1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De cuong su khoi 12 tự luận và bài tập trắc nghiệm theo bài và có đáp án kèm theo

108 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 806,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cơ bản: Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng phương

Trang 1

A.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI

- Từ ngày 4 đến 11/2/1945, Mỹ, Anh, Liên Xô họp hội nghị Quốc tế ở I-an-ta (Liên Xô)

2 Nội dung của hội nghị I-an-ta :

+ Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh Liên Xô sẽ tham gia chống Nhật sau khi chiến tranh kết thúc ở Châu Âu

+Thành lập tổ chức Liên hiệp Quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới

+ Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước thắng trận ở châu Âu và Châu Á …

3 Nguyên tắc hoạt động

1/ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc 2/ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

3/ Không can thiệp vào nội bộ các nước thành viên

4/ Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình.

Trang 2

5/ Chung sống hòa bình với sự nhất trí của 15 nước thành viên ( ít nhất 9/15 trong đó phải có sự nhất giữa 5 nước thành viên thường trực: Liên Xô(Nga),

Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

4 Các cơ quan chính : Có 6 cơ quan chính ( năm 2006 có 192 thành viên )

− Đại hội đồng: Gồm tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp một lần

− Hội đồng bảo an: Là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, hoạt động theo nguyên tắc nhất trí cao của 5 ủy viên thường trực là Liên Xô( Nga), Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc 10 nước uỷ viên không thường trực 2 năm

- Ban thư ký: Cơ quan hành chính của Liên hiệp quốc, đứng đầu là Tổng thư ký có nhiệm kỳ 5 năm Hiện nay tổng thư kí LHQ là Bankimun

- Hội đồng kinh tế và xã hội: Gồm 54 thành viên nhiệm kì 3 năm

- Tòa án quốc tế : Gồm 15 thẩm phán thuộc 15 nước nhiệm kì 9 năm góp phần giải quyết tranh chấp, bất đồng khu vực, quốc tế

- Hội đồng quản thác : Là tổ chức do hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc cử ra để duy trì hoà bình an ninh một số nước, khu vực …ngoài ra Liên hợp quốc còn có nhiều tổ chức chuyên môn khác như : WHO ; IMF ;PAM; UNHCR…

5.Vai trò:

Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp và xung đột khu vực Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, y tế… giữa các quốc gia thành viên Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc ngày 20/9/1977.

BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)

LB NGA (1991-2000)

I LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70

1.Liên Xô từ 1945 đến giữa những năm 70

1.1Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 -1950)

Bối cảnh:

- Gánh chịu tổn thất nặng do Chiến tranh thế giới thứ hai gây ra: Hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 32000 xí nghiệp, hơn 70000 làng mạc bị tàn phá

- Các nước Tư bản bao vây kinh tế, cô lập chính trị.

- Tự lực tự cường khôi phục kinh tế, củng cố quốc phòng.

Thành tựu:

- Kinh tế: Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trong 4 năm 3 tháng Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh

Trang 3

- Khoa học kỹ thuật: Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ.

1.2.Liên Xô từ 1950 đến giữa những năm 70

Công nghiệp: Giữa những năm 70, là cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.chiếm

20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới

Nông nghiệp: sản lượng nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình khoảng

16%/năm ;1970 đạt 186 triệu tấn ngũ cốc.

Khoa học kỹ thuật

+ Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất.

+ Năm 1961, phóng tàu vũ trụ , đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất,

mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ

Xã hội: chính trị ổn định, trình độ của người dân được nâng cao ( năm 1971 công

nhân chiếm hơn 55% số người lao động ).

2 Các nước Đông Âu ( 1945–1975 )

2.1.Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

- Trong những năm 1944 − 1945, Hồng quân Liên Xô phối hợp với nhân dân các nước Đông Âu tiêu diệt phát xít giành chính quyền, thành lập các Nhà nước dân chủ nhân dân: Ba Lan(1944), Rumani(1944), Hungari(1945), Bulgari(1946), Tiệp Khắc(1945), Nam Tư(1945), Anbani(1945), CHDC Đức (10/1949).

- Từ 1945 – 1949 các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn của tư bản trong và ngoài nước, ban hành các quyền tự do dân chủ, nâng cao đời sống nhân dân.; đập tan âm mưu phá hoại của các thế lực phản động trong và ngoài nước

2.2 Các nước Đông Âu xây dựng CNXH

- Khó khăn: Trình độ phát triển thấp, bị bao vây kinh tế, các thế lực phản động chống phá.

- Thuận lợi: sự giúp đỡ của Liên Xô và sự nỗ lực của nhân dân Đông Âu.

- Thành tựu: Từ 1950 -1975 về cơ bản đã thực hiện thành công các kế hoạch 5 năm ;

1970 Anbani hoàn thành điện khí hoá cả nước ; Tiệp Khắc trở thành nước công nghiệp đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN 1991

1.Liên Xô từ giữa những năm 70 đến 1991

Trang 4

- Tháng 3/1985, Gorbachev lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và nhà nước cho tiến hành cải tổ trên tất cả các lĩnh vực nhằm đưa đất nước thoát khỏi tình trạng trì trệ

- Do sai lầm trong quá trình cải tổ, nên công cuộc cải tổ ngày càng bế tắc, xa rời nguyên tắc của CNXH

+ Đến 12/1990 cải tổ về kinh tế thất bại kinh tế hỗn loạn, thu nhập giảm sút nghiêm trọng.

+ Chính trị và xã hội: Quyền lực tổng thống được thiết lập, chuyển sang chế độ đa đảng xã hội mất ổn định (xung đột sắc tộc, ly khai liên bang )

1.3 Sự tan rã của liên bang Xô Viết

- Ngày 19/08/1991, cuộc đảo chính lật đổ Gorbachev thất bại,

-Ngày 29/8/1991 Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động

- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hòa trong Liên bang ký hiệp định thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG):

Ngày 25/12/1991,Gióocbachốp từ chức, lá cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, chế độ XHCN ở Liên Xô chấm dứt.

3 Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.

- Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp quy luật khách quan, chủ quan, duy ý chí, quan liêu, bao cấp không theo quy luật của cơ chế thị trường làm sản xuất đình trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện.Về xã hội thiếu dân chủ, thiếu công bằng, tham nhũng… làm nhân dân bất mãn.

- Không bắt kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật tiến tiến dẫn tới tình trạng trì trệ, khủng hoảng kinh tế và xã hội.

- Phạm phải nhiều sai lầm trong cải tổ làm khủng hoảng thêm trầm trọng.

- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa khoa học, chưa nhân văn và là một bước lùi tạm thời của chủ nghĩa xã hội.

III LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.

Trang 5

BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

1.NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á

Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới Trước 1939, đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản) Sau 1945 có nhiều biến chuyển:

- Tháng 10.1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời Cuối thập niên 90, Hồng Kông và Ma Cao cũng trở về với Trung Quốc (trừ Đài Loan).

- Năm 1948, trong bối cảnh chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38: Đại Hàn dân quốc ở phía Nam và CHDCNH Triều Tiên ở phía Bắc Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới phân chia hai nhà nước trên bán đảo.

- Gặp nhiều khó khăn trong xây dựng và phát triển kinh tế do hậu quả của chế độ thuộc địa và chiến tranh Từ nửa sau thế kỷ XX, tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Trong “bốn con rồng châu Á” thì Đông Bắc

Á có đến ba (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan), còn Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới Trung Quốc cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI có sự tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới

2 TRUNG QUỐC

2.1 Nước CHND Trung Hoa ra đời,thành tựu 10 năm XD chế độ mới (1949– 1959)

a Sự thành lập nước CHND Trung Hoa

-Từ 1946–1949, diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản: + Ngày 20/07/1946, Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến

+ Từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947: Quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực, sau đó chuyển sang phản công và giải phóng toàn bộ lục địa Trung Quốc Cuối 1949, Đảng Quốc dân thất bại

- Ngày 01/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập.

- Ý nghĩa: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành, chấm dứt

hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc; xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH; Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

3.Công cuộc cải cách, mở cửa (1978 – 2000)

Tháng 12.1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách, đến Đại hội XIII (10.1987), được nâng lên thành Đường lối chung của Đảng

Trang 6

a.Về kinh tế:

1/ Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ

và văn minh.

2/Sau 20 năm (1979-1998) kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới (GDP tăng 8%/năm), đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Nền khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao.

b.Về đối ngoại:

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam… Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế Vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao, thu hồi chủ quyền Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999).

===========================================================

BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

I SỰ HÌNH THÀNH CÁC QUỐC GIA ĐỘC LẬP Ở ĐÔNG NAM Á (từ 1945).

1 Khái quát về quá trình đấu tranh giành độc lập

- Trước Thế chiến II, Đông nam Á là thuộc địa của đế quốc Âu Mỹ, sau đó là Nhật Bản (trừ Thái Lan)

- Sau 1945, các nước ĐNÁ đã đứng lên đấu tranh giành độc lập.

T

T

1 Indonesia (In-đô-nê-xi-a) Jakarta (Gia-các-ta) 17.08.1945

3 Singapore

4 Malaysia (Ma-lay-xi-a) KualaLumpur (Cua la

5 Philippines

Trang 7

3/Từ 1953 –1954, liên quân Lào –Việt phối hợp mở các chiến dịch Trung, Thượng và

Hạ Lào…, giành thắng lợi lớn, góp phần vào chiến thắng Điện Biên Phủ (Việt Nam), buộc Pháp ký Hiệp định Giơnevơ (20/7/1954) thừa nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào, công nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào.

b.1954 – 1975: Kháng chiến chống Mỹ

1/ Năm 1954, Mỹ xâm lược Lào Đảng Nhân dân cách mạng Lào (thành lập ngày 22/3/1955) lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ trên cả ba mặt trận: quân sự -chính trị- ngoại giao Đến đầu những năm 1960 đã giải phóng 2/3 lãnh thổ và 1/3 dân số cả nước Từ 1964 − 1973, nhân dân Lào đánh bại các chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và

“chiến tranh đặc biệt tăng cường” của Mỹ

2/ Ngày 21/ 2/1973, Mĩ ký Hiệp định Viêng-Chăn lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 1975 tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân Lào

nổi dậy giành chính quyền trong cả nước Ngày 2/12/1975 nước Cộng hòa dân chủ

nhân dân Lào chính thức thành lập Lào bước vào thời kỳ mới: xây dựng đất nước

3 Campuchia

a 1945 – 1954

1/Tháng 10/1945, Pháp trở lại xâm lược Campuchia Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (từ 1951 là Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia), nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến.

2/Ngày 9/11/1953, Pháp ký Hiệp ước "trao trả độc lập cho Campuchia" nhưng vẫn chiếm đóng.

3/Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp ký Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Campuchia.

b.Từ 1954 – 1975

- 1954–1970 : Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình trung lập để xây

dựng đất nước

- 1970 – 1975: Kháng chiến chống Mỹ

Trang 8

+ Ngày 18/3/1970, tay sai Mỹ đảo chính lật đổ Xihanuc Cuộc kháng chiến chống Mỹ

và tay sai của nhân dân Campuchia, với sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã phát triển nhanh chóng.

+ Ngày 17/4/1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ.

- Sau cuộc tổng tuyển cử tháng 9/1993, Quốc hội mới đã thông qua Hiến pháp, thành lập Vương quốc Campuchia do Xihanuc làm quốc vương Campuchia bước sang thời

kỳ mới.

II QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

a Nhóm các nước Đông Dương:

- Sau khi giành được độc lập các nước Đông Dương ra sức phát triển nền kinh tế tập trung, kế hoạch hóa và đạt một số thành tựu nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn Cuối những năm 1980 – 1990, chuyển dần sang nền kinh tế thị trường

- Lào: cuối những năm 80, thực hiện cuộc đổi mới, kinh tế có sự khởi sắc, đời sống được cải thiện( bình quân thu nhập theo đầu người năm 2000 là 324 USD )

- Campuchia: năm 1995, sản xuất công nghiệp tăng 7% nhưng vẫn là nước nông nghiệp,thu nhập bình quân đầu người năm 2000 là 265 USD.

b Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:

- Những năm 1950 –1960: Đều tiến hành chiến lược kinh tế « hướng nội » nhằm xóa

bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ Đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu… Chiến lược này đạt một

số thành tựu

- Từ những năm 60–70 trở đi, chuyển sang chiến lược kinh tế « hướng ngoại », mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng xuất khẩu, phát triển ngoại thương Sau 30 năm, kinh tế –xã hội các nước này có sự biến đổi lớn.

c Các nước Đông Nam Á khác:

Trang 9

Brunei:Nguồn thu dựa chủ yếu vào dầu mỏ và khí tự nhiên Từ giữa những năm 80,

chính phủ tiến hành đa dạng hóa nền kinh tế.thu nhập bình quân theo đầu người năm

2000 là 18000 USD )

Mianma: Trước thập niên 90, thi hành chính sách “đóng cửa” Đến 1988, chính phủ

tiến hành cải cách kinh tế và “mở cửa”, kinh tế có nhiều khởi sắc.

III SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔ CHỨC ASEAN.

1.Thành lập

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Bangkok (Thái Lan), gồm 5 nước: Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippine và Thái Lan Trụ sở ở Jakarta (Indonesia).

- Hiện nay ASEAN có 10 nước: Brunei (1/1984), Việt Nam (28.07.1995), Lào và Mianma (09/1997), Campuchia (30/04/1999).

cơ bản: Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội

bộ của nhau; không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

- Sau 1975, ASEAN cải thiện quan hệ với Đông Dương, Tuy nhiên, từ 1979 – 1989, quan hệ giữa hai nhóm nước trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia Đến 1989, hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản Thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh

- Sau khi phát triển thành 10 thành viên (1999), ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển Năm 1992, lập khu vực mậu dịch tự do Đông nam Á (AFTA) rồi Diễn đàn khu vực (ARF), Diễn đàn hợp tác Á–Âu (ASEM), có sự tham gia của nhiều nước Á–Âu.

IV ẤN ĐỘ

1 Phong trào đấu tranh giành độc lập từ 1945 – 1950

- 19/2/1946 hai vạn thuỷ binh Bom-bay khởi nghĩa đòi độc lập , được sự hưởng ứng của các lực lượng dân chủ Ngày 22/02/1946 ở Bom-bay, 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, tuần hành, mít-tinh.

- 2/1947 40 vạn công nhân Calcutta bãi công.

- Trước sức ép của phong trào, thực dân Anh phải nhượng bộ, trao quyền tự trị cho Ấn

Độ Theo kế hoạch Mao-bát-tơn,15/8/1947 Ấn Độ được chia thành 2 nước tự trị: Ấn

Độ (theo Ấn giáo), Pakistan (Hồi giáo) Đảng Quốc Đại lãnh đạo nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh đòi độc lập.

- 26/01/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa

2 Xây dựng đất nước (1950 – 1991)

Trang 10

a Đối nội

- Nông nghiệp: nhờ cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp từ giữa những

năm70, Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ 1995 là nước xuất khẩu gạo thứ 3 thế giới

- Công nghiệp: phát triển mạnh công nghiệp nặng, chế tạo máy, điện hạt nhân ,

đứng thứ 10 thế giới.

- Khoa học kỹ thuật, văn hóa -giáo dục: cuộc “cách mạng chất xám” đưa Ấn Độ

thành cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ (

1974 thử thành công bom nguyên tử; 1975 phóng thành công vệ tinh nhân tạo )

1 Quá trình phát triển và thắng lợi của phong trào GPDT ở châu Phi:

a Từ 1945 – 1975:- Từ những năm 50 của thế kỷ XX, phong trào đấu tranh giành

độc lập ở châu Phi phát triển mạnh trước hết là ở Bắc Phi Lập ra nước Cộng hòa Ai Cập (18/6/1953); Libi( 1952), An-giê-ri(1954-1962)

- Nửa sau thập niên 50, hệ thống thuộc địa của thực dân ở châu Phi tan rã, nhiều quốc gia giành được độc lập như Tuy-ni-di, Ma-rốc, Xu-đăng(1956), Gana.(1957), Ghi- nê(1958)

- Năm 1960, lịch sử ghi nhận là "Năm châu Phi" với 17 nước được trao trả độc lập.

- Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích(1975) về cơ bản đã chấm dứt chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng và hệ thống thuộc địa của nó.

b Từ 1975 đến nay: - Hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ,

giành độc lập dân tộc với sự ra đời của nước Cộng hòa Dim-ba-bu-ê (18/4/1980) và Namibia (21/03/1990).

- Tại Nam Phi, tháng 2.1990, chế độ phân biệt chủng tộc (Apartheid) bị xóa bỏ Trong cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên, ông Mandela trở thành Tổng thống da đen đầu tiên(1994)

2 Tình hình phát triển kinh tế –xã hội: Sau khi giành được độc lập, các nước châu

Phi đã thu được một số thành tựu kinh tế – xã hội Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, không ổn định Con đường phát triển của châu Phi còn phải trải qua nhiều khó khăn, gian khổ Tổ chức thống nhất châu Phi(OAU) thành lập 5/1963; Liên minh châu Phi( AU/ 2002) đang triển khai nhiều chương trình chiến lược phát triển

II CÁC NƯỚC MỸ LATINH

Trang 11

1.Vài nét về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc

- Trước CTTG thứ hai, đều là những nước cộng hòa độc lập, nhưng thực tế là thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

- Sau Chiến tranh TG thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba:

+ Tháng 3/1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp

1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều ngườiõ yêu nước…

+ Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta dưới sự lãnh đạo của đen Ca-xtơ-rô Ngày1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu

Phi-Ba thành lập.

- Tháng 8/1961, Mỹ lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ để lôi kéo các nước Mỹ La-tinh

nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Cu Ba Từ thập niên 60 -70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ giành độc lập phát triển mạnh với nhiều hình thức: bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, đấu tranh

vũ trang… , biến châu lục này thành “lục địa bùng cháy” đến 1983 có 13 nước ở vùng biển Caribê độc lập

2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội

- Sau khi khôi phục độc lập, các nước Mỹ La-tinh đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, nhiều nước trở thành những nước công nghiệp mới (NICs) như Brazil, Argentina, Mehico.

- Trong thập niên 80, các nước Mỹ La-tinh lâm vào tình trạng suy thoái, lạm phát tăng nhanh, nợ nước ngoài chồng chất, dẫn đến nhiều biến động chính trị (Argentina, Bolivia, Brazil, Chi Lê…)

- Sang thập niên 90, kinh tế Mỹ La-tinh có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ lạm phát giảm mạnh, đầu tư nước ngoài tăng… Tuy nhiên, Mỹ La-tinh vẫn còn nhiều khó khăn về kinh tế – xã hội

- Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới.

2.Nguyên nhân

Trang 12

1/ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

2/ Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí ( thu 114 tỉ USD qua buôn bán vũ khí)

3/ Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng KHKT để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

4/ Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

5/ Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

3 Khoa học kỹ thuật

Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và đã đạt nhiều thành tựu: đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới; vật liệu mới ; năng lượng mới; sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp… như: Máy tính Pôlime ; 1969 Mĩ đưa người lên mặt trăng

4.Về đối ngoại :

- Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới, với 3 mục tiêu :

+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn CNXH.

+ Đàn áp phong trào GPDT, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới.

+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh.

- Thực hiện “chiến tranh lạnh”, dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng và nguy hiểm với Liên Xô, gây ra hàng loạt cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ trên thế giới ( ở Việt Nam, Cu Ba, Trung Đông…).

II.TỪ NĂM 1973 - 1991

1 Kinh tế và khoa học – kỹ thuật.

- 1973 – 1982: khủng hoảng và suy thoái kéo dài - Từ 1983, kinh tế Mỹ phục hồi và phát triển Tuy vẫn đứng đầu thế giới về kinh tế – tài chính nhưng tỷ trọng kinh tế Mỹ giảm sút.

- KHKT tiếp tục phát triển nhưng ngày càng bị cạnh tranh ráo riết bởi Tây Âu, Nhật Bản.

2 Chính trị – đôí ngoại

- Chính trị không ổn định, nhiều vụ bê bối chính trị xảy ra ( Watergate…)

- Tiếp tục triển khai “chiến lược toàn cầu” và theo đuổi chiến tranh lạnh Chiến lược

“Đối đầu trực tiếp”, chạy đua vũ trang, can thiệp vào các địa bàn chiến lược

- Giữa thập niên 80, xu thế hòa hoãn chiếm ưu thế trên thế giới Tháng 12/1989, Mỹ –

Xô chính thức tuyên bố kết thúc “chiến tranh lạnh” nhưng Mỹ và các đồng minh vẫn tác động vào cuộc khủng hoảng dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu.

III.TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

Trang 13

1 Kinh tế, KHKT và văn hóa.

- Thời kỳ Tổng thống Clinton cầm quyền, kinh tế Mỹ phục hồi và phát triển trở lại Kinh tế Mỹ vẫn đứng đầu thế giới: Chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm thế giới, chi phối kinh tế – tài chính quốc tế

- KHKT: phát triển mạnh, nắm 1/3 lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới Đạt nhiều thành tựu văn hóa đáng chú ý

2 Chính trị

Thập niên 90, thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”: Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu Tăng cường khôi phục tính đàn hồi của nền kinh tế Mỹ.

-Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

=> Sau khi trật tự hai cực Yalta sụp đổ, Mỹ có tham vọng thiết lập trật tự thế giới

“đơn cực”, chi phối và lãnh đạo toàn thế giới.

BÀI 7: TÂY ÂU

I TỪ 1945 ĐẾN 1950

1 Về kinh tế

Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá nặng nề Với sự cố gắng của từng nước và viện trợ của Mỹ trong “Kế hoạch Marshall” Đến 1950, hầu hết các nước Tây Âu đã phục hồi kinh tế.

2 Về chính trị

- Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chính trị – xã hội, hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi nền kinh tế, liên minh chặt chẽ với Mỹ, tìm cách trở lại thuộc địa.-Từ 1945–1950,cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng của khối XHCN Đông Âu.

II TỪ 1950 ĐẾN 1973

1.Kinh tế

Từ 1950 – 1970, kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng Đến đầu thập niên 70, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới với trình độ KHKT cao.

2.Nguyên nhân

+ Sự nỗ lực của nhân dân lao động

+ Áp dụng thành công thành tựu KHKT để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

+ Vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước có hiệu quả.

+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như: viện trợ Mỹ; nguồn nguyên liệu rẻ của các nước thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ EC…

3 Chính trị

Trang 14

+ Là giai đoạn phát triển của nền dân chủ tư sản ở Tây Âu, đồng thời có nhiều biến động

+ Về đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mỹ, cố gắng đa phương hóa quan hệ đối ngoại.

+ Tình trạng phân hóa giàu nghèo lớn, tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra.

+ Đối ngoại: 12/1972: ký Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa hai nước Đức;

1989, “Bức tường Berlin” bị xóa bỏ và nước Đức thống nhất (3.10.1990)

- Ký Định ước Helsinki về an ninh và hợp tác châu Âu (/81975);

IV.TỪ 1991 ĐẾN 2000

1.Về kinh tế

Từ 1994, phục hồi và phát triển trở lại,( năm 2000 tăng trưởng kinh tế Pháp,Anh là 3,8% ;Đức 2,9% ) Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.

- Ngày 1/7/1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).

- 07/12/1991: Hiệp ước Maxtrish được ký kết, khẳng định một tiến trình hình thành một Liên bang châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung, ngân hàng chung…

- 1/1/1993: Liên minh châu Âu (EU) 1995, kết nạp thêm 3 thành viên mới là Áo, Phần Lan, Thụy Điển.

- 01/05/2004, kết nạp thêm 10 nước thành viên Đông Âu

- 1/2007 kết nạp Rumani, Anbani Nâng tổng số lên 27 thành viên

2 Mục tiêu

Liên minh chặt chẽ về kinh tế, tiền tệ và chính trị, đối ngoại và an ninh chung

3 Hoạt động

Trang 15

Tháng 6/1979: bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên Tháng 3/1995: hủy bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân EU qua biên giới của nhau 01/01/1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành; 1/1/2002 chính thức được sử dụng Hiện nay là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới 1990, quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập và phát triển trên cơ sở hợp tác toàn diện.

- 8/9/1951 kí hiệp ước an ninh Mĩ -Nhật

2 Về kinh tế

SCAP tiến hành 3 cải cách lớn: Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn Cải cách ruộng đất, hạn chế ruộng địa chủ, đem bán cho nông dân Dân chủ hóa lao động.=> Từ năm 1950 – 1951: Nhật khôi phục kinh tế.

- Rất coi trọng giáo dục và khoa học kỹ thuật, mua bằng phát minh sáng chế

- Phát triển khoa học - công nghệ chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.

b.Nguyên nhân phát triển

- Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.

- Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước Nhật

- Các công ty Nhật có sức mạnh và tính cạnh tranh cao.

- Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

Trang 16

- Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế.

- Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam…)

c Hạn chế

- Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài Cơ cấu giữa các vùng kinh tế, giữa công – nông nghiệp mất cân đối Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc… Chưa giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm trong bản thân nền kinh tế TBCN.

III.TỪ 1973 – 1991

1.Kinh tế

- Sự phát triển kinh tế Nhật thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn

- Từ nửa sau những năm 80 trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới

2 Chính trị

- Đưa ra chính sách đối ngoại mới : tăng cườn quan hệ kinh tế,chính trị, văn hóa,xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN (21/9/1973 thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam )

IV TỪ 1991-2000

1.Kinh tế :Lâm vào tình trạng suy thoái nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh

tế-tài chính lớn của thế giới ; năm 2000 GDP trên đầu người là 37408 USD

2 Khoa học-kĩ thuật : tiếp tục phát triển ở trình độ cao ( đến 1992 Nhật đã phóng 49

vệ tinh nhân tạo )

3 Văn hóa : Giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa của mình

4 Chính trị; Từ 1993 các đảng đối lập hoặc liên minh các đảng phái cầm quyền, tình hình xã hội có phần không ổn định ; về đối ngoại: Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu và mở rộng quan hệ với Đông Nam Á

BÀI 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH LẠNH

I MÂU THUẪN ĐÔNG–TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CỦA “CHIẾN TRANH LẠNH”

Từ liên minh chống phát xít, sau chiến tranh, Xô –Mỹ chuyển sang thế đối đầu và đi tới tình trạng “chiến tranh lạnh”.

1.Nguyên nhân

Do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược.

- Liên Xô: Chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ chủ nghĩa xã hội và

đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới.

- Mỹ: chống phá Liên Xô, phe XHCN và phong trào cách mạng, mưu đồ bá chủ thế

giới.

Trang 17

2 Diễn biến “chiến tranh lạnh”

Mỹ

Là nước tư bản giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử, tự cho mình quyền lãnh đạo thế giới:

- 12/03/1947, Mỹ khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mỹ.

- “Kế hoạch Marshall” (06.1947) đã tạo nên sự đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu TBCN và các nước Đông Âu XHCN - Thành lập tổ chức quân sự Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO- 4/1949 ), do Mỹ cầm đầu chống Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.

Liên Xô và Đông Âu

- 1949: thành lập tổ chức SEV

- Tháng 5.1955, thành lập Tổ chức Hiệp ước Varsava, một liên minh chính trị mang tính chất phòng thủ của các nước XHCN châu Âu.

Sự ra đời của NATO và Varsava đã đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai

phe “Chiến tranh lạnh” đã bao trùm toàn thế giới

III XU THẾ HÒA HOÃN ĐÔNG TÂY VÀ “CHIẾN TRANH LẠNH” CHẤM DỨT

1 Những biểu hiện của xu thế hòa hoàn Đông - Tây

Đầu những năm 70, xu hướng hòa hoãn xuất hiện với những cuộc thương lượng Xô –

Mỹ

- Ngày 9/11/1972, hai nước Đức ký Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức

- 1972, Xô –Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược, ký Hiệp ước ABM, SALT-1,

- Tháng 8/1975, 35 nước châu Âu và Mỹ, Canađa đã ký Định ước Hen-xin-ki, khẳng định quan hệ giữa các quốc gia và sự hợp tác giữa các nước.

- Từ 1985, Xô – Mỹ tăng cường gặp gỡ, ký kết nhiều văn kiện hợp tác kinh tế – KHKT, thủ tiêu tên lửa tầm trung châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược vàhạn chế chạy đua vũ trang.

2.Chiến tranh lạnh kết thúc

Tháng 12/1989, tại Malta, Xô – Mỹ tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lạnh”

-Nguyên nhân khiến Xô – Mỹ kết thúc “chiến tranh lạnh”:

- Cả hai nước đều quá tốn kém và suy giảm “thế mạnh” nhiều mặt.

- Đức, Nhật Bản, Tây Âu vươn lên mạnh, trở thành đối thủ cạnh tranh gay gắt với Mỹ.

- Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng

Trang 18

- Từ 1989 – 1991, chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu tan rã Ngày 28/6/1991, khối SEV giải thể và ngày 01/07/1991, Tổ chức Varsava chấm dứt hoạt động => thế “hai cực” Yalta sụp đổ

- Từ 1991, tình hình thế giới có nhiều thay đổi to lớn và phức tạp:

+ Một trật tự thế giới đang dần dần hình thành.

+ Mỹ đang ra sức thiết lập một trật tự thế giới đơn cực” để làm bá chủ thế giới.

+ Sau “chiến tranh lạnh”, nhiều khu vực thế giới không ổn định, nội chiến, xung đột quân sự kéo dài

- Sang thế kỷ XXI, xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển đang diễn ra thì vụ khủng

bố 11.09.2001 ở nước Mỹ đã đặt các quốc gia, dân tộc đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố, gây ra những tác động to lớn, phức tạp với tình hình chính trị thế giới và trong quan hệ quốc tế Ngày nay, các quốc gia dân tộc vừa có những thời

cơ phát triển thuận lợi, đồng thời vừa phải đối mặt với những thách thức vô cùng gay gắt

======================================================

BÀI 10: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỶXX

I CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ.

Trang 19

+ Vật liệu mới: pôlyme,vật liệu tổ hợp composite, gốm cao cấp (siêu bền, siêu cứng)

+ Công nghệ sinh học: có những đột phá trong công nghệ di truyền tế bào, vi sinh

+ Giao thông vận tải –Thông tin liên lạc: máy bay siêu âm, tàu hỏa siêu tốc, cáp sợi thủy tinh , …

+ Chinh phục vũ trụ: vệ tinh nhân tạo, thám hiểm mặt trăng, du hành vũ trụ…,

b Tác động

- Tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của con người.

- Thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, đòi hỏi mới về giáo dục, đào tạo.

- Thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.

- Củng có những hạn chế : ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và giao thông, các dịch bệnh mới, chế tạo vũ khí hủy diệt đe dọa sự sống trên hành tinh.

II XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG

1 Xu thế toàn cầu hóa:

a Bản chất

Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới

b Biểu hiện của toàn cầu hóa:

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

Hạn chế

- Làm trầm trọng thêm bất công xã hội và phân hóa giàu nghèo, mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, cơ hội lớn cho các nước phát triển mạnh, đồng thời cũng tạo ra những thách thức lớn đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam

III NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU 1945

1 Sự xác lập của trật tự hai cực Yalta

2 CNXH đã vượt khỏi phạm vi một nước và trở thành một hệ thống thế giới

3 Sự phát triển mạnh của phong trào GPDT ở Á, Phi, Mỹ La-tinh

5 Sự đối đầu giữa hai siêu cường dẫn đến tình trạng “chiến tranh lạnh”

Trang 20

6 Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

IV XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI NGÀY NAY.

1 Các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm

và mở rộng hợp tác.

2 Quan hệ đối thoại, thỏa hiệp: mâu thuẫn và hài hòa, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế…

3 Ở nhiều khu vực lại bùng nổ các cuộc nội chiến và xung đột,

4 Toàn cầu hóa đã trở thành một xu thế tất yếu

B PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000

Chương I -VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930

Bài 12 - PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM

TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925.

I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ở Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất.

1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.

a Hoàn cảnh quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Trật tự V – O được thiết lập

- Sau CTTG I Pháp bị thiệt hại nặng nề

- Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nhà nước Xô viết ra đời Quốc tế cộng sản đượcthành lập => tác động mạnh đến CM Việt Nam

-> Pháp tiến hành cuộc khai thác lần 2 ở Đông Dương, chủ yếu là ở VN

- Thời gian: Từ sau CTTG I đến trước khủng hoảng kinh tế 1929-1933

-Mục đích:

+ Bù đắp thiệt hại sau CT

+ Khôi phục lại địa vị trong thế giới TB

b Chính sách khai thác kinh tế.

- Tình hình đầu tư: tốc độ nhanh, qui mô lớn

( 1924-1929: 4 tỉ Phơrăng)

- Nội dung khai thác:

+ Nông nghiệp: chủ yếu đầu tư vào đồn điền cao su.

+ Công nghiệp:

* Chú trọng khai mỏ, nhất là mỏ than

* Mở một số ngành công nghiệp chế biến: dệt, muối, xay xát…

+ Thương nghiệp: ngoại thương có bước phát triển mới, nội thương được đẩy mạnh.

+ Giao thông vận tải phát triển

+ Tăng thuế

+ Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương

2 Chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp (đọc thêm )

a Chính trị

- Tăng cường chính sách cai trị

- Đưa thêm người Việt vào các công sở

b Văn hoá, giáo dục.

- Hệ thống giáo dục được mở rộng

- Sách báo được xuất bản ngày càng nhiều

Trang 21

- Văn hoá phương Tây du nhập vào Việt Nam, phát triển đan xen với văn hóa truyền thống

3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam.

a Kinh tế

- Kinh tế Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới

-Kinh tế VN phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo nàn, lệ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp, làthị trường độc chiếm của Pháp

b Xã hội.

- Giai cấp địa chủ: tiếp tục bị phân hoá, một bộ phận trung - tiểu địa chủ tham gia vào phong

trào dân tộc dân chủ

- Giai cấp nông dân: bị đế quốc, phong kiến tướt đoạt ruộng đất, bần cùng hóa => lực lượng

cách mạng to lớn

- Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần đấu tranh chống thực dân

Pháp và tay sai

-Giai cấp tư sản: ra đời sau chiến tranh, bị tư bản Pháp cạnh tranh, kìm hãm nên số lượng ít,

thế lực kinh tế yếu, phân hoá thành 2 bộ phận:

+ Tư sản mại bản: có quyền lợi gắn chặt với đế quốc => câu kết với đề quốc.

+ Tư sản dân tộc: có xu hướng kinh doanh độc lập => có tinh thần dân tộc dân chủ.

-Giai cấp công nhân: sau chiến tranh phát triển nhanh (1929: trên 29 vạn), bị tư sản bóc lột

nặng nề, có quan hệ gắn bó với nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc, sớm chịuảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản => vươn lên thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ

II Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.

1 Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài (đọc thêm )

a Phan Bội Châu

- Cách mạng tháng Mười làm thay đổi quan điểm của PBC -> Từ đó ông chuyển sang nghiêncứu, tìm hiểu CMT10

- 6/1925, bị bắt tại Thượng Hải và đưa về an trí tại Huế

b Phan Châu Trinh

- Tiếp tục các hoạt động yêu nước tại Pháp

- 6/1925, về nước tiếp tục hoạt động theo đường lối cũ

c Hoạt động của một số người Việt Nam yêu nước khác.

- Tại Pháp: Hội những người lao động trí óc Đông Dương ra đời (1925).

- Tại trung Quốc:

+ 1923, tổ chức Tâm Tâm xã được thành lập

+ 19/6/1924, Phạm Hồng Thái thực hiện việc mưu sát toàn quyền Pháp tại Sa Diện

2 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam.

a

Tư sản.

- Kinh tế: vận động chấn hưng nội hoá bài trừ ngoại hoá, chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc

quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kỳ

-Chính trị: Thành lập một số tổ chức chính trị như Đảng lập hiến (1923), Nam Phong, Trung

Bắc tân văn

b Tiểu tư sản.

- Thành lập một số tổ chức chính trị: Việt Nam Nghĩa Đoàn, Phục Việt, Đảng Thanh niên…Hoạt động với nhiều hình thức phong phú, sôi nổi…

- Lập nhà xuất bản tiến bộ, xuất bản sách báo tiến bộ

- Tiêu biểu nhất có cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925), đám tang Phan Châu Trinh(1926)

c Công nhân.

- Tổ chức Công hội của công nhân Sài Gòn - Chợ lớn thành lập (1920)

Trang 22

- 8/1925, cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son

> Đánh dấu bước phát triển mới của PTCN từ tự phát sang tự giác

3 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.

- Từ 1911, NTT ra đi tìm đường cứu nước

- Cuối 1917, NTT trở lại Pháp, gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919)

- 18/6/1919, gởi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vecxai.

- 7/1920, đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.

- 25/12/1920, tại đại hội Tua, NAQ bỏ phiếu tán thành gia nhập QTCS và tham gia thành lậpĐCS Pháp

- Từ 1921 thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa; ra báo Người cùng khổ; viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân; và đặc biệt là viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.

- 6/1923, sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân và Đại hội QTCS lần V (1924)

- 11/11/1924, về Quảng Châu – Trung Quốc

* Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc: Tìm thấy con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam - Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của ĐCS

Bài 13 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM

I Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng.

1.Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

*Hoàn cảnh ra đời:

- 11/1924 NAQ về Quảng Châu (TQ), liên lạc với những người Việt nam yêu nước trong tổchức Tâm tâm xã

- 2/1925 NAQ đã lựa chọn một số thanh niên trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn.

- 6/1925 NAQ thành lập Hội Việt Nam CM thanh niên

*Hoạt động:

- Mở lớp huấn luyện chính trị đào tạo chiến sĩ CM, đưa về nước hoạt động

- 21/6/1925 ra báo Thanh niên.

- 7/1925 NAQ lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông

- 1927 xuất bản tác tác phẩm Đường Kách mệnh

- 1928 tổ chức phong trào “vô sản hoá”.

* Vai trò:

-Truyền bá lý luận CMGPDT theo khuynh hướng vô sản vào VN

- Giác ngộ, nâng cao ý thức chính trị cho GCCN

- Thúc đẩy PTCN phát triển mạnh ở giai đoạn sau

- Chuẩn bị về chính trị, tổ chức, đội ngũ cán bộ cho sự ra đời của Đảng

II Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

1.Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929

* Bối cảnh: Năm 1929 phong trào dân tộc, dân chủ phát triển mạnh

- Cuối 3/1929 một số hội viên tiên tiến của Hội VNCMTN ở Bắc kì lập ra chi bộ cộng sản đầutiên tại số nhà 5D phố Hàm Long – Hà Nội

* Qúa trình ra đời và hoạt động của ba tổ chức CS :

Trang 23

+8/1929 các cán bộ lãnh đạo trong Tổng bộ và Kỳ bộ VNCMTN ở Nam Kỳ cũng quyết địnhthành lập ANCSĐ.

-

ĐDCSLĐ:

+ 9/1928 những người giác ngộ cộng sản trong Đảng Tân Việt tuyên bố thành lập ĐDCSLĐ

*Ý nghĩa:

+ Phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động GPDT ở VN

+ Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của một chính đảng VS ở VN

2.Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

*Nội dung của Cương lĩnh đầu tiên của Đảng:

- Đường lối chiến lược CM: “TS DQCM và thổ địa CM để đi tới xã hội CS”.

- Nhiệm vụ CM: Đánh đổ đé quố Pháp, bọn PK và TS phản CM làm cho nước VN độc lập tự

do…

- Lực lượng CM: công, nông, TTS, trí thứccòn phú nông, trung tiểu địa chủ và TS thì lợi dụng

hoặc trung lập, đồng thời liên lạc với các dân tộc bị áp bức và VS thế giới

- Lãnh đạo CM: ĐCSVN – đội tiên phong của GCVS.

=> Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS Việt Nam là cương lĩnh CMGPDT sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp.

- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử của một Đại hội thành lập đảng.

c.Ý nghĩa của sự thành lập Đảng

- Là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc ở Việt Nam, là sự lựa chọn của lịch sử

- Là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp CN Mác-Lênin với PTCN và PT yêu nước

- Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN

+ Từ đây CMVN có đường lối đúng đắn khoa học, sáng tạo

+ Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước bước phát triển nhảy vọtcủa CMVN

- Từ 1930 KT nước ta bước vào thời kì suy thoái

+ Nông nghiệp: Lúa gạo sụt giá, ruộng đất bỏ hoang

+ Công nghiệp: sản lượng các ngành đều giảm

+ Xuất nhập khẩu: đình đốn, hàng hoá khang hiếm, giá cả đắt đỏ

→Kinh tế VN suy yếu trầm trọng

2 Tình hình xã hội

- Tình trạng đói khổ của nhân dân lao động càng trầm trọng thêm:

Trang 24

+ CN: thất nghiệp, đồng lương ít ỏi.

+ ND: mất đất, sưu thuế nặng, bần cùng hoá

+ Các tầng lớp giai cấp khác: đòi sống gặp nhiều khó nhăn

-> Mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn giai cấp ngày càng sâu sắc, làm bùng nổ các cuộc đấu tranh

II Phong trào CM 1930 – 1931 và Xô viết Nghệ- Tĩnh.

- 2 – 4/1930 nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân

- 5/1930 trên phạm vi cả nước, bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày QT lao động (1.5)

- 6,7,8 /1930 liên tiếp nổ ra các cuộc đầu tranh

- 9/1930, phong trào lên cao, nhất ở Nghệ An và Hà Tĩnh, nông dân biểu tình có vũ trang tự vệ,chính quyền địch ở các thôn xã tan vỡ, thay vào đó các “Xô viết” thành lập

- Văn hoá – xã hội: mở lớp dạy chữ quốc ngữ, các tệ nạn xã hội bị xóa bỏ,…

→Những chính sách của chính quyền XV đem lại lợi ích cho nhân dân lao động Điều đó tỏ rõbản chất ưu việt của một chính quyền mới – chính quyền của dân, do dân, vì dân

- Kết quả: Giữa 1931 PTCM trong cả nước tạm lắng do chính sách khủng bố dã man của Pháp

3 Hội nghị lần thứ nhất BCH TW lâm thời Đảng CSVN (10 1930).

-10 1930 Hội nghị BCHTW lâm thời tại Hương Cảng- Trung Quốc

- Nội dungHN:

+ Đổi tên Đảng là Đảng CS Đông Dương

+ Cử BCHTW chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư

+ Thông qua Luận cương chính trị Trần Phú khởi thảo.

- Nội dung của Luận cương chính trị:

+ Tính chất CM ĐD: là cuộc CMTS DQ sau khi hoàn thành tiến thẳng lên con đường XHCN +Nhiệm vụ chiến lược: Đánh PK và ĐQ.

+ Động lực: CN và ND.

+ Lãnh đạo CM: ĐCS ĐD.

+ Vị trí CM: là bộ phận của CMTG.

* Hạn chế: thể hiện trong việc xác định nhiệm vụ CM và lực lượng CM.

4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào CM 1930 – 1931.

- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của GCCN đối với CMĐD -Khối liên minh công – nông được hình thành

Trang 25

- Để lại nhiều bài học quý báu về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông vàmặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

> là cuộc tập dược đầu tiên cho Tổng KN tháng Tám sau này

Bài 15 PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939

I Tình hình thế giới và trong nước

1 Tình hình thế giới

- CNPX xuất hiện và nắm chính quyền ở Đức, Ý, Nhật ráo riết chạy đua vũ trang để chuẩn bị

chiến tranh thế giới

- Đại hội VII QTCS (7/1935) đề ra chủ trương thành lập MTND các nước chống phát xít,

chiến tranh

- Tháng 6 1936 Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp đã cho thực hiện một số chính

sách tiến bộ ở thuộc địa

2 Tình hình trong nước

a Kinh tế:

- Trong những năm 1936 – 1939 kinh tế Việt Nam có sự phục hồi và phát triển

- Tuy nhiên chỉ tập trung vào một số ngành đáp ứng nhu cầu của thực dân Pháp và nhu cầuchuẩn bị cho chiến tranh

- Kinh tế Việt Nam vẫn lạc hậu và lệ thuộc vào Pháp – không đáp ứng được nhu cầu cuộcsống của nhân dân

b Xã hội:

- Công nhân thất nghiệp còn nhiều, lương chưa bằng trước

- Nông dân : mất đất, địa tô cao, đói khổ, nợ nần

- Tiểu tư sản một số thất nghiệp, lương thấp, thuế cao, giá cả sinh hoạt đắt đỏ

- Tư sản dân tộc ít vốn, bị tư bản Pháp chèn ép

- Đa số nhân dân vẫn sống trong cảnh khó khăn, cực khổ → vì vậy họ sẵn sàng đấu tranh đòi

tự do, cơm áo (đòi quyền dân sinh, dân chủ)

II Phong trào dân chủ 1936 - 1939

1 Hội nghị Ban chấp hành trung ương ĐCS Đông Dương tháng 7 1936

* Hoàn cảnh:

Tháng 7/1939 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương họp ởThương Hải (Trung Quốc) để đề ra chủ trương mới trong giai đoạn 1936 – 1939

*Nội dung :

- Nhiệm vụ chiến lược cách mạng: chống đế quốc, chống phong kiến Nhiệm vụ trước mắt:

chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh đòi tự do, cơm áo, hoà bình

- Phương pháp đấu tranh: kết hợp công khai và bí mật hợp pháp và bất hợp pháp

- Chủ trương mặt trận nhân dân thống nhất phản đế ĐD (3/1938 đổi thành MTDCDD)

2 Những phong trào đấu tranh tiêu biểu:

a Đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ

- Phong trào ĐD đại hội (1936)

- Phong trào đón Gô- Đa (1937)

- Cuộc mitting lớn tại Hà Nội (1 5 1938)

b Đấu tranh nghị trường(đọc thêm )

- Đảng đưa người ra tranh cử vào Viện Dân biểu ở Trung và Bắc Kỳ,Hội đồng Quản hạt Nam

kỳ để đấu tranh công khai

c Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí (đọc thêm

- Đảng xuất bản các tờ báo công khai: Tiền Phong, Lao động Tin tức …nhiều sách chính

trị-lý luận,

Các tác phẩm văn học hiện thực phê phán…được xuất bản

Trang 26

- Tác động: các tầng lớp nhân dân được giác ngộ về con đường CM của Đảng

3 Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của phongtrào dân chủ 1936- 1939

a Ý nghĩa :

- Cuộc vận động dân chủ 1936- 1939 là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, do Đảnglãnh đạo

- Kết qủa: chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh dân chủ…

- Quần chúng được giác ngộ, tham gia vào mặt trận, trở thành lực lượng chính trị hùng hậucủa CM Đội ngũ cán bộ,đảng viên được rèn luyện,trưởng thành

b Bài học kinh nghiệm:

- Tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất

tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai Đồng thời thấy được hạn chế của mình  Phong trào dân chủ 1936- 1939 là cuộc tập dượt, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau nầy

Bài 16- PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘCVÀ TỔNG KHỞI NGHĨA

THÁNG TÁM (1939-1945) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI

I TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945

1 Tình hình chính trị

- 9/1939, CTTG II bùng nổ Pháp đầu hàng Đức tác động lớn đến tình hình ĐD

- Ở ĐD, đô đốc Đờcu lên làm toàn quyền đã thực hiện nhiều chính sách nhằm vơ vét sức ngườisức của phục vụ chiến tranh

- Cuối 9/1940, Quân Nhật tiến vào miền Bắc VN Pháp ở ĐD nhanh chóng đầu hàng

- 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp.Các đảng phái chính trị tăng cường hoạt động Quần chúng nhân dân sục sôi khí thế CM, săn sàng vùng lên khởi nghĩa.

2 Tình hình kinh tế- xã hội

*Chính sách :

- Thực dân Pháp thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy : tăng thuế cũ, đặt thêm thuế mới, kiểm

soát việc sản xuất và phân phối, ấn định giá cả…

- Phát xít Nhật:

+ Buộc Pháp nộp khoản tiền lớn và xuất sang Nhật than, sắt , cao su…

+ Bắt nông dân phá lúa trồng đay , thầu dầu phục vụ vhiến tranh

+ Một số công ty Nhật đầu tư vào khai thác phục vụ nhu cầu quân sự

* Hậu quả : chính sách vơ vét , bóc lột của P-N  cuối năm 1944 đầu 1945 có gần 2 triệu

đồng bào chết đói  tất cả các tầng lớp giai cấp (trừ tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mạibản) đều bị ảnh hưởng đời sống

II PHONG TRÀO GẢI PHÓNG DÂN TỘC TỪ THÁNG 9/1939 ĐẾN THÁNG 3/1945

1 Hội nghị Ban chấp hành TWĐCSĐD tháng 11/1939.

* Hoàn cảnh: Tháng 11/1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng triệu tập.

* Nội dung hội nghị:

- Xác định nhiệm vụ , mục tiêu trước mắt: đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc,

làm cho ĐD hoàn tòan độc lập

- Tạm gác khẩu hiệu CMRĐ đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ, chống

tô cao, lãi nặng Khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết thay bằng khẩu hiệu lập Chính phủ dân chủcộng hòa

- Về mục tiêu phương pháp đấu tranh:

+ Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh dân chủ sang đánh đổ đế quốc và tay sai

+ Từ hoạt động hợp pháp nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật

+ Chủ trương thành lập MTDTTNPDĐD thay cho MTDCDD

Trang 27

*Ý nghĩa: đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng về chỉ đạo chiến lược, thể hiện sự nhạy

bén về chính trị và năng lực sáng tạo của Đảng.

3 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941)

- Hoàn cảnh:

+ 28/1/1941 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng

+ 10 đến 19/5/1941: Người chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tạiPắc Bó (Hà Quảng-Cao Bằng):

- Nội dung của Hội nghị :

+ Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc.+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu “giảm tô, giảm thuế,chia lại ruộng công …”

+ Chủ thành lập mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (Việt Minh)

+ Xác định hình thức của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền là đi từ khởi nghĩa từng phần lêntổng khởi nghĩa

+ Coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân

- Ý nghĩa :

+ Hội nghị đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939 + Có tầm quan trọng đặc biệt, quyết định đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945

4 Chuẩn bị tiến tới Tổng khởi nghĩa giành chính quyền:

a Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang:

- Xây dựng lực lượng chính trị:

+ Vận động quần chúng tham gia Việt Minh

+ 1943 Đảng đề ra bản Đề cương văn hoá Việt Nam

+ 1944 Đảng Dân chủ Việt Nam và Hội Văn hoá Cứu quốc Việt Nam được thành lập

- Xây dựng lực lượng vũ trang:

+ Các đội du kích ở căn cứ địa Bắc Sơn-Vũ Nhai được thành lập

+ 14/2/1941:các đội du kích ở Bắc Sơn-Vũ Nhai thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quân + 7/1941 đến tháng 2/1942: Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích trong 8 tháng+15/91941: Trung đội Cứu quốc quân II ra đời

- Xây dựng căn cứ địa:

+ Xây dựng căn cứ địa Bắc Sơn-Vũ Nhai

+ 1941:Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm căn cứ địa

b Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền:

- Từ ngày 25 đến ngày 28/2/1943 Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Võng La (Đông

Anh, Phúc Yên)

- Căn cứ Bắc Sơn-Vũ Nhai: Cứu quốc quân hoạt động mạnh, tuyên truyền vũ trang, gây dựng

cơ sở chính trị

- 25/2/1944:Trung đội Cứu quốc quân III ra đời

- 1943:Ban Việt Minh liên tỉnh Cao Bắc Lạng lập ra 19 ban “Xung phong Nam tiến”

- 7/5/1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khíđuổi thù chung”(10/8/1944)

- 22/12/1944 Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập

III Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền:

1 Khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945)

Trang 28

- 20 giờ ngày 9/3/1945: Nhật đảo chính Pháp Pháp đầu hàng Nhật thiết lập chính phủ TrầnTrọng Kim và đưa Bảo Đại lên làm Quốc trưởng

chuyển qua hình thức tổng khởi nghĩa

+ Quyết định “phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho Tổng

khởi nghĩa”

- Khởi nghĩa từng phần dâng lên ở nhiều nơi

2 Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa:

- 15 đến ngày 20/4/1945: Ban Thường vụ Trung ương Đảng triệu tập Hội nghị Quân sự cáchmạng Bắc Kì Uỷ ban quân sự cách mạng Bắc Kì được thành lập

- 16/4/1945: Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

- 15/5/1945: Việt Nam Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân thống nhấtthành Việt Nam giải phóng quân

- 4/6/1945: Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập Uỷ ban lâm thời Khu giải phóng đượcthành lập Việt Bắc trở thành căn cứ địa cách mạng cả nước

3 Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945:

a Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố:

*Hoàn cảnh :

- Đầu tháng 8/1945: quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ quân Nhật ở châu Á, Thái Bình

Dương

- 8/8/1945: Liên Xô tuyên chiến với Nhật

- 15/8/1945: Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện Nhật và chính phủ Trần Trọng Kimhoang mang Điều kiện thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến

- 13/8/1945: Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc,

ra quân lệnh số 1, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

- 14 đến ngày 15/8/1945: Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào

- 16 đến ngày 17/8/1945: Đại hội Quốc dân triệu tập ở Tân Trào tán thành chủ trương Tổngkhởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch

b Diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa:

- Từ 14/8/1945, một số địa phương căn cứ vào tình hình cụ thể và vận dụng “Chỉ thị Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã khởi nghĩa giành chính quyền

Nhật Chiều 16/8/1945:một đơn vị giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, từ Tân Trào tiến

về giải phóng thị xã Thái Nguyên

- 18/8/1945: nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành được chính quyềnsớm nhất cả nước

- Ở Hà Nội, chiều 17/8 quần chúng tổ chức mít tinh tại Nhà hát lớn; thực hiện quyết định của

Uỷ ban khởi nghĩa, tối 19/8 cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi

- Ở Huế, 23/8 khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân Ngày 25/8 giành chính quyền ở

Sài Gòn

- 28/8/1945: cuộc Tổng khởi nghĩa đã giành thắng lợi trong cả nước

- Chiều 30/8, Vua Bảo Đại thoái vị,chế độ phong kiến sụp đổ

IV Nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà được thành lập (2/9/1945):

Trang 29

- 25/8/1945:Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng và Uỷ ban Dân tộc Giải phóng dântộc Việt Nam về Hà Nội.

- 28/8/1945:Uỷ ban dân tộc giải phóng dân tộc Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thời nướcViệt Nam dân chủ Cộng hoà

- 2/9/1945:Quảng trường Ba Đình lịch sử,Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lậpkhai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

V Nguyên nhân thắng lợi,ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945:

1 Nguyên nhân thắng lợi:

* Nguyên nhân chủ quan:

- Truyền thống yêu nước nồng nàn, đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc Việt Nam Đường lối cách mạng đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch HồChí Minh

+ Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua đấu tranh, chớp đúng thời cơ.+ Trong những ngày khởi nghĩa toàn Đảng, toàn dân quyết tâm cao Các cấp bộ đảng chỉ đạolinh hoạt sáng tạo

* Nguyên nhân khách quan: Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và các lực lượng dân chủ chống

phát xít đã tạo thời cơ để nhân dân đứng lên Tổng khởi nghĩa

- Góp phần làm suy yếu của chủ nghĩa đế quốc, góp phần các dân tộc thuộc đia đấu tranh tựgiải phóng”

3 Bài học kinh nghiệm:

- Phải có đường lối đúng đắn, trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lê Nin vào thựctiễn Việt Nam

- Phải tập hợp các lực lượng yêu nước rộng rãi trên cơ sở khối liên minh công nông

- Phải biết kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ Tổng khởi nghĩa

Chương III -VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954.

Bài 17 NƯỚC VNDCCHTỪ SAU NGÀY 2- 9-1945 ĐẾN TRƯỚC 19-12-1946.

I Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945

1 Khó khăn

- Chính trị : Chính quyền cách mạng còn non trẻ.

- Quân đội các nước dưới danh nghĩa Đồng minh lũ lượt kéo vào :

+ Miền Bắc 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc theo sau chúng là bọn tay sai Việt Quốc, ViệtCách kéo vào nước ta, hòng cướp chính quyền của ta

+ Miền Nam : Quân Anh kéo vào giúp Pháp quay lại xâm lược Việt Nam Tay sai của Phápngóc đầu dậy chống phá cách mạng

+ Cả nước còn 6 vạn quân Nhật

- Kinh tế: bị chiến tranh tàn phá kiệt quệ, nạn đói hoành hoành, tài chính trống rỗng, rối loạn.

- Văn hóa : Trên 90% dân số mù chữ.

2.

Thuận lợi cơ bản

Trang 30

- Nhân dân ta giành được chính quyền, được hưởng tự do nên rất phấn khởi, quyết tâm bảo vệchính quyền.

- Đảng, đứng đầu là CT Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo cách mạng

- Trên thế giới, hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào giải phóng dân tộc phát triểnmạnh, cổ vũ nhân dân ta

II Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

1/ Xây dựng chính quyền cách mạng

- Ngày 6/1/1946, cả nước tiến hành cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội

- Ngày 2/3/1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên, thông qua danh sách Chính phủ liên hiệpkháng chiến do CT Hồ Chí Minh đứng đầu

- Ngày 9/11/1946, thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.2/ Giải quyết những khó khăn về kinh tế – tài chính và văn hoá – giáo dục

a/ Nạn đói :

- Biện pháp cấp thời trước mắt

+ Tổ chức quyên góp, nhường cơm sẻ áo …

+ Điều hoà hoà thóc gạo giữa các địa phương

+ Nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ gạo,

- Biện pháp lâu dài

+ Tăng gia sản xuất

+ Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý, giảm tô 25%, chia lại ruộng đất cho nhân dân

- Kết quả: nạn đói được đẩy lùi.

b/ Nạn dốt

- Biện pháp trước mắt:

+ 8/ 1945 lập “Nha bình dân học vụ” mở các lớp bình dân học vụ xoa nạn mù chữ cho dân tộc

- Kết quả: Trong một năm có 76.000 lớp học xoá mù chữ cho 2,5 triệu người.

- Biện pháp lâu dài:

+ Sớm khai giảng các trường phổ thông và đại học, bước đầu đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục

c/ Giải quyết khó khăn về tài chính

- Biện pháp trước mắt:

+ Chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng”

+ Kết quả: Quyên góp được 370 kg vàng và 20 triệu đồng

- Biện pháp lâu dài:

+ Phát hành tiền Việt Nam trong cả nước thay cho tiền Đông Dương

III Đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản bảo vệ chính quyền cách mạng

1/ Kháng chiến chống Pháp quay trở lại xâm lược ở Miền Nam

- 23/ 9/ 1945, Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần 2

Trang 31

- Nhân dân miền Nam nhất tề đứng lên chống Pháp bằng mọi hình thức, mọi vũ khí

- Nhân dân miền Bắc chi viện cho miền Nam – tổ chức các đoàn quân Nam tiến

2/ Đấu tranh với quốc dân Đảng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc

- Chủ trương của Đảng : hoà hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc

- Biện pháp đối phó

+ Đối với quân Trung Hoa Dân quốc : Nhân nhượng cho chúng một số quyền lợi kinh tế, cungcấp một phần lương thực, thực phẩm, phương tiện giao thông, nhận tiêu tiền Trung Quốc.+ Đối với tay sai của chúng : nhường 70 ghế trong quốc hội không qua bầu cử, 4 ghế bộtrưởng, 1 ghế phó chủ tịch nước cho Nguyễn Hải Thần

+ Đối với các tổ chức phản CM, tay sai của THDQ: Kiên quyết vạch trần âm mưu chia rẽ phá

hoại của các tổ chức tay sai phản cách mạng, trừng trị theo pháp luật.

- Ý nghĩa :

+ Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của Tưởng

+ Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng

+ Tránh được xung đột vũ trang cùng một lúc với nhiều kẻ thù

- Ta nhân nhượng một số quyền lợi về chính trị, kinh tế … cho quốc dân Đảng

- Kiên quyết vạch trần âm mưu chia rẽ phá hoại của các tổ chức tay sai phản cách mạng – trừng trị trấn áp theo pháp luật

3/ Hoà hoãn với Pháp nhằm gạt Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta

- 28/2/1946 Pháp kí với Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa – Pháp → Đặt Việt Nam trước hai

sự lựa chọn : một là đánh Pháp, hai là hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp

- 3/3/1946, Trung ương Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ trì đã chọn giải pháp “Hòa để tiến”.

- Ngày 6/3/1946, Hồ Chí Minh đã kí với đại diện chính phủ Pháp Xanh-tơ-ni bản Hiệp định

Sơ bộ

- Nội dung Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).

+ Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong Khối liên hiệp Pháp.+ Chính phủ Việt Nam cho Pháp đem 15.000 quân ra miền Bắc thay quân Tưởng và phải rútdần trong thời hạn 5 năm

+ Hai bên ngừng xung đột vũ trang giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ

- Ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ:

+ Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta

+ Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi cho ta

+ Tạo thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến lâu dài về sau

- Trước tình hình ngoại giao Việt - Pháp căng thẳng, 14/9/1946 Hồ Chí Minh đã kí với chính phủ Pháp bản Tạm ước nhường thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa tạo thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị lực lượng

Bài 18 -NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP

(1946 – 1950)

Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ

1 Thực dân Pháp bội ước và cuộc tấn công của ta

- Sau khi ký hiệp định sơ bộ và tạm ước, Pháp có những hành động bội ước và khiêu khích ta Ở Nam bộ, nam trung bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn

Trang 32

- 18/ 12/ 1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát thủ đô cho Pháp Ú hành động của Pháp ta chỉ có 1 con đường cầm vũ khí đứng lên k/c.

2/ Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng

- Ngày 12-12-1946 ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”

- 18 – 19/12/1946, Hội nghị bất thường của ban thường vụ TW Đảng họp tại Vạn Phúc (Hà Đông) quyết định phát động cả nước kháng chiến

- Khoảng 20 giờ ngày 19/ 12/ 1946 Thay mặt TW Đảng và chính phủ chủ tịch Hồ Chí Minh ra

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

III Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và việc đẩy mạnh kháng chiến toàn dân – toàn diện.1/ Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

- Ngày 9/10/1947 : Binh đoàn hỗn hợp từ Hà Nội ngược sông Hồng, sông Lô lên TuyênQuang, Chiêm Hóa tạo thành một gọng kìm phía Tây, hai gọng kìm này kẹp lại ở Đài Thị(Đông Bắc Chiêm Hóa)

* Chủ trương của ta : “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

- Tại Bắc Kạn, Chợ Mới, địch vừa nhảy dù đã bị ta tiêu diệt

- Trên mặt trận đường 4 : Trận Đèo Bông Lau, ta phục kích tiêu diệt đoàn xe cơ giới của địch

- Ở mặt trận hướng Tây : ta phục kích địch trên sông Lô, trận Đoan Hùng, Khe Lau đánhchìm nhiều tàu chiến và ca nô địch

- Ngày 19/12/1947, đại bộ phận quân Pháp rút khỏi Việt Bắc

c)

Kết quả, ý nghĩa :

- Ta loại khỏi vòng chiến hơn 6000 tên địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến – cano.

- Bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến và căn cứ địa Việt Bắc

- Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành

- Buộc Pháp phải chuyển từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta

IV Hoàn cảnh lịch sử mới và chiến dịch biên giới thu đông 1950

1 Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến

a Thuận lợi

- 1/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHDCNN Trung Hoa ra đời

- Tháng 1/1950, lần lượt các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta

Trang 33

Chủ trương của ta : 6/1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm :

Tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch Khai thông biên giới Việt – Trung ; Mở rộng vàcủng cố căn cứ địa Việt Bắc

- Trên đường 4, ta mai phục chặn đánh địch khiến cho các cánh quân không gặp được nhau →

Pháp lần lượt phải rút khỏi các cứ điểm trên đường 4 Đến 22/10/1950, đường 4 được hoàntoàn giải phóng

- Tại Thái Nguyên, ta cũng đánh tan cuộc hành quân của địch

c) Kết quả, ý nghĩa :

- Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8.000 tên địch, giải phóng dải biên giới Việt Trung từ CaoBằng về Đình Lập

- Chọc thủng hành lang “Đông – Tây” làm phá sản Kế hoạch Rơve của Pháp

- Con đường liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông

- Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

- Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến

Bài 19-BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG

THỰC DÂN PHÁP (1951 – 1953)

I Thực dân Pháp đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Đông Dương

1 Mỹ can thiệp lâu dài vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

- Ngày 23/12/1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương, viện trợ quân

sự, kinh tế - tài chính cho Pháp và tay sai, Mĩ từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương

- Tháng 9/1951, Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ, nhằm trực tiếp ràngbuộc chính phủ Bảo Đại vào Mĩ

2 Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

a Mục đích : 6/ 12/ 1950, dựa vào viện trợ của Mỹ Đlatđtatxinhi đề ra kế hoạch mới nhằm kết thúc nhanh cuộc chiến tranh

b Nội dung :

- Tập trung xây dựng lực lượng quân đội mạnh, giành nhau với ta trong việc kiểm soát vùngđồng bằng Bắc Bộ (vùng đông dân nhiều của); tiến hành “chiến tranh tổng lực” bình định vùngtạm chiếm, phá hoại hậu phương của ta

Hậu quả : Làm cho cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương phát triển lên quy

mô lớn, gây cho ta nhiều khó khăn nhất là ở vùng sau lưng địch

II Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II của Đảng

- Hoàn cảnh: Diễn ra từ 11 – 19/ 2/ 1951 tại xã Vinh Quang (Chiêm Hoá - Tuyên Quang)

- Nội dung :

+ Thông qua hai bản báo cáo quan trọng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Tổng Bí thư TrườngChinh

Trang 34

+ Quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương, tại Việt Nam thành lập Đảng Lao động ViệtNam, thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới và đưa Đảng ra hoạt động công khai,tiếp tục sự nghiệp lãnh đạo nhân dân cả nước kháng chiến.

- Ý nghĩa : Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo của Đảng, là “Đại hội kháng

+ Ngày 11/3/1951, thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất đã chọn được 7 anhhùng ở các lĩnh vực khác nhau

- Về kinh tế :

+ Năm 1952 mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm

+ Đầu năm 1953, bước đầu tiến hành cải cách ruộng đất ở một số vùng tự do (Thái Nguyên,Thanh Hóa)

- Văn hóa, giáo dục, y tế : đều có bước phát triển, phục vụ nhân dân, phục vụ công cuộc

kháng chiến

Ý nghĩa : Xây dựng được hậu phương vững mạnh về mọi mặt, tạo điều kiện đưa cuộc kháng

chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ tiến lên một bước mới

Bài 20-CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐCCHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC

(1953 – 1954)

I Âm mưu của Pháp – Mỹ ở Đông Dương Kế hoạch Nava

1.

Hoàn cảnh ra đời Kế hoạch Nava :

+ Trải qua 8 năm chiến tranh xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp gặp thiệt hại ngày càng lớn + Mĩ tích cực viện trợ, ép Pháp kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược, chuẩn bị thay thếPháp

→ Pháp và Mĩ đã thỏa thuận đưa ra kế hoạch quân sự mới, Kế hoạch Nava (5/1953)

2

Nội dung kế hoạch : gồm 2 bước

+ Bước 1 : Thu – đông 1953 và Xuân 1954 : phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tiến công chiến

lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương, đồng thời ra sức mở rộng nguỵ quân, tậptrung binh lực, xây dựng một lực lượng cơ động chiến lược mạnh

+ Bước 2 : Thu – đông 1954 chuyển lực lượng ra chiến trường Miền Bắc, tiến công chiến

lược → cố gắng giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán có lợi cho chúng

3 Biện pháp : tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ 44 tiểu đoàn quân cơ động,

→ Điểm chính của kế hoạch Nava là tập trung binh lực xây dựng một lực lượng cơ động chiếnlược mạnh, để giành thắng lợi quân sự quyết định, chuyển bại thành thắng

II Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

1 Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

- Phương hướng chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 : Tấn công vào những

hướng quan trọng về chiến lược, nhưng ở đó địch tương đối yếu nhằm tiêu hao sinh lực địch,buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó với ta

- Diễn biến cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954:

+ 10/12/1953 ta tấn công địch ở thị xã Lai Châu → tỉnh Lai Châu (trừ ĐBP) được giải phóng.Nava buộc phải tăng cường lực lượng cho Điện Biên Phủ

Trang 35

+ Đầu tháng 12/1953, liên quân Lào-Việt tấn công địch ở Trung Lào → giải phóng Thà Khẹt.Nava buộc phải tăng cường lực lượng cho Xênô

+ Cuối tháng 1/1954, liên quân Lào-Việt tấn công địch ở Thượng Lào → Giải phóng Phong

Xa Lì, Nava buộc phải tăng cường lực lượng cho Luông Phabang và Mường Sài

+ Đầu tháng 2/1954, Ta cấn công địch ở Bắc Tây Nguyên → giải phóng Kontum, Nava buộc phải tăng cường lực lượng cho Plâyku

* Tác dụng, ý nghĩa:

- Buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó với ta Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.

- Thắng lợi trong Đông – xuân 1953-1954 đã chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho quân và dân

ta mở cuộc tấn công quyết định vào ĐBP

+ Phối hợp với chiến trường chính, phong trào chiến tranh du kích phát triển mạnh (Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bình Trị Thiên …)

2 Chiến dịch Điện Biên Phủ

- Đợt 2 : Từ 30/3 đến 26/4/1954 ta đồng loạt tấn công các cứ điểm phía Đông phân khu

Mường Thanh như E1, D1, C1, C2, A1,… chiếm được phần lớn các căn cứ của địch, hìnhthành thế bao vây chia cắt, khống chế địch

- Đợt 3 : Từ ngày 1/5 đến ngày 7/5/1954 đồng loạt tiến công phân khu trung tâm và phân khu

Nam, tiêu diệt các cứ điểm còn lại Chiều 7/5 quân ta đánh vào sở chỉ huy địch, 17h30 phútcùng ngày bắt sống Đờ Caxtơri và toàn bộ tham mưu địch

- Trên chiến trường toàn quốc phối hợp chặt chẽ làm phân tán, tiêu hao lực lượng địch, tạođiều kiện cho Điện Biên Phủ giành thắng lợi …

+ Đây là thắng lợi lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp

+ Đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thựcdân Pháp

+ Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấutranh ngoại giao

2

Hiệp định Giơnevơ

Trang 36

- Nội dung HĐ:

+ Các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương,không can thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước

+ Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn cõi Đông Dương

+ Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực, ở Việt Namlấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời

+ Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào Đông Dương Các nước ngoàikhông được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương

+ Việt Nam sẽ thống nhất bằng một cuộc tuyển cử tự do vào tháng 7/1956

+ Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tụchọ

Nguyên nhân thắng lợi

- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Hồ Chí Minh

CHƯƠNG IV VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975

Bài 21 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ

QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)

I Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông

Dương.

* Quá trình các bên thi hành Hiệp định :

- Về phía ta : Nghiêm chỉnh thi hành những điều khoản của Hiệp định :

+ Ngày 10/10/1954, quân ta về tiếp quản Thủ đô

+ Ngày 1/1/1955, Trung ương đảng, Chính phủ, Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân về Thủ đô

- Về phía Pháp :

+ Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi Cát Bà (Hải Phòng)

Trang 37

+ Giữa tháng 5/1956 Pháp rút toàn bộ quân khỏi miền Nam khi chưa Tổng tuyển cử thốngnhất hai miền Nam – Bắc.

- Mĩ : Âm mưu thay chân Pháp ở miền Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm,

hòng chia cắt Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

* Đặc điểm thình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ:

- Đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị xã hội khác nhau :

+ Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

+ Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

- Nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì mới:

+ Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc tiến lên CNXH

+ Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất đất nước

II Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất (1954 – 1960).

1 Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957)

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất

- Từ 1954 – 1956 diễn ra 6 đợt giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất ở 22 tỉnh đồng bằng vàtrung du

- Kết quả : Sau 5 đợt cải cách (một đợt trong kháng chiến) đã tịch thu, trưng thu, trưng mua

khoảng 81 vạn hecta ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,5 triệu nông cụ chia cho nông dân

- Ý nghĩa : Sau cải cách, bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi, khối liên inh công – nông được

- Năm 1957 – 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất

→ Yêu cầu phải có biện pháp đấu tranh quyết liệt để vượt qua thử thách

- Tháng 1/1959, Hội nghị Trung Ương lần 15 đã quyết định :

+ Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng, đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.+ Phương hướng là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranhchính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang

* Diễn biến :

- Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bắc Ái (tháng 2/1959), Trà Bồng (tháng 8/1959),sau đó lan rộng toàn miền Nam trở thành phong trào Đồng Khởi

- Tiêu biểu nhất là ở Bến Tre Ngày 17/1/1960, nhân dân 3 xã thuộc huyện Mỏ Cày, Bến Tre

đã nổi dậy, sau đó cuộc nổi dậy mau chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre

- Từ Bến Tre, cuộc nổi dậy phá chính quyền địch, lập chính quyền cách mạng lan nhanh khắpmiền Nam

*

Kết quả : cuối 1960 ta làm chủ : 600/ 1298 xã Nam Bộ, 904/ 3829 thôn trung bộ, 3200/

721 thôn Tây Nguyên.

* Ý nghĩa :

- Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận gốcchính quyền Diệm

Trang 38

- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiếncông.

- Từ trong khí thế của phong trào, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đờingày (20/12/1960

IV Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 – 1965).

1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/ 1960)

a Hoàn cảnh: - Giữa lúc cách mạng 2 miền có những bước tiến quan trọng, Đảng Lao động

Việt Nam đã tổ chức đại biểu toàn quốc lần thứ III

- Thời gian : từ 5 – 10/9/1960 tại Thủ đô Hà Nội

* Âm mưu và thủ đoạn:

- Âm mưu : “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến

hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị, phươngtiện chiến tranh của Mĩ → Âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.

- Thủ đoạn : Thực hiện bằng kế hoạch Xtalây – Taylo.

+ Viện trợ quân sự cho Diệm, đưa vào miền Nam cố vấn quân sự, trang bị phương tiện chiếntranh hiện đại

+ Tăng lực lượng quân đội Sài Gòn

+ Dồn dân lập ấp chiến lược, kìm kẹp nhân dân, bình định miền Nam

+ Mở các cuộc hành quân càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng bằng chiến thuật “trựcthăng vận”, “thiết xa vận”

2

Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ

a.

Chủ trương của ta : Đẩy mạnh đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn, kết hợp đấu

tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tấn công địch trên cả 3 vùng chiến lược, phối hợp 3 mũigiáp công

Trang 39

- 2-1-1963 quân dân ta giành thắng lợi vang dội ở trận Ấp Bắc (Mỹ Tho).

- Đông xuân 1964-1965 ta mở các chiến dịch tấn công địch ở miền Đông Nam bộ với chiến thắng : Bình Giã (Bà Rịa ngày 2/1/1963) Tiếp đó giành tháng lợi ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài -> Làm phá sản hoàn toàn chiến lược CTĐB của Mỹ

* Trên mặt trận chính trị : Phong trào đấu tranh của nhân diễn ra sôi nổi ở các đô thị lớn như :

Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, Nổi bật là phong trào của đội quân “Tóc dài”, các tín đồ Phật giáo→

làm chính quyền Diệm bị lung lay tận gốc

+ Ngày 1/11/1963, Đảo chính lật đổ Diệm – Nhu

II PHẦN BÀI TẬP

BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)Câu 1 Việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương theo thỏa thuận của Hội nghị

Pốtxđam được giao cho quân đội nước nào?

A Quân đội Anh và quân đội Pháp

B Quân đội Anh và quân đội Mĩ

C Quân đội Anh và quân Trung Hoa Dân Quốc

D Quân đội Pháp và quân Trung Hoa Dân Quốc

Câu 2 Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi

ảnh hưởng của

A Các nước Đông Âu.B Các nước phương Tây

C Mĩ, Anh và Liên Xô.D Đức, Pháp và Nhật Bản

Câu 3 Trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai gọi là

A trật tự Vécxai- Oasinh tơn.B trật tự hai cực Ianta

C trật tự hai cực Đông -Tây D trật tự hai cực Xô - Mĩ.

Câu 4 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta, hai nước trở thành những nước trung lập là

A Pháp và Phần Lan B Áo và Phần Lan

C Áo và Hà Lan.D Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì

Câu 5 Liên hợp quốc ra đời nhằm mục đích

A ngăn chặn các hoạt động xâm lược của đế quốc hiếu chiến

B thúc đẩy sự giao lưu văn hóa giữa các quốc gia trên thế giới

C duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc giathành viên

Trang 40

D phát triển quan hệ thương mại tự do.

Câu 6 Tổ chức Liên hợp quốc thành lập không nhằm mục đích nào sau đây?

A Duy trì hòa bình, an ninh thế giới

B Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

C Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước

D Phân chia thành quả thắng lợi sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 7 Ngày 16 – 10 – 2007 Đại hội đồng Liên hợp quốc đã bầu Việt Nam làm:

A Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 - 2009

B Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 - 2009

C Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2009 - 2010

D Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2009 - 2010

Câu 8 Hội nghị quốc tế Xan Phranxixcô (từ 4-1945 đến 6-1945) thông qua nội dung gì?

A Thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc

B Tuyên bố tổ chức Liên hợp quốc chính thức đi vào hoạt động

C Là phiên họp đầu tiên của Liên Hợp quốc

D Họp bàn về việc thành lập các cơ quan của Liên hợp quốc

Câu 9 Mục đích của Liên hợp quốc được nêu rõ trong văn kiện nào sau đây?

A Hiến chương Liên hợp quốc.B Công ước Liên hợp quốc

C Tuyên ngôn Liên hợp quốc.D Văn kiện về quyền con người

Câu 10 Cơ quan nào sau đây không thuộc tổ chức Liên hợp quốc?

A Đại hội đồng.B Hội đồng Bảo an

C Hội đồng kinh tế - xã hội.D Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

Câu 11 Duy trì hòa bình, an ninh thế giới là nhiệm vụ chính của tổ chức nào?

A Liên minh châu Âu.B Liên minh châu Phi

C ASEAN.D Liên hợp quốc

Câu 12 Ngày 24 – 10 – 1945 văn kiện nào sau đây của Liên Hợp quốc chính thức có hiệu lực:

A Hiến chương Liên hợp quốc.B Công ước Liên hợp quốc

Ngày đăng: 13/12/2020, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w