R không tăng vì R không phụ thuộc vào U Ký hiệu : Đơn vị điện trở : Đưa ra hệ thức của định luật Giải thích các kí hiệu và đơn vị đo Dựa vào hệ thức phát biểu định luật : 2hs đọc định lu
Trang 1Ngày soạn:
CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC CHỦ ĐỀ: ĐIỆN TRỞ
Số tiết: 03 I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Biết được dạng đồ thị của sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Biết được định nghĩa điện trở và định luật Ôm
- Nhận biết được đơn vị điện trở và công thức định luật Ôm
- Biết cách xác định điện trở của dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
2 Kĩ năng:
- Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Ôm
- Xác định được điện trở của dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
4 Xác định phẩm chất và năng lực được hình thành qua chủ đề
a, Năng lực:
+Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ +Năng lực chuyên biệt:Năng lực tính toán, thực nghiệm, quan sát, suy luận
b, Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU:
1, Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, Chuẩn kiến thức-kĩ năng, sách bài tập
2, Thiết bị phương tiện:
T1: Mỗi nhóm :một điện trở mẫu 1 am pe kế GHĐ 1.5A và ĐCNN 0,5 A ,1vôn kế GHĐ 6V ,
1 công tắc 1 nguồn điện 6 V , 7đoạn dây nối
T2+3 - Máy tính bỏ túi, các loại dây điện trở, bảng tính U
I theo kết quả của bảng 1 và bảng 2
- Mỗi nhóm : Các dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, các đoạn dây nối
- Báo cáo thực hành
III, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1, Phương pháp, dạy học: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, động não thuyết trình…
2, Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, thông tin phản hồi …
B, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Gv giới thiệu hình 1.1 hs quan sát
sơ đồ trả lời
I/ Thí nghiệm:
1) Sơ đồ mạch điện
Trang 2? Nêu qui tắc dùng ampe kế ,vôn
kế
? Nêu tên các bộ phận của mạch
điện và nhiệm vụ của từng bộ phận
?
- Yêu cầu hs tìm hiểu sơ đồ h1.1
- Theo dõi ,kiểm tra hs mắc mạch
Cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu
điện thế ?
Gọi 2 em đọc lại kết luận
Từng học sinh tự tìm hiểu và trả lời
2/ Tiến hành thí nghiệm : Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Các nhóm tiến hành đo ghi kết quả vào bảng 1
-Trả lời câu C1 Khi U tăng bao nhiêu lần Thì I tăng bấy nhiêu lần Hay I~ U
Đồ thị là đường thẳng -Từng học sinh làm C2
Kết luận : UI
2 em học sinh đọc lại KL
HS Làm C4
C4: Các giá trị còn thiếu là 0,125A 4V 5V.0,3A C5: I tỉ lệ thuận với U
2) Tiến hành thí nghiệm :
II/Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế :
1) Dạng đồ thị :
2) Kết luận: sgk/5 III/Vận dụng
C3 : Trên trục hoành xác định U1=2,5V
Kẻ đường song song trục tung cắt
đồ thị tại K
Từ K kẻ đường song song trục hoành cắt trục tung tại I1=0,5A Tương tự U2=3,5V ; I2=0,7A
Ghi nhớ: SGK/6
C, HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Cường độ dòng điện phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế ?
*Khi có I qua dây dẫn là 0,5V thì U giữa 2 đầu dây là U=3V,vậy muốn có I qua dây dẫn đó là 2A thì phải đặt vào 2 đầu dây đó 1 hiệu điện thế là bao nhiêu ?
A
0,3 0,6 0,9
O
A
B
C
Trang 3Ngày dạy :
TIẾT 2 (TIẾT 2-PPCT) : ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
A, HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu kết luận về mqh giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn?
- Từ bảng kết quả số liệu bảng 1 ở bài trước hãy xác định thương số U/ I: Từ kết quả thí nghiệm hãy nêu nhận xét
B, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Yêu cầu học sinh dựa vào kết
quả ,tn bài trước tính U/I
gv theo dõi kiểm tra giúp đỡ các
học sinh yếu tính toán cho chính
xác
Yêu cầu 2hs trả lời C2 cho cả lớp
thảo luận ,với mỗi dây dẫn U/I
như thế nào ?
với dây dẫn khác thì U/I như thế
nào ?
gv thông báo kn ,R=U/I gọi là
điện trở thông báo kí hiệu điện
tăng bao nhiêu ?vì sao ?
Yêu cầu học sinh tính điện trở
của dây dẫn khi U=1Vvà I=1A
nêu các bội số của ôm ?
tính điện trở của dây dẫn khi đặt
vào hai đầu dây dẫn một hiệu
điện thế U=3V thì I qua dây dẫn
là 250mA
khi Ukhông đổi nếu R càng lớn
thì I qua nó ntn?
Với một dây dẫn thì I phụ thuộc
ntn vào U?với U không đổi thay
đổi dây dẫn khác thì I phụ thuộc
ntn vào R?
Viết hệ thức liên hệ giữa I;U;R?
Gọi hai em phát biểu định luật ?
Từng học sinh dựa vào bảng 1,2 tính U/Ivới mỗi dây dẫn
Từng học sinh trả lời C2 thảo luận với cả lớp
Với mỗi dây dẫn thì U/Ikhông đổi
Với dây dẫn khác thì U/I cũng khác
Một học sinh đọc khái niệm điện trở
R không tăng vì R không phụ thuộc vào U
Ký hiệu : Đơn vị điện trở :
Đưa ra hệ thức của định luật Giải thích các kí hiệu và đơn vị
đo
Dựa vào hệ thức phát biểu định luật :
2hs đọc định luật :SGK/8
I/ Điện trở của dây dẫn
1)Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn :
2) Điện trở : a) Trị số R= U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn được gọi là điện trở của dây đẫn đó
b)Kí hiệu :
c) Đơn vị điện trở : U=1V,I=1A thì R=1V/1A=1
1k = 1000 1M=1000000
d) ý nghĩa : SGK/7
II/ Định luật ôm :
1) Hệ thức của định luật : I=U/R
U hiệu điện thế(V)
I cường độ dòng điện (A)
R Điện trở ( ) 2) Phát biểu định luật :
Trang 4I=U/R => U=RI = 0,5.12=6(V) Đáp số 6V
C4:
U1 =U2 R2=3R1
Dòng điện qua dây dẫn nào có cđ lớn hơn?
I1=U/R1 ;I2=U/R2 = U/3R1 => I1=3I2
Đáp số:I1=3I2
Ghi nhớ: SGK/8
D, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG BỔ XUNG
Với công thức R=U/I có thể nói khi R tăng bao nhiêu lần thì U tăng bấy nhiêu lần không? Tại sao?
Nêu công thức định luật ôm ?
Dặn dò:
Học thuộc phần ghi nhớ SGK Làm bài tập từ bài 2.1 đến 2.4 SBT
Trang 5Ngày dạy :
Tiết 3 (Tiết 3 -PPCT) THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA
MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
A, HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi: phát biểu định luật và viết hệ thức của định luật Ôm?
Đáp án: cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đăt vào hai đầu
dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn
I cường độ dòng điện :
R điện trở của dây dẫn
B, HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nội dung và trình
I Nội dung và trình tự thực hành
1 Vẽ sơ đồ của mạch điện
2 Mắc mạch điện theo sơ đồ
3 Thay đổi U từ 0 -> 5 V rồi đo I tương ứng
4 Hoàn thành báo cáo
Hoạt động 2: Thực hành
GV: quan sát và giúp đỡ các nhóm
thực hành
sủa các lỗi HS mắc phải
GV: thu bài và nhận xét kết quả
thực hành của các nhóm
- HS: Tiến hành thực hành theo hướng dẫn
- HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào báo cáo thực hành
- Chuẩn bị cho giờ sau
- Xem lại kiến thức về mạch mắc nối tiếp và mắc song song vật lý 7
VI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
VII, RÚT KINH NGHIỆM:
Kiểm tra ngày tháng năm Duyệt của Ban giám hiệu
Phạm Trọng Lực
Trang 6- Biết được cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch nối tiếp
- Biết được cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch song song
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch song
song với các điện trở thành phần
-Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lí thuyết
-Vận dụng kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở
2 Kĩ năng:
- Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
- Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch song song
-Rèn kỹ năng giải bài tập theo đúng các bước giải
-Rèn kỹ năng so sánh phân tích tổng hợp thông tin
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
4 Xác định phẩm chất và năng lực được hình thành qua chủ đề
a, Năng lực:
+Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ +Năng lực chuyên biệt:Năng lực tính toán, thực nghiệm, quan sát, suy luận
b, Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU:
1, Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, Chuẩn kiến thức-kĩ năng, sách bài tập
2, Thiết bị phương tiện:
T1: Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A,Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
Nguồn điện, dây dẫn, công tắc 3 điện trở mẫu có giá trị 6, 10, 16
T2 Mỗi nhóm :
-3 điện trở mẫu ( có 1 điện trở tương đương ), 1am pe kế ghđ 1,5A,đcnn0,1A
- 1vôn kế ghđ6V,đcnn0,1V, 1 công tắc ,1bộ nguồn 6V,9đoạn dây dẫn
T3 - phiếu học tập
III, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1, Phương pháp, dạy học: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, động não thuyết trình…
2, Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, thông tin phản hồi …
Trang 7Đèn trang trí là một vật dụng không thể thiếu trong các ngày lễ tết, hội Có nhiều loại, nhiều màu sắc….chúng được vận dụng dựa trên nguyên tắc của đoạn mạch mắc nối tiếp Cụ thể
chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
B, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1:Đặt vấn đề
-Trong phần điện đã học ở lớp 7,
chúng ta đã tìm hiểu về đoạn
mạch nối tiếp.liệu có thể thay
thế 2 điện trở mắc nối tiếp
bằng 1 điện trở để dòng điện
chạy qua mạch không thay
đổi không? Chúng ta tìm hiểu
bài hôm nay để trả lời
Hoạt động 2: Ôn lại những
kiến thức có liên quan đến
bài mới
Trong đoạn mạch gồm 2 bóng
đèn mắc nối tiếp thì cường độ
dòng điện chạy qua mỗi đèn có
mối liên hệ như thế nào với cường
độ dòng điện qua mạch chính?
Trong đoạn mạch gồm 2
bóng đèn mắc nối tiếp thì HĐT
giữa 2 đầu đoạn mạch có mối liên
hệ như thế nào giữa 2 đầu mỗi
đèn?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả
lời C1
- GV: giới thiệu đoạn mạch gồm
2 điện trở mắc nối tiếp nhau
-Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
2 2
1
1 2 1
R
U R
U I
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp
1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:
2
1 I I
I (1)
2
1 U U
U (2)
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
C1: R1, R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau
C2: ta có
2 2
1
1 2 1
R
U R
U I
2 1
2
1
R
R U
U
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
2 1
2
1
R
R U
Rtd nt Rtd nên UAB= U1 + U2 →
- HS nghe và ghi vào vở
II Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
1 Điện trở tương đương:
Điện trở tương đương k/h :Rtd
2 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
C3:
Rtd nt Rtd nên UAB= U1 + U2 →
2
1 R R
xung sau đó đưa ra kết luận
chung cho câu C4
C4:
- khi công tắc mở thì 2 đèn không sáng vì mạch điện bị hở
- khi công tắc đóng, cầu chì đứt thì 2 đèn không sáng vì mạch điện bị hở
- khi công tắc đóng, dây tóc đèn 1 đứt, đèn 2 không hoạt
III Vận dụng
C4:
- khi công tắc mở thì 2 đèn không sáng vì mạch điện bị hở
- khi công tắc đóng, cầu chì đứt thì 2 đèn không sáng vì mạch điện bị hở
- khi công tắc đóng, dây tóc đèn
1 đứt, đèn 2 không hoạt động
Trang 9-Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
2 1
12 R R
R
khi có thêm điện trở R3 nt R12:
) ( 60 20 40 3 12
Giải thích nguyên tắc hoạt động của đèn nháy
Dãy đèn trang trí gồm nhiều bóng đèn sợi đốt nhỏ mắc nối tiếp nhau Trong dãy đèn trang trí có một bóng đèn gọi
là bóng chớp Trong bóng đèn này có gắn một băng kép (thanh lưỡng kim nhiệt) Băng kép này tạo thành một công tắc nhiệt C Ban đầu công tắc này đóng nên khi nối dây đèn vào nguồn điện, dòng điện đi qua dây đèn khiến các đèn trong dãy sáng Đèn sáng lên sẽ khiến công tắc C ngắt mạch Do các đèn mắc nối tiếp nên các đèn trong dãy đều tắt Sau đó đèn nguội đi, công tắc C lại đóng mạch và các đèn lại sáng lên Quá trình này cứ thế lặp đi lặp lại khiến dãy đèn nháy tắt liên tục
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập 4.1, 4.2 , 4.3 , 4.4
Ôn lại kiến thức ở lớp 7
Trang 10Ngày dạy :
Tiết 2 (Tiết 5-PPCT): ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP ( Tiếp theo )
Ngày dạy :
A, HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kiêm tra bài cũ:
- HS viết các công thức của đoạn mạch nối tiếp
- Người ta mắc nối tiếp các thiết bị điện khi nào ?
B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
Hoạt động 1 Giải bài tập 1
Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vào
vở
Bài tập 1
Bài 1 trang 9 sách bài tập Vật Lí 9: Hai điện trở
R1 và R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm A và B
a) Vẽ sơ đồ mạch điện trên
b) Cho R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, ampe kế chỉ 0,2A Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB theo hai cách
Tóm tắt:
R1 = 5 Ω; R2 = 10 Ω;
I2 = 0,2 A; UAB = ?
Lời giải:
a) Sơ đồ mạch điện như hình dưới:
b) Tính hiệu điện thế theo hai cách:
Cách 1: Vì R1 và R2 ghép nối tiếp nên I1 = I2 = I = 0,2A, UAB = U1 + U2
→ U1 = I.R1 = 1V; U2 = I R2 = 2V;
→ UAB = U1 + U2 = 1 + 2 = 3V Cách 2:
Trang 11R2 = 5 + 10 = 15 Ω Hiệu điện thế của đoạn mạch AB: UAB = I.Rtd = 0,2.15 = 3V
Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vào
vở
Bài 7 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9: Ba điện trở
R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, R3 = 15Ω được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế 12V
a) Tính điện trở trương đương của đoạn mạch b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
Tóm tắt:
R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; R3 = 15 Ω; U = 12 V a) Rtđ = ?;
Đáp số: a) Rtđ = 30Ω; b) U1 = 2V, U2 = 4V, U3 = 6V
Hoạt động 3 Giải bài tập 3
Trang 12Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vào
vở
mạch gồm hai điện trở R1 và R2 = 1,5R1 mắc nối tiếp với nhau Cho dòng điện chạy qua đoạn mạch này thì thấy hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 3V Hỏi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
Hướng dẫn học ở nhà :
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V Nguồn điện, dây dẫn, công tắc
- Xem lại kiến thức về mạch mắc song song vật lý 7
Trang 13Tiết 3 (Tiết 6 - PPCT): ĐOẠN MẠCH SONG SONG
A, HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Gọi HS nhắc lại kiến thức cũ: trong đoạn mạch gồm hai đen mắc song song, hiệu điện thế
và cường độ dòng điện của đoạn mạch có quan hệ thế nào với hiệu điện thế và cường độ dòng điện các mạch rẽ?
ĐVĐ: Đối với đoạn mạch nối tiếp, chúng ta đã biết Rtđ bằng tổng các điện trở thành phần Với đoạn mạch song song điện trở tương đương của đoạn mạch có bằng tổng các điện trở thành phần? Bài mới
B, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Vẽ sơ đồ mạch điện gồm hai
đèn mắc song song ?
Cường độ dòng điện trong mạch
chính và mạch rẽ quan hệ với
nhau như thế nào ?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch và hiệu điện thế các đèn
quan hệ với nhau như thế nào ?
Giáo viên vẽ hình 5.1 lên bảng
Học sinh trả lời câu C1
Cho biếy R1 và R2 có mấy điểm
chung ?
I và U của đoạn mạch này có
đặc điểm gì ?
Gọi 1 em đọc C2 yêu cầu cá
nhân vận dụng định luật ôm trả
Trong đoạn mạch trên ta có I và
I1 ,I2 tính như thế nào ?
Trong mạch song song I tính
như thế nào ?
Chia hai vế cho U còn gì ?
Yêu cầu học sing tự laqmf thí
nghiệm kiểm tra
Gọi 1 em nêu kết luận sgk/15
Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
Đọc nghiên cứu trả lời C1 R1 và R2 được mắc sông song
vì R1 và R2 cùng chung điểm đầu và điểm cuối
Nghiên cứu C2 theo nhóm chứng minh công thức 3 I= I1+ I2
U = U1 = U2
I = U/R U= I R Tương tự U1 =I1 R1 U2 =I2 R2
Mà U1 =U2 =U
I1 R1 = I2 R2 Hay I1 / I2 = R2 / R1 Chứng minh công thức 4
I =U/R ; I1 = U/R1;
I2= U2 /R2
Ta có I= I1 + I2 Hay U/Rtđ =U/R1 + U /R2 Chia hai vế cho U ta có 1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2 Rtđ
=R1.R2 /R1 +R2 Học sinh tự làm
C4 : Các nhóm thảo luận và
vẽ sơ đồ
Các nhóm làm C5 dưới sự hướng dẫn của GV
I/Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song : 1/nhớ lại kiến thức
lớp 7:
I = I1 + I2 (1)
U =U1 =U2 (2) 2/đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
I1 / I2 = R2 / R1 (3) II/ Điện trở tương đương của mạch song song
1.Công thức tính điện trở tương đươngcủa đoạn mạch gồm hai điệnt
rở mắc sông song 1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2 (4) Rtđ =R1.R2 /R1 +R2 (4,) 2/ Thí nghiệm kiểm tra :
3 /kết luận :sgk/15
III/ Vận dụng :
C5 : R1 =R2 =R3 =30
R1,2 =15() Tương tự 1/R1,2,3, =1/R1,2, +1/R3
Trang 14Gọi 1 em đọc C4
Cho thảo luận nhóm C4
Gọi 1 nhóm trìn bày bài làm của
nhóm mình các nhóm khác bổ
xung
= 1/15 + 1/30 R1,2,3 =10() Đáp số :
⇒ Khi chim đậu lên đường dây điện, cơ thể chim tạo thành một điện trở mắc song song với đoạn dây điện giữa hai chân chim Do điện trở Rc của cơ thể chim lớn hơn rất nhiều so với điện trở Rđcủa đoạn dây dẫn giữa hai chân chim nên cường độ dòng điện qua cơ thể chim rất nhỏ và không gây tác hại đến chim
dặn dò :
+Học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập 5.1 đến 5.6/SBT
+Đọc phần em chưa biết
Trang 15TIẾT 4 ( TIẾT 7 - PPCT ) BÀI TẬP ĐOẠN MẠCH SONG SONG
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HS viết các công thức của đoạn mạch song song
Người ta mắc các thiết bị điện song song khi nào ?
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
Hoạt động 1 Giải bài tập 1
Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vào
vở
Bài tập 1
Bài 2 trang 13 sách bài tập Vật Lí 9: Cho mạch
điện có sơ đồ như hình 5.2 SBT, trong đó R1 = 5Ω , R2 = 10Ω, ampe kế A1 chỉ 0,6A
a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch
b) Tính cường độ dòng điện ở mạch chính
Tóm tắt:
R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; IA1 = 0,6A a) UAB = ?
b) I = ?
Lời giải:
Do hai điện trở mắc song song với nhau nên hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa mỗi đầu đoạn mạch rẽ:
Hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch là: UAB = U1 = I1 × R1 = 0,6 × 5 = 3V
b) Điện trở tương đương của mạch điện:
Trang 16Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vào
vở
Bài 4 trang 13 sách bài tập Vật Lí 9: Cho hai
điện trở, R1 = 15Ω chịu được dòng điện có cường
độ tối đa 2A và R2 = 10Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:
Umax = U2max = 10 V
Trang 17nhất (tức là dùng U1max = 30V) như vậy là không chính xác do nếu dùng Umạch = 30 V thì khi đó R2 có hiệu thế vượt quá định mức sẽ bị hỏng luôn, còn nếu dùng Umạch = 10V thì R2 hoạt động đúng định mức, R1 có hiệu điện thế nhỏ hơn định mức nên vẫn hoạt động mà không bị hỏng
Hoạt động 3 Giải bài tập 3
Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vào
vở
Bài 11 trang 15 sách bài tập Vật Lí 9: Cho mạch
điện có sơ đồ như hình 5.6, trong đó điện trở R1 = 6Ω; dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A a) Tính R2
b) Tính hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch c) Mắc một điện trở R3 vào mạch điện trên, song song với R1 và R2 thì dòng điện mạch chính có cường độ là 1,5A Tính R3 và điện trở tương đương Rtđ của đoạn mạch này khi đó
Tóm tắt:
R1 = 6Ω; R2 song song R1; I = 1,2A; I2 = 0,4A; a) R2 = ?
b) U = ? c) R3 song song với R1 và R2; I = 1,5A; R3 = ?; Rtđ = ?
Lời giải:
a) R1 và R2 mắc song song nên:
I = I1 + I2 → I1 = I – I2 = 1,2 – 0,4 = 0,8A
Trang 18U = U1 = U2 = U3 = 4,8V
I = I1 + I2+ I3 → I3 = I – I1 – I2 = 1,5 – 0,8 – 0,4 = 0,3A
Trang 19Ngày dạy :
Tiết 5 - 6 (TIẾT 8 + 9 - PPCT): BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
A, HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ :
HS : Viết công thức tính I,U,R trong đoạn mạch điện mắc nối tiếp và đoạn mạch điện mắc song song ?
B, HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
HOẠT ĐỘNG
Giáo viên kiểm tra việc
Cá nhân tự làm bài
HS lên bảng giải Học sinh cả lớp thảo luận kết quả và có thể đưa ra cách giải khác Học sinh đọc đề bài 1
em lên bảng tóm tắt bài
Cá nhân giải bài ra nháp
Cá nhân hoàn thành bài làm của mình vào vở
Làm theo nhóm
Trao đổi nhóm để chấm bài theo biểu điểm của
GV Thảo luận nhóm tìm ra cách giải khác
Bài 1:
R1 =5 a/ vì mạch mắc nối tiếp nên U1 =6V I1 =IA =1,2A
IA =0,5A RAB = U / I=6/0,5=12
b/theo định luật ôm cho mạch a/ RAB =? Nối tiếp ta có :
b/R2 =? RAB =R1+ R2R2 =RAB- R1 R2 =12 – 5=7()
Đáp số: a) 12 b) 7
Bài 2:
Tóm tắt R1 =10 a/ theo định luật ôm ta có : I1 =1,2A I =U /R U = I R
I=1,8A U1 =I1 R1 =1,2 10 a/UAB =? U1 =12(V)
b/ R2 =? vì mạch mắc song song nên
U =U1 =U2 =12V b/ cường độ dòng điện qua điện trở hai
là : I= I1 + I2 I2 =I-I1=1,8-1,2 =0,6(A) Đáp số: a) 12V b) 20
Bài 3:
R1 =15 có (R2// R3) nt R 1 R2 =R3 =30 điện trở tương đương của UAB =12V mạch song song là :
a/ RAB =? R2,3 =R2 / 2=30 /2 =15
b/ I1 =? điện trở toàn mạch là : I2 =? RAB =R1 +R2,3 =15+15 =30
I3 =? b/áp dụng công thức định luật ôm : I=U/RIAB=UAB/RAB=12/30=0,4(A)
Có I1=IAB=0,4(A)
U1=I1R10,4.15=6(V)
Trang 20Gọi học sinh báo cáo
điểm giáo viên thống kê
kết quả
U2=U3=UAB-U1=12-6=6(V) I2=U2/R2=6/30=0,2(A) I2=I3=0,2A
Đáp số: a)30 b) I1=0,4A I2=I3= 0,2A
Xem lại các bài tập đã chữa làm bài tập 6 /SBT
VI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
VII, RÚT KINH NGHIỆM:
Kiểm tra ngày tháng năm Duyệt của Ban giám hiệu
Phạm Trọng Lực
Trang 21Ngày soạn: Ngày dạy :
CHỦ ĐỀ: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CÁC YẾU TỐ
Số tiết: 04 I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nếu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
-Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào (l,S, )
-Suy luận và tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vàog l,S,
-Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng 1 vật liệu
-Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thỡ tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
So sánh mức độ dẫn điện của các chất hay vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng
-Vận dụng công thức R=
S
l
để tính được 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
- Nêu được biến trở là gì ?nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy trong mạch
2 Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn
- Nhận ra được các biến trở dùng trong kỹ thuật ,vẽ và mắc được mạch điện có biến trở
3 Thái độ: Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
4 Xác định phẩm chất và năng lực được hình thành qua chủ đề
a, Năng lực:
+Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ +Năng lực chuyên biệt:Năng lực tính toán, thực nghiệm, quan sát, suy luận
b, Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU:
1, Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, Chuẩn kiến thức-kĩ năng, sách bài tập
2, Thiết bị phương tiện:
Tiết 1 : Mỗi nhóm
1 cuộn dây inox có S =0,1mm2 : l =2m ,1 cuộn dây nikêlin S =0,1mm2 l =2m
1 cuộn dây nicrôm S =0,1mm2 l =2m
1 ampe kế ,1 vôn kế ,1 nguồn 6V 1 công tắc ,7 đoạn dây dẫn ,2 chốt kép
Tiết 2 Mỗi nhóm : 1 biến trở có con chạy ( 20- 2A)
1 nguồn điện 3V,1bóng đèn 2,5V- 1W
1công tắc , 7 đoạn dây nối , 3 điện trở
Giáo viên :1 số loại biến trở có con chạy và biến trở có tay quay
III, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1, Phương pháp, dạy học: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, động não thuyết trình…
2, Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, thông tin phản hồi …
Trang 22- Đọc SGK để nêu được điện trở của dây dây phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
- Trình bày được cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố ( chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn)
B, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Yêu cầu học sinh quan sát h
7.1 cho biết chúng khác nhau
ở yếu tố nào ?
Điện trở của các dây này có
như nhau không?
Yừu tố nào ảnh hưởng đến
điện trở của dây dẫn ?
Cho các nhóm thảo luận đề ra
phương án kiểm tra sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn
vào chiều dài
Học sinh quan sát h7.1 nêu được các yêú tố khác nhau của dây dẫn
Thảo luận nhóm đề ra phương án
Đại diện nhóm trình bày phương án
Học sinh nhóm khác nhận xét
để đưa ra phương án đúng
I/ Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào -chiều dài dây dẫn
-tiết diện dây dẫn -chất liệu làm dây dẫn
Nêu kết luận qua thí nghiệm ?
Giáo viên chỉ cho học sinh với
cùng dây dẫn cùng tiết diện và
làm từ cùng một chất thì R1 / R2
=l1 / l2
Cá nhân học sinh nêu phương án làm thí nghiệm kiểm tra từ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ
đo để đo điện trở của dây dẫn Biết chọn dụng cụ cần thiếtđể tiến hành thí nghiệm
Ghi kéy quả vào bảng 1 Học sinh tham gia thảo luận kết quả ở bảng 1
So sánh với dự đoán ban đầu Học sinh nêu kêtluận và ghi vở R
~ l
II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
1 /dự kiến cách làm 2) Thí nghiệm kiểm tra : 3)Kết luận ;
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ với chiều dài của dây
Trang 23Tiết 2( Tiết 11 - PPCT) SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT ĐIỆN DÂY DẪN
A, HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ :
Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì I,U,Rđược tính bằng công thức nào
vẽ sơ đồ mạch điện kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn ?
B, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Yêu cầu học sinh vận dụng
kiến thức về điện trở tương
đương trong đoạn mạch mắc
song song để trả lời C1
Gọi 1em trả lời ,1 em khác
nhận xét
Từ câu trả lời C1 dự đoán
sự phụ thuộc của R vào S
qua C2
Giáo viên yêu cầu học
sinhkiểm tra dự đoán trên
Gọi 1 em lên bảng vẽ nhanh
sơ đồ mạch điện kiểm tra
từ đó nêu dụng cụ cần thiết
để làm thí nghiệm và các
bước tiến hành thí nghiệm
Nêu các bước tiến hành thí
nghiệm ?
Yêu cầu các nhóm làm thí
nghiệm
Ghi kết quả giống bảng 1
Giáo viên thu kết quả các
So sánh với dự đoán rút ra kết luận
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Kết luận : học sinh nêu kết luận và ghi vào vở
Học sinh chứng minh công thức
diện như nhau Điện trở của
mỗi sợi dây mảnh là:
Trang 24D R = 28,8
Câu 2: Khi nghiên cứu sự
phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào vật liệu làm dây dẫn
người ta phải đo và so sánh
điện trở của các dây dẫn có:
Trang 25Tiết 3 (Tiết 12-PPCT) SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
A, HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HS làm bài kiểm tra 15 phút
B, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG
Gọi học sinh nêu cách tiến
hành thí nghiệm kiểm tra
sự phụ thuộc của R vào
Kí hiệu điện trở suất là gì ?
Đơn vị điện trở suất là gì ?
Giáo viên treo bảng điện
trở suất của một số chất
Điện trở suất của đồng
bằng bao nhiêu ? Giải
nghĩa con số ghi đó ?
Yêu cầu học sinh trả lời C
Nêu rõ tên các đại lượng
và đơn vị đo của chúng ?
Học sinh nêu được các dụng cụ cần thiết ,các bước tiến hành thí nghiệm
Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm theo đúng các bước a,b,c,d sgk thảo luận nhóm rút ra kết luận
* Kết luận : Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
Học sinh đọc thông báo mục1/26
ghi vở +Điện trở của 1 dây dẫn dài 1m tiết diện 1m2làm bằng 1 chất nào
đó gọi là điện trở suất của dây dẫn đó
Kí hiệu : đọc là rô
Đơn vị : cu=1,7.10-6 m
costantan=0,5.10-6m Điện trở của dây constantan có
l=1m
S =1mm2 =10-6m2 R=?
R= 0,5.10-6/10-6=0,5()
Công thức tính điện trở Học sinh đọc C3 Học sinh hoàn thành bảng 2
R=
S l
II/Điện trở suất _Công thức điện trở :
m điều đó có nghĩa điện trở của đoạn dây dẫn hình trụ bằng đồng có chiều dài 1m ,có tiết diện 1 m2 là 1,7.10-8
2 Công thức tính điện trở : 3.Kết luận :
R=
S l
III Vận dụng :
C 4
l=4m
Trang 26Giáo viên lưu ý : điện trở của dây
đồng trong mạch rất nhỏ lên khi
tính người ta thường bỏ qua điện
trở của dây này
C5 , C6 Các nhóm chấm chéo C4
d=1mm=0,001m
=1,7.10-8m
= 3,14 R=?
Tiết diện của dây dẫn là S=
điện trở suất của dây dẫn là R=
S
l
= 1,7.10-8.4
2 3 ) 10 (
14 , 3
4
R =0,087() Đáp số : R =0,087
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?ghi công thức diễn tả sự phụ thuộc đó ?
Học thuộc phần ghi nhớ trả lời câu hỏi C5,C6/27 ;làm bài tập 9.1 đến 9.5/ SBT
Trang 27Ngày dạy:
Tiết 4( Tiết 13-PPCT) BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
A, HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ :
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc những yếu tố nào? viết công thức diễn tả sự phụ thuộc đó
Có những cách nào làm thay đổi điện trở của vật ?
B, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Giáo viên treo tranh các loại
học sinh trả lời theo từng ý
Nêu cấu tạo chính của biến trở
?
chỉ ra 2 chốt của hai đầu cuộn
dây của biến trở
khi mắc 2điểm ABvào mạch
diện dịch chuyển con chạy C
của biến trở có tác dụng thay
đổi điện trở của biến trở
không?
muốn biến trở thay đổi dược
iện trở trong mạch điện phải
mắc chốt nào vào mạch điện
?3
gọi học sinh trả lời C4
yêu cầu học sinh quan sát biến
trở của nhóm mình cho biết số
ghi và giải thích ý nghĩa của số
ghi
gọi học sinh trả lời C5
vẽ sơ đồ mạch điện ?
yêu cầu học sinh măc mạch
điện theo sơ đồ và làm thí
nghiệm
trả lời câu C6
gọi 1 em trả lời C7
C1 các loại biến trở gồm : nhận dạng các loại biến trở các nhóm thảo luận trả lời C2
nếu mắc AB vào mạch điện khi dịch con chạy của biến trở không
có tác dụng thay đổi điện trở học sinh giải thích cách mắc
cá nhân học sinh trả lời C4 -học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
Cá nhân trả lời C5
1 em lên bảng vã sơ đồ mạch điện
Học sinh mắc mạch điện theo sơ
đồ và tiến hành làm thí nghiệm theo đúng các bước
Theo dõi độ sáng của bóng đèn khi dịch con chạy và giải thích được hiện tượng
Học sinh trả lời C7 điện trở dùng trong kỹ thuật được chế tạo bằng một lớp than hay lớp kim loại mỏng có tiết diện nhỏ vì vậy điện trở lớn Học sinh dựa vào điện trở dùng trong kỹ thuật của nhóm mình hoàn thành C9 rèn cách đọc giá trị ghi ngay trên biến trở
I/ Biến trở : 1/ Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở :
Biến trở có con chạy
Biến trở có tay quay
Biến trở than (chiết áp )
Kí hiệu :
2/ sử dụng biến trở để diều chỉnh dòng điện
3/ Kết luận : Biến trở có thể được
dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó
II/các điện trở dùng trong kỹ thuật :Sgk/30
Trang 28
C, HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
yêu cầu học sinh quan sát các
biến trở trong kỹ thuật
yêu cầu học sinh trả lời C9
yêu cầu học sinh làm bài 10.2
gọi 1 em đọc đầu bài
gọi 1 em tóm tắt bài
cả lớp làm bài ra nháp
gọi 1 em lên bảng chữa bài
cả lớp theo dõi thảo luận kết quả
a/ con số ghi này có ý nghĩa là điẹn trở lớn nhất của biến trở là 50ôm và cường độ dòng điện lớn nhất cho phép qua biến trở là 2,5A
b/ theo định luật ôm ta có :
I =U /R U = I R Umax =50 2,5 = 125V
Bài 10.2 SBT
Biến trở ghi 20 -2A
ị = 1,1 10-6 m
L = 50m a/ giải thích ý nghĩa con số ? b/ Umax =? ; S =?
D, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG BỔ XUNG
Sưu tầm và giải thích số liệu ghi trên các điện trở
VI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: Kiểm tra 15 phút ( Có đề bài kèm theo )
VII, RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 29Ngày soạn: Ngày dạy :
Chủ đề: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
Số tiết: 02 I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lợng có liên
quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở mắc nối tiếp hoặc song song và hỗn hợp
2.Kỹ năng : rèn kỹ năng phân tích tổng hợp , kỹ năng giải bài tập theo đúng các bước giải
3.Thái độ : thái độ trung thực kiên trì
4 Xác định phẩm chất và năng lực được hình thành qua chủ đề
a, Năng lực:
+Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ +Năng lực chuyên biệt:Năng lực tính toán, suy luận., thực nghiệm
b, Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU:
1, Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, Chuẩn kiến thức-kĩ năng, sách bài tập
2, Thiết bị phương tiện: Máy tính cầm tay, SBT, SGK
III, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1, Phương pháp, dạy học: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, động não thuyết trình…
2, Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, thông tin phản hồi …
Hoạt động 1 Giải bài tập 1
Trả lời các câu hỏi
Bài tập 1
Bài 2 trang 19 sách bài tập Vật Lí 9: Một dây dẫn
dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA a) Tính điện trở cuộn dây
b) Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?
Tóm tắt:
L = 120m; U = 30V; I = 125mA = 0,125A a) R = ?
b) L' = 1 m; R’ = ?
Lời giải:
a Điện trở của cuộn dây là:
Trang 30- HS chữa bài vào
vở
b Vì điện trở của dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài nên mỗi đoạn dài L' = l m của dây dẫn có điện trở là:
Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vào
vở
Bài 4 trang 21 sách bài tập Vật Lí 9: Một dây dẫn
bằng đồng có điện trở 6,8Ω với lõi gồm 20 sợi dây đồng mảnh Tính điện trở của một sợ dây mảnh này, cho rằng chúng có tiết diện như nhau
Lời giải:
Dây dẫn này có thể coi như gồm 20 dây dẫn mảnh giống nhau có cùng chiều dài, có tiết diện bằng 1/20 tiết diện của dây dẫn đầu và được mắc song song với nhau
Do đó điện trở của mỗi dây dẫn mảnh này đều bằng nhau và bằng:
Rdây mãnh = 20.R = 20.6,8 = 136Ω (do điện trở của dây dẫn đồng loại, cùng chiều dài
sẽ tỷ lệ nghịch với tiết diện)
Hoạt động 1 Giải bài tập 3
Bài 10 trang 26 sách bài tập Vật Lí 9: Một cuộn
dây điện trở có trị số là 10Ω được quấn bằng dây Nikêlin có
tiết diện là 0,1mm2 và có điện trở suất là 0,4.10
-6Ω.m
Trang 31Tóm tắt:
R1 = 10Ω ; R2 = 5Ω; S = 0,1 mm2 = 0,1.10-6m2; ρ = 0,4.10-6Ω.m
- GV: Để giải các bài tập trên cần vận dụng những công thức nào?
? Các bước giải một bài tập đoạn mạch sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố của day dẫn
5, Hướng dẫn học ở nhà :
- Làm các bìa tập trong SBT
Trang 32Tiết 2 ( Tiết 15 - PPCT) BÀI TẬP ( tiếp theo )
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ :
- Phát biểu công thức định luật ôm?
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào gì ? Ghi công thứ diễn tả phụ thuộc đó
B, HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Gọi 1 em đọc bài tập 1
Gọi 1 em tóm tắt đầu bài
Yêu cầu học sinh thảo luận bài tìm ra cách giải
Cá nhân giải bài tập ra giấy nháp
Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Hớng dẫn học sinh phân tích đề bài
Cho học sinh tóm tắt bài
Làm bài ra nháp 1 em lên bảng chữa bài
Yêu cầu học sinh tìm cách giải khác
Cho học sinh đọc đề bài và tìm hiểu đề bài
Giáo viên gợi ý cách giải
Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Cả lớp thảo luận kết quả
Cho học sinh tự làm phần bgọi 1 em lên bảng
chữa cả lớp theo dõi bổ xung
Gọi 1 em đọc đề bài
Giáo viên hớng dẫn cách phân tích đề bài cho cả
lớp tự làm câu a câu b cho về nhà
Thu 5bài chấm đánh giá kết quả
R1 =7,5
I =0,6A
U =12V a/R2 =?
b/Rb =30
S =1mm2 =10-6m2ị= 0,4.10-6m
L = ?
Cá nhân học sinh giải câu a
Vì R1 nt R2 nên I1 =I2 =I = 0,6A điện trở của đoạn mạch là :
R = U / I=12 / 0,6 =20
Mà R = R1 + R2 R2 =R – R1 =20-7,5=12,5 b/áp dụng công thức :
R= ị.l / S l =R.S /ị
L =30 10-6 / 0,4 10-6 =75m Bài 3:
Học sinh tóm tắt bài R1 =600
1 em lên bảng giải a/ áp dụng công thức :
Trang 33Vì R1 // R2 nên R1,2 =R1 R2 /R1 + R2 R1,2 =600 900 /600 + 900 =360
Có Rd nt ( R1 // R2) nên ta có RMN =Rd + R1,2 =17+360=377 Đáp số : 377
C, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG BỔ XUNG
Những điều cần chú ý khi giải bài tập phần này :
-Thuộc công thức
-Biết đổi đơn vị đo diện tích từ mm2ra m2
-Làm phần b bài 3 và làm bài 11.1 đến bài 11.4SBT
VI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
VII, RÚT KINH NGHIỆM:
Kiểm tra ngày tháng năm Duyệt của Ban giám hiệu
Phạm Trọng Lực
Trang 34Ngày soạn: Ngày dạy :
Chủ đề: ÔN TẬP , KIỂM TRA GIỮA HK I
Số tiết: 02 I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : + Củng cố các kiến thức về định luật ôm , công thức của các đoạn mạch nối tiếp, song song
và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất
3 điện trở mắc nối tiếp hoặc song song và hỗn hợp
+ Kiêm tra,đánh giá năng lực học tập của học sinh
2.Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp , kỹ năng giải bài tập theo đúng các bước giải
3.Thái độ : thái độ trung thực kiên trì
4 Xác định phẩm chất và năng lực được hình thành qua chủ đề
a, Năng lực:
+Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ +Năng lực chuyên biệt:Năng lực tính toán, suy luận., thực nghiệm
b, Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU:
1, Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, Chuẩn kiến thức-kĩ năng, sách bài tập
2, Thiết bị phương tiện: Máy tính cầm tay, SBT, SGK
III, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1, Phương pháp, dạy học: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, động não thuyết trình…
2, Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, thông tin phản hồi …
HS2 : Viết các công thức tính I,U, R trong đoạn mạch mắc nối tiếp và//?
HS3 : Nêu sự phụ thuôc của R dd vào yếu tố nào ? viết công thức tìm điện trở của dd, ghi rõ tên và đơn vị có mặt trong công thức ?
B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV: Chúng ta giải tiếp các bải tập cỏn lại
Ub = U – Uđ =6V Rb =
b
b I
U
=8 b/ Đèn mắc // veới R1 của biến trở và phần mắc // này nt với phần còn lại của biến trở ( 16- R1 )để đèn sáng bình thường U ở đoạn mạch //phải bằng Uđ phần U còn laị của btrở :
U’=U- Ub =6V 1
R R
R
R ñ
= 16- R1 Với Rđ= 8 R1
Trang 35GV; Gọi HS tóm tắt đầu bài và gợi ý để
HS khá giỏi tự giải
GV: Các em thấy để hai đèn sáng bình
thường thì CĐDĐ toàn mạch phải bằng
I1=1,2A Vậy để đền 2 không bị hỏng thì
phải mắc đèn hai // với biến trở để I2 +
Ib=1,2A Vậy ta có sơ đồ mạch điện sau:
GV: Gọi HS tóm tắt đầu bài và yêu cầu Hs
cả lớp giải vào vở tương tự câu C6 trong vở
Hiệu điện thế ở hai đầu biến trở = U2 =3V Ib= Ub/ Rb, Ib= I1-I2=0,2 A
Rb= 15 RBmax =25.mà R l
Giải
Ta có l1= 0,8 l2 R1= 15 S= S1/0,8( R1= 0,8R2)
l2=30m R2=10 thì có S2=S R1/R2
=0,375mm2Bài 11.9 U= U1 + U2 =7,5V Id1= 1A ,Id2= 0,75 A Id1> Id2
Để hai đèn sáng bình thường Ib+Iđ2 =Iđ1 Ib=0,25A
% biến trở =24/40
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG BỔ XUNG
+ định luật Om và công thức tính điện trở của dây dẫn
+ Công thức tính U,I,R trong mạch mắc nối tiếp, song song
Hướng dẫn học tập ở nhà:
+ Học bài, làm bài tập trong SBTVL, chuẩn bị bài kiêm tra 45 phút
Trang 36Tiết 2 ( Tiết 17 - PPCT) KIÊM TRA GIỮA HỌC KÌ I
( Có giáo án riêng )
Trang 37Ngày soạn :
Chủ đề: CÔNG SUẤT ĐIỆN
Số tiết : 06 I/ Mục tiêu :
1, Kiến thức
-Nêu được của số oắt ghi trên dụng cụ điện
-Vận dụng công thức P = U.I dể tính được 1 đại lượng khi biét các đại lượng còn lại
-Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là kilô oát giờ (kWh)
-Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như các loại đèn điện ,bàn là ,nồi cơm điện v v
-Vận dụng công thức A= P.t =U.I.t để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
-Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và am pe kế
-Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng sử dụng đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song
2, Kỹ năng : Rèn kỹ năng thu nhập thông tin, rèn kĩ năng phân tích tổng hợp kiến thức
Rèn kỹ năng giải bài tập định lượng , kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
3, Thái độ : Rèn tính trung thực, cẩn thận, nghiêm túc, tuân thủ
4 Xác định phẩm chất và năng lực được hình thành qua chủ đề
a, Năng lực:
+Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ +Năng lực chuyên biệt:Năng lực tính toán, suy luận., thực nghiệm
b, Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU:
1, Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, Chuẩn kiến thức-kĩ năng, sách bài tập
2, Thiết bị phương tiện:
1 máy sấy tóc ,1bảng công suất một số dụng cụ điện
Tiết 2 : -Vẽ tranh hình 13.1, 1 công tơ điện , bảng phụ chuẩn bị bảng 1
Tiết 4: Mỗi nhóm :1 nguồn điện 6V , 1 công tắc ,9 đoạn dây nối ,1 am pe kế GHĐ 500mA ; ĐCNN
10mA, 1 vôn kế GHĐ5V ; ĐCNN 0,1V, 1 đèn 2,5V – 1W; 1 quạt điện nhỏ , 1 biến trở 20-2A
III, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1, Phương pháp, dạy học: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, động não thuyết trình…
2, Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, thông tin phản hồi …
IV, BẢNG MÔ TẢ
V, TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Tiết 1 ( Tiết 18-PPCT) BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
A, HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV: Cho HS quan sát 1 số dụng cụ điện (bóng đèn, máy sấy tóc.)
Kí hiệu biểu thị trên các thiết bị kia nói lên điều gì, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
Trang 38B, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Giáo viên cho học sinh quan
Tìm hiểu câu 3 trả lời ?
Yêu cầu học sinh tìm hiểu
công suất của một số dụng cụ
thường dùng
Nêu mục tiêu thí nghiệm
Yêu cầu học sinh đọc sgk và
nêu các bước tiến hành thí
nghiệm
Trả lời câu 4
Chứng tỏ P =I2.R=U2/R
Nêu rõ các đơn vị cua các đại
lượng có trong công thức
Học sinh tìm hiểu trả lời C1,C2
Số oát càng lớn đèn càng sáng
Học sinh đọc mục 2 và trả lời ghi vào vở
Đèn ghi 220V - 100W có nghĩa
là : Uđm=220V P đm =100W
Cá nhân học sinh trả lời C3 -Cùng một bóng đèn khi sáng mạnh hơn có công suất lớn hơn -Cùng một bếp điện khi nóng ít hơn có công suất nhỏ hơn
Học sinh nêu mục tiêu thí nghiệm
Xác định mối liên hệ giữa P với U và I
Các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm
Đại diện nhóm báo cáo kết quả Học sinh tự chứng minh
Khi Utt =Uđm thì tiêu thụ công suất bằng số oát ghi trên dụng cụ đó gọi là công suất định mức
II/Công thức tính công suất điện 1.Thí nghiệm :SGK/35
2) Công thức tính công suất P=U.I
P : Công suất điện (W) U: Hiệu điện thế (V)
I : Cường độ dòng điện (A)
a) P =U.I I= P /U I=75/220=0,341(A) R=U/I=220/0,34= 645()