1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ tài liệu ôn thi tốt nghiệp 12 môn lịch sử câu hỏi

61 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,08 MB
File đính kèm botailieuonthitotnghiepLS.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập THPT 2017 môn toán là tài liệu tham khảo môn lịch sử hay ... tập các kiến thức nhằm ôn thi THPT Quốc gia môn lịch sử, luyện thi đại học khối A , .... đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp ... Tìm thêm: Đề cương ôn tập THPT 2017 môn lịch sử ôn tập thi tốt nghiệp . ỨNG DỤNG LƯỢNG GIÁC TRONG CÁC BÀI TỐN ĐẠI SỐ GIẢI TÍCH Trong nhiều tốn chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức, giải phương trình, hệ phương trình, tìm giới hạn dãy số …chúng ta giải cách “đẹp đẻ” phương pháp lượng giác Sau số cách đặt tố

Trang 1

- Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:

+ Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian tử

2 đến 3 tháng sai khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới + Thỏa thuận về việc đóng quân ở các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

- Toàn bộ những quyết định của hội nghị Ianta cùng những thở thuận sau đó của ba cường quốc đã trơ thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là trật

tự hai cực Ianta

- Hệ quả: …

Câu 2: Nêu mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay

- Từ ngày 25/4 đến ngày 26/6/1945, một hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxixcô

(Mĩ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước, thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc

- Mục đích: Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ

hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc

Trang 2

+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháo hòa bình

+ Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Anh, Mĩ, Pháp

và Trung Quốc)

- Vai trò: Liên hợp quốc đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu

tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.Liên hợp quốc đã có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực, thúc đầy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo,

Câu 3: Nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu ? Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga đã làm những gì với vai trò kế tục Liên Xô trong những năm 1991-2000 ?

- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện thêm vào đó, sự thiếu dân chủ, công bằng đã làm tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng

- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến, dẫn tới tình trạng trì trệ, khủng hoảng về kinh tế và xã hội

- Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng

- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước

- Liên bang Nga là quốc gia kế tục địa vị pháp lí của Liên Xô trên trường quốc tế

- Kinh tế: trong những năm 1990 – 1995, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP luôn là số âm: 1990: - 3,6%, 1995: - 4,1% Từ 1996, kinh tế Liên bang

Trang 3

9%

- Chính trị: tháng 12/1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế tổng thống Liên bang Về đối nội, Nga phải đối mặt với 2 thách thức lớn là tình trạng không ổn định do sự tranh chấp giũa các đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào li khai ở vùng Trécxnia

- Đối ngoại: một mặt ngã về phương Tây với hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế; mặc khác, khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á ( Trung Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN…)

- Từ năm 2000, V.Putin lên làm tổng thống, nước Nga có nhiều chuyển biến: kinh

tế dần hồi phục và phát triển, chính trị và xã hội tương đối ổn định,vị thế quốc tế được nâng cao Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu với nạn khủng bố do các phần từ li khai gây ra, đồng thời tiếp tục khắc phục những trở ngại trên con đường phát triển để giữ vững địa vị một cường quốc Âu - Á

6 Nêu những sự kiện tiêu biểu thể hiện tình đoàn kết giữa hai dân tộc Việt Nam và Lào trong trong kháng chiến chống Pháp ( 1945-1954)

- 3-1951, liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào thành lập, nêu cao tinh thần chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương

- 4-1953, bô đội VN kết hợp với bộ đội Pa-thét Lào, giải phóng Xiêng Khoảng và tỉnh Phongxali, căn cứ kháng chiến mở rộng nối liền Tây Bắc VN

- 12-1953, phối hợp với bộ đội Lào, bộ đội Vn mở cuộc tấn công Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt…

- Những thắng lợi của quân dân VN-Lào trong giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ve-vơ công nhận nền độc lập của ba nước ĐD

7 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các quốc gia Đông Nam Á có những biến đổi gì ? Biến đổi nào là to lớn nhất ? Vì sao ?

- Biến đổi:

Trang 4

hoặc phụ thuộc các nước đế quốc, đời sống nhân dân khó khăn

+ Sau chiến tranh, hầu hết giành được độc lập

+ Sau khi giành độc lập, các nước tiến hành xây dựng, củng cố độc lập, ra sức phát triển kinh tế, văn hóa…

+ Đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao

+ Hầu hết đã gia nhập ASEAN

- Biến đổi to lớn nhất: biến đổi thứ 2

- HS giải thích theo hướng vì có nền độc lập thì các nước mới có điều kiện xây dựng và phát triển kinh tế, …

8 Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu phi từ sau chiến tranh thế giới lần 2 ? Trình bày khái quát phong trào GPDT ở Châu phi từ sự kiện đó cho đến năm 1994

- Sự kiện đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu phi từ sau chiến tranh thế giới lần 2 là: năm 1960, 17 nước … được công nhận độc lập

- Phong trào GPDT từ 1960-1994:

+1960: 17 nước……

+1975:cách mạng Modambich, Angola thắng lợi,……

+sau 1975: các nước Châu phi còn lại tiếp tục đấu tranh…

Trang 5

mẽ và giành nhiều thắng lợi

- Với nhiều hình thức đấu tranh, đặc biệt là đấu tranh vũ trang đã biến khu vực này thành “ lục địa bùng cháy”…

9 Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh từ sau chiến tranh thế giới lần 2 ? Trình bày khái quát

phong trào GPDT ở khu vực Mĩ la tinh từ sự kiện đó cho đến năm 1994

- Sự kiện 1959, cách mạng Cuba thắng lợi do Phi đen Catx-tơ-rô lãnh đạo

-Phong trào GPDT:

+Sau CTTG II, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ phát triển mạnh.Tiêu biểu là cách mạng Cuba…

+ Do ảnh hưởng của cách mạng Cuba…

+ Với nhiều hình thức đấu tranh……

10 Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách và những thành tựu chính của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay? Đường lối cải cách của Trung Quốc có điểm tương đồng như thế nào với công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay

- Nội dung: tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc, với mục tiến biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

- Thành tựu:

+ Kinh tế tăng trưởng trung bình 8%/ năm

+ Khoa học- kĩ thuật, quốc phòng, văn hóa, giáo dục, y tế đạt nhiều thành tựu nổi bật

+ Đối ngoại, có nhiều thay đổi, vai trò, địa vị quốc tế ngày càng nâng cao

- Liên hệ với nước ta:

Trang 6

nước ta, đến 1986 Đảng ta quyết định thực hiện đường lối đổi mới: chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN, lấy phát triển kinh tế là trung tâm…

+Công cuộc đổi mới ở nước ta đạt nhiều thành tựu quan trọng ( HS trình bày như SGK)

11 So sánh các chiến lược kinh tế hướng nội và hướng ngoại của 5 nước sáng lập ASEAN theo các nội dung: thời gian, mục tiêu, thành tựu, hạn chế

NỘI

DUNG

Thời gian Những năm 50-60 của thế

kỉ XX

Những năm 60-70 thế kỉ XX trở về sau

Muc tiêu Nhanh chóng xóa bỏ nghèo

nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

Khắc phục những hạn chế của chiến lược hướng nội, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh Nội dung Đẩy mạnh phát triển các

ngành công nghiệp sản xuất hàng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển kinh tế

Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn và kĩ thuật nước ngoài, tập trung hàng hóa để xuất khẩu…

Thành tựu Đáp ứng nhu cầu cơ bản của

nhân dân trong nước, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp

Tỉ trọng công nghiệp lớn hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh…

Hạn chế Thiếu vốn, nguyên liệu và

công nghệ; đời sống nhân dân còn khó khăn…

Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài, đầu tư bất hợp lí……

Trang 7

triển như thế nào từ năm 1967 đến năm 2000? Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN?

- Sự thành lập:

+ Sau khi giành độc lập, nhiều nước Đông Nam Á bước vào thời kì phát triển kinh

tế, văn hóa đòi hỏi phải tăng cường hợp tác giữa các nước

+ Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

+Những tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều…

+ 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia ĐNA thành lập…

- Phát triển:

+ Giai đoạn đầu là tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo

+ Tổ chức được củng cố và phát triển từ sau khi kí Hiệp ước Bali

tiêu

Chống thực dân kiểu cũ, giành độc lập dân tộc…

Chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ…

Hình Đấu tranh chính trị, đàm phán Đấu tranh chi1ng trị, khởi

Trang 8

14 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập như thế nào? Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đã ảnh hưởng như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?

-Sự thành lập nước CH nhân dân Trung Hoa

+1946-1949 Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng…

+ Cuối 1949 nội chiến kết thúc

+ 1-10-1949, nước CHND Trung Hoa thành lập

- Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh……

15 Trình bày xu thế phát triển của thế giới từ sau chiến tranh lạnh cho đến hiện nay Qua đó, hãy cho biết thế nào là những thời cơ và những thách thức đối với các dân tộc?

- 1989-1991, chế độ CNXH sụp đổ…

-Mĩ cố gắng duy trì thế 1 cực…

- Xu thế thế thế giới ngày nay …

+ Các quốc gia tập trung phát triển kinh tế…

+ Hòa bình thế giới được củng cố, tuy nhiên…

+ Bước sang thế kỉ XXI,…

- Thời cơ: các nước có cơ hội đẩy mạnh việc hợp tác toàn diện để phát triển kinh tế…, giải quyết các vấn đề toàn cầu…

- Thách thức: Chủ nghĩa khủng bố xuất hiện làm tình hình thế giới không ổn định, cuộc sống con người kém an toàn hơn, nguy cơ tụt hậu xa về kinh tế…

Trang 9

nguyên nhân đó, nguyên nhân nào quan trọng nhất? vì sao?

- Có nguồn tài nguyên phong phú…

- Đất nước không bị chiến tranh tàn phá…

- Áp dụng thành tựu KH-Kt…

- Do chính sách………

- Nguyên nhân quan trọng nhất: Áp dụng thành tựu KH-KH…

17 Tại sao Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

?

-Đất nước không bị chiến tranh tàn phá ngược lại còn thu lợi nhờ chiến tranh, có số vốn lớn, những nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới định cư sang Mĩ.Chính quyền Mĩ tạo điều kiện cho Kh-KT phát triển (các chính sách)

18 Em hãy chứng minh: khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới

Công nghiệp;

Nông nghiệp;

Trữ lượng vàng

Chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới …

19 Nêu những tác động của cách mạng khoa học công nghệ Theo em, cuộc cách mạng KH-CN hiện nay còn đang diễn ra không ? Vì sao ?

- Tích cực

- Hạn chế

- Cuộc cách mạng KH-CN vẩn còn đang diễn ra vì:

+ Đáp ứng không ngừng nhu cầu ngày càng cao của con người

+ Con nguời vẫn chưa giải quyết được: trái đất nóng dần lên, thiên tai, dịch bệnh…

Trang 10

nhân phát triển và những hạn chế của kinh tế Nhật Cho biết nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mỹ, Nhật là gì ?

- Nét chính sự phát triển “thần kỳ” của Nhật Bản

- Nguyên nhân phát triển và những hạn chế của kinh tế Nhật

- Xác định được nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mỹ, Nhật và

lý giải

******

Trang 11

CHƯƠNG I VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 đẾN NĂM 1930

Chiến tranh thế giới thứ nhất ảnh hưởng thuận lợi ựến cách mạng Việt Nam

- Trong lúc xã hội Việt Nam ựang phân hoá sâu sắc do hậu quả của ựợt khai thác lần hai của Pháp thì cách mạng tháng Mười Nga thành công vang dội có tác dụng thúc ựẩy cách mạng Việt Nam chuyển sang một thời kì mớiẦ

- Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất, khủng hoảng kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa

và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga ựã làm cho phong trào ựấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước phương đông và phong trào ựấu tranh của công nhân các nước tư bản phương Tây phát triển mạnh mẽ và gắn bó mật thiết với nhau trong cuộc ựấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa ựế quốc

- Lực lượng các mạng của giai cấp vô sản các nước ựều tìm con ựường tập hợp nhau lại ựể thành lập tổ chức riêng của mình Do ựó tháng 3/1919, Quốc tế Cộng sản ựược hình thành ở Mátxcơva, ựánh dấu giai ựoạn mới trong phong trào cách mạng thế giới

- Ở Pháp, đảng Xã hội bị phân hoá xâu sắc Tại đại hội Tua tháng 12/1920, một bộ phận tắch cực nhất bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tách ra ựể thành lập đảng Cộng sản Việt Nam Các đảng Cộng sản nối tiếp nhau ra ựời (đảng Cộng sản Pháp 1920, đảng Cộng sản Trung Quốc 1921 ), càng tạo thêm ựiều kiện thuận lợi cho việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam

- Cách mạng tháng Mười Nga và sự phát trển của phong trào Cách mạng vô sản thế giới ựã tác ựộng mạnh mẽ ựến sự lựa chọn con ựường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc Người ựã tin theo Quốc tế Cộng sản, gia nhập đảng Cộng sản Pháp và tắch cực ựể truyền bá tư tưởng Mác - Lênin vào Việt Nam mở ựường giải quyết cuộc khủng hoảng về ựường lối giải phóng dân tộc ở Việt Nam

thuộc ựịa lần thứ hai của thực dân Pháp và tác ựộng của chúng ựến tình hình kinh tế và giai cấp ở Việt Nam

1 Nguyên nhân và mục ựắch : Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ựế quốc Pháp tuy là nước thắng trận

nhưng bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ để bù ựắp những thiệt hại to lớn trong chiến tranh, trên

cơ sở ựó khôi phục lại ựịa vị kinh tế của mình trong hệ thống tư bản chủ nghĩa đế quốc Pháp vừa bóc

lột nhân dân trong nước, vừa tiến hành ỘChương trình khai thác lần haiỢ ở đông DươngẦ

2 Chắnh sách khai thác thuộc ựịa lần hai của Pháp : Ở đông Dương, chủ yếu là Việt Nam, Pháp

thực hiện khai thác thuộc ựịa lần hai, từ 1929 - 1933

- Kinh tế: Pháp ựầu tư mạnh với tốc ựộ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam, từ

1924 - 1929, số vốn ựầu tư khoảng 4 tỉ phrăng

Nông nghiệp: ựầu tư nhiều nhất, chủ yếu mở rộng diện tắch ựồn ựiền cao su, nhiều công ty cao

su ựược thành lập (đất ựỏ, MisơlanhẦ)

Công nghiệp: mở mang các ngành dệt, muối, xay xát , ựặc biệt là khai thác mỏ (thanẦ) Thương nghiệp: ngoại thương phát triển, giao lưu buôn bán nội ựịa ựược ựẩy mạnh

Giao thông vận tải: Phát triển, ựô thị mở rộng

Ngân hàng đông Dương: Nắm quyền chỉ huy kinh tế đông Dương, phát hành giấy bạc và

cho vay lãi

Tăng thu thuế: ngân sách đông Dương thu năm 1930 tăng gấp 3 lần so với 1912

2 Chắnh sách chắnh trị ,văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp :

a Chắnh trị : Pháp tăng cường chắnh sách cai trị và khai thác thuộc ựịa Bộ máy ựàn áp, cảnh sát, mật

thám, nhà tù hoạt ựộng ráo riết Ngoài ra còn cải cách chắnh trị - hành chắnh: ựưa thêm người Việt vào làm các công sở

b Văn hoá giáo dục :

Hệ thống giáo dục Pháp - Việt ựược mở rộng Cơ sở xuất bản, in ấn ngày càng nhiều, ưu tiên xuất bản các sách báo cổ vũ chủ trương ỘPháp - Việt ựề huềỢ

Trang 12

Các trào lưu tư tưởng, khoa học - kĩ thuật, văn hoá, nghệ thuật phương Tây vào Việt Nam, tạo ra

sự chuyển mới về nội dung, phương pháp tư duy sáng tác Các yếu tố văn hoá truyền thống, văn hoá mới tiến bộ và ngoại lai nô dịch cùng tồn tại, ñan xen, ñấu tranh với nhau

3 Kết quả :

- Về kinh tế : Thực dân Pháp ñã du nhập vào Việt Nam thông qua quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, xen kẽ với quan hệ sản xuất phong kiến Kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng vẫn

bị kìm hảm và lệ thuộc vào kinh tế Pháp

- Về xã hội : Có sự phân hoá sâu sắc bên cạnh giai cấp cũ (ñịa chủ, phong kiến, nông dân) xuất

hiện những tầng lớp, giai cấp mới (tư sản, tiểu tư sản, công nhân) với những lợi ích khác nhau…

các tầng lớp, giai cấp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất Vấn ñề này

ñã ñược ñề ra trong Cương lĩnh chính trị ñầu tiên của ðảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930) như thế nào ?

1 ðặc ñiểm, khả năng cách mạng của các giai cấp :

- Giai cấp ñịa chủ :

+ Là chỗ dựa chủ yếu của thực dân Pháp, ñược Pháp dung dưỡng nên ngày càng câu kết chặt chẽ với Pháp trong việc cướp ñoạt ruộng ñất, tăng cường bóc lột về kinh tế và ñàn áp về chính trị ñối với nhân dân…

+ Tuy nhiên họ là người Việt Nam, nên cũng có một bộ phận nhỏ hoặc cá nhân có tinh thần yêu nước và sẵn sàng tham gia cách mạng khi có ñiều kiện…

- Giai cấp nông dân :

+ Bị ñế quốc, phong kiến chiếm ñoạt ruộng ñất, phá sản không lối thoát Mâu thuẫn giữa nông dân Việt Nam với ñế quốc phong kiến tay sai gay gắt

+ Do hạn chế về ñặc ñiểm giai cấp, nên giai cấp nông dân không thể trở thành lực lượng lãnh ñạo cách mạng, so họ là một lực lượng hăng hái, ñông ñảo nhất của cách mạng

- Giai cấp tư sản : Ra ñời sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất và là “con ñẻ” của chế ñộ thuộc ñịa Do

quyền lợi kinh tế và thái ñộ chính trị nên giai cấp tư sản Việt Nam chia làm hai bộ phận:

+ Bộ phận tư sản mại bản: Có quyền lợi gắn liền với ñế quốc nên câu kết chặt chẽ với ñế quốc

+ Bộ phận tư sản dân tộc: Có khuynh hướng làm ăn riêng, kinh doanh ñộc lập,bị Pháp chèn ép nên ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ nhưng yếu kém dễ thỏa hiệp

- Giai cấp tiểu tư sản thành thị :

+ Phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc chống Pháp và tay sai

+ Bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức nhạy cảm với thời cuộc, tha thiết canh tân ñất nước, hăng hái ñấu tranh vì ñộc lập tự do của dân tộc

- Giai cấp công nhân :

+ Ra ñời trong ñợt khai thác thuộc ñịa lần thứ nhất, phát triển nhanh chóng về số lượng và chất lượng trong ñợt khai thác thuộc ñịa lần thứ hai (trước chiến tranh có 10 vạn, ñến năm 1929 có hơn 22 vạn)

+ Ngoài những ñặc ñiểm chung của giai cấp công nhân quốc tế, như ñại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhất của xã hội, có hệ tư tưởng riêng, có ñiều kiện lao ñộng và sinh sống tập trung,

có ý thức tổ chức và kỹ luật cao, tinh thần cách mạng triệt ñể…, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những ñặc ñiểm riêng :

 Do hoàn cảnh ra ñời, cùng với những phẩm chất nói trên, giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở

thành một lực lượng xã hội ñộc lập và tiên tiến nhất Vì vậy giai cấp công nhân hoàn toàn có khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh ñạo cách mạng

Trang 13

 Tóm lại : Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam diễn ra những biến ựổi quan trọng về

kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam tiếp tục diễn ra sâu sắc, trong ựó chủ yếu là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phản ựộng tay sai Cuộc ựấu tranh chống ựế quốc và tay sai tiếp tục diễn ra gay gắt, phong phú về nội dung và hình thức

2 Thái ựộ chắnh trị, khả năng cách mạng ựược cụ thể hóa trong Cương lĩnh chắnh trị ựầu tiên của

Dựng lên chắnh phủ công nông binh; tổ chức quân ựội công nông

đảng của giai cấp vô sản là lực lượng lãnh ựạo cách mạng đảng phải có trách nhiệm thu phục ựược ựại ựa số giai cấp của mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh ựạo ựược quần chúng

 Từ những phân tắch thái ựộ chắnh trị, khả năng cách mạng của các giai cấp tầng lớp trên, đảng

ựã ựoàn kết họ lại, tổ chức họ ựấu tranh chống ựế quốc phong kiến, phản ựộng

xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất ? Vì sao lại có những mâu thuẩn ựó ?

- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam có hai mâu thuẩn cơ bản :

- đế giải quyết các mâu thuẩn ựó, cách mạng Việt Nam phải thực hiện hai nhiệm vụ cơ bản :

+ đánh ựổ ựế quốc, giành ựộc lập dân tộc là nhiệm vụ hàng ựầu

+ đánh ựổ ựịa chủ phong kiến, giành ruộng ựất cho nông dân

+ Hai mâu thuẩn ấy vừa là nguồn gốc, vừa là ựộng lực nảy sinh và thúc ựẩy các phong trào yêu nước chống thực dân, phong kiến ở nước ta

* Nguyên nhân có những mâu thuẫn ựó : Do thực dân Pháp ựẩy mạnh khai thác thuộc ựịa, xã hội

ta phân hoá ngày càng sâu sắc Những giai cấp cũ (như giai cấp ựịa chủ phong kiến và nông dân vẫn còn, giờ xuất hiện thêm những giai cấp mới, những tầng lớp mới (tiểu tư sản, tư sản và công nhân (vì

họ có hệ tư tưởng riêng, tiến hành cuộc ựấu tranh cứu nước theo con ựường riêng của mình đó chắnh là những ựiều kiện mới bên trong, rất thuận lợi cho cuộc vận ựộng giải phóng dân tộc ở nước ta từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mà xu hướng tất yếu ựưa tới thuận lợi là con ựường cách mạng vô sản

của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài trong những năm 1920 - 1925

Sau những năm bốn ba hoạt ựộng ở Nhật, Trung Quốc không thành công, Phan Bội Châu bị giới quân phiệt Trung Quốc giam năm 1913 ựến năm 1917 ựược tự do Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga và sự ra ựời của nước Nga ựối với Phan Bội Châu Tháng 6/1925, Phan Bội Châu bị Pháp bắt tại Hàng Châu (Trung Quốc), ựưa về an trắ ở Huế Phan Bội Châu không thể tiếp tục cuộc ựấu tranh mới của dân tộc

Năm 1923 : Lê Hồng Sơn , Hồ Tùng Mậu lập tổ chức Tâm tâm xã

Ngày 19/6/1924, Phạm Hồng Thái mưu sát Toàn quyền ựông Dương (Mécclanh) ở Sa Diện (Quảng Châu Trung Quốc) Việc không thành, Phạm Hồng Thái anh dũng hy sinh, tiếng bom nhóm lại ngọn lửa chiến ựấu của nhân dân taỢnhư chim én nhỏ báo hiệu múa xuânỢ

Năm 1922 : Phan Châu Trinh viết ỘThất ựiều thưỢ vạch 7 tội của Khải định, ông lên án chế ựộ quân chủ, hô hào ỘKhai dân trắ, chấn dân khắ, hậu dân sinhỢ, diễn thuyết chủ ựề Ộđạo ựức và luận lý đông - TâyỢ ựược nhân dân, thanh niên hưởng ứng Nhiều Việt kiều tại Pháp ựã chuyển tài liệu tiến bộ về nước Năm 1925, ông lậpỢHội những người lao ựộng trắ thức đông DươngỢ

Trang 14

Câu 6 Nêu khái quát những hoạt động

của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản trí thức trong những năm 1920 - 1925

1 Giai cấp tư sản :

Tẩy chay tư sản Hoa kiều, vận động người Việt Nam mua hàng của người Việt Nam, đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gịn, độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kỳ của tư bản Pháp Tập hợp thành ðảng Lập hiến (1923), đưa ra một số khẩu hiệu địi tự do, dân chủ nhưng khi được Pháp nhượng bộ một số quyền lợi họ sẵn sàng thoả hiệp với chúng, ngồi ra cịn nhĩm Nam Phong của Phạm Quỳnh cổ vũ “quân chủ lập hiến”, nhĩm Trung Bắc tân văn của Nguyễn Văn Vĩnh đề cao “trực trị”…

2 Tầng lớp tiểu tư sản trí thức :

ðấu tranh địi quyền tự do, dân chủ, lập Việt Nam nghĩa đồn, Hội Phục Việt, ðảng Thanh niên (đại biểu: Tơn Quang Phiệt, ðặng Thai Mai, Trần Huy Liệu, Nguyễn An Ninh…) ra đời báo Chuơng rè, An Nam trẻ, Người nhà quê, Hữu Thanh, Tiếng Dân, nhà xuất bản tiến bộ như Nam đồng thư xã (Hà Nội), Cường học thư xã (Sài Gịn), Quan hải tùng thư (Huế)…

Trong phong trào yêu nước dân chủ cơng khai thời kì này cĩ một số sự kiện như vụ Phạm Hồng Thái mưu sát tồn quyền Méc-lanh (1924), cuộc đấu tranh đồi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925), các cuộc truy điệu, để tang Phan Châu Trinh (1926)

tranh của giai cấp cơng nhân Việt Nam giai đoạn 1920 - 1925

Các cuộc đấu tranh của cơng nhân ngày càng nhiều hơn nhưng vẫn cịn lẻ tẻ, tự phát, ở Sài Gịn

- Chợ Lớn thành lập Cơng hội (bí mật) do Tơn ðức Thắng đứng đầu…

Ở Bắc Kì, các cuộc bãi cơng nổ ra ở Nam ðịnh, Hà Nội, Hải Dương, trong năm 1922

Cuộc bãi cơng của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gịn khơng chịu sửa chữa chiến hạm Misơlê của Pháp để phản đối việc chiến hạm này chở binh lính sang đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc (8/1925) với yêu sách địi tăng lương 20% và phải cho những cơng nhân bị thải hồi được trở lại làm việc đánh dấu bước tiến mới của phong trào cơng nhân

chất của giai cấp tư sản, tầng lớp tiểu tư sản và giai cấp cơng nhân Việt Nam trong những năm 1920 - 1925 và nêu nhận xét

Mục tiêu Chủ yếu là địi quyền lợi

Tính chất ðấu tranh theo khuynh

hướng dân chủ tư sản, các hoạt động của họ mang tính chất cải lương, thỏa hiệp

Theo khuynh hướng dân chủ

tư sản, mang tính chất yêu nước, dân chủ rõ rệt

+ Tích cực: Cĩ tác dụng thức tỉnh lịng yêu nước, truyền bá tư tưởng tự do dân chủ trong nhân dân, truyền

bá những tư tưởng cách mạng mới

+ Hạn chế: Phong trào khơng cĩ một tổ chức lãnh

Phong trào mang tính chất

tự phát, do đĩ chưa cĩ sự phối hợp đấu tranh ở các nơi, chưa thấy rõ vị trí (vai trị) của giai cấp cơng nhân

Trang 15

dân, phục vụ quyền lợi của các tầng lớp trên

ựạo thống nhất, có bề rộng, thiếu chiều sâu, chỉ bột phát nhất thời, thiếu cơ sở vững chắc trong quần chúng

tìm con ựường cứu nước mới ? Trình bày về quá trình hoạt ựộng từ năm 1911 Ờ 1930 và những cống hiến của Nguyễn Ái Quốc ựối với cách mạng Việt Nam

1) Tại sao Nguyễn Ái Quốc lại ra ựi tìm con ựường cứu nước mới ?

Nguyễn Ái Quốc tên thật là Nguyễn Sinh Cung, sau ựổi là Nguyễn Tất Thành,sinh ngày

19/5/1890 tại Kim Liên, Nam đàn, Nghệ An Cha là Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là Hoàng Thị Loan, một người phụ nữ ựảm ựang, chăm lo chồng con hết mựcẦ

Nguyễn Tất Thành từ rất sớm có trắ ựuổi thực dân Pháp, giải phóng ựồng bàoẦ

Người khâm phục tinh thần yêu nước của các chắ sĩ Phan đình Phùng, Hoàng Hoa Thám, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, nhưng lại không tán thành con ựường cứu nước của họ Các phong trào đông Du, Duy Tân, các cuộc khởi nghĩa ựều bị thực dân Pháp dập tắt cách mạng lâm vào tình trạng khủng hoảng, thiếu hẵn một phương pháp cách mạng khoa học Một ựòi hỏi tất yếu là phải tìm ra con ựường giải phóng cho dân tộc

 Trong bối cảnh lịch sử ựó, thầy giáo Nguyễn Tất Thành ựã ra ựi tìm ựường cứu dân, cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam

2) Những hoạt ựộng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 Ờ 1930 :

a Từ năm 1911 ựến 1918 :

- Ngày 5/6/1911, Người lấy tên là Ba, xin làm việc phụ bếp trên tàu ựô ựốc Latusơ Tơrêvin, rời bến cảng Nhà Rồng bắt ựầu cuộc hành trình tìm ựường cứu nước Tháng 7/1911, Người cập cảng Mácxây của Pháp

- Năm 1912, Người tiếp tục ựi một số nước ở châu Âu, châu Phi và châu MĩẦ

- Năm 1917, Nguyễn Ái Quốc trở lại Pháp Tại ựây, Người tắch cực hoạt ựộng tố cáo thực dân Pháp và tuyên truyền cho cách mạng Việt Nam, tham gia vào phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hường Cách mạng Tháng Mười Nga  Tư tưởng của Người dần dần biến ựổi

- Tháng 11/1917, Cách mạng tháng Mười Nga thành công ựã ảnh hưởng quyết ựịnh ựến xu hướng hoạt ựộng của Người

b Từ năm 1919 ựến 1923 :

- Ngày 18/6/1919 các nước ựế quốc thắng trận họp Hội nghị Vécxai (Verseille) ựể chia nhau thị trường thế giới Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị này Bản yêu sách gồm 8 ựiểm ựòi các quyền tự do dân chủ cho nhân dân Việt Nam

- Tháng 7/1920, Người ựọc Sơ thảo luận cương về vấn ựề dân tộc và thuộc ựịa của Lênin Từ ựó

Người hoàn toàn tin theo Lênin, dứt khoát ựứng về Quốc tế thứ ba

- Tháng 12/1920, tại đại hội của đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc ựã bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ ba và lập ra đảng Cộng sản Pháp Sau ựó Người ựã tham gia đảng Cộng sản Pháp

và là người cộng sản Việt Nam ựầu tiên ựánh dấu bước ngoặt trong hoạt ựộng Nguyễn Ái Quốc, từ chủ nghĩa yêu nước ựến chủ nghĩa Mác - Lênin và ựi theo cách mạng vô sản  Sự kiện ựó cũng ựánh dấu

bước mở ựường giải quyết cuộc khủng hoảng về ựường lối giải phóng dân tộc

- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của các thuộc ựịa Pháp sáng lập Hội liên hiệp thuộc ựịa ở Pari ựể tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống chủ nghĩa ựế quốc

- Năm 1922, ra báo Người Cùng Khổ (Le Paria)

c Từ năm 1923 ựến 1924 :

- Tháng 6/1923, Người ựi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân, sau ựó làm việc ở Quốc tế cộng sản viết nhiều cho báo Sự Thật (Paravda) và Tạp chắ Thư tắn quốc tế

- Năm 1924, Người dự và ựọc tham luận tại đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V Sau ựó, Người

từ Liên Xô về Quảng Châu ựể trực tiếp chuẩn bị về chắnh trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chắnh ựảng vô sản ở Việt Nam

d Từ năm 1924 ựến 1930 :

Trang 16

- Ngày 11/11/1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam

- Tháng 6/1925 : Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên nhằm tổ chức và lãnh ựạo quần chúng ựấu tranh chống Pháp

- Ngày 9/7/1925, Người và một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inựônêxia lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á đông

- Ngày 6/1 ựến ngày 3/2/1930, Người chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản cộng sản, soạn thảo Chắnh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của đảng Cộng sản Việt NamẦ

 Tác dụng của những hoạt ựộng trên ựối với cách mạng Việt Nam :

* Về chắnh trị : Trong giai ựoạn này, những hoạt ựộng của Người chủ yếu trên mặt trận chắnh trị tư

tưởng nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào nước ta nư viết bài cho báo ỘNhân ựạoỢ, Ộđời sống công nhânỢ và ỘBản án chế ựộ thực dân PhápỢ Những tư tưởng mà người truyền bá sẽ là nền tảng tư

tưởng của đảng ta sau này Những tư tưởng ựó là:

Chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa ựế quốc là kẻ thù chung của giai cấp vô sản và nhân dân các nước

thuộc ựịa

Chỉ có làm cách mạng ựánh ựổ chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa ựế quốc thì mới có thể giải phóng giai

cấp vô sản và nhân dân các nước thuộc ựịa đó chắnh là mối quan hệ giữa cách mạng chắnh quốc

và cách mạng thuộc ựịa

Xác ựịnh giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng nòng cốt của cách mạng

Giai cấp công nhân có ựủ khả năng lãnh ựạo cách mạng thông qua ựội tiên phong là đảng cộng

sản ựược vũ trang bằng học thuyết Mác - Lênin

* Về tổ chức :

- Khi về tới Quảng Châu (Trung Quốc), người ựã tập hợp một số thanh niên Việt Nam yêu nước thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là tổ chức tiền thân của đảng Cộng Sản Việt Nam Trong ựó có hạt nhân là Cộng sản đoàn

 Tóm lại, những hoạt ựộng của Nguyễn Ái Quốc ựã có tác dụng quyết ựịnh trong việc chuẩn bị

về chắnh trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chắnh đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam

3) Những cống hiến to lớn của Nguyễn Ái Quốc ựối với dân tộc :

Tìm ựược con ựường cứu nước ựúng ựắn : Kết hợp ựộc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản

Chuẩn bị về chắnh trị, tư tưởng, tổ chức và cán bộ cho việc thành lập đảng Cộng sản Việt Nam vào ựầu năm 1930

Cùng đảng Cộng sản đông Dương lãnh ựạo Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc

Cùng đảng Cộng sản đông Dương lãnh ựạo ựấu tranh bảo vệ thành quả cách mạng, xây dựng chế ựộ mới trong những năm ựầu tiên sau Cách mạng tháng Tám

Cùng đảng Lao ựộng Việt Nam lãnh ựạo cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) thắng lợi Cùng đảng Lao ựộng Việt Nam lãnh ựạo cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và xây dựng chế ựộ chủ nghĩa xã hội ở miền BắcẦ

 Mở rộng : Theo anh (chị), công lao to lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc ựối với dân tộc Việt Nam là gì ? Tại sao ?

+ Người ựã tìm ra con ựường cứu nước ựúng ựắn cho công cuộc ựấu tranh giải phóng dân tộc Việt Nam : đó là con ựường Kết hợp ựộc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản

+ Nhờ tìm ựược con ựường cứu nước ựúng ựắn như ựã nêu trên, nên mới dẫn tới việc thành lập đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930, làm nên cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ thắng lợi

a Sự ra ựời : Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu, tiếp xúc với Tâm tâm xã ; tháng

6/1925, sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, chuẩn bị ựiều kiện cho sự ra ựời của một ựảng

Cộng sản ở Việt Nam

b Hoạt ựộng :

Trang 17

- Cơ quan lãnh ựạo cao nhất là Tổng bộ (Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn) Trụ sở ựặt tại Quảng Châu

- Nguyễn Ái Quốc mở các lớp huấn luyện chắnh trị tại Quảng Châu, từ năm 1925 ựến năm 1927

ựã ựào tạo ựược 75 người Số lượng hội viên tăng nhanh, nhất là từ khi có phong trào Ộvô sản hóaỢ (1928) Hội ựã xây dựng cơ sở khắp cả nước: các kỳ bộ Trung, Bắc, NamẦ

- Ra báo Thanh niên và xuất bản tác phẩm đường cách mệnh ựể phục vụ công tác huấn luyện, tuyên truyền Tác phẩm đường cách mệnh vạch ra những vấn ựề cơ bản về ựường lối cách mạng

giải phóng dân tộc Việt Nam Việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin ựược ựẩy mạnh qua phong

trào Ộvô sản hoáỢ

- đến năm 1929, ựáp ứng yêu cầu của phong trào công nhân và phong trào yêu nước, chi bộ cộng sản ựầu tiên ựược thành lập tại Hà Nội (3/1929) Sau đại hội lần thứ nhất (5/1929), Hội phân hóa thành hai tổ chức: đông Dương cộng sản ựảng (6/1929) và An Nam cộng sản ựảng (8/1929)

 Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tiền thân của đảng Cộng sản Việt NamẦ

 Mở rộng : Vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và sự xuất hiện 3 tổ chức Cộng sản ựối với sự phát triển của phong trào công nhân :

- Hoạt ựộng của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Tân Việt Cách mạng đảng ựã có tác dụng thúc ựẩy phong trào công nhân phát triển từ Ộtự phátỢ lên Ộtự giácỢ : mở lớp huấn luyện cán bộ nhằm truyền bá Chủ nghĩa Mác - Lênin, ra báo ỘThanh niênỢ, phong trào ỘVô sản hoáỢ Phong trào từ năm 1928 phát triển cả về số lượng và chất lượng

- Sự xuất hiện của 3 tổ chức Cộng sản là một biểu hiện trưởng thành của giai cấp công nhân Giai cấp công nhân ựang trở thành một lực lượng chắnh trị ựộc lập ngày càng lớn mạnh ựi ựầu trên trận tuyến ựâú tranh chống ựế quốc và phong kiến tay sai ở nước ta đây chắnh là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập đảng Cộng sản đông Dương

a Sự ra ựời: Ngày 14/7/1925 tù chắnh trị cũ ở Trung Kỳ: Lê Văn Huân, Nguyễn đình Kiên Ầ

cùng nhóm sinh viên Cao đẳng Hà Nội lập ra Hội Phục Việt, sau ựổi thành Hưng Nam (11/1925)  Việt Nam Cách mạng ựảng  Việt Nam Cách mạng đồng chắ Hội (7/1927) Hội ựã nhiều lần bàn ựể

hợp nhất với Hội Việt Nam cách mạng thanh niên song không thành đến 14/7/1928, Hội ựổi thành

Tân Việt cách mạng ựảng

b Hoạt ựộng:

- Chủ trương: ựánh ựổ dế quốc chủ nghĩa nhằm thiết lập một xã hội bình ựẳng và bác ái

- Lực lượng: những trắ thức nhỏ và thanh niên tiểu tư sản yêu nước

- địa bàn họat ựộng chủ yếu ở Trung Kỳ

- đảng Tân Việt ra ựời, hoạt ựộng trong ựiều kiện Hội Việt Nam cách mạng thanh niên phát triển mạnh, tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ai Quốc và ựường lối của Hội cuốn hút nhiều ựảng viên của Tân Việt, một số ựảng viên tiên tiến chuyển sang Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, số còn lại tắch cực chuẩn bị tiến tới thành lập chắnh ựảng CM theo học thuyết Mác-Lênin

 Tân Việt Cách mạng ựảng có tác dụng góp phần thúc ựẩy sự phát triển các phong trào công nhân, các tầng lớp nhân dân trong phong trào dân tộc, dân chủ ở các ựịa phương có ựảng họat ựộng

a Sự thành lập: Ngày 25/12/1927, Việt Nam quốc dân ựảng ựược thành lập trên cơ sở Nam ựồng thư

xã; theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản Lãnh tụ của đảng là Nguyễn Thái Học Lúc mới thành lập, đảng chưa có mục ựắch, tôn chỉ rõ rệt, mà chỉ nêu chung chung là: Ộtrước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạngỢ

b Hoạt ựộng:

Trang 18

- Chương trình hành ñộng nêu nguyên tắc của ðảng là: “Tự do – Bình ñẳng – Bác ái” Chương

trình hoạt ñộng của ðảng chia thành 4 thời kì Thời kì cuối là bất hợp tác với giặc, “ñánh ñuổi giặc

Pháp, xoá bỏ ngôi vua, thiết lập dân quyền”; tiến hành “cách mạng bằng sắt và máu”

- Tổ chức cơ sở trong quần chúng rất ít, ñịa bàn bó hẹp trong một số ñịa phương ở Bắc Kỳ; Ở

Trung Kỳ và Nam Kỳ không ñáng kể

- Tháng 2/1929 Việt Nam Quốc dân ñảng tổ chức ám sát trùm mộ phu Bazanh ở Hà Nội, bị Pháp

khủng bố dã man Trước tình thế bị ñộng, lãnh ñạo Việt Nam Quốc dân ñảng quyết ñịnh dốc hết lực

lượng thực hiện bạo ñộng cuối cùng “không thành công cũng thành nhân”

- Trong tình thế bị ñộng, Việt Nam quốc dân ñảng quyết ñịnh dốc toàn bộ lực lượng tiến hành

cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) với ý tưởng “Không thành công cũng thành nhân!” Bị thực dân Pháp

ñàn áp, cuộc khởi nghĩa thất bại, kết thúc vai trò lịch sử của Việt Nam quốc dân ñảng

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8/1925) có

những ñiểm gì mới so với các phong trào trước ñó ?

a Giai ñoạn 1919 - 1925 : Các cuộc ñấu tranh tuy lẻ tẻ và tự phát nhưng ý thức giai cấp ñang phát triển

+ 1920, công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn thành lập Công hội, do Tôn ðức Thắng ñứng ñầu

+ 1922, công nhân viên chức các sở công thương Bắc Kì ñòi nghỉ chủ nhật có trả lương

+ 1924, nhiều cuộc bãi công của công nhân ở Nam ðịnh, Hà Nội, Hải Dương

+ 1925, nổi bật nhất là cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son

b Giai ñoạn 1925 - 1929 :

- Từ năm 1926 ñến năm 1927 : Liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công của công nhân viên chức và

học sinh học nghề Lớn nhất là cuộc bãi công của công nhân sợi Nam ðịnh, ñồn ñiền Cam Tiêm,

Phú Riềng…

- Từ năm 1928 ñến 1929 : Phong trào ñã có tính thống nhất trong toàn quốc, có 30 cuộc bãi công

nổ ra từ Bắc chí Nam: Nhà máy xi măng, nhà máy sợi Hải Phòng, nhà máy sợi Nam ðịnh Các

phong trào thời kì này ñã liên kết ñược nhiều ngành, nhiều ñịa phương, trình ñộ giác ngộ của

công nhân ñã ñược nâng cao Giai cấp công nhân trở thành một lực lượng chính trị ñộc lập

c Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (tháng 8/1925) có mục ñích ngăn cản tàu Pháp ñưa lính

sang ñàn áp cách mạng ở Trung Quốc Cuộc bãi công thắng lợi ñã ñánh dấu một bước tiến mới của

phong trào công nhân nước ta Giai cấp công nhân từ ñây ñã ñấu tranh có tổ chức và có mục ñích chính trị rõ ràng

Việt Nam trong những năm 1919 - 1930 lại bị thất bại nhanh chóng ? Sự thất bại của

phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản trong giai ñoạn trên nói lên ñiều

gì ?

a Nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở nước ta

- Các phong trào theo khuynh hướng dân chủ tư sản tiêu biểu là hoạt ñộng của Việt Nam Quốc

dân ñảng, ñã phát triển mạnh từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất ñều lần lượt ñi ñến thất bại do :

• Giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam non kém về kinh tế, què quặt về chính trị

• Khuynh hướng chính chính trị theo con ñường dân chủ tư sản dân tộc Việt Nam không ñáp

ứng ñược yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân ta

• Tổ chức non kém, không ñủ sức ñể chống ñỡ trước mọi thủ ñoạn khủng bố của kẻ thù ñể tồn

tại và phát triển

- Sự thất bại của phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư san bắt nguồn từ nguyên nhân

sâu xa và cơ sở kinh tế và giai cấp xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Khởi nghĩa Yên Bái như một ngọn ñèn tàn trong phong trào ñấu tranh của tư sản dân tộc Trước

khi tắt, nó bùng cháy một lần cuối ñề rồi không bao giờ cháy nữa ðây là một sự kiện ñánh dấu sự chấm

Trang 19

dứt các phong trào yêu nước ựi theo khuynh hướng dân chủ tư sản ựể nhường chỗ cho phong trào yêu nước theo con ựường Cách mạng vô sản ở Việt Nam

b Sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản trong giai ựoạn trên trên nói lên : Con ựường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản là không thành công

ỘMuốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con ựường nào khác con ựường cách mạng vô sảnỢ

lập đảng Cộng sản ? Cho biết kết quả của cuộc ựấu tranh này

1) Nguyên nhân diễn ra cuộc ựấu tranh xung quanh vấn ựề thành lập đảng Cộng sản Việt Nam : a- Năm 1929, phong trào ựấu tranh của công nhân, nông dân, tiểu tư sản và các tầng lớp yêu nước

khác phát triển mạnh mẽ, kết thành một làn sóng dân tộc dân chủ ngày càng lan rộng

- Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ựã không còn ựủ khả năng ựể tiếp tục lãnh ựạo cách mạngẦ  Yêu cầu lịch sử ựặt ra phải thành lập một chắnh ựảng nhưng nhận thức ựó diễn ra không ựồng ựều trong các hội viên của tổ chức nàyẦ

b- Bắc Kỳ là nơi phong trào cách mạng phát triển mạnh nhất nước, có số lượng hội viên của tổ

chức Việt Nam Cách mạng thanh niên ựôngẦVì thế họ sớm nhận thấy sự cần thiết phải thành lập một chắnh ựảng vô sản.Tháng 3/1929, số hội viên tiên tiến ở Bắc kỳ ựã họp tại Hà Nội và lập ra chi bộ Cộng sản ựầu tiênẦ, tiến hành vận ựộng ựể thành lập một ựảng cộng sản

- Phong trào cách mạng ở Trung Kỳ, Nam Kỳ phát triển không mạnh bằng ở Bắc Kỳ, do ựó những người ựứng ựầu tổ chức Thanh niên chưa nhìn thấy yêu cầu cấp thiết phải thành lập chắnh ựảng

vô sảnẦ

- Tại đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (5/1929) ở Hương Cảng (Trung Quốc) diễn ra cuộc ựấu tranh gay gắt xung quanh vấn ựề thành lập đảng đại biểu Bắc Kỳ ựưa

ra yêu cầu thành lập ựảng cộng sản nhưng không ựược chấp nhận, họ bỏ ựại hội ra về

2) Kết quả của cuộc ựấu tranh :

- Tháng 6/1929, ựại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở Bắc Kỳ họp tại số nhà 312, phố Khâm

Thiên (Hà Nội) quyết ựịnh thành lập đông Dương Cộng sản ựảngẦ

- Khoảng tháng 8/1929, Tổng bộ Thanh niên và Kỳ bộ Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Nam

Kì cũng ựã nhận thức ựược yêu cầu phải thành lập ựảng Cộng sản nên quyết ựịnh thành lập An Nam Cộng sản đảng

- Tháng 9/1929, những người giác ngộ cộng sản trong tổ chức Tân Việt tuyên bố thành lập đông Dương Cộng sản Liên ựoàn

- Sự ra ựời của ba tổ chức cộng sản chứng tỏ chủ nghĩa Mác- Lênin ựã thấm sâu vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam điều kiện cho sự thành lập đảng ựã chắn muồiẦ

- Các tổ chức hoạt ựộng riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau gây bất lợi cho phong trào đầu

1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất ba tổ chức thành đảng Cộng sản Việt NamẦ

nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam ngày 6/1/1930

2 Nội dung hội nghị :

Với cương vị là phái viên của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ai Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất

đảng ở Cửu Long (Hương Cảng) từ ngày 6/1/1930

- Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan ựiểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng lẻ và nêu chương trình hội nghị

Trang 20

- Hội nghị ựã nhất trắ thống nhất các tổ chức cộng sản thành đảng cộng sản Việt Nam, thông

qua Chắnh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của đảng do Nguyễn Ai Quốc soạn thảo (Cương

lĩnh chắnh trị dầu tiên của đảng cộng sản Việt Nam)

- Ngày 08/02/1930, các ựại biểu về nước Ban chấp hành Trung ương lâm thời của đảng thành lập gồm 7 ủy viên do Trịnh đình Cửu ựứng ựầu

- Ngày 24/02/1930, đông Dương cộng sản Liên ựoàn ựược kết nạp vào đảng cộng sản Việt Nam

Sau này, đại hội toàn quốc lần thứ III của đảng Lao ựộng Việt Nam quyết ựịnh lấy ngày 3/2/1930 làm ngày kỉ niệm thành lập đảng

3 Ý nghĩa của Hội nghị : Hội nghị có ý nghĩa như một ựại hội thành lập đảng, thông qua ựường lối

Cách mạng (tuy còn sơ lược)

4 Nguyên nhân thành công của hội nghị :

Giữa các ựại biểu các tổ chức không có mâu thuẩn về ý thức hệ, ựều có xu hướng vô sản, ựều tuân theo ựiều lệ của quốc tế Cộng sản

đáp ứng ựúng nhu cầu thực tiễn của Cách mạng lúc ựó

Do ựược sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản và uy tắn cao của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

ựầu năm 1930

- đảng Cộng sản Việt Nam ra ựời là một bước ngoặt vĩ ựại trong lịch sử cách mạng Việt Nam, là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong ba thập niên ựầu của thế kỉ XX

- Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về ựường lối và giai cấp lãnh ựạo cách mạng

- Chứng tỏ rằng giai cấp công nhân Việt Nam ựã trưởng thành và ựủ sức lãnh ựạo cách mạng

- đảng ra ựời làm cho công nhân Việt Nam thực sự trở thành một bộ phận khăng khắt của cách mạng thế giới Kể từ ựây giai cấp công nhân và nhân dân lao ựộng Việt Nam tham gia vào sự nghiệp ựấu tranh giải phóng loài người một cách tự giác và có tổ chức

- đảng Cộng sản Việt Nam ra ựời khẳng ựịnh quyền lãnh ựạo tuyệt ựối của giai cấp công nhân

mà ựội tiêu phong của nó là đảng Cộng sản Việt Nam, là sự chuẩn bị tất yếu ựầu tiên cho những bước nhảy vọt vĩ ựại và những thắng lợi vang dội của công nhân Việt Nam về sau

Ái Quốc khởi thảo ựầu năm 1930 và cho biết vì sao nói đảng Cộng sản Việt Nam ra ựời là một bước ngoặt lịch sử vĩ ựại của cách mạng Việt Nam

1 Nội dung của Chắnh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt :

Chắnh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và ựược Hội nghị thành lập đảng thông qua là Cương lĩnh chắnh trị ựầu tiên của đảng Cộng sản Việt Nam Những ựiểm chủ yếu của Cương lĩnh chắnh trị ựầu tiên:

Chiến lược cách mạng: tiến hành Ộ tư sản dân quyền cách mạng và thổ ựịa cách mạng ựể ựi

tới xã hội cộng sảnỢ

Nhiệm vụ cách mạng: ựánh ựổ ựế quốc Pháp, bọn phong kiến, tư sản phản cách mạng, làm

cho nuớc Việt Nam ựộc lập tự do, lập chắnh phủ công, nông, binh và quân ựội công nông; tịch thu sản nghiệp của ựế quốc và phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng ựất

Lực lượng cách mạng: công nông, tiểu tư sản, trắ thức, lợi dụng hoặc turng lập phú nông, ựịa

chủ, tư sản Cách mạng phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới

Lãnh ựạo cách mạng: đảng cộng sản Việt Nam: ựội tiền phong của giai cấp vô sản

 Tuy còn vắn tắt, song ựây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp ựúng ựắn vấn

ựề dân tộc và giai cấp độc lập, tự do là tư tưởng chủ yếu của cương lĩnh

2 Tại sao nói : đảng Cộng sản Việt Nam ra ựời là một bước ngoặt lịch sử vĩ ựại của cách mạng Việt Nam ?

Trang 21

o ðảng Cộng sản Việt Nam ra ñời với tổ chức thống nhất ñã vạch ra ñường lối cách mạng ñúng ñắn : làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội

o Vạch ra phương hướng cách mạng ñúng ñắn : sử dụng bạo lực của quần chúng theo quan ñiểm chủ nghĩa Mác - Lênin

o Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới, Việt Nam có nhiều ñồng minh mới và cũng góp phần mình vào sự nghiệp cách mạng thế giới

quá trình thành lập ðảng Cộng sản Việt Nam

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình thành lập ðảng Cộng sản Việt Nam ñược thể hiện qua các sự kiện sau :

Tìm ñược con ñường cứu nước:

• Tháng 7 năm 1920, ñọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn ñề dân tộc và vấn ñề thuộc ñịa của Lênin

• Tháng 12 năm 1920, tham gia ðại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập ðảng Cộng sản Pháp

Truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào Việt Nam: Viết sách báo

ðầu năm 1930, chủ trì Hội nghị hợp nhất ðảng tại Cửu Long

Soạn thảo Cương lĩnh chính trị ñầu tiên của ðảng: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt,

ðảng với Luận cương chính trị năm 1930 ñể thấy rõ sự ñúng ñắn của văn kiện trước và

sự hạn chế của văn kiện sau

* Bảng so sánh :

Nội dung Cương lĩnh

(Nguyễn Ái Quốc, 3/2/1930)

Luận cương (Trần Phú, 10/1930)

Hai giai ñoạn của cách

Lực lượng cách mạng Công - nông, liên lạc với trí thức,

tiểu tư sản, trung nông

 Nhận xét : Qua bảng so sánh chúng ta thấy, Luận cương chính trị tiếp thu những vấn ñề cơ bản của

văn kiện thành lập ðảng và bổ sung thêm phương pháp cách mạng, song hai vấn ñề nhiệm vụ và lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền còn hạn chế: ñặt nhiệm vụ chống phong kiến lên trên chống ñế

Trang 22

quốc và không thấy khả năng cách mạng của các tầng lớp khác trong xã hội Việt Nam Những hạn chế

này phải trải qua một quá trình ựấu tranh trong thực tiễn mới khắc phục ựược

CHƯƠNG II VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 đẾN NĂM 1945

viết - Nghệ Tĩnh : nguyên nhân bùng nổ, tóm lược diễn biến, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm

1/ Nguyên nhân bùng nổ phong trào cách mạng 1930 Ờ 1931 :

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) ựã tác ựộng mạnh mẽ ựến Việt Nam, làm cho nền kinh tế Việt Nam tiêu ựiều, sơ xác, ựời sống của nhân dân lao ựộng hết sức cơ cực Từ sau cuộc khởi nghĩa Yên Bái thực dân Pháp thi hành chắnh sách Ợkhủng bố trắngỢ hòng dập tắt phong trào cách mạng Tác ựộng của cuộc khủng hoảng kinh tế cùng với chắnh sách khủng bố trắng của thực dân Pháp càng nung nấu lòng căm thù, nâng cao tinh thần cách mạng của nhân dân ta

- Mâu thuẩn xã hội gay gắt (dân tộc Việt Nam > < thực dân Pháp, nông dân > < ựịa chủ phong kiến) đó là nguyên nhân sâu sa và trực tiếp ựưa ựến cao trào cách mạng (1930 - 1931)

- Ảnh hưởng của phong trào Cách mạng quốc tế ựối với Việt Nam

- đảng Cộng sản Việt Nam ra ựời kịp thời lãnh ựạo giai cấp công nhân và nhân dân lao ựộng nước ta ựứng lên ựấu tranh chống ựế quốc Pháp và phong kiến tay sai, giành ựộc lập tự do

 Mở rộng : Trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân đảng ra ựời và lãnh ựạo là nguyên nhân cơ

bản và quyết ựịnh nhất là chủ yếu và quyết ựịnh nhất Bởi vì, nếu không có sự lãnh ựạo của đảng thì mâu thuẩn lúc ựó nhiều nhất cùng chỉ dẫn ựến những cuộc ựấu tranh nhỉ, lẻ tẻ, tự phát, không thể trở thành một cao trào tự giác (1930 - 1931)

2/ Diễn biến phong trào :

a Phong trào trên toàn quốc:

o Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế Ờ xã hội, Pháp ựàn áp ựẫm máu khởi nghĩa Yên Bái, đảng Cộng sản Việt Nam ra ựời kịp thời lãnh ựạo phong trào ựấu tranh của công nông trong cả nước

o Tháng 2/1930 bãi công của công nhân ựồn ựiền cao su Phú Riềng Ở Hà Nội, ngày 22/02 có treo cờ ựỏ, búa liềm

o Tháng 3 và tháng 4 có cuộc ựấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam định, nhà máy diêm và cưa Bến Thủy

o Nhân ngày Quốc tế lao ựộng 1/5, cả nước bùng nổ nhiều cuộc ựấu tranh

o Lần ựầu tiên công nhân Việt Nam biểu tình kỷ niệm ngày Quốc tế lao ựộng, ựấu tranh ựòi quyền lợi cho nhân dân lao ựộng trong nước, thể hiện tình ựoàn kết cách mạng với nhân dân lao ựộng thế giới

o Tháng 6 ựến tháng 8/1930 cả nước có 121 cuộc ựấu tranh

b Phong trào ở Nghệ Tĩnh:

o Tháng 9/1930 phong trào ựấu tranh dâng cao, nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Nông dân biểu tình có vũ trang tự vệ với hàng nghìn người kéo ựến huyện lị, tỉnh lị ựòi giảm thuế ở các huyện Nam đàn, Thanh Chương, Diễn Châu, Anh Sơn (Nghệ An), Kỳ Anh (Hà Tĩnh) Ầ ựược công nhân Vinh - Bến Thủy hưởng ứng

o Tiêu biểu là cuộc biểu tình của 8000 nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An) ngày 12/09/1930 với khẩu hiệu: Ộđả ựảo chủ nghĩa ựế quốc !Ợ đến gần Vinh, con số lên tới 3 vạn người, xếp hàng dài 4 km Pháp ựàn áp dã man: cho máy bay ném bom làm chết 217 người, bị thương 126 người Chắnh quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã ở nhiều huyện, xã

o Nhiều cấp ủy đảng ở thôn xã lãnh ựạo nhân dân làm chủ vận mệnh, tự quản lý ựời sống chắnh trị, kinh tế, văn hóa xã hội ở ựịa phương, làm chức năng của chắnh quyền: Xô viết Nghệ - Tĩnh

3/ Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm :

a Ý nghĩa lịch sử

 Khẳng ựịnh ựường lối ựúng ựắn của đảng, quyền lãnh ựạo của giai cấp công nhân ựối với cách mạng các nước đông Dương

Trang 23

 Khối liên minh công nông hình thành

 Là cuộc tập dượt ựầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này

 được ựánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

 Quốc tế Cộng sản công nhận: đảng Cộng sản đông Dương là phân bộ ựộc lập trực thuộc Quốc tế Cộng sản

b Bài học kinh nghiệm: để lại bài học quý về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông,

mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức lãnh ựạo quần chúng ựấu tranh Ầ

nông ở nước ta, là chắnh quyền của dân, do dân và vì dân

a Sau khi thành lập chắnh quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh ựã ựem lại nhiều lợi ắch căn bản cho nhân dân :

Kinh tế : Chia ruộng ựất cho nông dân, bắt ựịa chỉ bỏ tô chắnh, giảm tô phụ, bãi bỏ các thứ thuế của ựế quốc, phong kiến

Chắnh trị : Thực hiện các quyền tự do, dân chủ , lập các tổ chức quần chúng, các ựội tự vệ ựỏ

và tòa án nhân dân ựược thành lập Thông qua các cuộc mắt tinh, hội nghị ựể tuyên truyền, giáo dục ý thức chắnh trị cho quần chúng nhân dân

Quân sự : Mỗi làng ựều có những ựội tự vệ vũ trang

Xã hội : Phát ựộng phong trào ựời sống mới, bài trừ mê tắn dị ựoan, hủ tục tốn kém phiền phức Trật tự xã hội ựược ựảm bảo, nạn trộm cướp không còn

* Hạn chế :

- Chưa lập ựược chắnh quyền hoàn chỉnh, chưa triệt ựể giải quyết ruộng ựất cho nông dân

- Chưa triệt ựể giả quyết ruộng ựất cho nông dân

Hãy trình bày chủ trương của đảng Cộng sản đông Dương và các hình thức ựấu tranh trong thời kì này

1 Hoàn cảnh lịch sử phong trào 1936 Ờ 1939 :

a Tình hình chắnh trị

- Thế giới :

Những năm 30 của thế kỷ XX, thế lực phát xắt cầm quyền ở đức, Italia, Nhật Bản chạy ựua

vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới

07/1935, đại hội lần VII - Quốc tế Cộng sản xác ựịnh nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xắt, ựấu tranh giành dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi

04/1936, Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành cải cách tiến bộ ở thuộc ựịa: đối với đông Dương, Pháp cử phái ựoàn sang ựiều tra tình hình, cử Toàn quyền mới, nới rộng quyền tự do báo chắ Ầ

- Việt Nam: Có nhiều ựảng phái chắnh trị hoạt ựộng: ựảng cách mạng, ựảng theo xu hướng cải lương,

ựảng phản ựộng Ầ, nhưng đảng Cộng sản đông Dương là đảng mạnh nhất, có tổ chức chặt chẽ, chủ

trương rõ ràng

b Tình hình kinh tế - xã hội

- Kinh tế :

+ Nông nghiệp: Tư bản Pháp chiếm ựoạt ruộng ựất, chủ yếu trồng cao su, ựay, gai, bông Ầ

+ Công nghiệp: đẩy mạnh khai mỏ Sản lượng ngành dệt, xi măng, chế cất rượu tăng Các ngành

ắt phát triển là ựiện, nước, cơ khắ, ựường, giấy, diêm

+ Thương nghiệp: Thực dân ựộc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối và xuất nhập khẩu

Trang 24

 Những năm 1936 - 1939 là thời kỳ phục hồi và phát triển kinh tế Việt Nam Tuy nhiên kinh tế

Việt Nam vẫn lạc hậu và lệ thuộc kinh tế Pháp

- Xã hội :

+ Công nhân: thất nghiệp, lương giảm

+ Nông dân: không ựủ ruộng cày, chịu mức ựịa tô cao và bóc lột của ựịa chủ, cường hàoẦ

+ Tư sản dân tộc: ắt vốn, chịu thuế cao, bị tư bản Pháp chèn ép

+ Tiểu tư sản trắ thức: thất nghiệp, lương thấp

+ Các tầng lớp lao ựộng khác: chịu thuế khóa nặng nề, sinh hoạt ựắt ựỏ

 đời sống ựa số nhân dân khó khăn nên hăng hái tham gia ựấu tranh ựòi tự do, cơm áo dưới sự lãnh ựạo của đảng Cộng sản đông Dương

2 Phong trào dân chủ 1936 - 1939 :

a/ Chủ trương của đảng trong những năm 1936 - 1939 thể hiện ở Nghị quyết tháng 7/1936 của Hội

nghị Ban Chấp hành Trung ương đảng Cộng sản đông Dương do Lê Hồng Phong chủ trì ở Thượng Hải (Trung Quốc ) và Hội nghị Trung ương các năm 1937, 1938

Nhiệm vụ chiến lược và mục tiêu: Chống ựế quốc và phong kiến

Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt: đấu tranh chống chế ựộ phản ựộng thuộc ựịa, chống phát xắt,

chống nguy cơ chiến tranh, ựòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình

Hình thức ựấu tranh: Kết hợp các hình thức công khai và bắ mật, hợp pháp và bất hợp pháp Chủ trương: Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản ựế đông Dương Tháng 3/1938, ựổi thành Mặt trận thống nhất dân chủ đông Dương, gọi tắt là Mặt trận dân chủ đông Dương

b/ Những phong trào ựấu tranh tiêu biểu :

- Phong trào đông Dương đại hội :

+ Năm 1936, đảng phát ựộng các tầng lớp nhân dân hội họp thảo ra bản nguyện vọng gửi tới phái ựoàn Chắnh phủ Pháp tiến tới triệu tập đông Dương đại hội (8/1936)

+ Các ủy ban hành ựộng thành lập ở Nam kỳ, Bắc kỳ, Trung kì (ở Nam kì có hơn 600 Ủy ban hành ựộng thành lập, phát truyền ựơn, ra báo, mắt tinh, thảo luận dân chủ, dân sinhẦ )

+ Tháng 9/1936 Pháp giải tán Ủy ban hành ựộng, cấm hội họp, tịch thu các báo

- Phong trào ựấu tranh ựòi tự do, dân sinh, dân chủ : Trong những năm 1937 - 1939, các cuộc mắt

tinh biểu tình ựòi các quyền sống của các tầng lớp nhân dân Tiêu biểu là cuộc ựấu tranh vào ngày Quốc

tế lao ựộng 01/05/1938, lần ựầu tiên nhiều cuộc mắt tinh tổ chức công khai ở Hà Nội và nhiều nơi khác,

thu hút ựông ựảo quần chúng tham gia

- đấu tranh nghị trường: Là một hình thức ựấu tranh mới mẻ của đảng:

+ đảng vận ựộng người tiến bộ trong hàng ngũ trắ thức phong kiến, tư sản dân tộc ra ứng cử vào Viện dân biểu Bắc kỳ, Trung kỳ, Hội ựồng kinh tế - lý tài đông Dương, Hội ựồng quản hạt Nam kỳ

+ Mục tiêu: Mở rộng lực lượng Mặt trận dân chủ và vạch trần chắnh sách phản ựộng của thực dân, tay sai, bênh vực quyền lợi của nhân dân

- đấu tranh trên lĩnh vực báo chắ

+ Từ năm 1937 báo chắ công khai của đảng bằng tiếng Việt: Tin tức, đời nayẦ, bằng tiếng Pháp: Lao ựộng), Tranh ựấu báo chắ ựã trở thành mũi xung kắch trong những phong trào lớn của cuộc vận ựộng dân chủ, dân sinh thời kỳ 1936 - 1939

+ Nhiều sách chắnh trị Ờ lý luận xuất bản công khai hoặc ựưa từ Pháp về Nhiều tác phẩm văn học hiện thực phê phán ra ựời như: Bước ựường cùng, Tắt ựèn, Số ựỏ Thơ cách mạng, kịch đời cô LựuẦ

c/ Kết quả : Thu kết quả to lớn về văn hóa - tư tưởng: ựông ựảo các tầng lớp nhân dân ựược giác ngộ

về con ựường cách mạngẦ

1 Ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 :

+ Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh ựạo của đảng Cộng sản đông Dương

Trang 25

+ Buộc chắnh quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ; quần chúng ựược giác ngộ về chắnh trị, trở thành lực lượng chắnh trị hùng hậu của cách mạng; cán bộ ựựợc tập hợp và trưởng thành

+ Là một cuộc tổng diễn tập, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này

2 Bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 - 1939 :

+ Về việc xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất

+ Tổ chức, lãnh ựạo quần chúng ựấu tranh công khai, hợp pháp

+ đấu tranh tư tưởng trong nội bộ đảng và với các ựảng phái chắnh trị phản ựộng

+ đảng thấy ựược hạn chế trong công tác mặt trận, dân tộcẦ

 Mở rộng : Theo anh (chị), ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc vận ựộng dân chủ 1936 - 1939 với cách mạng Việt Nam là gì ?

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc vận ựộng dân chủ 1936 - 1939 với cách mạng Việt Nam : ựây

là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945

thức ựấu tranh giữa thời kì 1930 - 1931 với thời kì 1936 - 1939

Nội dung Phong trào cách mạng

Tập hợp lực lượng Liên minh công - nông Mặt trận Dân chủ đông Dương,

tập hợp mọi lực lượng dân chủ, yêu

nước và tiến bộ

Lực lượng tham gia Chủ yếu công nhân - nông dân Các giai cấp, các tầng lớp (công nhân,

nông dân, trắ thức, dân nghèo thành thị), các giới, các lứa tuổi, các ựoàn thể, các hội

Phương pháp và

hình thức ựấu tranh

- Chắnh trị : Bão công, biểu tình

- Bạo ựộng vũ trang : đánh phá huyện lị, ựồn ựiền, nhà ga, trại giam,

- Chắnh trị, công khai : + Thu thập nguyện vọng của nhân dân

tranh thế giới thứ hai

Trang 26

ỚỚỚỚ Cuối tháng 9/1940, Nhật vượt biên giới Việt Ờ Trung vào miền Bắc Việt Nam, Pháp ựầu hàng Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp ựể vơ vét kinh tế phục vụ cho chiến tranh, ựàn áp cách mạng Việt Nam ựặt dưới ách thống trị của Nhật Ờ Pháp

ỚỚỚỚ Tháng 12/1941 : Pháp cam kết hợp tác với Nhật về mọi phương diện

ỚỚỚỚ Từ tháng 9/1940, Pháp Ờ Nhật câu kết với nhau ựể áp bức bóc lột nhân dân đông Dương nhưng bì mâu thuẫn quyền lợi, cho nên chúng ựều nhấm ngầm chuẩn bị ựối phó nhau

ỚỚỚỚ Ở Việt Nam, bên cạnh ựảng phái thân Pháp còn có ựảng phái thân Nhật như : đại Việt, Phục Quốc Ầra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh, sức mạnh Nhật Bản, thuyết đại đông Á, dọn ựường cho Nhật hất cẳng Pháp

ỚỚỚỚ Tháng 6/1941, đức tấn công Liên Xô Năm 1945, ở châu Âu : phát xắt đức bị thất bại nặng nề;

ở châu Á Ờ Thái Bình Dương, Nhật bị thua to ở nhiều nơi

ỚỚỚỚ Ở đông Dương, ngày 9/3/1945 Nhật ựảo chắnh Pháp Lợi dụng cơ hội ựó, các ựảng phái chắnh trị ở Việt Nam tăng cường hoạt ựộng Quần chúng nhân dân sục sôi khắ thế, sẵn sàng vùng lên khởi nghĩa

cho mẫu quốc tiềm lực tối ựa của đông

Dương về quân sự, nhân lực, các sản

phẩm và nguyên liệuỢ

ỚỚỚỚ Pháp thi hành chắnh sách ỘKinh tế chỉ

huyỢ : tăng mức thuế cũ, ựặt thêm thuế

mới Ầ, sa thải bớt công nhân, viên

chức, giảm tiền lương, tăng giờ làmẦ,

kiểm soát gắt gao sản xuất, phân phối,

ấn ựịnh giá cả

ỚỚỚỚ Pháp buộc phải ựể cho Nhật sử dụng phương tiện giao thông, kiểm soát ựường sắt, tàu biển Nhật bắt Pháp trong 4 năm 6 tháng nộp khoản tiền 723.786.000 ựồng

ỚỚỚỚ Cướp ruộng ựất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô ựể trồng ựay, thầu dầu phục vụ cho nhu cầu chiến tranh

ỚỚỚỚ Buộc Pháp xuất cảng các nguyên liệu chiến tranh sang Nhật với giá rẻ như : than, sắt, cao su, xi măngẦ

ỚỚỚỚ Công ty của Nhật ựầu tư vào những ngành phục vụ cho quân sự như măng-gan, sắt, phốt phát, crôm

* Xã hội :

ỚỚỚỚ Chắnh sách bóc lột của Pháp Ờ Nhật ựẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực : Cuối 1944 ựầu năm

1945 có tới 2 triệu ựồng bào ta chết ựói

ỚỚỚỚ Các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, trừ tay sai ựế quốc, ựại ựịa chủ và tư sản mại bản ựều bị ảnh hưởng bởi chắnh sách bóc lột của Pháp - Nhật

 đảng Cộng sản đông Dương phải kịp thời, ựề ra ựường lối ựấu tranh phù hợp

 Mở rộng : điểm giống và khác nhau trong mục ựắch của chắnh sách bóc lột của thực dân Pháp

Trung ương đảng Cộng sản đông Dương tháng 11/1939

a Hoàn cảnh :

ỚỚỚỚ Ngày 1/9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, đức tấn công Pháp Tháng 6/1940, Pháp ựầu hàng

ỚỚỚỚ Tháng 9/1940: phát xắt Nhật nhảy vào đông Dương, cấu kết với Pháp ựể vơ vét tài lực và ựàn

áp cách mạng Việt Nam  Nhân dân Việt Nam phải gánh chịu ách thống trị của hai tầng áp bức Pháp Ờ Nhật

Trang 27

ỚỚỚỚ đứng trước tình hình mới, Ban chấp hành Trung ương đảng Cộng sản đông Dương họp Hội nghị lần thứ 6 (8/11/1939) họp tại Bà điểm (Hóc Môn Ờ Gia định) do Tổng Bắ thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì

b Nội dung cơ bản của Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương đảng Cộng sản đông Dương tháng 11/1939 :

Xác ựịnh kẻ thù trước mắt là ựế quốc phát xắt

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng ựầu

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng ựất, thay khẩu hiệu "Chắnh quyền công nông" bằng khẩu hiệu "Chắnh phủ Cộng hoà Dân chủ đông Dương"

Chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc Thống nhất Phản ựế đông Dương, nhằm ựoàn kết rộng rãi các tầng lớp, giai cấp, các dân tộc đông Dương, chĩa mũi nhọn vào kẽ thù chủ yếu trước mắt là ựế quốc phát xắt

 Phân tắch nội dung sự chuyển hướng chỉ ựạo chiến lược ?

o Luận cương chắnh trị (1930) của đảng ựã ựề ra hai nhiệm vụ chiến lược Ộựánh ựổ ựế quốc và phong kiếnỢ Hai nhiệm vụ này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

o Trong một giai ựoạn 1939 - 1941, đảng Cộng sản ựã kịp thời chuyển hướng chỉ ựạo chiến lược: tập chung mũi nhọn vào kẻ thù chủ yếu trước mắt là chủ nghĩa ựế quốc - phát xắt, ựặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng ựầu, tạm rút ỘCách mạng ruộng ựấtỢ, thay khẩu hiệu

ỘChắnh phủ công - nôngỢ bằng ỘChắnh phủ Cộng hoà Dân chủ đông DươngỢ

c Ý nghĩa: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương đảng lần thứ VI ựánh dấu sự chuyển hướng ựúng ựắn

về chỉ ựạo chiến lược cách mạng đảng Cộng sản đông Dương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, ựoàn kết rộng rãi các tầng lớp, giai cấp và dân tộc đông Dương trong cùng một Mặt trân Dân tộc Thống nhất, mở ựường ựi tới thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945

Trung ương đảng Cộng sản đông Dương tháng 5/1941 Theo anh (chị), Hội nghị Trung ương đảng tháng 5/1941 có ý nghĩa quan trọng như thế nào ?

a Hoàn cảnh lịch sử : Ngày 28/01/1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở về nước trực tiếp lãnh ựạo cách mạng, triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương đảng lần thứ 8 ở Pắc Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 ựến 19/5/1941

Ớ Bầu Ban Chấp hành Trung ương do Trường Chinh làm Tổng Bắ thư

Ngày 19/05/1941, thành lập Mặt trận Việt Minh Năm tháng sau, Tuyên ngôn, Chương trình,

điều lệ Việt Minh ựược công bố chắnh thức

c Ý nghĩa : Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương đảng lần thứ 8 có ý nghĩa quan trọng Nghị quyết

của Hội nghị lần 8 ựã hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ ựạo chiến lược và sách lược cách mạng ựã ựề

ra ở Hội nghị Ban Chấp hàng Trung ương lần thứ 6 (11/1939) Nó có tác dụng quyết ựịnh trong việc

vận ựộng toàn đảng, toàn dân chuẩn bị tiến tới Cách mạng tháng Tám

 Mở rộng :

 Vấn ựề 1 : Tại sao ựến tháng 2/1941, Nguyễn Ái Quốc mới về nước ?

+ Trong thời gian ở Quảng Châu (1925 Ờ 1926), Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đến tháng 2/1930, Người ựã triệu tập hội nghị hợp nhất ba tổ chức Cộng sản

ở Việt Nam tại Hương Cảng Nguyễn Ái Quốc chưa về nước bởi vì Cách mạng Việt Nam chưa

có thời cơ giành thắng lợi

Trang 28

+ đến tháng 9/1939, thế chiến thứ hai (1945) bùng nổ, phe ựồng minh và các dân tộc tiên bộ trên thế giới nhận rằng chủ nghĩa Phát xắt sẽ thất bại và lúc ựó thời cơ của các dân tộc thuộc ựịa giành ựộc lập sẽ ựến

+ Vì thế tháng 2/1941, Nguyễn Ái Quốc mới về nước lãnh ựạo Cách mạng chuẩn bị mọi ựiều kiện

ựể ựón thời cơ giành ựộc lập hoàn toàn

 Vấn ựề 2 : Theo anh (chị), trong các chủ trương của Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương đảng Cộng sản đông Dương (5/1941), chủ chương nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?

Dương khỏi ách Pháp - Nhật Vì vậy hội nghị quyết ựịnh tạm gác khẩu hiệu Ộựánh ựổ ựịa chủ, chia ruộng ựất cho dân càyỢ, thay bằng các khẩu hiệu tịch thu ruộng ựất của bọn ựế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công tiến tới thực hiện

Ộngười cày có ruộngỢ

+ Bởi vì : ỘNếu không giải quyết ựược vấn ựề dân tộc giải phóng, không ựòi ựược ựộc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu,

mà quyền lợi của bộ phận giai cấp ựến vạn năm cũng không ựòi lại ựượcỢ

Lương, hãy hoàn thiện bảng sau:

Khởi nghĩa Bắc Sơn

Khởi nghĩa Nam Kì

Binh biến

đô Lương Nguyên nhân

- Tại Nghệ An, binh lắnh người Việt bất bình trước việc bị bắt làm bia ựỡ ựạn cho Pháp

(27/9/1940) Quân khởi nghĩa

lập căn cứ quân sự, Uỷ ban

chỉ huy, tịch thu tài sản của

ựế quốc và tay sai chia cho

dân nghèoẦ

- đảng bộ Nam Kì quyết ựịnh khởi nghĩa đêm 22 rạng ngày 23/11/1940, nhân dân các tỉnh Nam Bộ ựồng loạt nổi dậy, triệt hạ nhiều ựồn bốt của ựịch Nhiều nơi, chắnh quyền nhân dân và tòa

án cách mạng ựược thành lập

- Ngày 13/1/1941, Binh sĩ người Việt ở ựồn chợ Rạng, do đội Cung lãnh ựạo ựã nổi dậy chiếm ựồn

đô Lương, rồi tiến về thành phố Vinh song kế hoạch ựã không thực hiện ựược

Kết quả

- Khởi nghĩa ựã thất bại song

ựội du kắch Bắc Sơn ựã ra ựời

và sau ựó phát triển thành

Cứu quốc quân, hoạt ựộng ở

vùng Bắc Sơn và Võ Nhai

- Thực dân Pháp ựã ựàn áp khởi nghĩa tàn khốc, cơ sở đảng bị tổn thất nặng Nhưng

lá cờ ựỏ sao vàng ựã lần ựầu tiên xuất hiện trong khởi nghĩa

- Cuộc binh biến thất bại

do lực lượng của Pháp mạnh đội Cung bị bắt, bị tra tấn dã man và bị xử tử cùng 10 ựồng chắ

* Ý nghĩa : Các cuộc khởi nghĩa và binh biến trên ựã ựể lại cho đảng ta những bài học kinh nghiệm bổ

ắch về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kắch, trực tiếp chuẩn bị cho Cách mạng tháng TámẦ

Trang 29

Caâu 30 Trình bày công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa của đảng Cộng sản đông Dương và nhân

dân Việt Nam kể từ sau Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương (tháng 5/1941) Nêu ý nghĩa của công cuộc chuẩn bị ựó

1 Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang :

a) Xây dựng lực lượng chắnh trị:

Ớ Nhiệm vụ cấp bách: vận ựộng quần chúng tham gia Việt Minh Cao Bằng là nơi thắ ựiểm xây dựng các Hội Cứu quốc Năm 1942 khắp 9 châu của Cao Bằng ựều có Hội Cứu quốc Ủy ban

Việt Minh tỉnh Cao Bằng và Ủy ban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng ựược thành lập

Ớ Ở miền Bắc và miền Trung, các "Hội phản ựế" chuyển sang các "Hội cứu quốc", nhiều "Hội cứu quốc" mới ựược thành lập

Ớ Năm 1943, đảng ựưa ra bản "đề cương văn hóa Việt Nam" và vận ựộng thành lập Hội văn hóa cứu quốc Việt Nam (cuối 1944) và đảng dân chủ Việt Nam ựứng trong Mặt trận Việt Minh

(6/1944) đảng cũng tăng cường vận ựộng binh lắnh Việt và ngoại kiều đông Dương chống phát xắt

b) Xây dựng lực lượng vũ trang: Sau khởi nghĩa Bắc Sơn, ựội du kắch Bắc Sơn thành lập, hoạt ựộng

tại căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai Năm 1941, các ựội du kắch Bắc Sơn thống nhất thành Trung ựội Cứu quốc quân số I (01/05/1941), phát ựộng chiến tranh du kắch trong 8 tháng Ngày 15/9/1941, Trung ựội Cứu quốc quân II ra ựời

c) Xây dựng căn cứ ựịa cách mạng: 2 căn cứ ựịa ựầu tiên của cách mạng nước ta là:

Ớ Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (11/1940) chủ trương xây dựng Bắc Sơn Ờ Võ Nhai thành căn

cứ ựịa cách mạng

Ớ 1941, sau khi về nước, Nguyễn Ai Quốc chọn Cao Bằng ựể xây dựng căn cứ ựịa

Ớ Từ 1943, cuộc chiến tranh thế giới chuyển biến có lợi cho cách mạng, sự thất bại của phát xắt

ựã rõ ràng, đảng ựẩy mạnh chuẩn bị cho khởi nghĩa giành chắnh quyền

2 Công tác chuẩn bị Tổng khởi nghĩa :

- Tháng 02/1943, Ban Thường vụ Trung ương đảng họp vạch ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho khởi nghĩa vũ trang Khắp nông thôn, thành thị miền Bắc, các ựoàn thể Việt Minh, các Hội Cứu quốc ựược xây dựng và củng cố

- Ở căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai, Trung ựội cứu quốc quân III ra ựời (25/02/1944)

- Ở căn cứ Cao Bằng, các ựội tự vệ vũ trang, ựội du kắch thành lập Năm 1943, 19 ban xung phong ỘNam tiếnỢ ựược lập ra ựể liên lạc với căn cứ ựịa Bắc Sơn Ờ Võ Nhai và phát triển lực lượng xuống miền xuôi

- 07/05/1944: Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị Ộsửa soạn khởi nghĩaỢ

- 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chắ Minh, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thành

lập Hai ngày sau, ựội thắng hai trận Phay Khắt và Nà Ngần

8/1945 Tác dụng của cao trào kháng Nhật cứu nước ựối với Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 như thế nào ?

1 Hoàn cảnh lịch sử và diễn biến khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 ựến tháng 8/1945 :

a Hoàn cảnh lịch sử :

* Thế giới :

- đầu 1945, Liên Xô ựánh bại phát xắt đức, giải phóng các nước Trung và đông Âu

- Ở châu Á - Thái Bình Dương, Nhật thất bại nặng nề

Trang 30

- Ở đông Dương, lực lượng Pháp theo phái đờ Gôn chờ thời cơ phản công Nhật, mâu thuẫn Nhật - Pháp trở nên gay gắt

Ớ Kẻ thù chắnh của nhân dân đông Dương: phát xắt Nhật

Ớ Khẩu hiệu: Ộđánh ựuổi phát xắt NhậtỢ

Ớ Hình thức ựấu tranh: từ bất hợp tác bãi công, bãi thị ựến biểu tình,thị uy, vũ trang du kắch

và sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có ựiều kiện

Ớ Chủ trương ỘPhát ựộng một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền ựề cho cuộc tổng khởi nghĩaỢ

b Diễn biến khởi nghĩa từng phần:

+ Ở căn cứ ựịa Cao - Bắc - Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân phối hợp với lực lượng chắnh trị của quần chúng giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện, chắnh quyền nhân dân ựược thành lập

+ Ở Bắc Kỳ, trước nạn ựói trầm trọng, đảng chủ trương ỘPhá kho thóc, giải quyết nạn ựóiỢ,

ựáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân, tạo thành phong trào ựấu tranh mạnh mẽ chưa từng có

+ Việt Minh lãnh ựạo quần chúng nổi dậy ở Hiệp Hòa (Bắc Giang), Tiên Du (Bắc Ninh), Bần Yên Nhân (Hưng Yên)

+ Ở Quảng Ngãi, tù chắnh trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy, lập chắnh quyền cách mạng, tổ chức ựội

du kắch Ba Tơ Hàng ngàn cán bộ cách mạng bị giam trong nhà tù ở Hà Nội, Buôn Mê Thuột, Hội An ựấu tranh ựòi tự do, nổi dậy phá nhà giam, ra ngoài hoạt ựộng

+ Ở Nam Kỳ, Việt Minh hoạt ựộng mạnh mẽ ở Mỹ Tho, Hậu Giang

đảng Cộng sản đông Dương và lãnh tụ Hồ Chắ Minh ựã chớp thời cơ Ộngàn năm có mộtỢ

ựể phát ựộng quần nổi dậy giành chắnh quyền như thế nào ?

1 Thời cơ lịch sử :

* Khách quan:

- Ngày 09/08/1945, Hồng quân Liên Xô tiêu diệt ựội quân Quan đông của Nhật ở đông Bắc Trung Quốc

- Ngày 14/08/1945, Hội ựồng tối cao chiến tranh và nội các Nhật quyết ựịnh ựầu hàng đồng

minh không ựiều kiện Trưa 15/08/1945, Nhật hoàng tuyên bố ựầu hàng Bọn Nhật ở đông Dương và

tay sai Nhật hoang mang

 điều kiện khách quan có lợi cho Tổng khởi nghĩa ựã ựến đảng ựã tận dụng cơ hội ngàn năm

có một này ựể tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng và ắt ựổ máu

* Chủ quan: Lực lượng cách mạng ựã chuẩn bị sẵn sàng :

- Ngày 13/08/1945, Trung ương đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc, ban bố : Ộ Quân lệnh số 1Ợ, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

- Từ ngày 14 ựến 15/08/1945, Hội nghị toàn quốc của đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang), quyết ựịnh phát ựộng tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chắnh quyền trước khi quân đồng minh vào đông Dương, những vấn ựề ựối nội, ựối ngoại sau khi giành ựược chắnh quyền

Ngày đăng: 11/01/2017, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Đấu tranh chính trị, đàm phán  Đấu tranh chi1ng trị, khởi - Bộ tài liệu ôn thi tốt nghiệp 12 môn lịch sử câu hỏi
nh Đấu tranh chính trị, đàm phán Đấu tranh chi1ng trị, khởi (Trang 7)
Hỡnh thức ủấu tranh - Bộ tài liệu ôn thi tốt nghiệp 12 môn lịch sử câu hỏi
nh thức ủấu tranh (Trang 25)
Bảng 2 : Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam nhằm làm phá sản các chiến - Bộ tài liệu ôn thi tốt nghiệp 12 môn lịch sử câu hỏi
Bảng 2 Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam nhằm làm phá sản các chiến (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w