
Hiện tượng lão hóa dân số, thiếu lực lượng lao động trẻ bổ xung
Cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa CN và NN, giữa thành thị và nông thôn
Bị Mĩ, Tây Âu, Trung Quốc, Ấn Độ, NICs cạnh tranh gay gắt
Không giải quyết được mâu thuẫn cơ bản trong nội bộ của nền kinh tế TBCN
Sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa so với phương Tây, còn so với PĐ nb lại có
vẻ “ Âu hóa ”
Giai đoạn 1973- 1991:
Kinh tế Nhật chịu tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng nên suy thoái Tuynhiên thập niên 80 Nhật vẫn là nước có nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới sau Mĩ , là siêucường tài chính số 1 TG với dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mỹ, 1,5 lần CHLBĐức.NB là chủ nợ lớn nhất thế giới
Trang 23Giai đoạn 1991- nay:
Thập niên 90, kinh tế Nhật bị suy thoái Nhưng Nhật vẫn là 1 trong 3 TT KT-TClớn của TG, Nhật vẫn là cường quốc kinh tế thứ 2 thế giới cho đến năm 2010( NB bịTrung Quốc vượt qua)
2 Khoa học- kỹ thuật.
Nhật Bản rất chú trọng phát triển khoa học, kỹ thuật, xây dựng hàng trăm việnnghiên cứu, tập trung vào nghành công nghiệp dân dụng để tạo ra các sản phẩm trựctiếp phục vụ cho đời sống con người Nhật mua bằng phát minh sang chế để rút ngắnkhoảng cách phát triển 1968 Nhật bỏ ra 6 tỷ USD để mua phát minh nước ngoài
Thành tựu: Có đường hầm dưới biển, cầu nối liền 2 đảo, đóng được tàu chở dầu
trên 1 triệu tấn, tàu hỏa siêu tốc, thành phố lấn biển Khoa học- kỹ thuật của Nhật pháttriển ở trình độ cao, chi phí cho nghiên cứu chỉ đứng sau Mĩ
3/ chính sách đối ngoại của NB ( Hướng dẫn tự học )
XI TÂY ÂU ( 1945 -2000 )
3/ Sau CTTG II, Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu ntn ? Thành công và thấtbại của Mỹ trong việc thực hiện CLTC ?
5/ Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ trong và sau thời kì chiến tranhlạnh
6/ Trình bày sự phát triển thần kì của nền KT NB ( 1960-1973 )
7/ Nêu những nhân tố thúc đẩy sự PT “ thần kì ” của nền kinh tế NB Theo
em nhân tố nào là quan trọng nhất ? Tại sao ?
8/ Trình bày những nguyên nhân chung và nguyên nhân riêng khiến nền KT
Mỹ, Tây Âu và NB phát triển
9/ Sự khác nhau cơ bản giữa KHKT Mỹ và NB.Việc cả hai nền kinh tế lớntrên TG đều đầu tư vào KHKT đã để lại bài học kinh nghiệm gì VN trongquá trình xây dựng và PT đất nước ?
10/ Trình bày sự phân hóa trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu (1945- nay )
Trang 24XII QUAN HỆ QUỐC TẾ ( 1945 –NAY )
Tháng 2- 1945 nguyên thủ 3 nước Liên Xô, Mĩ, Anh đã họp hội nghị cấp cao ởIanta Hội nghị diễn ra trong bầu không khí căng thẳng, gay gắt và cuối cùng đã điđến những thỏa thuận sau:
Nội dung của hội nghị:
- Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệtNhật Bản
- Thành lập tổ chức Liên Hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Thỏa thuận phân chia phạm vi đóng quân và khu vực ảnh hưởng ở châu Âu vàchâu Á:
Ở châu Âu: Liên Xô đóng quân ở Đông Đức, Đông Béc- lin, Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của LX Mĩ, Anh, Pháp đóng quân ở Tây Đức, Tây Béc- lin Tây
Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ
Ở châu Á: trả lại Nam đảo Sakhalin và 4 đảo Curin cho LX Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng ở Đông Bắc Trung Quốc, đóng quân ở Bắc Triều Tiên.
Mĩ đóng quân ở Nam Triều Tiên và Nhật Bản
Trung Quốc trở thành nước thống nhất và dân chủ, trả lại cho TQ vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ
Các nước Nam Á, Đông Nam Á, Tây Á vẫn chịu phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Hội nghị Pôtxđam ( 7-8/1945 ) quy định giao việc giải giáp quân đội NB ở Đông Dương cho quân Anh và Quân Trung Hoa Dân Quốc ( liên hệ VN sau CM tháng Tám )
Hệ quả:
Những thỏa thuận của hội nghị cấp cao Ianta và những thỏa thuận sau đó của 3cường quốc trong những năm 1945-1947 đã trở thành khuôn khổ của một trật tự Thếgiới mới được hình thành sau chiến tranh, trong đó nổi lên vai trò chi phối hội nghịcủa 2 siêu cường Xô- Mĩ , gọi là trật tự 2 cực Ianta
b Sự suy yếu và sụp đổ của trật tự hai cực Ianta
Sự suy yếu:
- Cực Liên Xô: 1949 cách mạng Trung Quốc thành công khiến Liên Xô phải từ
bỏ khu vực ảnh hưởng của mình ở Đông Bắc Trung Quốc 1969 Trung Quốc côngkhai tách khỏi Liên Xô
- Cực Mĩ: Từ những năm 50, các nước tư bản Tây Âu sau khi phục hồi kinh tế đãtìm cách thoát khỏi sự ảnh hưởng của Mĩ 1963 Pháp rút khỏi bộ chỉ huy quân sựNATO và yêu cầu Mỹ dời trụ sở Bộ chỉ huy QS NATO khỏi Pháp, nhiều nước tư bảnkhông ủng hộ Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam Kinh tế Mĩ không cònchiếm ưu thế vượt trội như trước nữa vì bị Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh Phong
Trang 25trào đấu tranh giải phóng độc lập trên thế giới phát triển mạnh đã đột phá vào trật tự 2cực, thu hẹp phạm vi ảnh hưởng của các nước tư bản.
Sự sụp đổ:
Từ 1989 – 1991, CNXH khủng hoảng rồi tan rã ở Đông Âu và LX từ góc độ nhànước Nhiều nước Đông Âu quay trở lại con đường tư bản chủ nghĩa, tổ chức SEV vàVACSAVA giải thể, phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Âu và châu Á bị mất
Hệ thống XHCN không còn tồn tại Trật tự hai cực đã sụp đổ ở cực LX
Cực Mĩ vẫn tồn tại nhưng đã suy yếu đi nhiều nên Mĩ cũng phải từ bỏ sự có mặtcủa mình ở nhiều nơi trên thế giới
c Trật tự thế giới mới đang hình thành sau trật tự hai cực.
Sau 1991 Mĩ có lợi thế duy trì thế 1 cực sau khi LX tan rã, Mĩ âm mưu làm báchủ TG, song thế giới khó chấp nhận sự thống trị của một siêu cường Với sự vươnlên của nhiều nước: Nga, Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ, EU… cạnh tranh gay gắt với Mĩ,một trật tự thế giới đa cực đã được xác lập
Mong muốn của toàn thể các quốc gia trên thế giới ( nước giàu hay nghèo, nướcphát triển hay đang phát triển ) thì xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển sẽ là xuthế chủ đạo trong quan hệ quốc tế
2 CHIẾN TRANH LẠNH.
a Nguồn gốc của chiến tranh lạnh.
Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược phát triển giữa hai nước Liên Xô và Mĩ :
Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới và ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
Mĩ có tham vọng làm bá chủ thế giới, luôn tìm cách chống phá cách mạng thế giới
Sau 1945, Liên Xô có ảnh hưởng lớn trên thế giới và làm cho CNXH trở thànhmột hệ thống trên thế giới
Mĩ vươn lên trở thành một nước tư bản giàu mạnh nhất, là nước duy nhất có vũkhí nguyên tử Mĩ tự cho mình quyền lạnh đạo TG để chống lại “ sự bành chướng củaNga - Xô và sự đe dọa của chủ nghĩa cộng sản ”
Tổng thống Mỹ Truman nói: ‘‘ Ngày nay Hoa Kì là một quốc gia mạnh,
không có một quốc gia nào mạnh hơn điều đó có nghĩa là với sức mạnh như thế, chúng ta có nghĩa vụ nắm quyền lãnh đạo thế giới”
Nếu phát động “ chiến tranh nóng ” lúc đó sẽ là chiến tranh hạt nhân hủy diệttoàn nhân loại, không có người thắng hay kẻ bại, Mĩ sẽ không tập hợp được các nước
tư bản đồng minh vào một mặt trận chung do Mĩ cầm đầu nên Mĩ phải núp dưới chiêu
bài “ chiến tranh lạnh ”.
b Khởi đầu của chiến tranh lạnh.
Khái niệm: Chiến tranh lạnh là một loại hình chiến tranh do Mĩ phát động kéo
dài từ 1947 đến 1989 nhằm chống phá Liên Xô và các nước XHCN trên tất cả các mặtquân sự, kinh tế , chính trị, ngoại giao…ngoại trừ sự nổ súng trực tiếp vào nhau giữahai siêu cường LX và Mỹ làm cho thế giới luôn trong tình trạng đối đầu và căngthẳng
Về phía Mĩ và các nước Tây Âu.
Ngày 12-3-1947 tổng thống Mĩ Truman chính thức phát động chiến tranh lạnh.Theo Truman thì nước Mĩ và loài người đang bị chủ nghĩa cộng sản đe dọa nên đề
Trang 26nghị quốc hội Mĩ viện trợ khẩn cấp cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ 400 triệu USD để biến
2 nước này thành tiền đồn chống phá Liên Xô và các nước XHCN
Tháng 6- 1947 Mĩ đề ra “ Kế hoạch Mác san ”, viện trợ cho các nước Tây Âu 17
tỷ USD để tập hợp, lôi kéo các nước tư bản Tây Âu vào một liên minh quân sự - chínhtrị do Mĩ cầm đầu
Tháng 4- 1949 Mĩ thành lập tổ chức quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩcầm đầu Khối NATO ra sức chạy đua vũ trang, chuẩn bị cho chiến tranh tổng lựcnhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN
Về phía Liên Xô và các nước Đông Âu.
Để chống lại âm mưu của Mĩ, tháng 1- 1949 Liên Xô và các nước Đông Âuthành lập Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV ) nhằm hợp tác giúp đỡ lẫn nhau về kinh
tế - khoa học kỹ thuật giữa các nước thành viên Tháng 5- 1955 LX và Đông Âu thànhlập tổ chức quân sự VACSAVA nhằm bảo vệ an ninh các nước thành viên, duy trì hòabình ở châu Âu và chống lại âm mưa của NATO
Với Sự ra đời của NATO và VACSAVA ,“chiến tranh lạnh” đã bùng nổ và baotrùm khắp thế giới , cục diện hai cực, hai phe được xác lập và chi phối các mối quan
hệ quốc tế
Trong thời kỳ chiến tranh lạnh, Liên Xô và Mĩ không trực tiếp nổ sung vào nhaunhưng nó lại bùng phát bằng những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột, lật đổ ở nhiềunơi trên thế giới Liên Xô và Mĩ đứng sau viện trợ , chi phối cho bên này hoặc bênkia
c Diễn biến của chiến tranh lạnh:
Cuộc nội chiến ở TQ ( 1946 -1949 )
Cuộc phong tỏa Béc- lin (1948) và Bức tường Béc- lin (1961)
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của TD Pháp (1946- 1954)
Chiến tranh Triều Tiên ( 1950- 1953)
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ ( 1954- 1975)
Cuộc khủng hoảng Caribe (1962)
d Chiến tranh lạnh kết thúc.
- Thập niên 70 xu thế hòa hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện:
1972, Xô-Mĩ kí hiệp ước ABM, CHDC Đức và CHLB Đức kí hiệp định tại Bonđặt cơ sở cho quan hệ giữa 2 nước
năm 1975, Mĩ, Canađa và 33 nước Châu Âu kí định ước Henxinki về an ninh vàhợp tác Châu Âu
- Thập niên 80 Liên Xô và Mĩ có nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao, ký nhiều văn kiệnhợp tác
- Tháng 12- 1989 Liên Xô- Mĩ tuyên bố châm dứt chiến tranh lạnh
LX đã khủng hoảng, trì trệ nên không còn đủ sức bao cấp cho các nước XHCNnhư trước nữa
Trang 27cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi các bên phải cócục diện ổn địn, thoát khỏi thế đối đầu để cùng hợp tác và phát triển
- 1991 Liên Xô tan rã, VACSAVA giải thể, trật tự hai cực sụp đổ, chiến tranhlạnh mới thật sự chấm dứt hoàn toàn
e Quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.
Từ sau chiến tranh lạnh, tình hình thế giới đã diễn ra những thay đổi to lớn vàphức tạp
+ Một là, trật tự thế giới “hai cực” đã sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang hìnhthành theo xu hướng “đa cực” với sự vươn lên của các cường quốc như Mĩ, EU, NhậtBản, Ấn Độ, Trung Quốc, Liên Bang Nga
+ Hai là, sau chiến tranh lạnh hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lượcphát triển, tập chung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗiquốc gia
+ Ba là, sự tan rã của Liên Xô đã tạo ra cho Mĩ một lợi thế tạm thời, giới cầmquyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” để Mĩ làm bá chủ thế giới Nhưngtrong tương quan lực lượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ gì để thực hiện đượctham vọng đó
+ Bốn là, sau chiến tranh lạnh hòa bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiềukhu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến , xung đột quân sự đẫmmáu kéo dài ( bán đảo Bancăng, một số nước Tây Phi, Tây Á )
Bước sang thế không kỷ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác vàphát triển, các dân tộc hi vọng về một tương lai tốt đẹp của loài người Nhưng sự kiệnnước Mỹ bị tấn công ngày 11-9-2001 đã đặt các quốc gia - dân tộc đứng trước nhữngthách thức của chủ nghĩa khủng bố với những nguy cơ khó lường Nó gây ra nhữngtác động to lớn, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và quan hệ quốc tế Ngàynay các quốc gia dân tộc vừa có thời cơ phát triển thuận lợi, vừa phải đối mặt vớinhững thách thức vô cùng gay gắt
Bài tập:
1/ Trật tự hai cực Ianta hình thành và tan rã ntn ?
2/ Nêu những biến đổi chính của tình hình TG sau khi CTL chấm dứt
3/ Nêu bản chất của CTL và trình bày ảnh hưởng của nó ở châu Á
4/ Trình bày những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai nước LX và Mĩ Tạisao Xô, Mĩ chấm dứt CTL ?
5/ Mối quan hệ giữa trật tự hai cực Ianta và CTL ?
XIII CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC- KỸ THUẬT
1 Nguồn gốc
Do đòi hỏi của cuộc sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người
Do sự bùng nổ dân số, tài nguyên vơi cạn, ô nhiễm môi trường
Do nhu cầu chiến tranh chạy đua vũ trang và bảo vệ quốc phòng
Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật cuối thế kỷ XIX đầuthế kỷ XX đã tạo tiền đề cho cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay
2 Đặc điểm.
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Trang 28Thời gian từ nghiên cứu khoa học đến ứng dụng vào sản xuất ngày càng rút ngắn.Hiệu quả kinh tế của khoa học- kỹ thuật ngày càng cao.
Cuộc CMKH-KT ngày nay trải qua hai giai đoạn : gđ đầu từ những năm 40 đếnnửa đầu những năm 70 của TK XX và gđ hai từ cuộc khủng hoảng năng lượng 1973đến nay Trong gđ hai, cuộc CM diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực công nghệ,CM côngnghệ trở thành cốt lõi của KHKT nên gđ hai gọi là cuộc CMKH – CN
3 Nội dung và thành tựu
Trong nghành KH cơ bản: đạt đc nhiều thành tựu quan trọng, tiêu biểu nhất là
nhân bản vô tính thành công cừu Đôli ( 1997 ) và giải mã hoàn chỉnh bản đồ genngười ( 2003 )
Trong lĩnh vực công nghệ: có nhiều phát minh quan trọng trong các lĩnh vực
( công cụ SX mới, nguồn năng lượng mới, vật liệu mới, CM xanh trong nông nghiệp,công nghệ sinh học, giao thông vận tải, thông tin liên lạc,công nghệ thông tin, chinhphục vũ trụ
4 Tác dụng ( hệ quả )
Tích cực: Tăng năng suất lao động, không ngừng nâng cao mức sống và chất
lượng cuộc sống con người Đòi hỏi thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn lực vàđổi mới về GD và đào tạo nghề nghiệp Hình thành một thị trường chung trên toàn thếgiới với xu thế “ toàn cầu hóa” Thay đổi thước đo và tiêu chí của sự phát triển ( thước
đo là trí tuệ con người) Đưa loài người chuyển sang một nền văn minh mới : “ vănminh hậu công nghiệp “ , “ văn minh thông tin” , “ văn minh trí tuệ” Làm thay đổiphương thức sinh hoạt của con người
Tiêu cực: ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, bệnh dịch mới, vũ khí hủy diệt,
tai nạn giao thông, tai nạn lao động Những mặt trái này là do động cơ và mục đíchcủa người sử dụng gây nên chứ không bphair là bản chất của KHKT
XIV XU THẾ TOÀN CẦU HÓA.
1 Bản chất ( khái niệm )
Toàn cầu hóa là sự tăng lên mạnh mẽ của những mối liên hệ, tác động, phụthuộc, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, các khu vực, các dân tộc trên thế giới
2 Biểu hiện:
Là sự tăng lên mạnh mẽ của quan hệ thương mại quốc tế
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn để nâng cao tínhcạnh tranh
Sự ra đời của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính khu vực và thế giới như:WTO, EU, ASEAN, IMF, WB,…
3 Tác động: ( thời cơ và thách thức cho Việt Nam )
Tích cực: Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất Đưa lại sự tăng trưởng
cao, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi tiến hành cải cách sâu rộng để nângcao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế
Tiêu cực: Làm trầm trọng thêm sự bất công trong xã hội, đào sâu hố ngăn cách
giữa giàu và nghèo trong từng nước và giữa các nước Làm cho mọi mặt hoạt động vàđời sống con người kém an toàn ( về kt, ct, xh ), tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dântộc và xâm phạm độc lập tự chủ của các quốc gia
Trang 294/ Tại sao nói toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, là một thực tế không thểđảo ngược ?
XV NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LSTG HIỆN ĐẠI ( 1945 – NAY )
1 Trật tự hai cực Ianta được hình thành do hai siêu cường LX và Mỹ đứng đầu,
chi phối nền chính trị TG và các mối quan hệ QT
2 CNXH đã vượt khỏi phạm vi một nước trở thành hệ thống TG
3 Cao trào GPDT pt mạnh ở Á, Phi, Milatinh đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc
gia độc lập, làm thay đổi bản đồ chính trị TG
4 Hệ thống TBCN có nhiều biến chuyển quan trọng:
- Mĩ vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, ráo riết thực hiện chiếnlược toàn cầu, mưu đồ bá chủ TG
- Nhờ sự điều chỉnh kịp thời, nền KT các nước TB đã tăng trưởng khá liên tục,đưa lại những thay đổi về chất trong cơ cấu cũng như xu hướng pt và hình thànhcác TT kinh tế lớn của TG
- Dưới sự tác động to lớn của CMKHKT, nhất là sự pt mạnh mẽ của LLSX, cácnước TB ngày càng có xu hướng liên kết khu vực ( EU ).TG hình thành 3 TTKT- TC lớn ( Mĩ, Tây Âu và NB )
5 Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng ( nét nổi bật nhất là chiến tranh
lạnh, song các QG vẫn tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác )
6 CMKHKT đã diễn ra với quy mô, nội dung và nhịp điệu chưa từng thấy
Bài tập:
1/ Nêu những nội dung chủ yếu của LSTG từ sau CTTG II đến nay
2/ Tại sao nói trong nửa sau TK XX, hệ thống các nước TBCN có những chuyểnbiến quan trọng
3/ Nguyên nghân dẫn đến tình trạng quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạngnhư trong nửa sau TK XX
Sự tham gia ngày càng đông của các nước Á, Phi, Milatinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị QT
Quy mô toàn cầu của các hoạt động KT – TC và chính trị của các QG và các
tổ chức QT
Những tiến bộ kì diệu của KHKT làm cho trái đất như thu nhỏ lại nhờ các phương tiện thông tin liên lại và gtvt nhanh hơn, thuận tiện hơn
Trang 30
-LỊCH SỬ VIỆT NAM ( 1919- NAY).
- Hậu quả của chiến tranh làm cho các cường quốc tư bản châu Âu gặp khó khăn
và ảnh hưởng của CMT Mười Nga 1917 làm cho PT công nhân ở các nước tư bản Tây
Âu và PT GPDT ở các nước phương Đông phát triển mạnh
- 1919 Quốc tế cộng sản ra đời để lãnh đạo PT CM TG, Đảng cộng sản đựơc thànhlập ở nhiều nước ( Pháp 1920, TQ 1921 ) Tình hình trên đã tác động mạnh đến CMViệt Nam
2 trong nước:
- cuối tk XIX đầu tk XX, pt yêu nước VN tuy pt mạnh song đều thất bại ( pt Cầnvương , pt nông dân Yên Thế ) CM VN khủng hoảng, bế tắc dường như trong đêm tốikhông có đường ra
- cuộc TTĐ lần II của TD Pháp làm cho nền KT VN có sự chuyển biến, xã hội VN
có sự phân hóa giai cấp sâu sắc Mỗi tầng lớp, giai cấp có hoàn cảnh sống và địa vị kinhtế- xã hội và thái độ chính trị khác nhau, đó là cơ sở để hình thành khuynh hướng cứunước vô sản và tư sản
- trước năm 1920, khuynh hướng tư sản tiếp tục ảnh hưởng đến VN ( chủ nghĩa tamdân của Tôn Trung Sơn ), tác động đến PT đấu tranh của tư sản và tiểu tư sản
- 1920 Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước vô sản cho DT VN, tiếp thu
CN Mác-Lenin có chọn lọc để xây dựng lí luận giải phóng dân tộc phù hợp với thực tiễn
VN và ra sức truyền bá CN Mác-Lenin vào VN, tạo ra bước đột phá về mặt tư tưởng.Thanh niên, trí thức, công nhân đã tiếp thu tư tưởng CM vô sản, đấu tranh giành quyềnlãnh đạo CMVN với tư tưởng CM tư sản
II Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của thực dân Pháp ở Việt Nam và tác động của nó.
1 cuộc KTTĐ lần II của TD Pháp
a Nguyên nhân
- Sau chiến tranh, đế quốc Pháp tuy là nước thắng trận nhưng bị CT tàn phá nặng
nề, nền kinh tế kiệt quệ, đồng Frăng mất giá, các khoản đầu tư vào nước Nga mất hết
Để bù đắp những thiệt hại to lớn do chiến tranh gây ra và để khôi phục lại địa vị kinh
tế của Pháp trong hệ thống tư bản chủ nghĩa Đế quốc Pháp vừa bóc lột nhân dân trongnước, vừa tiến hành “Chương trình khai thác lần hai” ở Đông Dương mà VN là trọngtâm
b Nội dung chương trình khai thác thuộc địa :
- Từ năm 1924 đến 1929, tổng số vốn Pháp đầu tư vào Việt Nam tăng 6 lần so với
Trang 31trước chiến tranh, quy mô lớn hơn, tốc độ khai thác hối hả hơn, trong đó Pháp đầu tưchủ yếu vào nông nghiệp đồn điền và công nghiệp khai mỏ
- Lập đồn điền cao su, diện tích trồng cao su tăng từ 15 ngàn ha năm 1918 lên 120ngàn hécta năm 1930
- Nhiều công ty cao su lớn ra đời (như công ty Đất Đỏ, Công ty Misơlanh )
* Công nghiệp:
Chủ yếu là khai thác mỏ than, ngoài ra Pháp có đầu tư vào một
số nghành công nghiệp nhẹ phục vụ cho nhu cầu tại chỗ vì nó không
có khả năng cạnh tranh với chính quốc
* Thương nghiệp
: Để độc chiếm thị trường Đông Dương, thực dân Pháp ban hành đạo luật đánhthuế nặng vào các hàng hoá nhập của nước ngoài (chủ yếu là hàng Trung Quốc vàNhật Bản), nhờ vậy hàng hoá Pháp tràn vào Đông Dương ngày càng nhiều: trước chiếntranh 37%, sau chiến tranh 62% (trong tổng số hàng nhập)
* Tài chính ngân hàng:
Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế Đông Dương Từ
1912 - 1930, ngân sách Đông Dương tăng gấp 3 lần nhờ vào việc đánh thuế nặng cácloại thuế đất, thuế thân, thuế rượu, thuế muối, thuế thuốc phiện
* Về giao thông vận tải :
Cũng được đầu tư để phát triển thêm phục vụ đắc lực cho cuộc khai thác và mụcđích quân sự Đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn như Đồng Đăng
+ Kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng vẫn què quặt, lạc hậu ,bị kìmhãm và lệ thuộc vào kinh tế Pháp VN trở thành thị trường độc chiếm của TB Pháp
b Tác động về xã hội : ( Phân tích sự phân hóa giai cấp hay khả năng cách mạng của từng giai cấp trong XH VN sau CTTG I )
- Giai cấp địa chủ: chiếm 5% dân số nhưng chiếm 50 % ruộng đất Là giai cấp
thống trị trong xã hội cũ và bị phân hóa thành: Đại địa chủ ( được Pháp dung dưỡng
làm tay sai, có quyền lợi kinh tế - chính trị gắn liền với Pháp, không thể lãnh đạo cách
mạng Việt Nam ), Địa chủ vừa và nhỏ ( bị Pháp chèn ép, chịu ảnh hưởng của truyền
thống dân tộc nên ít nhiều có lòng yêu nước, song không thể lãnh đạo cách mạng ViệtNam vì hệ tư tưởng phong kiến đã trở nên lỗi thời, phản động; họ là 1 lực lượng màcách mạng có thể lợi dụng, lôi kéo )
Trang 32- Giai cấp nông dân: chiếm 90% dân số nhưng phần lớn không có ruộng đất,
cuộc sống khổ cực nhất, ít học thức, tư tưởng hẹp hòi, không có hệ tư tưởng riêngsong họ là lực lượng đông đảo và hăng hái nhất của cách mạng Việt Nam Nông dânchỉ phát huy được sức mạnh của mình khi có một giai cấp tiên tiến lãnh đạo
- Giai cấp tư sản: ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất, là con đẻ của chủ
nghĩa TD, số lượng ít, thế lực kinh tế yếu nên phân hóa thành 2 bộ phận:
Tư sản mại bản ( là chủ các nhà máy, xí nghiệp lớn, nhận thầu cho đế quốc, lập các
hiệu buôn bán lớn, có quyền lợi kinh tế gắn liền với Pháp, ôm chân đế quốc, bán nước
,là đối tượng cách mạng cần phải tiêu diệt ) và Tư sản dân tộc ( thế lực kinh tế yếu chỉ
chiếm 5% vốn so với TB Pháp Họ muốn xây dựng nền kinh tế tư bản Việt Nam,muốn kinh doanh độc lập nhưng bị Pháp chèn ép nên ít nhiều có tinh thần dân tộc,dân chủ chống cả đế quốc và phong kiến khi có điều kiện Họ có hệ tư tưởng riêng, đó
là hệ tư tưởng dân chủ tư sản, song không thể lãnh đạo cách mạng Việt Nam vì hệ tưtưởng này đã lỗi thời và bản thân họ đấu tranh mang tính chất cải lương, hai mặt, dễthỏa hiệp với TD Pháp Họ là một lực lượng của PT DTDC ở VN )
- Tầng lớp tiểu tư sản: bao gồm học sinh, sinh viên, trí thức, chủ xưởng nhỏ…
số lượng ngày càng đông đảo, nhạy bén với thời cuộc, có học thức, cuộc sống bấpbênh, bị Pháp ngược đãi, khinh rẻ Họ là lực lượng quan trọng của cách mạng ViệtNam và họ chỉ có thể trở thành lãnh đạo CMVN khi từ bỏ lập trường của gc tư sản vàđứng trong hàng ngũ của gc công nhân
- Giai cấp công nhân: ra đời cuối thế kỷ XIX trong cuộc khai thác thuộc địa lần
1 của thực dân Pháp Ngày càng trưởng thành về số lượng và chất lượng, cuối thế kỷXIX có 5 vạn, năm 1914 có 10 vạn, năm 1929 có 22 vạn
Đặc điểm chung : sống và lao động tập trung nên dễ tập hợp đấu tranh, có hệ tư
tưởng riêng là CN Mac-Lênin, đại diện cho một PTSX tiến bộ của thời đại
Đặc điểm riêng: Ra đời muộn so với công nhân thế giới nên được thừa hưởng
kinh nghiệm đấu tranh của công nhân thế giới, công nhân Việt Nam có nguồn gốc từnông dân nên dễ tạo ra liên minh công- nông, được kế thừa truyền thống yêu nước củadân tộc, nội bộ không có công nhân quý tộc nên không bị chia rẽ Vì vậy, công nhân
là giai cấp duy nhất có thể lãnh đạo cách mạng Việt Nam nếu có một đội tiên phong( tức đảng Cộng sản )lãnh đạo
3 Những mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam
Toàn thể dân tộc Việt Nam mâu thuẫn với đế quốc Pháp (mâu thuân dân tộc) Giai cấp nông dân mâu thuẫn với địa chủ phong kiến (mâu thuẫn giai cấp)
Hai mâu thuẫn này vừa là nguồn gốc, vừa là động lực thúc đẩy phong trào cáchmạng Việt Nam phát triển Trong đó mâu thuẫn dân tộc là mâu thuẫn chủ đạo nhất
Thái độ chính trị, khả năng cách mạng được cụ thể hóa trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam như sau:
- Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trung nông… để kéo họ về phe vô sản giai
Trang 33- Đảng của giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Đảng phải có trách nhiệm thu phục được đại đa số giai cấp của mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được quần chúng
- Từ những phân tích thái độ chính trị, khả năng cách mạng của các giai cấp, tầnglớp trên, Đảng đã đoàn kết họ lại, tổ chức họ đấu tranh chống đế quốc- phong kiến, taysai
III PHONG TRÀO DÂN TỘC, DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM ( 1919- 1930)
1 Điều kiện lịch sử:
Về kinh tế: chịu tác động của cuộc TTĐ Lần 2 của TD P
Về Xã hội : xuất hiện những tầng lớp, giai cấp mới.sự xuaataats hiện của tư sản,
tiểu tư sản và vô sản là cơ sở xh để hình thành huynh hướng cứu nước tư sản và vôsản ở VN
Về tư tưởng :
- chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn đã tác động đến PT đấu tranh của tư sản vàtiểu tư sản
- 1920 Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước vô sản cho DT VN, tiếp thu
CN Mác-Lenin có chọn lọc để xây dựng lí luận giải phóng dân tộc phù hợp với thực tiễn
VN và ra sức truyền bá CN Mác-Lenin vào VN, tạo ra bước đột phá về mặt tư tưởng.Thanh niên, trí thức, công nhân đã tiếp thu tư tưởng CM vô sản, đấu tranh giành quyềnlãnh đạo CMVN với tư tưởng CM tư sản
2 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
a Phong trào của tư sản dân tộc
- Nguyên nhân : Tư sản dân tộc thế lực kinh tế yếu, chỉ chiếm 5% so với tổng số
vốn của TB Phápở VN, số lượng ít Họ muốn xây dựng nền kinh tế tư bản Việt Nam,muốn kinh doanh độc lập nhưng bị Pháp chèn ép nên đứng lên đấu tranh
- Kết quả: Khi được Pháp nhân nhượng cho một số quyền lợi ( được gia nhập
Hội đồng quản hạt Nam Kỳ, viện dân biểu Bắc Kỳ, viện dân biểu Trung Kỳ, được gianhập làng Tây) , thì tư sản dân tộc thỏa hiệp với Pháp không đấu tranh nữa
- Nhận xét: Phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc mang tính chất cải lương,
hai mặt Họ chỉ đấu tranh khi quyền lợi bị đụng chạm và dễ dàng thỏa hiệp với Phápkhi lợi ích được đáp ứng Vì vậy tư sản dân tộc không thể lãnh đạo cách mạng ViệtNam và không được nhân dân ủng hộ nữa
b Phong trào của tiểu tư sản
Trang 34- Nguyên nhân: Họ đều là những trí thức, sinh viên, học sinh, chủ xưởng nhỏ…
nhạy bén với thời cuộc, có học thức, cuộc sống bấp bênh, bị Pháp ngược đãi, khinh rẻ.Phần động nhìn thấy cảnh áp bức bóc lột trong một xã hội thuộc địa nên nổi dậy đấutranh
- Diễn biến: TTS đấu tranh thông qua các tổ chức chính trị ( Việt Nam nghĩa
đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên ), lập các nhà xuất bản tiến bộ ( Nam Đồngthư xã, Cường Học thư xa, Quan hải tùng thư…), ra báo chí ( Chuông rè, An Nam trẻ,Người nhà quê…), hình thức đấu tranh phong phú ( mít tinh, biểu tỉnh, bãi khóa, bãithị…)
- Những phong trào đấu tranh tiêu biểu: Ở nước ngoài: Ở Pháp có hoạt động
của Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc, Phan Văn Trường, và những người Việt Nam
yêu nước ở Pháp Ở Trung Quốc có hoạt động của nhóm Tâm Tâm Xã của Lê Hồng
Sơn, Hồ Tùng Mậu và Phạm Hồng Thái… Vụ ám sát toàn quyền Đông Méc- Lanh
của Phạm Hồng Thái 1924 như “ chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân” Trong nước có
phong trào đòi thả Phan Bội Châu (1925), phong trào để tang Phan Châu Trinh( 1926)
- Nhận xét: Phong trào yêu nước của tiểu tư sản diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ, chứa
đựng nhiều yếu tố tiến bộ và tính yêu nước rõ rệt hơn so với phong trào của tư sản dântộc nên được quần chúng tham gia đông đảo hơn Tuy nhiên nó chỉ dấy lên nhất thờirồi lắng xuống do thiếu cơ sở gốc rễ trong quần chúng
Tiêu biểu nhất cho khuynh hứơng cứu nước tư sản là tổ chức VNQDĐ
c Việt Nam Quốc dân đảng với cuộc KN Yên Bái
- Sự thành lập : ngày 25/12/1927 VN QDĐ được thành lập trên cơ sở hạt nhân
là “ Nam đồng thư xã ” – một nhà xuất bản tiến bộ do Phạm Tuấn Tài sáng lập
- Lãnh đạo là Nguyễn Thái Học, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức chính, Phạm Tuấn
Tài Đây là chính đảng của tư sản dân tộc, tiểu tư sản lớp trên ở VN, chịu ảnh hưởngcủa Chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn , song chủ trương chưa rõ ràng
- Thành phần: Tư sản dân tộc, tiểu tư sản, thân hào , địa chủ, phú nông, nông
dân khá giả, song lực lượng nòng cốt là binh lính người Việt trong quân đội pháp( tính chất lỏng lẻo, ô hợp, kết nạp bừa bãi để cả tay sai của Pháp chui vào phá hoại tổchức )
- Chủ trương: khi mới thành lập là “ trước làm dân tộc CM, sau làm thế giới
CM ” năm 1929 thay đổi chủ trương là : cổ động bãi công, đánh đuổi giặc Pháp, đánh
đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền ( chứng tỏ tính chất không kiên định của tiểu ts )
- Hoạt động: Địa bàn hđ chỉ bó hẹp ở Bắc Kì, hoạt động thiên về ám sát, khủng
bố cá nhân ( 2/1929 tổ chức ám sát tên trùm mộ phu Bazanh, 2/1930 khởi nghĩa YênBái với tư tưởng “ không thành công cũng thành nhân ”
Nguyễn Thái Học lãnh đạo cuộc KN ở Yên Bái, bị Ph bắt và đưa lên máy
chém, ông giật dải lụa bịt mắt, khi k ẻ thù lên đạn ông vẫn hô to “ VN vạn tuế ” Nguyễn Khắc Nhu lãnh đạo cuộc KN ở Phú Thọ, để tránh bị bắt ông giật chốt cùng lúc 2 quả lựu đạn và nằm đè lên, lựu đạn nổ và bụng ông bị xé toang ra, nhìn thấy cả ruột, gan Giặc băng bó cho ông và đem ông xuống thuyền chở đi Lợi dụng lúc giặc không để ý, ông lao mình xuống dòng sông Phú Thọ tự vẫn, giặc vớt ông lên, ông vẫn không chết, chúng đưa ông vào nhà giam, ông lấy hết sức còn lại lao đầu vào tường để bảo toàn khí tiết.
Trang 35- Kết quả: KN Yên Bái thất bại, VNQDĐ tan rã, đánh dấu sự thất bại của KH
cứu nước dân chủ tư sản trong LS DT
d Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
- Nguyên nhân chủ quan:
Lãnh đạo phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản là giai cấp tưsản dân tộc và tiểu tư sản có nhiều hạn chế : Tư sản dân tộc non yếu về kinh tế, bạcnhược về chính trị, lại dễ dàng thỏa hiệp Tiểu tư sản bồng bột hăng hái nhất thời Tổchức của tư sản dân tộc và tiểu tư sản mà tiêu biểu là Việt Nam Quốc Dân Đảng chưa
có đường lối rõ ràng, lỏng lẻo nên không thu hút được quần chúng và không trụ đượctrước sự khủng bố của thực dân Pháp
- Nguyên nhân khách quan:
Đường lối cứu nước dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời và phản động nhất là khichủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa và cách mạng ThángMười Nga đã thành công Tương quan lực lượng quá chênh lệch: thực dân Pháp quámạnh, thừa sức đàn áp những cuộc khởi nghĩa non yếu, cô độc như cuộc khơi nghĩaYên Bái do Việt Nam quốc dân Đảng lãnh đạo
- Ý nghĩa lịch sử:
Góp phần củng cố lòng yêu nước, truyền bá những tư tưởng tiến bộ vào ViệtNam, hỗ trợ và thúc đẩy phong trào công nhân phát triển Cày xới mảnh đất màu mỡcho hạt giống cộng sản gieo mầm Làm nảy sinh các tổ chức chính trị và các cá nhântiên tiến đi tiên phong trong sự nghiệp cứu nước Vì vậy phong trào yêu nước theokhuynh hướng dân chủ tư sản là một trong ba nhân tố để thành lập Đảng Cộng SảnViệt Nam
3 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản ( phong trào công nhân)
a Sự ra đời và nguyên nhân đấu tranh.
Giai cấp công nhân VN ra đời cuối thế kỷ XIX trong cuộc khai thác thuộc địa lần
1 của thực dân Pháp Ngày càng trưởng thành về số lượng và chất lượng Lúc đầu chủyếu là công nhân đồn điền cao su và công nhân mỏ than, số lượng khoảng 5 vạn, 1914
là 10 vạn, 1929 là 22 vạn
Công nhân Việt Nam chịu 3 tầng áp bức, phải lao động từ 12- 14 giờ trên ngày,lương thấp, điều kiện ăn ở và sinh hoạt hết sức tồi tàn Song họ lại được kế thừatruyền thống yêu nước của dân tộc, được thừa hưởng kinh nghiệm đấu tranh của giaicấp công nhân thế giới, chịu ảnh hưởng của Cách mạng Tháng Mười Nga nên côngnhân Việt Nam đã nổi dậy đấu tranh rất mạnh mẽ
b Quá trình phát triển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác của phong trào công nhân Việt Nam
Thời gian từ cuối thế kỷ XIX đến năm 1925 là giai đoạn đấu tranh tự phát ( chưa
có tổ chức, đường lối lãnh đạo, mục tiêu chủ yếu là kinh tế, chưa có sự kết hợp vớinhau )
Khi mới hình thành, công nhân Việt Nam thường đập phá máy móc, phá giaokèo, đánh cai ký, chủ thầu, bỏ trốn tập thể Cuộc đấu tranh diễn ra đơn lẻ trong từng
Trang 36xưởng thợ, kíp thợ, trong từng nhà máy, xí nghiệp chưa có sự liên kết với nhau nên dễ
bị đàn áp
1920 Tôn Đức Thắng sáng lập tổ chức Công Hội ( một hình thức sơ khai củaCông đoàn Việt Nam ), là tổ chức đầu tiên của công nhân Sài Gòn để lãnh đạo côngnhân đấu tranh
1922 Công nhân viên chức các sở Công thương và đồn điền tư nhân Bắc Kỳ bãicông đòi nghỉ chủ nhật có lương Công nhân nhà máy dệt Nam Định, nhà máy xay xátHải Dương, NM rượu Hà Nội cũng bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm
Tháng 8- 1925 công nhân Ba Son bãi công đòi tăng lương 20% để ngăn cản tàuchiến Pháp chở binh lính sang Quảng Châu để đàn áp Cách mạng Trung Quốc Sau 8ngày bãi công, thực dân Pháp buộc phải tăng 10% lương cho công nhân Ba Son
nhưng họ vẫn cố tình kéo dài thời gian sửa chữa con tàu ( đây là sự kiện đánh dấu
bước chuyển biến từ giai đoạn đấu tranh tự phát sang giai đoạnđấu tranh tự giác).
Về cơ bản thời kỳ đầu công nhân Việt Nam đấu tranh tự phát, song đến 1925công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển sang đấu tranh tự giác vì phong trào đã có tổchức lãnh đạo ( Công Hội ), có sự kết hợp cả mục đích kinh tế lẫn chính trị
c.Giai đoạn chuyển từ đấu tranh tự giác sang đấu tranh tự giác hoàn toàn ( 1925- 1930)
Hoàn cảnh: Đại hội V của Quốc tế Cộng sản ( 1924) có những nghị quyết quan
trọng về cách mạng thuộc địa Tháng 6- 1925 Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội ViệtNam Cách mạng Thanh niên 1928 Tân Việt Cách mạng Đảng ra đời, hai tổ chức này
ra sức truyền bá chủ nghĩa Mác- lênin vào phong trào công nhân Việt Nam, làm chophong trào công nhân Việt Nam phát triển cả về số lượng và chất lượng
Về số lượng: Từ 1926 đến 1927, có 27 cuộc đấu tranh của CN, từ 1928 đến
1929 có 40 cuộc đấu tranh, số lượng công nhân tham gia đông gấp đôi thời kỳ trước.(500 công nhân nhà máy dệt Nam Định, 1000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng,công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng, Công nhân nhà máy sửa chữa ôtô Avia HàNội, công nhân xe lửa Trường Thi, công nhân nhà máy in Sài Gòn… bãi công )
Về chất lượng: Phong trào diễn ra với quy mô rộng khắp trong cả nước từ Bắc
Kì, Trung Kỳ tới Nam Kỳ; giữa các phong trào có sự liên kết với nhau, có sự lãnh đạocủa hai tổ chức là Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Tân Việt Cách mạng Đảng.Mục tiêu kinh tế kết hợp với chính trị rất rõ nét Phong trào công nhân ngày càng cósức ảnh hưởng mạnh mẽ và ngày càng có sức thu hút lớn đối với các tầng lớp nhândân lao động, đặc biệt là nông dân
Phong trào công nhân phát triển đòi hỏi phải có một chính đảng lãnh đạo HộiViệt Nam Cách mạng thanh niên và Tân Việt Cách mạng Đảng đã bộc lộ những hạnchế LS, không còn đủ sức lãnh đạo cách mạng nữa nên đã bị phân hóa Hội Việt NamCách mạng Thanh niên phân hóa thành Đông Dương Cộng Sản Đảng và An NamCộng Sản Đảng, Tân Việt Cách mạng Đảng đổi tên thành Đông Dương cộng sản liênđoàn
Đến 1929 ở Việt Nam xuất hiện 3 tổ chức cộng sản, chứng tỏ chủ nghĩa Lênin đã được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam và các điều kiện thành lập Đảng đãchín muồi Nguyễn Ái Quốc nhanh chóng rời Xiêm về Trung Quốc đứng ra triệu tậphội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng Sản Việt Nam đầu năm
Mác-1930 Đến đây cách mạng Việt Nam đã có một chính Đảng lãng đạo, hoạt động theo
Trang 37chủ nghĩa Mác- Lênin, chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sứclãnh đạo cách mạng Việt Nam và chuyển sang giai đoạn đấu tranh tự giác hoàn toàn.
d Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên
Sự ra đời :
11-1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô đến Quảng Châu (TQ) liên lạc với nhữngngười Việt Nam yêu nước trong tổ chức Tâm Tâm Xã, chọn một số thanh niên tích cựcthành lập nhóm Cộng sản đoàn (2-1925)
6-1925, trên cơ sở hạt nhân “ cộng sản đoàn ” Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội ViệtNam Cách mạng Thanh niên, cơ quan cao nhất của Hội là Tổng bộ
21-6-1925, báo Thanh niên - cơ quan ngôn luận của Hội, ra số đầu tiên.
Hoạt động :
Mở các lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cách mạng, truyền bá CN
Mác-Lenin cho họ, ( trong thời gian ngắn NAQ đào tạo đc 75 học trò, những người giỏinhất đc NAQ gửi sang học tập tại trường ĐH Phương Đông của QTCS ở LX, trườngquân sự Hoàng Phố của QDĐ ở TQ, phần lớn còn lại về nước hoạt động )
1927, các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được tập hợp, in thành sách Đường Kách
mệnh.
Báo Thanh niên và sách Đường Kách mệnh đã trang bị lí luận cho cán bộ cách mạng,
là tài liệu tuyên truyền cho các tầng lớp nhân dân Việt Nam
1928, Hội VNCMTN tổ chức phong trào "Vô sản hoá" đưa hội viên thâm nhập vàocác hầm mỏ, nhà máy, đồn điền , tiến hành tuyên truyền vận động, nâng cao ý thứcchính trị, truyền bá CN Mác-lenin vào VN, xây dựng cơ sở của Hội cả trong và ngoàinước
Sự truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin đã khiến cho phong trào công nhân Việt Nam
từ năm 1928 trở đi có những chuyển biến rõ rệt về chất, yêu cầu phải thành lập mộtchính đảng vô sản để lãnh đạo pt
Kết quả: 1929 HVNCMTN phân hóa thành An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương
cộng sản đảng
Tính chất: HVNCMTN là tổ chức tiền thân, quá độ của ĐCSVN, là một tổ chức yêu
nước của thanh niên, tiểu tư sản – trí thức ở VN, hoạt động theo khuynh hướng CM vôsản Đây là một sản phẩm rất độc đáo và sáng tạo của lãnh tụ NAQ, là sự chuẩn bị về tổchức và cán bộ CM cho việc thành lập ĐCSVN sau này
IV NGUYỄN ÁI QUỐC.
Lịch sử là sự nghiệp của QCND, song cá nhân( vĩ nhân )có vai trò nhất định đối với sự phát triển của lịch sử Sự xuất hiện của cá nhân trong từng hoàn cảnh LS cụ thể để giải quyết yêu cầu , nhiệm vụ LS đặt ra là hợp quy luật.
Sự xuất hiện NAQ-HCM trong bối cảnh nước mất nhà tan và hoạt động của Người trong suốt 2/3 thế kỉ XX hoàn toàn phù hợp với quy luật LS Cuộc đời và sự nghiệp của Người gắn liền với cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội của
ND VN.
1 Hoàn cảnh xuất hiện Nguyễn Ái Quốc.
- Trên thế giới : cuối thế kỷ XIX chủ nghĩa tư bản bước vào giai đoạn đế quốc
chủ nghĩa,chúng đẩy mạnh xâm lược thuộc địa ở Á- Phi- Mĩlatinh Phong trào đấu
Trang 38tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phong trào công nhân ở các nước tưbản phát triển mạnh nhưng chưa giành được thắng lợi vì giữa phong trào cách mạngchính quốc với phong trào cách mạng thuộc địa chưa có sự phối hợp với nhau nênchưa tạo ra sức mạnh tổng hợp để đánh bại CNĐQ.
- Ở trong nước: cuối thế kỷ XIX Pháp đã hoàn thành xâm lược Việt Nam và
thiết lập bộ máy cai trị để bóc lột nhân dân ta Phong trào yêu nước ở Việt Nam diễn
ra rất mạnh mẽ( Phong trào Cần Vương, phong trào nông dân Yên Thế, phong tràoyêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản do sĩ phu yêu nước tiến bộ lãnhđạo )song cũng thất bại do chưa có tổ chức và chưa có đường lối cách mạng đúngđắn.CM VN rơi vào tình trạng “ dường như trong đêm tối không có đường ra”
Trong hoàn cảnh trên đã xuất hiện Nguyễn Ái Quốc, Người chính là kết tinh củadân tộc và thời đại Người sinh ngày 19/5/1890 tại Làng Sen, xã Kim Liên, huyệnNam Đàn, tỉnh Nghệ An Một vùng đất nghèo có truyền thống đấu tranh cách mạng.Người sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo yêu nước, các anh chị của Người đềutham gia hoạt động cách mạng , tuổi thơ của Người đã chứng kiến bao cảnh lầm than,
cơ cực của đồng bào nên ở Người đã sớm hình thành lòng yêu nước và ý chí giảiphóng dân tộc
2 Quá trình tìm đường của Nguyễn Ái Quốc.
Ngày 5-6-1911 Nguyễn Văn Ba sang phương Tây để tìm đường cứu nước, từ1911- 1917 người đã đi qua nhiều châu lục: Á, Âu, Phi, Mĩ làm nhiều nghề để sống
và hoạt động cách mạng ( phụ bếp, quét tuyết, đốt lò, đầu bếp, nhà báo, nhiếp ảnh…)Khoảng thời gian này người đã đi vào cuộc sống của của người dân lao động trênthế giới, thấu hiểu sự áp bức bất công trong xã hội và cuộc đời nô lệ của nhân dânthuộc địa
Khi đến châu Phi trong cảnh sóng to gió lớn, Người tận mắt chứng kiến cảnh bọn thực dân da trắng ở trên bờ dùng báng súng và lưỡi lê ép người da đen phải nhảy xuống biển để kéo con tàu vào bờ, nhiều người đã bị sóng cuốn trôi đi Khi đến nước
Mĩ, Ngay dưới chân tượng nữ thần tự do, Người nhìn thấy cảnh một đám thanh niên
da trắng đánh đập, hành hạ một người da đen, chúng dùng kìm dứt từng miếng thịt trên người của người da đen cho đến khi không còn tiếng kêu rên thì chúng thiêu sống anh ta Khi đến Macsxay ( Pháp ), Người lại thấy cảnh có những cô gái da trắng phải bán mình nuôi thân trong quán rượu, Người đã thắc mắc: tại sao người Pháp văn minh là thế sao không khai hóa và chu cấp đầy đủ cho đồng bào mình trước khi
đi dạy chúng tôi từ đó Người nhận định: Trên đời này dù màu da có khác nhau nhưng chỉ có hai loại người, đó là kẻ bóc lột và những người bị bóc lột, ở đâu bọn TD-ĐQ cũng tàn ác như nhau và ở đâu NDLĐ các nước cũng khổ cực như nhau, nên chỉ có một tình hữu ái mà thôi, đó là hữu ái vô sản.
Người đã từ một người yêu nước trở thành một người lao động chân chính Đây
là cơ sở để Người dễ dàng tiếp thu chủ nghĩ Mác- Lênin sau này
Năm 1917 nghe tin Cách mạng Tháng Mười Nga thành công, Người đã từLuânđôn sang Paris để tìm hiểu Cách mạng Tháng Mười cho thuận tiện Người gianhập vào Đảng Xã hội Pháp, tham gia hoạt động trong phong trào công nhân Pháp Tháng 6- 1919 Nguyễn Ái Quốc đã thay mặt những người Việt Nam yêu nướcgửi đến hội nghị Véc- sai “ bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi quyền tự do dânchủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết cho dân tộc Việt Nam Bản yêu sách không
Trang 39được chấp nhận nhưng Nguyễn Ái Quốc rút ra được nhận định đầu tiên: các dân tộcthuộc địa muốn được giải phóng phải dựa vào sức mình là chính.
Tháng 7- 1920 Nguyễn Ái Quốc đọc trên báo Nhân Đạo bản “ Sơ thảo lần 1những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa ” của Lê- nin ,tìm ra con đường cứunước vô sản cho cách mạng Việt Nam
Tháng 12- 1920 Nguyễn Ái Quốc tham dự đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xãhội Pháp họp ở Tour Người đã đứng về phía đa số bỏ phiếu ủng hộ quốc tế cộng sản,Tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp và trở thành người cộng sản Việt Nam đầutiên Nguyễn Ái Quốc đã đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác- Lenin.Chính Người đã gắn Cách mạng Việt Nam với Cách mạng Thế giới , đưa nhân dânViệt Nam đi theo con đường của Cách mạng Tháng Mười Nga
3 Sự chuẩn bị của Nguyễn Ái Quốc về chính trị, tư tưởng, tổ chức, cán bộ cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ( 1920- 1930)
Từ 1920- đến 1923 Nguyễn Ái Quốc ở Pháp
Năm 1921 Nguyễn Ái Quốc cùng với một số nhà yêu nước ở Bắc Phi thành lập :Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa, ra báo “ Người cùng khổ” do người làm chủnhiệm kiêm chủ bút Người còn viết bài cho báo Nhân đạo của Đảng Cộng sản Pháp.Viết vở kịch “ Con rồng tre” để châm biếm Khải Định khi hắn sang Pháp Viết tácphẩm “ Bản án chế độ thực dân Pháp” ( xuất bản ở Paris năm 1925) Các sách báo đó
đã tố cáo tội ác của thực dân Pháp , vạch trần bản chất bóc lột của chủ nghĩa đế quốc,thức tỉnh các dân tộc thuộc địa, cổ vũ long yêu nước và truyền bá Chủ nghĩa Mác-Lênin cho họ
Từ 1923 đến 1924 Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô
Tháng 6- 1923 Nguyễn Ái Quốc bí mật rời Pháp sang Liên Xô tham dự hội nghịquốc tế nông dân ( tháng 10- 1923) và được bầu vào ban chấp hành của hội Năm
1924 Nguyễn Ái Quốc tham dự đại hội lần V của Quốc tế Cộng sản Tại đây Người
đã trình bày quan điểm, lập trường của mình về vị trí, mối quan hệ giữa cách mạngchính quốc với cách mạng thuộc địa, về vai trò của nông dân ở các nước thuộc địa.Nguyễn Ái Quốc được cử làm Cán bộ Quốc tế Cộng sản phụ trách Cục phươngNam thuộc Bộ phương Đông Người đã bổ xung vào kho tàng lý luận của Chủ nghĩaMác- Lênin về vấn đề giải phóng dân tộc
Nguyễn Ái Quốc còn viết bài cho báo Sự thật, Tin tức quốc tế, tìm hiểu kinhnghiệm thực tiễn của cách mạng Tháng Mười , Người đã để lại trong lòng nhân dân
Xô viết một tình cảm tốt đẹp và một ấn tượng sâu sắc
Từ 1924 đến 1927 Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc.
Ngày 11-11-1924 Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu Trung Quốc nhằm tập hợpnhững người Việt Nam yêu nước tại đây và truyền bá Chủ nghĩa Mác- Lênin cho họ.Người đã cải tổ tổ chức Tâm Tâm Xã một tổ chức yêu nước của Thanh niên Việt Namnhưng hoạt động thiếu tôn chỉ mục đích thành nhóm Cộng sản đoàn
Tháng 6- 1925 trên cơ sở hạt nhân là Cộng sản đoàn Người sáng lập Hội ViệtNam Cách mạng Thanh niên – một tổ chức tiền phong quá độ của Đảng Cộng sảnViệt Nam
Tháng 7-1925 Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị
áp bức Á Đông Từ 1925 đến 1927 Người mở các lớp huấn luyện chính trị ở QuảngChâu để đào tạo cán bộ cách mạng, truyền bá Chủ nghĩa Mác- Lênin cho họ Năm
Trang 401927 các bài giảng của Người được tập hợp thành cuốn “ Đường Kách mệnh” chỉ racon đường đúng đắn cho Cách mạng Việt Nam, đó là con đường cách mạng vô sản.
Từ 1927 đến 1930 Người ở nhiều nước.
Năm 1927 sau vụ phản loạn của Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc, Nguyễn ÁiQuốc đã sang Liên Xô đẻ tiếp tục hoạt động cho Quốc tế cộng sản Sau đó Ngườisang Pháp rồi về Xiêm để xây dựng cơ sở trong kiều bào người Việt ở Xiêm Cuối
1929 Người rời Xiêm về Trung Quốc
Đầu 1930 Người đã triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành ĐảngCộng sản Việt Nam tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc vạch ra đường lối chiếnlược cơ bản cho Cách mạng Việt Nam được thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầutiên của Đảng
Những công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc cho cách mạng Việt Nam.
Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng ViệtNam đó là con đường cứu nước vô sản,
Người đã truyền bá Chủ nghĩa Mác- lenin vào Việt Nam
Người đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức, cán bộ cho việc thànhlập Đảng Cộng sản Việt Nam
Người đã trực tiếp đào tạo, huấn luyện đội ngũ cán bộ cách mạng nòng cốt, hạtnhân để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam sau này
Người đã thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam
Người đã soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, đặt cơ sở đường lốicho Cách mạng Việt Nam sau này
V SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM.
1 Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản.
Hoàn cảnh
Sau phong trào vô sản hóa năm 1928 phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Namphát triển mạnh, công nhân trở thành lực lượng đi đầu Sự phát triển của phong tràođòi hỏi phải có một chính đảng cộng sản lãng đạo Trong khi Hội Việt Nam Cáchmạng thanh niên và Tân Việt Cách mạng Đảng đã bộc lộ những hạn chế lịch sử khôngcòn đủ khả năng để lãnh đạo cách mạng nữa
Sự ra đời
Tháng 3- 1929 Thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Bắc Kỳ
Tháng 5- 1929 Đại hội lần 1 của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được tổchức Đoàn đại biểu Thanh niên Bắc Kỳ đưa ra kiến nghị thành lập Đảng Cộng sảnnhưng không được chấp nhận nên đã bỏ về nước
Tháng 6- 1929 những hội viên tiến tiến nhất ở Bắc Kỳ tuyên bố thành lập ĐôngDương Cộng sản Đảng, ra báo “ Búa liềm “ làm cơ quan ngôn luận
Tháng 8- 1929 Tổng bộ Thanh niên và xứ ủy Nam Kỳ quyết định thành lập AnNam Cộng sản Đảng, ra báo “ Đỏ “ làm cơ quan ngôn luận
Tháng 9- 1929 Những đảng viên tiến tiến nhất của Tân Việt Cách mạng Đảng đãthành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn
Ý nghĩa:
Trong một thời gian ngắn ở Việt Nam xuất hiện ba tổ chức cộng sản, chứng tỏkhuynh hướng cứu nước vô sản đã chiếm ưu thế, Chủ nghĩa Mác- Lênin đã được