báo cáo về khảo sát ảnh hưởng nồng độ phối trộn Cu2(OH)2Cl trong thức ăn đến tỉ lệ sống, tốc độ tăng trưởng
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG NỒNG ĐỘ PHỐI TRỘN
Cu 2 (OH) 3 Cl TRONG THỨC ĂN ĐẾN TỈ LỆ SỐNG, TỐC ĐỘ
TĂNG TRƯỞNG VÀ SỰ TÍCH LŨY VITAMIN E, Cu TRONG
THỊT FILLET VÀ GAN CỦA CÁ TRA (Pangasius hypophthalmus)
Trang 2
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG NỒNG ĐỘ PHỐI TRỘN
Cu 2 (OH) 3 Cl TRONG THỨC ĂN ĐẾN TỈ LỆ SỐNG, TỐC ĐỘ
TĂNG TRƯỞNG VÀ SỰ TÍCH LŨY VITAMIN E, Cu TRONG
THỊT FILLET VÀ GAN CỦA CÁ TRA (Pangasius hypophthalmus)
Cơ quan quản lý đề tài Cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài:
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đề tài thực hiện với sự quan tâm và khích lệ của Ban giám Đốc Sở Khoa Học Công Nghệ An Giang, Phòng Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Cơ Sở , Ban Giám Hiệu Trường Đại Học An Giang, Phòng Quản Lý Khoa Học & Hợp Tác Quốc Tế, Khoa Nông Nghiệp – Tài Nguyên Thiên Nhiên
Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp của Ts Trần Kim Tính Phòng Thí Nghiệm Chuyên Sâu Trường Đại Học Cần Thơ
Sự hướng dẫn tận tình của về những thủ tục liên quan của TS Trần Thanh Sơn, Thạc sĩ Hạng Minh Tuấn, cô Nguyễn Thị Lan Phương Sự hổ trợ, động viên của quý Thầy Cô Bộ Môn Thủy Sản và các em sinh viên lớp DH7TS của Trường Đại Học An Giang
Nhân đây, chúng tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc đến tất cả
cơ quan và cá nhân đã giúp đỡ hoàn thành đề tài
Long Xuyên, tháng 09 năm 2010 Chủ nhiệm đề tài
Vương Học Vinh
Trang 4MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang Lời cảm ơn a Mục lục b Danh sách bảng d Danh sách hình e Danh sách các từ viết tắt f Tóm lược kết quả đề tài g Phần I Giới thiệu 1
Phần II Lược khảo tài liệu .2
2.1 Sơ lược về đặc điểm sinh học của cá tra 2
2.1.1 Phân loại và phân bố 2
2.1.2 Đặc điểm hình thái, sinh lý 2
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 3
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng 3
2.1.5 Đặc điểm sinh sản 3
2.2 Chất khoáng trong cơ thể động vật 3
2.2.1 Khoáng đa lượng và khoáng vi lượng 4
2.2.2 Vai trò và chức năng của một số khóang vi lượng 5
2.3 Tình hình nghiên cứu sử dụng Cu2(OH)3Cl 5
2.3.1 Trên thế giới 5
2.3.2 Việt Nam 6
2.4 Sơ lược về Cu2(OH)3Cl .6
2.4.1 Nguồn gốc 6
2.4.2 Cấu tạo 7
2.4.3 So sánh một số đặc điểm giữa Cu2(OH)3Cl và CuSO 4 ……… 7
2.5 Vai trò và nhu cầu của vitamin trong cơ thể động vật 8
2.5.1 Nhu cầu vitamin E 9
Phần III Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 12
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 12
3.2 Vật liệu trong nghiên cứu 12
3.2.1 Cá giống……… 12
3.2.2 Thức ăn và chất phối trộn……… 12
3.2.3 Các vật liệu khác ……… 13
3.3 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 13
3.3.1 Các bước chuẩn bị trước khi khi bố trí thí nghiệm 13
3.3.2 Nội dung nghiên cứu 1 14
Trang 53.3.3 Nội dung nghiên cứu 2 15
3.3.3.1 Bố trí thí nghiệm 15
3.3.3.2 Phối chế thức ăn 16
3.3.3.3 Lượng thức ăn và cách cho ăn 16
3.3.3.4 Xác định tỉ tệ sống 16
3.3.3.5 Xác địng tốc độ tăng trưởng 17
3.3.4 Nội dung nghiên cứu 3 18
3.4 Phương pháp phân tích Cu và vitamin E 19
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 19
Phần IV Kết quả và thảo luận 29
4.1 Sự biến đổi của các yếu tố môi trường 20
4.1.1 Nhiệt độ 20
4.1.2 pH 21
4.1.3 Hàm lượng oxy hòa tan (DO) 22
4.1.4 N-NH3 23
4.1.5 N-NO2 23
4.2 So sánh tỉ lệ sống, tăng trưởng của cá ở 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm 24
4.2.1 Tỉ lệ sống 24
4.2.2 Tốc độ tăng trưởng về trọng lượng 25
4.2.3 Tăng trưởng về chiều dài 26
4.2.4 Tăng trưởng về chiều cao 27
4.2.5 So sánh tỉ lệ chiều cao thâ và chiều dài thân cá trong thí nghiệm 28
4.3 Hấp thu Cu và biến đổi vitamin E trong thịt fillet và gan cá 29
4.3.1 Tích lủy vitamin E trong thịt fillet và gan cá 29
4.3.2 Tích lủy Cu trong thịt fillet và gan cá 30
Phần V Kết luận và kiến nghị 32
5.1 Kết luận 32
5.2 Kiến nghị 32
Tài liệu tham khảo 33
Phụ chương i
Phụ chương A Các số liệu môi trường trong quá trình thí nghiệm i
Phụ chương B Các số liệu về tỉ lệ sồng, tăng trưởng của cá trong thí nghiệm iv
Phụ chương C Kết quả phân tích các thành phần vitamin E và Cu trong gan và thịt
fillet cá……… xxi
Phụ chương D Kết quả thống kê theo phần mềm Minitab 13……….xxiii
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Hàm lượng một số nguyên tố khoáng trong cơ thể động vật 4
Bảng 2: Thành phần một số nguyên tố đa lượng và vi lượng trong cơ thể cá hồi và cá chép 4
Bảng 3: Các số liệu so sánh giữa Cu2(OH)3Cl và CuSO 4 8
Bảng 4: Những thuộc tính vật lý và hóa học của Cu2(OH)3Cl 8
Bảng 5: Nhu cầu vitamin của cá hồi, chép, rô phi, da trơn 9
Bảng 6: Tác dụng của vitamin E bổ sung vào thức ăn cá 10
Bảng 7: Ảnh hưởng của vitamin E lên sinh trưởng và tỉ lệ chết của cá 11
Bảng 8: Thành phần dinh dưỡng thức ăn công nghiệp T503S 13
Bảng 9: Thành phần và thông số kỹ thuật củaCu2(OH)3Cl 13
Bảng 10: Tỷ lệ sống của cá ở 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm 24
Bảng 11: Tốc độ tăng trưởng trọng lượng cá ở 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm 25
Bảng 12: Tăng trưởng chiều dài của cá sau 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm 26
Bảng 13: Tăng trưởng chiều cao của cá sau 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm 27
Bảng 14: Tỉ lệ chiều dài và chiều cao của cá trong thí nghiệm 28
Bảng 15: Phân tích Vitamin E trong thit fillet và dan cá ở mẫu ban đầu 29
Bảng 16: Tích lũy vitamin E trong thịt fillet và gan cá ở 90 ngày thí nghiệm 29
Bảng 17: Tích lũy Cu trong thịt fillet và gan cá ở 90 ngày thí nghiệm……….31
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Hỗn hợp Cu2(OH)3Cl ở dạng bột, màu xanh lá cây……….7
Hình 2: Công thức cấu tạo của α – tocopherol 9
Hình 3: Mẫu cá ban đầu 12
Hình 4: Thức ăn công nghiệp sử dụng trong thí nghiệm ……… 12
Hình 5: Sản phẩm Cu2(OH)3Cl 12
Hình 6: Cải tạo ao 14
Hình 7: Bố trí các vèo thí nghiệm trong ao……… 14
Hình 8: Test mẫu nước môi trường……… 14
Hình 9: Phối chế thức ăn cho cá theo từng nghiệm thức 16
Hình 10: Cân thức ăn……… ………… 16
Hình 11: Cho cá ăn trong vèo 16
Hình 12: Kiểm tra thức ăn thừa .16
Hình 13: Đếm cá tính tỉ lệ sống của các nghiệm thức 17
Hình 14: Đo chiều dài và cân trọng lượng cá mẫu ban đầu 18
Hình 15: Cân trọng lượng, đo chiều dài và chiều cao thân của cá ở tháng cuối 18
Hình 16: Lấy fillet cá mẫu ban đầu 18
Hình 17: Lấy gan cá mẫu ban đầu 18
Hình 18: Lấy thịt fillet và gan cá cuối thí nghiệm đem phân tích 18
Hình 19: Biến thiên nhiệt độ trong tháng thứ nhất……… 20
Hình 20: Biến thiên nhiệt độ trong tháng thứ hai……….20
Hình 21: Biến thiên nhiệt độ trong tháng thứ ba 21
Hình 22: Bảng biến thiên pH tháng thứ nhất trong quá trình thí nghiệm………… 21
Hình 23: Bảng biến thiên pH tháng thứ hai trong quá trình thí nghiệm………21
Hình 24: Bảng biến thiên pH tháng thứ ba trong quá trình thí nghiệm 22
Hình 25: Bảng biến thiên hàm lượng DO trong quá trình thí nghiệm 22
Hình 26: Biến động N-NH3 trong quá trình thí nghiệm 23
Hình 27: Biến động N-NO2 trong quá trình thí nghiệm 23
Hình 28: Tỷ lệ sống của cá trong thí nghiệm 24
Hình 29: Tốc độ tăng trưởng trọng lượng của cá trong thí nghiệm 25
Hình 30: Tăng trưởng chiều dài thân cá ở 30, 60, 90 ngày trong thí nghiệm…… 2 7 Hình 31: Tăng trưởng chiều cao thân cá ở 30, 60, 90 ngày trong thí nghiệm…… 28
Hình 32: Tích lũy Vitamin E trong thịt fillet và gan cá sau 90 ngày………30
Hình 33: Tích lũy Cu thịt fillet và gan cá sau 90 ngày……….30
Trang 8NRC Nation Research Council
TCB Thức ăn chế biến
TC Tổng cộng
Hb Hemoglobine
TT Thể trọng
Trang 9TÓM LƯỢC KẾT QUẢ ĐỀ TÀI
Đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng nồng độ phối trộn Cu2(OH)3Cl trong thức ăn đến tỉ lệ
sống, tốc độ tăng trưởng và sự tích lũy vitamin E, Cu trong thịt fillet và gan của cá Tra (Pangasius hypophthalmus)” được thực hiện ở Phường Mỹ Hòa, Thành phố Long
Xuyên, Tỉnh An Giang, thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 04 nghiệm thức khác nhau với 03 lần lặp lại Cá giống thí nghiệm có khối lượng trung bình ban đầu là 7,73 ± 2,40 g/con, được bố trí nuôi trong vèo 90 ngày Các nghiệm thức được sử dụng cùng loại thức ăn công nghiệp UP T503S, với 03 nồng độ
Cu2(OH)3Cl phối trộn là 5 ppm, 15 ppm, 50 ppm và nghiệm thức đối chứng không phối trộn Kết quả thí nghiệm cho thấy: Tốc độ tăng trưởng về trọng lượng, chiều dài và chiều cao thân của cá chỉ có sự khác biệt rõ từ sau 60 ngày thí nghiệm Các nồng độ phối trộn 5ppm và 15 ppm cho kết quả tăng trưởng không ổn định khi cao, khi thấp, chỉ
có nghiệm thức 50 ppm là cho kết quả tốt cá tăng trưởng đều và luôn ở mức cao so với các nghiệm thức khác Sư tích lũy vitamin E trong thịt fillet cá ở các nghiệm thức bổ sung Cu2(OH)3Cl nhiều hơn kết quả nghiệm thức đối chứng về số học Trong khi đó trong gan cá hàm lượng vitamin E ở 2 nghiệm thức 5ppm và 50 ppm nhiều hơn các nghiệm thức còn lại và có sự khác biệt có ý nghĩa về thống kê ở mức 5% Đối với thí nghiệm về tích lũy Cu, kết quả phân tích thống kê trong thịt fillet và gan cá cho thấy không khác biệt giửa các nghiệm thức Như vậy việc bổ sung Cu2(OH)3Cl vào thức ăn không ảnh hưởng đến tích lũy Cu trong cơ thể cá và bước đầu đã có hiệu quả về sự tích
lũy vitamin E trong thịt fillet và gan cá
Trang 10PHẦN I GIỚI THIỆU
Cá tra (Pangasius hypophthalmus) là một trong những đối tượng nuôi xuất khẩu của
nghề cá ở Đồng Bằng Sông Cửu Long Châu Âu, Nga, Bắc Mỹ, Châu Á, Úc là những thị trường tiêu thụ chủ yếu sản phẩm fillet đông lạnh cá tra của Việt Nam Theo số liệu thống kê của Hải quan Việt Nam (2009) từ 1/1/2009 đến 15/11/2009, khối lượng
cá tra xuất khẩu đạt 527,3 nghìn tấn
Thức ăn cho nuôi cá có vai trò quyết định đến năng suất, sản lượng và hiệu quả của nghề nuôi Trong nuôi cá tra thức ăn chiếm tỷ lệ cao từ 70-75% trong tổng chi phí nuôi Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều thức ăn công nghiệp cho nuôi thủy sản, các nhà sản xuất sử dụng rất nhiều loại nguyên liệu khác nhau để phối chế thức ăn Trong qui trình sản xuất thức ăn nuôi cá vitamin, khoáng và các nguyên tố vi lương cần cho sinh trưởng như: Ca, P, Na, K, Cl, Cu… thường được các nhà sản xuất bổ sung vào Đồng (Cu) được sử dụng phổ biến trong thức ăn hiện nay là đồng sulfat (CuSO4) Các kết quả phân tích cho thấy so với CuSO 4 , Cu 2 (OH) 3 Cl có những ưu điểm như sau:
- Chứa hàm lượng đồng cao hơn đồng sunfat (58% với 25%)
- Ổn định các Vitamin tốt hơn vì là một hợp chất không tan trong nước nên nó không tạo ra ion Cu2+ và SO42- Các ion này sẽ kết hợp với các ion khác và kết hợp với cả các vitamin làm giảm lượng Vitamin trong thức ăn
Vì vậy để tìm được một nồng độ phối trộn Cu2(OH)3Cl phù hợp trong thức ăn để nâng cao tỉ lệ sống và tốc độ tăng trưởng cho cá tra nuôi là lý do thực hiện đề tài:
tốc độ tăng trưởng và sự tích lũy vitamin E, Cu trong thịt fillet và gan của cá Tra (Pangasius hypophthalmus)
Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định nồng độ Cu2(OH)3Cl thích hợp phối trộn trong thức ăn để nâng cao tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của cá Tra
- So sánh ảnh hưởng của Cu2(OH)3Cl phối trộn trong thức ăn đến sự tích lũy vitamin
E và Cu trong thịt fillet và gan của cá Tra
Nội dung nghiên cứu:
- Khảo sát các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi
- So sánh tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng của cá không bổ sung và cá có bổ sung
Cu2(OH)3Cl
- Khảo sát sự hấp thu Cu và biến đổi Viatmin E trong thịt fillet và gan cá Tra của cá không bổ sung và cá có bổ sung Cu2(OH)3Cl
Trang 11PHẦN II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về đặc điểm cá tra
2.1.1 Phân loại và phân bố
Cá tra là 1 trong số 11 loài thuộc họ cá tra (Pangassidae) đã được xác định ở sông Cửu Long Cá tra được mô tả lần đầu bởi Sauvage năm 1878 ở Campuchia, tên khoa học
là Pangasius hypophthalmus Cá tra còn có nhiều tên khác dựa trên cơ sở những tài
liệu các tác giả nước ngoài mô tả cá ở các khu hệ cá lân cận Trước đây, cá tra được
xếp vào họ Schilbeidae và tên khoa học của chúng là Pangasius micronemus Bleeker,
1847 (Mai Đình Yên và ctv, 1992) Nhưng trong công trình xuất bản năm 1991 hai tác
giả Robert và Vidthayanon định danh lại tên khoa học của cá tra là Pangasius
hypophthalmus Tuy nhiên tài liệu phân loại gần đây nhất của tác giả Rainboth (1996)
và một số tác giả khác lại xếp cá tra vào loài Pangasianodon hypophthalmus
Loài Pangasianodon hypophthalmus
Cá tra phân bố ở lưu vực sông Mêkông ở cả 4 nước Lào, Campuchia, Việt Nam và Thái Lan Ở Thái Lan, còn gặp cá tra ở lưu vực sông Chao Phraya (Robert và Vidthayanon, 1991) Ở nước ta những năm trước đây khi chưa có cá sinh sản nhân tạo, cá bột được vớt trên sông Tiền và sông Hậu Cá trưởng thành chỉ thấy trong ao nuôi, rất ít gặp trong tự nhiên địa phận Việt Nam do cá có đặc tính di cư ngược dòng sông Mêkông để sinh sống và tìm nơi sinh sống tự nhiên Khảo sát chu kỳ di cư của cá tra ở địa phận Campuchia cho thấy cá ngược dòng từ tháng 10 đến tháng 5 và di cư về
hạ lưu từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm (Phạm Văn Khánh, 2006)
2.1.2 Đặc điểm hình thái, sinh lý
Cá tra là cá da trơn (không vảy), cá có miệng rộng, dãy răng hàm trên hoàn toàn bị che khuất bởi hàm dưới khi miệng khép lại Dạng đầu của cá tra nếu nhìn từ phía bụng có dạng hơi vuông Râu có 2 đôi (râu hàm trên và râu hàm dưới) Về màu sắc, thân có màu xám hơi xanh trên lưng, hai bên hông hơi sáng, dưới vây bụng hơi vàng Vây lưng và vây đuôi có màu xám đen, cuối vây đuôi màu hơi đỏ (Robert và Vidthayanon, 1991) Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống được ở vùng nước hơi lợ (nồng độ muối 0,7-1%), có thể chịu đựng được nước phèn có pH>5, dễ chết ở nhiệt độ thấp dưới 15oC, nhưng chịu nóng tới 39oC Cá có cơ quan hô hấp phụ và còn có thể
hô hấp bằng bóng khí và da nên chịu đựng được môi trường nước thiếu oxy hòa tan Kích thước cá tra có thể đạt tới chiều dài 1,3m Cá bố mẹ nuôi vỗ có thể đạt tới chiều dài 1,4 m và nặng 22 kg (Phạm Văn Khánh, 2006)
Trang 122.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá tra khi hết noãn hoàng thì thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng có thể ăn thịt lẫn nhau ngay trong bể ấp và chúng vẫn tiếp tục ăn nhau nếu cá ương không được cho ăn đầy đủ, thậm chí cả cá vớt trên sông vẫn thấy chúng ăn lẫn nhau trong đáy vớt cá bột
Dạ dày của cá phình to hình chữ U và co dãn được, ruột cá tra ngắn, không gấp khúc
mà dính vào màng treo ruột ngay dưới bóng khí và tuyến sinh dục Dạ dày to và ruột ngắn là đặc điểm của cá thiên về ăn thịt
Trong ao nuôi, cá tra có khả năng thích nghi với nhiều loại thức ăn khác nhau như cám, rau, động vật đáy (Phạm Văn Khánh, 2006)
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, cá còn nhỏ tăng nhanh về chiều dài Cá ương trong ao sau 2 tháng đã đạt chiều dài 10-12cm (trọng lượng 14-15g) Cá khi đạt
cỡ 2.5kg trở lên, mức tăng trọng lượng nhanh hơn so với tăng chiều dài cơ thể Cá tra trong tự nhiên có thể sống trên 20 năm Trong tự nhiên đã gặp cá nặng 18kg hoặc có con dài tới 1.8m Trong ao nuôi vỗ cá bố mẹ cho đẻ, cá đạt tới 25kg khi được 10 năm tuổi Nuôi trong ao 1 năm cá đạt 1-1,5kg/con (năm đầu tiên), những năm về sau cá tăng trọng nhanh hơn, có khi đạt tới 5-6kg/năm tùy thuộc môi trường sống và điều kiện cung cấp thức ăn cũng như loại thức ăn có hàm lượng đạm nhiều hay ít (Phạm Văn Khánh, 2006)
Trong sinh sản nhân tạo, cá nuôi có thể thành thục sớm hơn (từ tháng 2 dương lịch),
cá đẻ 1- 3 lần/năm Hệ số thành thục tương đối cá cái có thể đạt trên 12% (Vương Học Vinh, 2007)
2.2 Chất khoáng trong cơ thể động vật
Chất khoáng là những nguyên tố hóa học cần thiết để xây dựng nên cơ thể và tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật Chất khoáng có vai trò như là chất xúc tác đối với các enzyme, hormone và protein Ví dụ, canxi (Ca) và phospho (P) rất cần thiết để hình thành xương, còn sắt (Fe) là thành phần quan trọng của hồng cầu Chất khoáng còn có vai trò quan trọng trong việc điều hòa áp suất thẩm thấu Trong
Trang 13cơ thể người, động vật và cá chất khoáng chiếm tỷ lệ rất thấp so với các chất hữu cơ khác (Lại Văn Hùng, 2004)
Bảng 1: Hàm lượng một số nguyên tố khoáng trong cơ thể động vật
(Nguồn: Lê Đức Ngoan và ctv, 2008)
2.2.1 Khoáng đa lượng và vi lượng
Tùy theo mức độ hiện diện của chất khoáng trong thức ăn hay trong cơ thể động thực vật, người ta chia chất khoáng thành hai nhóm chính sau đây:
Nhóm các chất khoáng đa lượng (macro-element): Nhu cầu các chất khoáng này trong thức ăn thường lớn hơn 100 mg/l/kg thức ăn khô, thậm chí có thể đạt tới 250 mg/l/kg thức ăn khô Chất khoáng thuộc nhóm này có các nguyên tố sau đây: canxi (Ca), phospho (P), magie (Mg), kali (K), natri (Na), clo (Cl) và lưu huỳnh (S)
Nhóm các chất khoáng vi lượng (micro-element): Các chất khoáng này có nhu cầu trong thức ăn cho động vật với số lượng rất nhỏ Các chất khoáng thuộc nhóm này có: Sắt (Fe), đồng (Cu), mangan (Mn), kẽm (Zn), molybden (Mo), crom (Cr), selen (Se), flo (F), iod (I) và niken (Ni) (Lại Văn Hùng, 2004)
Bảng 2: Một số khoáng đa lượng và vi lượng trong cơ thể cá hồi và cá chép
Cá hồi Khối lượng từ 10-1.800 g
Cá chép Khối lượng từ 70-115 g Các nguyên tố đa lượng (g/kg khối lượng cá tươi)
6,1 5,0 0,25 2,1 0,85
Các nguyên tố vi lượng (mg/kg khối lượng cá tươi)
20,0 1,1 0,7 63,0
(Nguồn: Shearer, 1984 và Kirchgessner, 1986 trích từ Lại Văn Hùng, 2004)
Trang 142.2.2 Vai trò chức năng của một số loại khoáng vi lượng
Đồng (Cu)
Có mối quan hệ tương tác giữa Fe và Cu trong các hoạt động sinh lý của cá, đặc biệt
là sự hình thành hemoglobil (Hb) trong máu Vì vậy, sự thiếu hụt Cu sẽ dẫn đến biểu hiện thiếu máu, giảm tốc độ sinh trưởng Hàm lượng Cu trong cơ thể cá rất thấp, ví dụ
ở cá chép có khối lượng 340-3.300 g nuôi trong ao đất có hàm lượng Cu trong gan trung bình là 9,3 mg/kg khối lượng tươi nhưng trong cơ chỉ đạt 0,42 mg/kg khối lượng
cơ, trong xương sống hàm lượng Cu đạt thấp hơn 0,3 mg/kg Đối với cá hồi, hàm lượng Cu trong thức ăn là 0,7 mg/kg thức ăn không ảnh hưởng đến sinh trưởng Đối với cá chép giống, hàm lượng Cu là 3 mg/kg thức ăn thì tốc độ sinh trưởng cao hơn so với 0,7 mg/kg thức ăn (Lại Văn Hùng, 2004)
Clo (Cl2)
Cl2 thường tồn tại dưới dạng ion Cl- và có vai trò quan trọng trong việc đều hòa áp suất thẩm thấu Quá trình trao đổi Cl- giữa cơ thể và môi trường thực hiện qua mang Với các loài cá nước ngọt, ion Cl- được cá hấp thu qua mang và bài tiết Cl- một phần qua nước tiểu Đối với cá biển, ngoài hấp thu Cl- qua mang chúng còn có khả năng hấp thu qua ống tiêu hóa bằng cách sử dụng nước biển như là nguồn cung cấp cho cơ thể (Lại Văn Hùng, 2004)
Bài tiết Cl- chủ yếu qua nước tiểu, khi cá bị stress thì khả năng bài tiết Cl- sẽ tăng lên Đối với những loài cá di cư, người ta đã xác định có khoảng 25% Cl- trong cơ thể được trao đổi với Cl- có trong thức ăn trong vòng 48 giờ Khi hàm lượng clo trong nước tăng từ 5 mg/l lên 500 mg/l làm giảm sự hấp thu clo từ thức ăn Hàm lượng clo trong nước cũng ảnh hưởng đến khả năng chịu đựng nhiệt của nhiều loài cá (Lại Văn Hùng, 2004)
2.3 Tình hình nghiên cứu sử dụng Cu2(OH)3Cl
2.3.1 Trên thế giới
Nhiều nghiên cứu về Cu2(OH)3Cl đã phát triển sớm tại trường Đại học Florida để xác
nhận tính hiệu quả của nó trong thức ăn cho gia súc Ba nghiên cứu đã được thực hiện vào năm 1992, 1993 và 1994 Trong đó, 2 nghiên cứu đầu tiên đã được thử nghiệm trên thức ăn cho gà để đánh giá hiệu quả của Cu2(OH)3Cl so với CuSO4 Kết quả cho thấy Cu2(OH)3Cl có đặc tính sinh học tương đối cao, an toàn và hoạt động tương
đương thấp hơn nhiều so với CuSO4, hệ số chuyển đổi thức ăn của Cu2(OH)3Cl tốt hơn đáng kể so với CuSO4 Về khối lượng đạt được thì Cu2(OH)3Cl cũng cao hơn so với CuSO4 (Cromwell et al., 1998)
Thí nghiệm đầu tiên được tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả của đồng clorua hóa trị 3 (Cu2(OH)3Cl ) trong việc bảo vệ các vitamin trong thức ăn công nghiệp cho gà Trong giai đoạn kiểm tra ban đầu của sản phẩm, từ lúc bắt đầu các mẫu thức ăn như cám thô
và thức ăn công nghiệp được phân tích các vitamin A, D3, E và B2, ở các giai đoạn bắt
Trang 15đầu tăng đến khi kết thúc chế độ ăn Kết quả thay đổi tùy thuộc vào quá trình phân tích, nhưng kết quả đã cho thấy độ bền của các mẫu thức ăn có chứa Cu2(OH)3Cl ít
mất vitamin hơn trong thức ăn công nghiệp (Cromwell et al., 1998)
Trong thí nghiệm thú hai của Cromwell (1998), 240 con gà được cho ăn 21 ngày sau
đó mẫu huyết thanh và mô gan của gà được phân tích về thành phần vitamin E vào những ngày 14 và 21 Có sáu lần lặp lại 10 con cho mỗi nghiệm thức Kiểm soát chỉ
số ban đầu của đồng (Cu) từ sulfat đồngvới nồng độ 12 ppm và được cho ăn bằng cách trộn vào nguyên liệu thô hoặc thức ăn dạng viên
Hai nghiệm khác thức phân tích khác là cám và thức ăn công nghiệp dạng viên với nồng độ 250 ppm Cu từ Cu2(OH)3Cl được bổ sung vào với chế độ ăn giống như nghiệm thức đối chứng Các đồ thị sau đây cho thấy sự giảm hoạt động vitamin E gây
ra bởi thức ăn công nghiệp được đo trong máu và mẫu gan và thể hiện bằng phần trăm
ở các cấp trong chế độ ăn thức ăn chế biến Các thức ăn hỗn hợp mà không có
Cu2(OH)3Cl mất nhiều khoảng 32% nguồn vitamin E của chúng nguyên nhân do kết quả của quá trình oxy hóa diễn ra trong thức ăn công nghiệp
Các hỗn hợp có chứa Cu2(OH)3Cl ít hoặc không có diễn ra quá trình oxy hóa trong
thức ăn công nghiệp
Một số nghiên cứu khác về Cu2(OH)3Cl đã được thực hiện trên gia súc ở trường đại
học Bắc Carolina Hai trong số những nghiên cứu này đã được công bố là của Spears;
đã chỉ ra rằng Cu2(OH)3Cl giúp duy trì hàm lượng Cu tối ưu trong cơ thể động vật
ngay cả khi tương tác với lưu huỳnh và molypden có trong thành phần thức ăn Đạt được kết quả này, bởi vì đặc tính cơ bản của Cu2(OH)3Cl là chất không hòa tan ở pH trung tính mà chiếm ưu thế trong ruột của động vật, do đó nó sẽ hấp thụ các chất
enzyme thay vì kết tủa như đồng thiomolybdate (Spear et al., 1997)
Các nghiên cứu gần đây nhất, được thực hiện trên gà, với các nồng độ khác nhau của
Cu2(OH)3Cl vào trong thức ăn, đã cho kết quả khả quan, đặc tính sinh học của
Cu2(OH)3Cl tốt hơn, tỷ lệ tăng cân cao, hiệu quả chuyển đổi thức ăn và bảo quản
vitamin khi sử dụng Cu2(OH)3Cl so với CuSO4 (Hooge et al., 2000)
2.3.2 Việt Nam
Hiện nay, Cu2(OH)3Cl là sản phẩm được nghiên cứu và sử dụng phổ biến trong thức
ăn dành cho chăn nuôi, vấn đề nghiên cứu và thử nghiệm sử dụng Cu2(OH)3Cl trong
thức ăn cho cá trong nuôi trồng thủy sản vẫn còn rất mới
2.4 Sơ lược về Cu2(OH)3Cl
Trang 16của việc sử dụng Cu2(OH)3Cl bao gồm giảm chi phí, cải thiện được tốc độ tăng trưởng động vật, ít xảy ra quá trình oxy hóa phân hủy các vitamin, có thể dễ dàng trộn vào thức ăn hỗn hợp và không tác động nhiều đến môi trường Hiện nay, nó đang được sử dụng trong công nghệ chế biến thức ăn cho gia súc hầu hết các loài bao gồm
gà, gà tây, lợn, bò và ngựa (Micronutrients, 1995)
2.4.2 Cấu tạo
Cu2(OH)3Cl là tên của môt sản phẩm thương mại có nguồn gốc từ đồng Chloride hóa trị 3, là một hỗn hợp dạng bột màu xanh lá cây Cu2(OH)3Cl là một hỗn hợp giữa đồng clorua (axít mạnh) và đồng hydroxit (kiềm mạnh) trong đó ba phần tư số axit đã
bị vô hiệu hóa Kết quả là tạo ra một muối có đặc tính hoàn toàn không hòa tan trong nước và rất dễ dàng và nhanh chóng hòa tan trong ruột của động vật (trong môi trường
pH thấp) Đồng thời, nó là một hợp chất không bị phân giải trong thức ăn so với các muối axit khác (như CuSO4), vì Cu2(OH)3Cl là một hợp chất không tan trong nước nên nó không tạo ra ion để thúc đẩy quá trình oxy hóa
So với CuSO4 là một muối tan trong nước nên tạo ra các ion Cu2+ và SO42-, các ion này sẽ kết hợp với các ion khác và kết hợp với các vitamin làm giảm lượng vitamin trong thức ăn bổ sung cho cá, do đó ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của cá (Micronutrients, 1995)
Cu2(OH)3Cl có phản ứng hòa tan chậm trong thực phẩm hoặc các loại thức ăn hỗn hợp, và giúp cải thiện sự ổn định của các vitamin cũng như chất béo và dầu Đồng thời, có khả năng phân giải và hoạt hóa các vitamin của nó trong thức ăn và trên cơ, gan của cá
2.4.3 So sánh một số đặc điểm giửa Cu2(OH)3Cl và CuSO4
So với CuSO4 là một muối tan trong nước nên tạo ra các ion Cu2+ và SO42-, các ion này sẽ kết hợp với các ion khác và kết hợp với các các vitamin làm giảm lượng vitamin trong thức ăn bổ sung cho cá, do đó ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của cá
Trang 17Bảng 3: Các số liệu so sánh Cu2(OH)3Cl với CuSO4 có chứa trong thức ăn
Tính hút ẩm (chiếm 90% so
với độ ẩm không khí)
(Nguồn: Hooge et al, 2000)
Cu2(OH)3Cl ở dạng hạt mịn, các hạt được sản xuất thông qua quá trình kết tinh, tạo ra các hạt mịn và dễ hòa tan Ngược lại, đối với đồng sunfat (CuSO4) thì hầu hết được sản xuất ở dạng các hạt không đồng đều.Cu2(OH)3Cl có kích thước hạt khoảng 60 -
100 micron, kích thước tối ưu cho mật độ cụ thể của nó, có thể phối trộn trực tiếp cả trong các công thức thức ăn, trong khi đó các hạt sulfate đồng lại có kích thước khoảng từ 4 - 100 micron Cu2(OH)3Cl không có tính hút ẩm do đó không bị ảnh hưởng bởi độ ẩm trong quá trình trước, đang và sau khi phối trộn thức ăn Ngược lại, đồng sulfate lại có tính hút ẩm do đó ảnh hưởng nhiều đến quá trình phối trộn thức ăn
Bảng 4: Những thuộc tính vật lý và hóa học của Cu2(OH)3Cl
2.3 Vai trò và nhu cầu khẩu phần của vitamin trong cơ thể động vật
Vitamin là những hợp chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong thành phần dinh dưỡng của động vật thủy sản, đảm bảo các hoạt động sống, sinh trưởng và phát triển của cá Vai trò và nhu cầu vitamin đối với động vật thủy sản thực sự được quan tâm khi nghề nuôi thủy sản thâm canh ra đời Nó chiếm một lượng rất nhỏ 1 - 2 % trong thức ăn Tuy nhiên, vitamin có vai trò quyết định trong quá trình trao đổi chất của cơ thể và chi phí có thể lên đến 15 % trong khẩu phần ăn (Trần Thị Thanh Hiền, 2004) Khả năng tổng hợp vitamin của động vật thủy sản rất kém hoặc không có nên không
đủ đáp ứng nhu cầu, do đó việc cung cấp vitamin vào thức ăn là rất cần thiết Động vật thủy sản thức ăn không cung cấp đầy đủ vitamin sẽ sinh trưởng chậm, tỷ lệ sống thấp, khả năng chịu đựng với biến động môi trường kém và dễ bị bệnh Nhu cầu vitamin chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố: kích cỡ và giai đoạn phát triển của đối tượng nuôi, các yếu tố môi trường, mối tương tác với các thành phần dinh dưỡng khác và đặc biệt là quá trình chế biến và bảo quản (Trần Thị Thanh Hiền, 2004)
Trang 18Dựa vào tính tan chia vitamin làm hai nhóm: nhóm vitamin tan trong nước và tan trong chất béo Nhóm vitamin tan trong tan trong nước gồm: vitamin nhóm B, vitamin
C, choline và inositol Các vitamin nhóm này thường tham gia trong thành phần cấu tạo ra các co-enzyme khác nhau, trong đó vitamin C có vai trò quan trọng nhất nhờ khả năng chốnh õy hóa và hổ trợ hệ miễn dịch của cá Nhóm vitamin tan trong chất béo gồm: vitamin E, A, D,K; trong nhóm này thì vitamin E được đề cập nhiều nhất và
có vai trò quan trọng trong khả năng chống oxy hóa
Nhu cầu vitamin E của cá da trơn là 30 mg/kg thức ăn khô ( Lại Văn Hùng, 2004)
Bảng 5: Nhu cầu vitamin của cá (Cá hồi, chép, rôphi, da trơn)
1
90 0,004
16
(Nguồn: Lê Đức Ngoan và ctv, 2008)
2.5.1 Nhu cầu vitamin E
Theo Lê Đức Ngoan và ctv ( 2008) Vitamin E có tên khoa học là Tocopherol và có
nhiều đồng phân như α-tocopherol, β-tocopherol, γ-tocopherol và δ-tocopherol, nếu hoạt tính của α-tocopherol là 100, thì các tocopherol β , γ và δ lần lượt là 30 - 40,
10 và 1 Trong đó dạng α – tocopherol có chứa hàm lượng vitamin họat tính cao nhất Công thức hóa học của vitamin E là C23H50O2
Hình 2: Công thức cấu tạo của α-Tocopherol
(Nguồn: Lê Đức Ngoan, 2008)
Trang 19Vitamin E có thể tham gia trong phản ứng oxy hóa khử và có tác dụng như những chất chống oxy hóa (anti oxidant), do đó nó có tác dụng bảo vệ các chất dễ bị oxy hóa như caroten, vitamin A, các acid béo không no Vì vậy, vitamin E có tác dụng bảo vệ màng sinh học có chứa lipid có cấu trúc từ các acid béo không no Vitamin E còn tham gia vào quá trình trao đổi các amino acid có chứa lưu huỳnh (methionine, cystein, cystin) Trên cá chép, người ta ghi nhận vitamin E làm tăng khả năng sinh sản Cá ăn khẩu phần bổ sung vitamin E có hệ số thành thục là 14,1 % thay vì 3,3 % trên khẩu phần không bổ sung vitamin E Ngoài ra, vitamin E còn giúp nâng cao tỷ lệ
nở của trứng (Lê Đức Ngoan và ctv, 2008)
Theo Lại Văn Hùng (2004) Vitamin E là chất lỏng không màu, hòa tan trong dầu thực vật, dung môi hữu cơ và bền vững với nhiệt (có thể chịu được170 0C) nhưng bị phá hủy rất nhanh dưới tác dụng của tia cực tím Vì vậy thức ăn và nguyên liệu để sản xuất thức ăn cho cá không nên phơi trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời.Vitamin E có nhiều trong cây xanh, rau, cỏ, hạt ngũ cốc, hạt mầm, dầu thực vật, lòng đỏ trứng
Do vitamin E thuộc nhóm vitamin tan trong chất béo nên nó được hấp thu qua ruột cùng với chất béo trong thức ăn Vì vậy, khi chất béo trong thức ăn được hấp thu tốt thì tạo điều kiện cho vitamin E cũng được hấp thu tốt hơn Nhóm vitamin này sẽ tích lũy trong cơ thể khi được cung cấp vượt quá nhu cầu Do đo, nhu cầu về vitamin E của cá rất biến động và phụ thuộc vào hàm lượng và tính chất của chất béo trong thức
ăn và khả năng hấp thu vitamin E trong cơ thể.Dấu hiệu khi thiếu vitamin E ở cá là mất sắc tố da, thoái hóa cơ, mẫn cảm với bệnh,thiếu máu, giảm sinh trưởng và tỉ lệ tử vong cao, mất chức năng bổ thể của huyết thanh, protein huyết tương tăng cao, tăng nước và mỡ trong cơ thể cá, tích mỡ trong gan, hiện tượng dung huyết hồng cầu, tăng sắt trong lách và tụy Dạng vitamin E thường được bổ sung vào thức ăn cho cá là α – tocopherol acetace (Lê Anh Tuấn, 2006)
Bổ sung vitamin E vào thức ăn cá có tác dụng làm tăng tốc độ sinh trưởng, FCR và độ
bền của huyết cầu (Lê Đức Ngoan và ctv, 2008)
Bảng 6: Tác dụng của vitamin E bổ sung vào thức ăn cá
1,7 2,3
16,0 36,8
(Nguồn: Bell et al 1985 ; trích từ Lê Đức Ngoan và ctv, 2008 )
Trang 20Bảng 7: Ảnh hưởng của vitamin E lên sinh trưởng và tỉ lệ chết của cá da trơn sau 19 và
26 tuần nuôi Tốc độ tăng trưởng Tỉ lệ chết (%) Vitamin E
(Nguồn: Lại Văn Hùng, 2004)
Hầu hết, vitamin bổ sung vào thức ăn cho cá được sản xuất bằng con đường hoá học
hoặc vi sinh vật hoặc kết hợp cả hai chứ không phải chiết từ thức ăn tự nhiên, vì các
vitamin chiết từ nguồn tự nhiên rất đắt Các vitamin tổng hợp được sản xuất ra dưới
dạng khác nhau và được bảo vệ để chống lại sự phân huỷ trong quá trình chế biến và
dự trữ (Vũ Duy Giảng, 2006)
Trang 21
PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 8/2010
3.1.2 Địa điểm
Thí nghiệm được thực hiện ở Xã Mỹ Hoà Thành phố Long Xuyên Tỉnh An Giang
3.2 Vật liệu trong nghiên cứu
3.2.1 Nguồn cá giống
Cá giống có trọng lượng trung bình 7,73 ± 2,40 g/con, không bị xây xát, không mắc bệnh, không dị hình Cá giống được mua tại cơ sở ương cá giống xã Vĩnh Khánh, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
Hình 3: Mẫu cá ban đầu
3.2.2 Thức ăn và chất phối trộn sử dụng cho cá trong thí nghiệm
- Thức ăn được dùng trong thí nghiệm là thức ăn công nghiệp dạng viên (UP T503) của công ty Uni-President
- Sản phẩm Cu2(OH)3Cl được cung cấp bởi công ty Micronutrients của Mỹ
Trang 22
Thành phần dinh dưỡng của thức ăn
hức ăn T503S
Mã số t
Béo thô tối thiểu (%)
a (%)
Bao gói (kg)
5
Hình dạng Viên Kích cỡ thức ă
25
(Nguồn: Công ty TNHH Uni-President Việt Nam, 2001)
, NH3/NH4, NO2, DO
ây, dao mỗ, kéo, kẹp, sàng tra mẫu định kỳ
ùng trong thí nghiệm: vôi bột (CaCO3), muối (NaCl), chất kết
Tre xanh dùng làm hệ thống cầu để cho cá ăn, chăm sóc các vèo bố trí thí nghiệm
i bố trí thí nghiệm
hí nghiệm có diện tích 1.500 m2 tại ao của nông dân
c hoàn chỉnh
3.2.3 Các vật liệu khác
Các vật liệu được sử dụng trong suốt quá trình thí nghiệm bao gồm:
- Bộ Test các yếu tố môi trường nước của Zera: pH
- Nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ của nước trong ao
- Các dụng cụ như: thau, rổ, vợt, cân, thước dây, thước c
cho ăn được sử dụng cho các đợt kiểm
- Máy xay thức ăn sử dụng motor điện
- Các loại hóa chất d
dính (WM_Binder)
- Vèo dùng để bố trí thí nghiệm (kích thước 4x2x2m)
-
3 3 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm
3.3.1.Các bước chuẩn bị trước kh
Bước 1: Lựa chọn ao bố trí thí nghiệm
Ao được dùng để bố trí t
Ao có độ sâu 1,5 - 2 m
Độ cao của bờ là 1,0 - 1,2 m
Ao có hệ thống cống cấp thoát nướ
Trang 23 Bước 2: Quá trình cải tạo ao
Tát cạn nước ao, hút bùn, sau đó bón vôi bột (CaCO3) với liều lượng 100 - 150 kg/1000 m2 Phơi đáy ao 2 - 3 ngày.Sau đó, cấp nước sông vào ao, nước cấp vào ao phải đươc thông qua lưới lọc để ngăn cá tạp, cua vào ao làm hư hỏng vèo bố trí thí nghiệm Nước được cấp vào lúc con nước cường và cấp nước vào đến mặt bờ ao, có
ểm tra bằng các bộ test của Zera 3 ngày/lần
ằng nhiệt kế thủy ngân 2 lần trong ngày hằng ngày: sáng 6 – 7h
và chiều 14 – 15h
c 3: Thả giống, bố trí mật độ và thu mẫu:
Cá thí nghiệm mua của cơ sở ương giống ương tiếp 10 ngày trong vèo cho cá
ổn định sinh học sau đó chọn ngẫu nhiên bố trí 500 con/vèo tháng nuôi thứ nhất.Sau
30 ngày mỗi vèo cá nuôi được gạn kiểm tra Đếm cá tính tỉ lệ sống và chọn ngẫu nhiên 30 cá cân thể trong và đo chiều dài và chiều cao thân Sau đó chọn ngẫu nhiên
300 con/vèo nuôi tiếp tháng thứ 2 Nuôi tiếp 30 ngày và kiểm tra lần thứ 2 phương pháp làm tương tự như lần thứ nhất và bố trí lại mật độ 200/vèo Cá được nuôi tiếp thêm 30 ngày sa
thứ 90
3.3.2 Nội dung nghiên cứu 1
Khảo sát các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi
- Thí nghiệm theo dỏi 5 chỉ tiêu: nhiệt độ, pH, DO, NH3, NO2
- Các chỉ tiêu pH, DO, NH3, NO2 được ki
vào 2 buổi: sáng 6 – 7h và chiều 14 – 15h
- Nhiệt độ được đo b
Hình 8: Test mẫu nước môi trường nuôi
Trang 243.3.3.Nội dung nghiên cứu 2:
So sánh tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng của cá không có bổ sung Cu2(OH)3Cl và
m được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Randomize Complete Block – RCB
:
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
á bố trí trong vèo có kích thước 2x4x2m đặt trong ao có diện tích 1.500m2
3.3.3.2 Phối chế thức ăn cho cá trong thí nghiệm
Các nghiệm thức trong thí nghiệm:
- Nghiệm thức đối chứng (ĐC): không bổ sung Cu2(OH)3Cl vào thức ăn
- Nghiệm thức 2 (5P): bổ sung Cu2(OH)3Cl với nồng độ là 5 ppm vào thức ăn
- Nghiệm thức 3 (15P): bổ sung Cu2(OH)3Cl với nồng độ là 15 ppm vào thức ăn
Trang 25Nhắm đảm bảo sự đồng điều khi phối trộn Cu2(OH)3Cl, cách phối chế được thực hiện
2 công đoạn: Công đoạn thứ nhất, sử dụng 1g Cu2(OH)3Cl pha với 100ml nước trộn đều với 1kg thức ăn UP T503 hổ hợp này được đưa vào máy ép thức ăn xay thành viên (ép như vậy 3 lần) nhằm đảm bảo Cu2(OH)3Cl được trộn điều vào thức ăn Kết quả là chúng ta được 1kg thức ăn có hàm lượng Cu2(OH)3Cl là 100ppm.Công đoạn thứ hai là sử dụng thức ăn này để phối chế với UPT503 để có thức ăn có hàm lượng 5,15 và 50ppm Cách làm cũng tương tự như trên tức là ép 2 lần khi phối chế các nồng
độ 5,15,50 ppm Nghiệm thức đối chứng cũng là tương tư như trên nhưng không có
Cu2(OH)3Cl
Hình 9: Phối chế thức ăn cho cá theo từng nghiệm thức
Hình 10: Cân thức ăn Hình 11: Cho cá ăn trong vèo Hình 12: Kiểm tra thức ăn thừa
Thức ăn sau khi phối chế cho cá ăn trong ngày
3.3.3.3 Lượng thức ăn và cách cho ăn
Cá ở các nghiệm thức được cho ăn thức ăn có trọng lượng như nhau
8% trọng lượng thân/ngày ở tháng thứ nhất
6% trọng lượng thân/ngày ở tháng thứ hai
5% trọng lượng thân/ngày ở tháng thứ ba
Thức ăn được rãi vào sàn cho ăn trong mỗi vèo
Cho cá ăn ngày 2 lần vào7h và 14h
Khi thu mẫu hằng tháng, ngưng cho cá ăn trước đó 01 ngày
Trang 26
Hình 13: Đếm cá tính tỉ lệ sống của các nghiệm thức
3.3.3.5 Xác định tốc độ tăng trưởng của cá:
Mỗi lần lấy mẫu thu ngẩu nhiên 30 cá thể/vèo
- Xác định tốc độ tăng trưởng của cá: đo chiều dài, chiều cao thân và cân trọng lượng của cá
+ Trọng lượng được xác định bằng cách cân từng cá thể bằng cân điện tử
Tính tốc độ tăng trưởng theo khối lượng ở 30,60 và 90 ngày thí nghiệm:
∆W (g/ngày) = - thời gian nuôi (ngày)
Trong đó: Wc: Trọng lượng cuối (g)
Wđ: Trọng lượng đầu trung bình của nghiệm thức (g)
+ Chiều dài và chiều cao thân được xác định bằng cách đo trực tiếp từng cá thể
+ Ls: Chiều dài chuẩn (mm) + Hb: Chiều cao thân (mm)
+ So sánh tăng trưởng theo chiều dài chuẩn và chiều cao thân của cá trong nghiệm thức ở 30,60 và 90 ngày thí nghiệm
+ So sánh tỉ lệ chiều cao thân trên chiều dài chuẩn và của cá trong nghiệm thức ở 30,60 và 90 ngày thí nghiệm
Trang 27
Hình 14 :Đo chiều dài và cân trọng lượng cá mẫu ban đầu
Hình 15 : Cân trọng lượng, đo chiều dài và chiều cao thân của cá ở tháng cuối
3.3.4 Nội dung nghiên cứu 3:
Khảo sát sự hấp thu Cu và biến đổi Viatmin E và Cu trong cơ và gan cá Phương thức thu mẫu: Cá được giải phẩu 2 miếng filet hai bên thân (sử dụng cho phân tích cơ thịt) và mỗ nội tạng tách lấy gan
Mẫu ban đầu được chọn ngẫu nhiên 60 con cá thể trong đàn (vì thể trọng cá nhỏ) Sau đó phân thành 3 mẫu tách thịt và gan đem phân tích
Hình 16 : Lấy fillet cá mẫu ban đầu Hình 17 : Lấy gan cá mẫu ban đầu
Mẫu cuối cá 120 ngày tuổi chọn ngẫu nhiên mỗi vèo 3 cá thể, thực hiện như cách làm
trên đem phân tích
Hình 18 : Lấy thịt fillet và gan cá cuối thí nghiệm đem phân tích
Trang 28Số mẫu phân tích ở thí nghiệm 3 là: (3 mẫu đầu + 36 mẫu cuối) x 4 = 156 mẫu Gồm: 39 mẫu hàm lượng Cu trong thịt fillet
39 mẫu hàm lượng Cu trong gan
39 mẫu hàm lượng Vitamin E trong thịt fillet
39 mẫu hàm lượng Vitamin E trong gan
+ Hàm lượng tích lủy của vitamin E và Cu trong thịt fillet và gan cá, được tính theo công thức:
H = Hc – Hđ
Hc: Hàm lượng vitamin E, Cu trong thịt fillet và gan cá ở ngày thí nghiệm cuối Hđ: Hàm lượng vitamin E, Cu trong thịt fillet và gan cá ở ngày đầu thí nghiệm
3.4 Phương pháp phân tích Cu và vitamin E
-Phân tích kim loại nặng Cu
Theo phương pháp Hấp thu nguyên tử AAS (Atomic Absorption
Trang 29PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Các yếu tố lý hóa môi trường nuôi
4.1.1 Nhiệt độ môi trường
Theo Boyd (1990) thì nhiệt độ phù hợp cho cá nhiệt đới từ 25 – 32 oC nên nhìn chung nhiệt độ ở các tháng trong thí nghiệm nằm trong khoảng thích hợp Tuy nhiên trong tháng thứ 3 của thí nghiệm có 6 ngày nhiệt độ ban ngày vượt 32 oC (32.5 – 33o C) nhưng do sự tăng này không nhiều chỉ từ 1 -1.5 oC và không liên tục nên không ảnh hưởng tiêu cực đến cá trong thí nghiệm
Hình 19: Biến thiên nhiệt độ trong tháng thứ nhất
Hình 20: Biến động nhiệt độ trong tháng thứ hai
Trang 30Hình 21: Biến thiên nhiệt độ trong tháng thứ ba
4.1.2 Biến động pH
Biến động pH trong thời gian thí nghiệm cho thấy giá trị pH dao động từ 6.5 đến 8 Theo Tiêu chuẩn ngành (2004) về chất lượng nước ao nuôi cá tra phải có pH từ 6,5 – 8,5 nên độ pH môi trường nước trong thí nghiệm nằm ở giới hạn thích hợp cho cá phát triển
6 6.5 7 7.5 8 8.5 9
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1112 1314 1516 1718 1920 2122 2324 2526 2728 2930 31
Ngày
Sáng Chiều
Hình 22: Bảng biến thiên pH tháng thứ nhất trong thí nghiệm
6 6.5 7 7.5 8 8.5 9
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
Ngày
Sáng Chiều
Hình 23: Bảng biến thiên pH tháng thứ hai trong thí nghiệm
Trang 31Hình 24: Bảng biến thiên pH tháng thứ ba trong thí nghiệm
4.1.3 Hàm lượng oxy hoà tan
Trong môi trường nước oxy là chất khí quan trọng nhất trong số các chất khí hòa tan
và nó rất cần thiết đối với đời sống sinh vật, đặc biệt là đối với các loài thủy sản Hàm lượng oxy thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá là 6-8 mg/l (Tiêu chuẩn ngành,2004) Tuy nhiên, cá tra là loài chịu được điều kiện khắc nghiệt, khi oxy thấp thì cá có thể lấy oxy qua cơ quan hô hấp phụ.(Vương Học Vinh 2007)
Hình 25: Biến thiên hàm lượng DO trong quá trình thí nghiệm
Theo kết quả nghiên cứu của Dương Thúy Yên (2003) cho thấy ngưỡng oxy dưới của
cá tra là 1,88 ±0,07 mg/l.Trong quá trình thí nghiệm hàm lượng oxy trong ao sự biến động giá trị nằm trong khoảng 1.5 - 4.0 mg/l là thích hợp cho cá sinh trưởng và phát
triển
Trang 32Tỉ lệ NH3 phụ thuộc vào nhiệt độ và pH của nước (Boyd, 1990) Ammonia thường được coi là dạng đầu của quá trình phân hủy từ mùn bã hữu cơ, ở các ao nuôi cá hàm
lượng này biến động trong khoảng 0-6,0 mg/l
Các kết quả phân tích trong các nghiệm thức thí nghiệm cho thấy, hàm lượng ammonia nằm trong khoảng 0-2.0 mg/l; trong giới hạn cho phép của môi trường nuôi
Sự biến động ammonia trong thí nghiệm ổn định ở đầu giai đoạn nuôi biến động ở cuối giai đoạn Lý do có sự biến động nầy là ở cuối giai đoạn ương từ cá bột lên cá hương sử dụng thức ăn công nghiệp nên hàm lượng hữu cơ trong môi trường cao hơn
so với giai đoạn đầu Tuy nhiên do trong quá trình nuôi có thay nước nên hàm lượng
NH3 trong nước nuôi của thí nghiệm phù hợp với sự phát triển của cá
Trang 334.2 So sánh tỉ lệ sống, tăng trưởng trọng lượng, chiều dài và chiều cao thân của
cá ở 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm
4.2.1 Tỉ lệ sống cá
Kết quả thí nghiệm cho thấy tỉ lệ sống của cá ở 30, 60 và 90 ngày nuôi ở các nghiệm thức là khá cao so với các kết quả ương nuôi cá tra phổ biến trong sản xuất Do cá được nuôi trong giai, mật độ phù hợp và cá được quản lý chăm sóc tốt và các điều
kiện về thủy lý hóa môi trường nước nuôi phù hợp
Bảng 10 : Tỉ lệ sống % của cá ở 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm
5 PPM 90.27 ± 1.80a 89.22 ± 6.58a 79.00 ± 5.77a
15 PPM 88.73 ± 4.01a 81,27 ± 7,83a 95.67 ± 5.13a
50 PPM 87.33 ± 3.83a 91.33 ± 4.17a 92.67 ± 6.81a Đối chứng 83.33 ± 2.81a 98.33 ± 0.33a 85.83 ± 16.77a
Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Kết quả phân tích thống kê cho thấy, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức, nghĩa là tỉ lệ sống ở giai đoạn ương nuôi của cá giữa các nghiệm thức là như nhau Giữa các khối (lần lập lại) cũng không có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê
Hình 28: Tỉ lệ sống của cá trong thí nghiệm
Có thể kết luận là trong điều kiện quản lý chăm sóc tốt, chất lượng nước phù hợp Cu2(OH)3Cl chưa có tác dụng rõ nét lên tí lệ sống của cá trong thí nghiêm
Trang 344.2.2 Tốc độ tăng trưởng về trọng lượng
Các kết quả khảo sát về tốc độ tăng trưởng về trọng lượng của cá ở các nghiệm thức trong thí nghiệm được ở 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm
Bảng 11: Tăng trưởng trọng lượng theo ngày của cá ở 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm
5 PPM 0.95 ± 0.11 0.83 ± 0.11b 1.20 ± 0.13a
15 PPM 0.94 ± 0.05 1.21 ± 0.05a 0.69 ± 0.16b
50 PPM 1.07 ± 0.08 1.20 ± 0.08a 1.23 ± 0.09a Đối chứng 1.09 ± 0.06 0.73 ± 0.06b 0.85 ± 0.13b
Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Các số trong cùng một cột có chữ cái theo sau khác nhau sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
* Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5 % ** Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 1 %
Tốc độ tăng trưởng về trọng lượng của cá ở 30 ngày thí nghiệm
Kết quả kiểm tra tốc độ tăng trưởng trọng lượng cá ở 30 ngày thí nghiệm có sự khác nhau về giá trị trung bình về số học của các nghiệm thức, nghiệm thức 50 ppm và nghiệm thức đối chứng có tăng trưởng trọng lượng lớn hơn 2 nghiệm thức 5 ppm và
15 ppm nhưng khi phân tích thống kê không có sự khác biệt Từ kết quả phân tích trên có thể kết luận ở thời gian thí nghiệm là 30 ngày ảnh hưởng của Cu2(OH)3Cl phối trộn trong thức ăn chưa phát huy hiệu quả đối với sự tăng trọng của cá
Tăng trưởng trọng lượng giai đoạn 30, 60, 90 ngày
0.95
0.83
1.20.94
Hình 29: Tăng trưởng trọng lượng cá theo ngày ngày trong thí nghiệm
Trang 35Tốc độ tăng trưởng về trọng lượng ở cá 60 ngày thí nghiệm
Kết quả bảng 13 kiểm tra tăng trưởng trọng lượng cá 60 ngày ở các nghiệm thức thí nghiệm cho thấy có sự khác biệt về tăng trưởng thể trọng ở 2 mức cao và thấp Nghiệm thức đối chứng và 5ppm có thể trọng thấp (0.73g và 0.83g), 2 nghiệm thức 15 ppm và 50 ppm có trọng lượng cao tương đương nhau (0.121g và 0.120g) Sự khác biệt giữa 2 nhóm cá trong thí nghiệm trên khi phân tích thống kê có ý nghĩa thống kê
ở mức 1%
Từ kết quả phân tích trên cho thấy ở thời gian thí nghiệm 60 ngày ảnh hưởng của
Cu2(OH)3Cl phối trộn trong thức ăn đã phát huy hiệu quả đối với sự tăng trọng của cá
Tốc độ tăng trưởng về trọng lượng của cá ở 90 ngày thí nghiệm
Kết quả kiểm tra tăng trưởng trọng lượng các nghiệm thức thí nghiệm ở 90 ngày cũng cho thấy có sự khác biệt về tăng trưởng thể trọng ở 2 mức cao và thấp Nghiệm thức đối chứng và 15ppm có thể tăng trọng thấp (0.85g và 0.69g), 2 nghiệm thức 5 ppm và
50 ppm có tăng trọng cao tương đương nhau trong các nghiệm thức (1.2g và 1.23g)
Sự khác biệt giữa 2 nhóm cá trên khi phân tích thống kê có ý nghĩa thống kê ở mức 1%
4.2.3 Tăng trưởng về chiều dài
Các kết quả khảo sát về chiều dài của cá ở các nghiệm thức trong thí nghiệm được thu mẫu vào thời điểm 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm
Bảng 12 : Tăng trưởng chiều dài của cá ở 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm
5 PPM 13.65 ± 1.63 16.50 ± 1.45b 19.60 ± 2.01ab
15 PPM 13.51 ± 1.34 17.42 ± 1.49a 18.96 ± 2.25ab
50 PPM 13.83 ± 1.55 17.48 ± 1.46a 19.72 ± 1.92a Đối chứng 14.01 ± 1.63 16.24 ± 1.40b 18.90 ± 2.04b
Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Các số trong cùng một cột có chữ cái theo sau khác nhau sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
* Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5 % ** Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 1 %
Tăng trưởng về chiều dài của cá ở 30 ngày thí nghiệm
Kết quả kiểm tra tăng trưởng chiều dài cá ở 30 ngày thí nghiệm không có sự khác biệt khi phân tích thống kê Từ kết quả phân tích trên có thể kết luận ở thời gian thí nghiệm là 30 ngày ảnh hưởng của Cu2(OH)3Cl phối trộn trong thức ăn chưa phát huy hiệu quả đối với sự tăng trưởng chiều dài của cá
Trang 36Hình 30: Tăng trưởng chiều dài thân cá ở 30, 60, 90 ngày trong thí nghiệm
Tăng trưởng về chiều dài ở cá 60 và 90 ngày thí nghiệm
Kết quả kiểm tra tăng trưởng chiều dài của cá 60 và 90 ngày ở các nghiệm thức thí nghiệm cho thấy có sự khác biệt về tăng trưởng thể trọng ở 2 mức cao và thấp Hai nghiệm thức 5 ppm và 15 ppm luôn có tăng trưởng về chiều cao theo số học hơn nghiệm thức đối chứng nhung không ổn định khi phân tích thống kê có giai đoạn có khác biệt có giai đoạn không, chỉ có nghiệm thức 50 ppm là có sự khác biệt rõ nét đối với nghiệm thức đối chứng Sự khác biệt giữa 2 nhóm cá trên khi phân tích thống kê
có ý nghĩa thống kê ở mức 1%
Từ kết quả phân tích trên cho thấy ở thời gian thí nghiệm 60 và 90 ngày ảnh hưởng của Cu2(OH)3Cl phối trộn trong thức ăn đã phát huy hiệu quả đối với sự tăng chiều dài của cá Trong đó nghiệm thức 50 ppm là tăng ổn định
4.2.4 Tăng trưởng về chiều cao
Các kết quả khảo sát về chiều cao của cá ở các nghiệm thức trong thí nghiệm được thu mẫu vào thời điểm 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm
Bảng 13: Tăng trưởng chiều cao của cá ở 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm
5 PPM 3.46 ± 0.48b 4.06 ± 0.50b 5.40 ± 0.85a
15 PPM 3.44 ± 0.47ba 4.36 ± 0.50a 4.95 ± 0.59ac
50 PPM 3.52 ± 0.52abc 4.30 ± 0.43a 5.16 ± 0.69a Đối chứng 3.66 ± 0.54c 3.84 ± 0.45c 4.87 ± 0.59c
Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Các số trong cùng một cột có chữ cái theo sau khác nhau sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
* Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5 % ** Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 1 %
Trang 37Tăng trưởng về chiều cao của cá ở 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm
Kết quả kiểm tra tăng trưởng chiều cao cá ở 30, 60 và 90 ngày thí nghiệm có biến động như kết quả thống kê của tăng trưởng trọng lượng và chiều dài.Chỉ có nghiệm thức 50 ppm là có sự khác biệt về tăng trưởng rõ và có nghĩa thống kê so với đối chứng
Hình 31: Tăng trưởng chiều cao thân cá ở 30, 60, 90 ngày trong thí nghiệm
4.2.5 So sánh tỉ lệ chiều cao thân và chiều dài thân của cá trong thí nghiệm
Bảng 14: Tỉ lệ chiều dài chuẩn (Ls) và chiều cao thân (Hb) của cá trong thí nghiệm
5 PPM 3.95 ± 0.07a 4.06 ± 0.09a 3.63 ± 0.06a
15 PPM 3.92 ± 0.06a 3.99 ± 0.22a 3.83 ± 0.02a
50 PPM 3.93 ± 0.10a 4.07 ± 0.05a 3.82 ± 0.04a Đối chứng 3.83 ± 0.09a 4.23 ± 0.20a 3.88 ± 0.02a
Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Phân tích tỉ lệ chiều dài chuẩn (Ls) và chiều cao thân (Hb) của cá trong thí nghiệm nhằm tìm hiểu các ảnh hưởng của Cu2(OH)3Cl phối trộn trong thức ăn đến hình thể của cá Kết quả phân tích thống kê về tỉ lệ giửa chiều dài chuẩn và chiều cao thân của
cá ở các nghiệm thức ở 30, 60 và 90 ngày trong thí nghiệm cho thấy về số học tuy có khác biệt nhưng không có sai khác về thông kê Bên cạnh đó các số liệu về tỉ lệ này đều nằm trong giới hạn cho phép theo phân loại về cá tra của Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) là 3,4 – 5,9 Như vậy có thể kết luận ảnh hưởng tích cực của Cu2(OH)3Cl là làm tăng trưởng về trọng lượng cá mà không ảnh hưởng biến đổi hình dạng của cá thể hiện qua tỉ lệ chiều dài và chiều cao
Trang 38Đánh giá chung về tăng trưởng của cá trong thí nghiệm:
Tốc độ tăng trưởng về trọng lượng, chiều dài và chiều cao thân của cá chỉ có sự khác biệt rõ ràng từ sau 30 ngày thí nghiệm khi bổ sung Cu2(OH)3Cl vào thức ăn
Các nồng độ phối trộn 5 ppm và 15 ppm cho kết quả tăng trưởng không ổn định khi cao, khi thấp (trong thí nghiệm) chỉ có nghiệm thức 50 ppm là cho kết quả tốt cá tăng trưởng đều và luôn ở mức cao so với các nghiệm thức khác
4.3 Khảo sát sự hấp thu Cu và biến đổi Viatmin E trong thịt fillet và gan cá
4.3.1Tích lũy vitamin E trong cơ thịt và gan cá
Bảng 15 : Phân tích vitamin E trong thịt fillet và gan cá ở mẫu ban đầu (mg/kg)
Vitamin E Thịt fillet Gan
Cu Thịt fillet Gan
đã có trong thịt fillet và gan cá, sự tích lủy này xuất phát từ nguồn thức ăn
Bảng 16 : Tích lũy vitamin E trong cơ thịt và gan cá ở 90 ngày thí nghiệm (mg/kg)
Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Các số trong cùng một cột có chữ cái theo sau khác nhau sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
* Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5 %
Tích lủy Vitamin E trong thịt fillet:
Các kết quả phân tích hàm lượng vitamin E trong thịt fillet cá ở 90 ngày thí nghiệm
Về số học so sánh trung bình cho thấy có sự khác nhau, ở các nghiệm thức bổ sung
Cu2(OH)3Cl có nhiều hơn kết quả của lô đối chứng Nhưng khi phân tích thống kê chưa cho kết quả sai khác có ý nghĩa (P> 0,05)
Trang 39Hàm lượng vitamin E tich lủy sau 90 ngay
0.000.501.001.502.002.503.00
5PPM15PPM50PPMĐối chứng
Hình 32: Tích lủy Vitamin E trong thịt fillet và gan cá sau 90 ngày
Tích lủy Vitamin E trong gan cá:
Hàm lượng vitamin E trong gan cá ở 2 nghiệm thức 5ppm và 50 ppm nhiều hơn các nghiệm thức còn lại và có sự khác biệt có ý nghĩa về thống kê ở mức 5% Từ 2 số liệu trên cho phép chúng ta kết luận đối với cá có bổ sung Cu2(OH)3Cl trong thức ăn bước đầu đã có sư tích lũy vitamin E trong thịt fillet và gan cá nhiều hơn cá không được bổ sung nhất là ở gan cá
4.3.2 Tích lũy Cu trong thịt fillet và gan cá
Hàm lượng Cu tích lủy sau 90 ngày
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00
5PPM 15PPM 50PPM Đối chứng
Hình 33: Tích lủy Cu trong thịt fillet và gan cá sau 90 ngày
Trang 40Bảng 17 : Tích lũy Cu trong cơ thịt và gan cá ở 90 ngày thí nghiệm (mg/kg)
Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Kết quả phân tích hàm lượng Cu trong cơ thể cá ở bảng 17 cho thấy sự tích lũy Cu trong thịt fillet và gan cá sau 90 ngày tăng hơn so với kết quả ban đầu Trong các nghiệm thức có bổ sung Cu2(OH)3Cl và nghiệm thức đối chứng cũng có sự sai khác
về số học hàm lượng Cu trong thịt fillet và gan Tuy nhiên, về mặt thống kê thì đây là
sự sai khác không có ý nghĩa (P> 0,05) Như vậy, có thể kết luận việc bổ sung
Cu2(OH)3Cl vào thức ăn cho cá trong thí nghiệm chưa có ảnh hưởng đến sự tích lũy
Cu trong cơ thể cá