Mục đích thí nghiệm Thí nghiệm nén tĩnh được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 9393-2012 trước khi thi công đại trà nhằm đánh giá khả năng chịu tải của cọc thông qua quan hệ giữa độ lún và
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG THÍ NGHIỆM CỌC
Dự án : Xây dựng Hải đoàn Tàu cá Vũ trang Vùng 4/QCHQ
Địa điểm : Cồn Xứng, Bán đảo Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
Chủ đầu tư : Bộ Tư lệnh Hải quân
Đơn vị thí nghiệm : CÔNG TY CP SDC
(PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS XD 1059 )
Trang 2Nha Trang, 05 - 2013
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG THÍ NGHIỆM CỌC
DỰ ÁN : XÂY DỰNG HẢI ĐOÀN TÀU CÁ VŨ TRANG VÙNG 4/QCHQ
ĐỊA ĐIỂM : BÁN ĐẢO CAM RANH, KHÁNH HÒA
Nha Trang, ngày 04 tháng 05 năm 2013
TƯ VẤN GIÁM SÁT CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ THÍ NGHIỆM
Trang 3
1 Thông số thí nghiệm
Cọc thí nghiệm trước khi thi công cọc đại trà Phương pháp thi công cọc đại trà sẽ được thực hiện tương tự như cọc thí nghiệm
Thông số kỹ thuật của cọc thí nghiệm như sau:
Đối trọng và hệ dầm, gối kê 74.8*1.2 + 10 tấn=100 tấn
2 Mục đích thí nghiệm
Thí nghiệm nén tĩnh được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 9393-2012 trước khi thi công đại trà nhằm đánh giá khả năng chịu tải của cọc thông qua quan hệ giữa độ lún và tải trọng
3 Phương pháp thí nghiệm
Thí nghiệm nén tĩnh được thực hiện bằng phương pháp nén dọc trục theo quy trình được Chủ đầu tư và Tư vấn phê duyệt Theo đó cọc được gia tải, giảm tải và đo lún theo từng cấp trong thời gian quy định cho đến tải trọng thí nghiệm dự kiến Cọc được gia tải bằng hệ thống kích thuỷ lực, và đối trọng là các khối bê tông
4 Thiết bị thí nghiệm
Thiết bị thí nghiệm bao gồm hệ tạo áp, hệ phản lực và hệ đo đạc chuyển vị
4.1 Hệ tạo áp
Gồm các kích thủy lực và máy bơm được nối với nhau thành hệ tạo áp Trong thí nghiệm sẽ sử dụng:
a Kích thuỷ lực
− Công suất : 227.1 tấn
− Đường kính xilanh : 280 mm
Trang 4− Số lượng : 1
b Đồng hồ áp
Các thiết bị thí nghiệm có chứng chỉ kiểm định
4.2 Hệ phản lực
Công tác chuẩn bị gồm san lấp mặt bằng Diện tích thí nghiệm yêu cầu khoảng 12 x 4m xung quanh cọc thí nghiệm Sau khi mặt bằng thí nghiệm được chuẩn bị đạt yêu cầu, bố trí một cẩu sức nâng > 12 tấn cho công tác lắp dựng theo trình tự: xếp gối, kích thuỷ lực, hệ dầm thí nghiệm và đối trọng bê tông ( xem phụ lục đính kèm)
Dàn chất tải gồm hệ thống dầm phụ bằng thép được sắp xếp tạo nên một bề mặt phẳng cân xứng trên cọc thí nghiệm Các dầm thép này được đặt cân bằng trên hai gối tựa song song cách đều cọc thí nghiệm Trên mặt phẳng của các dầm thép lắp đặt các khối đối trọng bằng bê tông
Toàn bộ dàn chất tải và các khối đối trọng được đặt trên dầm chính Dầm chính (dầm thí nghiệm) được lắp đặt trực tiếp dưới dàn chất tải làm điểm tựa trực tiếp cho kích thuỷ lực, cùng với dàn chất tải và hệ đối trọng làm thành hệ phản lực khi gia tải lên đầu cọc
Hệ phản lực bao gồm
a Dầm chính
− Vật liệu : Thép cường độ cao
− Kích thước : (2I300 x 150x6.5x9) mm, dài 4 m
− Khối lượng : 0.5 Tấn
b Dầm phụ
− Vật liệu : Thép cường độ cao
− Kích thước : I 300x300 mm, dài 12m
− Khối lượng : 10Tấn
c Đối trọng (kể cả hai gối tựa)
− Vật liệu : Bê tông cốt thép
− Kích thước : (0.65 x1.0 x 3.0)m
d Tấm đệm đầu cọc và đệm kích
- Vật liệu : Thép tấm tròn : (0.485x0.025)m
− Hệ phản lực phải đảm bảo sức chịu tải > 75 tấn
Trang 54.3 Hệ đo đạc chuyển vị
Chuyển vị của cọc được đo bằng 04 đồng hồ đo chuyển vị độ chính xác 0,01mm Các đồng hồ được lắp cố định trên dầm chuẩn đặt đối xứng qua hai bên cọc với khoảng cách đến cọc là bằng nhau
− Nước sản xuất : Trung Quốc
− Độ chính xác : 0.01 mm
Các thiết bị thí nghiệm có chứng chỉ kiểm định được trình Chủ đầu tư và Tư vấn trước khi thí nghiệm
5 CHUẨN BỊ
Trước khi thí nghiệm đầu cọc được làm phẳng và nhẵn để tạo mặt tiếp xúc tốt với hệ
phản lực khi gia tải
6 QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM
6.1 Quy trình gia tải
Theo yêu cầu, tải trọng được tăng từng cấp và giữ trong thời gian tối thiểu được Thiết
kế quy định Các số đọc về tải trọng, thời gian, độ lún được thực hiện ngay trong quá trình chất và giảm tải
Quy trình gia tải được thực hiện trong 02 chu kỳ với tốc độ lún quy ước nhỏ hơn 0,25mm/h
Bảng 3 Quy trình thí nghiệm Tải trọng
(% TK)
Thời gian giữ tải (phút)
Khoảng thời gian đọc, ghi số liệu
(phút) Chu kỳ 0
10
0
10
10
0-5-10-20 0-5-10-20 Chu kỳ 1
25
50
75
100
50
0
60 60
60
360 30 60
0-5-10-20-30-45-60
nt nt 0-5-10-20-30-45-60- -360
0-5-10-20-30 0-5-10-20-30-45-60 Chu kỳ 2
25
50
75
100
125
150
60 60
60 60
60
0-5-10-20-30-45-60
nt nt nt nt nt
Trang 6150
100
50
0
1440 30
30
30 360
0-5-10-20-30-45-60-120-180- -1440
0-5-10-20-30
nt nt
0-5-10-20-30-45-60-120-180-240-300-360
Ghi chú:
• Cấp tải mới chỉ được tăng khi tốc độ lún nhỏ hơn 0.25mm/giờ nhưng không quá 2 giờ.
Trong quá trình tăng và giảm tải, số đọc về thời gian, tải trọng, độ lún của cọc được đọc tại 0, 5, 10, 20, 30, 45, 60 cho 1 giờ đầu, 30 phút cho 3 giờ tiếp theo, và 1 giờ cho các lần đọc kế tiếp
6.2 Quy định về dừng thí nghiệm
Thí nghiệm bị dừng khi:
− Liên kết giữa hệ dầm và kích không đảm bảo
− Đầu cọc bị nứt vỡ
6.3 Quy định về cọc bị phá hoại
Cọc được coi là phá hoại khi:
− Tổng chuyển vị đầu cọc vượt quá 10% đường kính cọc
− Vật liệu cọc bị phá hoại
7 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Kết quả thí nghiệm được trình bày theo hai mẫu biểu sau đây:
7.1 Biểu ghi số liệu
Số liệu bao gồm tải trọng, thời gian, độ lún được trình bày băng Biểu ghi số liệu thí nghiệm, và biểu đồ ghi tay phải cú xác nhận của TVGS
7.2 Biểu đồ
Từ số liệu thí nghiệm, xây dựng các biểu đồ sau đây:
− Tải trọng - Độ lún
− Độ lún - Thời gian
− Tải trọng - Độ lún - Thời gian
8 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Qua kết quả thí nghiệm, đơn vị thí nghiệm sẽ đưa ra một số kết luận và kiến nghị để cơ
quan thiết kế có tính toán quyết định chiều sâu cọc