Kiến thức Kiểm tra mức độ tiếp nhận của học sinh về: - Ghi nhớ được sự ra đời của thuật luyện kim, nghề nông trồng lúa nước và hiểu được những biến đổi về xã hội - Ghi nhớ được những nét
Trang 1Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 6
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Kiến thức
Kiểm tra mức độ tiếp nhận của học sinh về:
- Ghi nhớ được sự ra đời của thuật luyện kim, nghề nông trồng lúa nước và hiểu được những biến đổi về xã hội
- Ghi nhớ được những nét sơ lược về nhà nước Văn Lang
- Vẽ được sơ đồ bộ máy nhà nước và nhận xét về bộ máy nhà nước thowifg văn lang Âu lạc
- Phân tích được những tài sản quý giá của thời Văn Lang Âu lạc
2 Kỹ năng
- Rèn cho học sinh kĩ năng khái quát, liên hệ
- Rèn kĩ năng biết nhận định, đánh giá về sự kiện lịch sử
3 Tư tưởng
- Nhận thức được tầm quan trọng của thời kỳ Văn Lang-Âu Lạc đối với Lịch sử dân tộc
- Rèn tư tưởng yêu lao động, ham học hỏi trong quá trình học tập để khiến Việt Nam ngày càng phát triển
II Chuẩn bị hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm và Tự luận
III.Thiết lập ma trận
Mức độ
Chủ đề
cao
Tổng
1 Buổi
đầu lịch
sử nước
ta
Ghi nhớ được
sự ra đời của thuật luyện kim, nghề nông trồng lúa nước
Hiểu được những biểu hiện về sự chuyển biến xã hội
2 Thời
kỳ Văn
Lang Âu
Lạc
Ghi nhớ được những nét sơ lược về nhà nước Văn Lang, Âu lạc
Vẽ được sơ đồ
bộ máy nhà
Lang, Âu lạc
Phân tích được những tài sản quý giá của thời Văn Lang Âu lạc
Nhận xét về
bộ máy nhà nước thời kỳ Văn Lang Âu Lạc
Trang 2Số câu 8 4 1/2 1 1/2 12 2
ĐỀ 1
PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM).
Chọn đáp án đúng cho các câu sau
Câu 1: Nhờ sự phát triển của nghề làm gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra:
a.Thuật luyện kim b.Lưỡi cày đồng
c Nghề trồng lúa d Kim loại bằng đồng
Câu 2: Cây lương thực chính của người Việt Cổ là
a.Cây họ đậu b Các loại rau
c Cây lúa nước d bầu bí
Câu 3: Trong sự phân công lao động của người Việt Cổ, nghề nào sau đây không phân
công cho Nam giới?
a Săn bắt, đánh cá B.Chế tác công cụ, đúc đồng
c làm đồ gốm, dệt vải d làm đồ trang sức
Câu 4: Sự hình thành của các cụm chiềng chạ hay làng bản có quan hệ chặt chẽ với nhau được gọi là gì?
a Thị tộc b Bộ lạc c Làng bản d thôn xóm
Câu 5: Ai là những người được bầu làm quản lý làng bản?
a Người già, người có nhiều kinh nghiệm
b Người già, người có nhiều kinh nghiệm, có sức khỏe
c Người có nhiều của cải
d Người làm giỏi các nghề thủ công
Câu 6: Bộ lạc Văn Lang cư trú trên vùng đất nào?
a Cư trú trên vùng đất ven sông Hồng-từ Ba Vì ( Hà Nội) đến Việt Trì (Phú Thọ)
b Cư trú ở vùng Gia Ninh ( Phú Thọ)
c Cư trú ở vùng sông Mã, sông Cả
d Cư trú ở vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Câu 7: Đứng đầu các bộ của nhà nước Văn Lang là
a Lạc hầu b Lạc tướng
c Bồ Chính d Tù trưởng
Câu 8: Tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang chưa có cơ quan nào?
a chưa có quân đội b Chưa có Luật pháp
c Chưa có quân đội và luật pháp d Chưa có cơ quan ngoại giao
Trang 3Câu 9: Qua sự ra đời của hàng loạt lưỡi cày đồng, vũ khí, trống đồng, thạp đồng đã thể hiện điều gì?
a Nghệ luyện kim ngày càng có trình độ kỹ thuật và chuyên môn hóa cao
b Nghề thủ công phát triển
c Nghề nông trồng lúa nước
d Nghề đúc đồng phát triển
Câu 10: Trong các ngày hội, cư dân Văn lang thường đánh trống đồng thể hiện mong muốn điều gì?
a.Có cuộc sống may mắn suôn sẻ
b Mong muốn “mưa thuận gió hòa”, mùa màng tươi tốt, sinh đẻ nhiều, làm ăn yên ổn
c Mong muốn “mưa thuận gió hòa”
d Mong muốn cho một lễ hội vui chơi náo nức
Câu 11: Bằng chứng chứng tỏ người Phùng Nguyên - Hoa Lộc đã biết luyện kim
A Những cục xi đồng, dùi đồng
B Những lớp vỏ sò dày
C Dấu vết thóc gạo cháy
D Dấu vết các lò nung
Câu 12: Trong hoạt động kinh tế của người Việt cổ, ngoài nông nghiệp còn xuất hiện nghề
A Công nghiệp
B Thương nghiệp
C Thủ công nghiệp
D Ngoại thương
II PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1: ( 3 điểm) Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang? Nhận xét bộ máy nhà nước đó Câu 2: ( 4 điểm) Thời Văn Lang- Âu Lạc đã để lại cho chúng ta những tài sản quý giá nào? Theo em tài sản nào quý giá nhất? Vì sao?
ĐỀ 2
PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM).
Chọn đáp án đúng cho các câu sau
Câu 1: Các di tích văn hoá Phùng Nguyên được phát hiện nhiều nơi thuộc vùng nào ở Việt
Nam?
A Bắc Bộ B Trung Bộ C Nam Trung Bộ D Nam Bộ.
Câu 2: Thuật luyện kim được phát minh nhờ vào nghề nào?
A Lúa nước B Làm gốm C Chăn nuôi D Làm đồ trang sức
Trang 4Câu 2: Trong lao động nặng nhọc (luyện kim, cày bừa) người làm lao động chính là
A Đàn ông B Đàn bà C Cả đàn ông và đàn bà D Thợ cày
Câu 4: Hiện tượng ở các di chỉ thời văn hóa Đông Sơn, người ta phát hiện những ngôi mộ
không có của cải chôn cất theo, song lại có ngôi mộ được chôn theo công cụ và đồ trang sức, điều đó nói lên
A Người Việt cổ lúc đó không có tục chôn của cải theo người đã chết
B Có hiện tượng người giàu và người nghèo trong xã hội
C Người Việt cổ có tục chôn của cải theo người chết
D Đó là ước muốn của người chết
Câu 5: Bộ lạc Văn Lang cư trú trên vùng đất nào?
A Cư trú ở vùng Gia Ninh ( Phú Thọ)
B.Cư trú trên vùng đất ven sông Hồng-từ Ba Vì ( Hà Nội) đến Việt Trì (Phú Thọ)
C Cư trú ở vùng sông Mã, sông Cả
D.Cư trú ở vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Câu 6: Sự hình thành của các cụm chiềng chạ hay làng bản có quan hệ chặt chẽ với nhau
được gọi là gì?
A Thị tộc B Bộ lạc C Làng bản D thôn xóm
Câu 7: Qua sự ra đời của hàng loạt lưỡi cày đồng, vũ khí, trống đồng, thạp đồng đã thể
hiện điều gì?
a Nghệ luyện kim ngày càng có trình độ kỹ thuật và chuyên môn hóa cao
b Nghề thủ công phát triển
c Nghề nông trồng lúa nước
d Nghề đúc đồng phát triển
Câu 8: Trong các ngày hội, cư dân Văn lang thường đánh trống đồng thể hiện mong muốn
điều gì?
a Có cuộc sống may mắn suôn sẻ
b Mong muốn “mưa thuận gió hòa”, mùa màng tươi tốt, sinh đẻ nhiều, làm ăn yên ổn
c Mong muốn “mưa thuận gió hòa”
d Mong muốn cho một lễ hội vui chơi náo nức
Câu 9: Đứng đầu các bộ của nhà nước Văn Lang là
a Lạc hầu b Bồ Chính c Lạc tướng d Tù trưởng
Câu 10: Tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang chưa có cơ quan nào?
a chưa có quân đội b Chưa có Luật pháp
c Chưa có quân đội và luật pháp d Chưa có cơ quan ngoại giao
Câu 11: Trong hoạt động kinh tế của người Việt cổ, ngoài nông nghiệp còn xuất hiện nghề
A Công nghiệp
Trang 5B Thương nghiệp.
C Thủ công nghiệp
D Ngoại thương
Câu 12: Di chỉ: cục đồng, dây đồng, xỉ đồng được tìm thấy ở
A Sơn Vi
B Óc Eo
C Phùng Nguyên
D, Lạng Sơn
II PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1: ( 3 điểm) Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Âu Lạc? Nhận xét bộ máy nhà nước đó
Câu 2: ( 4 điểm) Em hãy trình bày những tài sản quý giá Thời Văn Lang- Âu Lạc đã để lại cho chúng ta ? Theo em tài sản nào quý giá nhất? Vì sao?
PHẦN 2: ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
Đáp án: Đề 1
Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Đáp án và biểu điểm phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
* Sơ đồ nhà nước Văn Lang: 1,5đ
* Nhận xét và ý nghĩa :(1,5đ)
+ Nhà nước Văn Lang gồm có 3 cấp: - Trung ương: Hùng Vương đứng đầu, - Bộ : Lạc Tướng đứng đầu - Chiềng, chạ: Bồ Chính đứng đầu 0,5 đ
+ Tổ chức nhà nước còn đơn giản, chưa có luật pháp và quân đội 0,5 đ
=> Đây là nhà nước đầu tiên và do nhân dân ta làm chủ 0,5 đ
Trang 6Câu 2 ( 4 điểm)
Thời Văn Lang- Âu Lạc đã để lại cho chúng ta những tài sản quý giá nào? Theo em tài sản nào quý giá nhất? Vì sao?
-Thời Văn Lang- Âu Lạc đã để lại cho chúng ta những tài sản quý giá
+ Trống Đồng và thành Cổ Loa.(0,5 điểm)
+ Tổ quốc (0,5 điểm)
+ Thuật luyện kim (0,5 điểm)
+ Phong tục tập quán dân tộc (0,5 điểm)
+ Nông nghiệp trồng lúa nước (0,5 điểm)
+ Bài học cảnh giác chống kẻ thù .(0,5 điểm)
Học sinh chọn và lý giải được tài sản quý giá nhất là tổ quốc vì có tổ quốc mới giữ được phong tục tập quán, nơi lưu giữ các giá trị quý giá khác (1 điểm)
Học sinh có thể chọn và lý giải các giá trị tài sản khác Tùy vào sự lựa chọn của học sinh, nếu lý giải hợp lý thuyết phục cũng sẽ cho điểm tối đa
Đáp án: Đề 2
Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Tự luận
Câu 1 (3 điểm)
Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Âu Lạc: 1,5 đ
> Nhận xét: Bộ máy nhà nước tuy không có gì thay đổi tuy nhiên vào thời nhà nước Âu
Lạc vua nắm nhiều quyền hành hơn trong việc trị nước, và có quân đội lớn so với nhà nước Văn Lang 1,5 đ
Câu 2 (4 điểm)
Trang 7Em hãy trình bày những tài sản quý giá Thời Văn Lang- Âu Lạc đã để lại cho chúng ta ? Theo em tài sản nào quý giá nhất? Vì sao?
- Những tài sản quý giá thời Văn Lang- Âu lạc để lại cho chúng ta:
+ Trống Đồng và thành Cổ Loa.(0,5 điểm)
+ Tổ quốc (0,5 điểm)
+ Thuật luyện kim (0,5 điểm)
+ Phong tục tập quán dân tộc (0,5 điểm)
+ Nông nghiệp trồng lúa nước (0,5 điểm)
+ Bài học cảnh giác chống kẻ thù .(0,5 điểm)
- Học sinh chọn và lý giải được tài sản quý giá nhất là tổ quốc vì có tổ quốc mới giữ được phong tục tập quán, nơi lưu giữ các giá trị quý giá khác (1 điểm)
Học sinh có thể chọn và lý giải các giá trị tài sản khác Tùy vào sự lựa chọn của học sinh, nếu lý giải hợp lý thuyết phục cũng sẽ cho điểm tối đa