Kiến thức - Nhằm kiểm tra các mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh về các chủ đề đã học trong học kì I: - Biết và trình được 1 số sự kiện của cuộc đấu tranh ở các nước Á, Phi, Mĩ La-
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ I
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhằm kiểm tra các mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh về các chủ đề đã học trong học kì I:
- Biết và trình được 1 số sự kiện của cuộc đấu tranh ở các nước Á, Phi, Mĩ La- tinh, so sánh phong trào đấu tranh giữa các khu vực
- Nêu, chứng minh được tình hình kinh tế chính trị cũng như nguyên nhân phát triển của các nước tư bản sau CTTG2 Rút bài học lịch sử; Liên hệ thực tiễn Việt Nam và bản thân
- Nêu được một số vấn đề về quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới 2 Nhận xét được xu thế của thế giới; - Rút bài học lịch sử; Liên hệ thực tiễn Việt Nam và bản thân
2 Kỹ năng
- Rèn luyện cho Kỹ năng tái hiện; trình bày một bài viết lịch sử, khả năng lập luận vấn đề, giải quyết vấn đề, phân tích và đánh giá , liên hệ thực tiễn, rút ra bài học lịch sử
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh có thái độ nghiêm túc, tính trung thực, tự giác trong làm bài Biết trân trọng các thành quả cách mạng
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực ngôn ngữ, tu duy.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích, đánh giá, vận dụng, liên hệ
II Hình thức kiểm tra Trắc nghiệm khách quan 40 % + Tự luận 60%
III Ma trận đề kiểm tra.
MỨC ĐỘ
CHỦ ĐỀ
Nhận biêt Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
TỔNG
Các nước Á,
Phi, Mĩ
La-tinh từ năm
1945 đến
nay
Biết được sự ra đời một số tổ chức liên kết khu vực ở Á, Phi, Mĩ La- tinh
Trình bày được 1
số vấn đề của cuộc đấu tranh ở các nước Á, Phi,
Mĩ La- tinh
Mĩ- Nhật
Bản- Tây Âu
từ năm 1945
đến nay
Biết được tình hình kinh tế chính trị của các nước tư bản
- Trình bày biểu hiện sự phát triển kinh tế của các nước tư bản
Phân tích được
nguyên nhân phát triển
Rút bài học lịch sử;
Liên hệ thực tiễn Việt Nam
Trang 2Số câu 4 1/4 2/4 1/4 4 1
Quan hệ
quốc tế từ
năm 1945
đến nay
Biết được một
số vấn đề của hội nghị Ianta
Trình bày nội dung, quyết định của hội nghị Ianta
Nhận xét được xu thế của thế giới
Đề 1
Câu 1.Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai), tập trung chủ yếu ở ba nước nào?
A Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hòa Nam Phi.
B Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Ăng-gô-la
C Cộng hòa Nam Phi, Ăng- gô-la, Mô-dăm-bích
D Ăng-gô-la, Mô-dăm- bích, Ghi-nê Bít-xao
Câu 2 Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Cộng hòa Nam Phi chính bị thức bị xóa bỏ ở Nam Phi vào năm nào?
A Năm 1991
B Năm 1992
C Năm 1993
D Năm 1994
Câu 3 Hiệp ước Ba-li được kí kết vào thời gian nào?
A Tháng 2 – 1967
B Tháng 2 – 1976
C Tháng 8 – 1967
D Tháng 8 – 1976
Câu 4 Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào?
A Tháng 5 năm 1995
B Tháng 6 năm 1995
C Tháng 7 năm 1995
D Tháng 8 năm 1995
Trang 3Câu 5 Cuộc đấu tranh đòi thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi do tổ chức nào lãnh đạo?
A Đại hội dân tộc Phi
B Liên hợp quốc
C Tổ chức thống nhất châu Phi
D PLO
Câu 6 Nguyên nhân nào dẫn đến tình hình châu Phi ngày càng khó khăn và không
ổn định trong những năm 80 của thế kỉ XX?
A Thường xuyên sảy ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu giữa các sắc tộc, tôn giáo
B Bùng nổ dân số, đói nghèo, bệnh tật, nợ nần chồng chất
C Sự xâm nhập, bóc lột của chủ nghĩa thực dân kiểu mới
D Tất cả các ý trên
Câu 7 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ La-tinh là:
A chế độ phân biệt chủng tộc
B chủ nghĩa thưc dân kiểu cũ
C giai cấp địa chủ phong kiến
D chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân kiểu mới
Câu 8 Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Mĩ La-tinh bùng nổ mạnh mẽ trong thời gian nào?
A Những năm 60 của thế kỉ XX
B Những năm 70 của thế kỉ XX
C Những năm 80 của thế kỉ XX
D Những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX
Câu 9 Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới vào khoảng thời gian nào?
A Từ năm 1945 đến 1975
B Từ năm 1950 đến 1980
C Từ năm 1918 đến 1945
D Từ năm 1945 đến 1950
Câu 10 Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến
B Tài nguyên thiên nhiên phong phú
C Làm giàu nhờ thu lợi nhuận từ các nước thuộc địa
D Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
Trang 4Câu 11 Cơ hội mới để nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “thần kì” là gì?
A Những cải cách dân chủ
B Ban hành hiến pháp năm 1946
C Chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam
D Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 12 Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
từ khi nào?
A Những năm 60 của thế kỉ XX
B Những năm 70 của thế kỉ XX
C Những năm 80 của thế kỉ XX
D Những năm 90 của thế kỉ XX
Câu 13 Theo quyết định của Hội nghị Ianta vùng Tây Đức và Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước nào?
A Anh, Mĩ
B Liên Xô
C Anh
D Mĩ
Câu 14 Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc vào thời gian nào?
A Tháng 8 năm 1977
B Tháng 9 năm 1977
C Tháng 8 năm 1997
D Tháng 7 năm 1995
Câu 15 Chiến tranh lạnh chủ yếu là cuộc chạy đua trên lĩnh vực nào?
A Kinh tế
B Chính trị
C Khoa học – kĩ thuật
D Quân sự
Câu 16 Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển với trọng điểm là lĩnh vực nào?
A Chính trị
B Kinh tế
C Văn hóa
D Quân sự
Tự luận
Trang 5Câu 1:(4,0 điểm) Chứng minh sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh
thế giới thứ hai? Việt Nam rút ra được bài học kinh nghiệm gì từ Nhật Bản để có thể vận dụng vào công cuộc CNH-HĐH đất nước hiện nay?
Câu 2: (2,0 )Hãy nêu những nghị quyết của hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) và phân tích hệ
quả của nghị quyết đó
ĐỀ 2
Câu 1 Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?
A Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
B Chủ nghĩa thực dân kiểu mới
C Chế độ phân biệt chủng tộc
D Chế độ thực dân
Câu 2, Cuộc cách mạng nhân dân ở Cu Ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Cát-xtơ- rô giành thắng lợi vào thời gian nào?
A Ngày 1 – 1 – 1959
B Ngày 1 – 2 – 1959
C Ngày 1 – 3 – 1959
D Ngày 1 – 4 – 1959
Câu 3 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào?
A Ngày 6 – 8 – 1967
B Ngày 8 – 8 – 1967
C Ngày 6 – 8 – 1976
D Ngày 8 – 8 – 1976
Câu 4 Các quốc gia Đông Nam Á tham gia sáng lập ASEAN là:
A Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin
B Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin
C Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin
D Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin
Câu 5 Ý nào dưới đây không phải kết quả của cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi?
A Nen-xơn Man-đê-la được trả tự do
B Bầu cử được tiến hành, người da đen được bầu làm tổng thống
C Chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ
D Người da trắng vẫn được hưởng nhiều quyền lợi hơn người da đen
Trang 6Câu 6 Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Mĩ La-tinh diễn ra chủ yếu dưới hình thức nào?
A Bãi công của công nhân
B Khởi nghĩa nông dân
C Đấu tranh vũ trang
D Đấu tranh chính trị
Câu 7 Sự kiên mở đầu cho giai đoạn đấu tranh vũ trang giành chính quyền ở Cu-ba
là sự kiện nào?
A Phi-đen sang Mê-hi-cô thành lập “Phong trào 27 – 7”
B Phi-đen trở về nước
C Cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa
D Cuộc đấu tranh ở Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra
Câu 8 Phi-đen Cát-xtơ- rô tuyên bố Cu-ba tiến lên chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào?
A Đất nước đã lật đổ chế độ độ tài Ba-tix-ta
B Trong giờ phút quyết liệt của cuộc chiến đấu tiêu diệt đội quân đánh thuê của Mĩ tại biên Hi-rôn
C Bị Mĩ bao vây cấm vận
D Mất nguồn viện trợ to lớn từ khi Liên Xô tan rã
Câu 9 Vị thế của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
A Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa
B Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa
C Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa
D Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa
Câu 10 Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế Mĩ suy giảm?
A Tây Âu, Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành những trung tâm kinh tế cạnh tranh gay gắt với Mĩ
B Nền kinh tế Mĩ không ổn định, vấp phải suy thoái, khủng hoảng
C Mĩ chi khoản tiền lớn cho việc chạy đua vũ trang và các cuộc chiến tranh xâm lược
D Ở Mĩ liên tục xảy ra các cuộc nội chiến
Câu 11 Sự kiện nào được coi à “Ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản?
A Cải cách ruộng đất
B Ban hành hiên pháp 1946
C Chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam
D Chiến tranh thế giới
Trang 7Câu 12 Những năm 60 của thế kỉ XX, vị thế của nền kinh tế Nhật Bản như thế nào trong giới tư bản chủ nghĩa?
A Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa
B Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa
C Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa
D Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa
Câu 13 Tháng 2 – 1945, Hội nghị Ianta được tổ chức với sự tham gia của nguyên thủ những nước nào?
A Mĩ, Anh, Pháp
B Mĩ, Liên Xô, Đức
C Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản
D Mĩ, Liên Xô, Anh
Câu 14,Theo quyết định của Hội nghị Ianta quân đội nước nào sẽ chiếm đóng vùng Bắc Triều Tiên?
A Anh, Mĩ
B Liên Xô
C Anh
D Mĩ
Câu 15 Những thỏa thuận của Hội nghị Ianta đã dẫn đến sự hình thành một trật tự thế giới như thế nào?
A Trật tự thế giới một cực do Mĩ đứng đầu
B Trật tự thế giới một cực do Mĩ đứng đầu
C Trật tự thế giới hai cực do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực
D Trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm
Câu 16 Để giữa gìn hòa bình, an ninh và trật tự thế giới sau chiến tranh, Hội nghị Ianta đã quyết định vấn đề gì?
A Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc
B Tổ chức trật tự thế giới sau chiến tranh
C Phân chia các khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng trên thế giới
D Thực hiện chế độ quân quản ở các nước bại trận
Tự luận
Câu 1:(4,0 điểm) Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính
duy nhất thế giới Em hãy làm sáng tỏ vấn đề đó? Việt Nam rút ra được bài học kinh nghiệm gì từ Nước Mỹ để có thể vận dụng vào công cuộc CNH-HĐH đất nước hiện nay?
Câu 2: (2,0 ) Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) đã có nhứng quyết định nào? Phân tích hệ
quả của nghị quyết đó
Trang 8ĐÁP ÁN ĐỀ 1
Trắc nghiệm Mỗi câu đúng 0,25 đ
Tự luận :
1 Chứng minh sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản sau chiến
tranh thế giới thứ hai
1 điểm
- Từ 1960 đến 1973, được gọi là giai đoạn phát triển “thần kì” 0,25
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 1960-1969 là 10,8% 0,25
- 1968, kinh tế Nhật Bản vươn lên thứ 2 thế giới tư bản (sau Mỹ) 0,25
- Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung
tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới (cùng với Mĩ và Tây Âu)
0,25
- Phát triển kinh tế trong điều kiện quốc thuận lợi; nhờ những đơn đặt
hàng của mĩ
0,5
- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù
lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm
0,5
- Biết áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại để năng cao
năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
0,25
- Truyền thống văn hóa lâu đời của người Nhật, sẵn sàng tiếp thu
những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng cần giữ được bản sắc dân tộc
0,25
- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty Nhật
Bản
0,25
+ Phải đầu tư phát triển giáo dục nâng cao dân trí 0,25
+ Nâng cao kỷ luật trong lao động, coi trọng tiết kiệm, giữ uy tín trong
kinh doanh giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp
của dân tộc
0,25
+ Tăng cường áp dụng KHKT vào sản xuất 0,25
+ Giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân
tộc
0,25
Trang 92 – Tháng 2/1945, Mỹ (Ru dơ ven), Anh (Sớc sin), Liên Xô (Xtalin) họp
hội nghị quốc tế ở I-an-ta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết
những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành một trật tự thế
giới mới:
0,25
+Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt
Nhật.Nhanh chóng kết thúc chiến tranh Liên Xô sẽ tham chiến chống
Nhật ở châu Á
+ Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế
giới
+ Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia
phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á
0,25 0,25 0,25
Những quyết định của hội nghị Yalta (I-an-ta) đã trở thành khuôn khổ
của trật tự thế giới mới, thường được gọi là “Trật tự hai cực Ianta”
1
ĐÁP ÁN ĐỀ 2
Trắc nghiệm mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
Tự luận
1 Chứng minh sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ trở thành trung tâm
kinh tế, tài chính duy nhất thế giới
- Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa thế giới (1948: 56%)
Chiếm gần 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới
0,25
- Sản lượng nông nghiệp gấp đôi sản lượng của Anh, Pháp, CHLB
Đức, Italia, Nhật cộng lại (1949)
0,25
- 3/4 dự trữ vàng thế giới tập trung ở Mỹ 0,25
Nguyên nhân
+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ
cao, năng đông sáng tạo
0,5
+ Áp dụng thành tựu KH - KT vào sản xuất, điều chỉnh sản xuất, cải
tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
0,5
Trang 10+ Vai trò điều tiết của nhà nước, đay là nguyên nhân quân trọng tạo
nên sự phát triển kinh tế Mĩ
0,5
+ Nhờ chiến tranh thế giới thứ hai, buôn bán vũ kí cho hai bên để kiếm
lời
0,25
+ Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác: chính sách thu hút các nhà
khoa học, người lao động có trình độ cao đến với Mĩ, điều kiên quốc tế
thuận lợi Mĩ không bị chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá…
0,25
Bài học kinh nghiệm
+ Phải đầu tư phát triển giáo dục nâng cao dân trí 0,25
+ Nâng cao kỷ luật trong lao động, coi trọng tiết kiệm, giữ uy tín trong
kinh doanh giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp
của dân tộc
0,25
+ Tăng cường áp dụng KHKT vào sản xuất 0,25
+ Giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân
tộc
0,25
2 – Tháng 2/1945, Mỹ (Ru dơ ven), Anh (Sớc sin), Liên Xô (Xtalin) họp
hội nghị quốc tế ở I-an-ta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết
những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành một trật tự thế
giới mới:
0,25
+Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt
Nhật.Nhanh chóng kết thúc chiến tranh Liên Xô sẽ tham chiến chống
Nhật ở châu Á
+ Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế
giới
+ Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia
phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á
0,25 0,25 0,25
Những quyết định của hội nghị Yalta (I-an-ta) đã trở thành khuôn khổ
của trật tự thế giới mới, thường được gọi là “Trật tự hai cực Ianta”
1