các số -1 trong 2 căn thức do đó nhân thêm vào mỗi căn với 1.Cộng theo vế 2 bất đẳng thức trên ta có điều phải chứng minh... Khi đó ta gọi bài toán có cực trị đạt được tại biên Căn cứ và
Trang 2Dấu “=” của bất đẳng thức xảy ra khi x = y = z.
Ví dụ 3 Cho 3 số thực dương a, b, c Chứng minh rằng:
� với a a1, , , a2 n là các số không âm
Ta thường áp dụng khi gặp bài toán bất đẳng thức có dạng:
Ví dụ 2 Cho a, b, c là ba số thực dương thỏa mãn điều kiện a + b + c = 1
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: P = ab bc ca
c ab a bc b ca
Trang 3các số -1 trong 2 căn thức do đó nhân thêm vào mỗi căn với 1.
Cộng theo vế 2 bất đẳng thức trên ta có điều phải chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = 2
3) Kĩ thuật tách nghịch đảo
Ví dụ 1 Chứng minh rằng: ,a,b0
a
b b a
Hướng dẫn giải
Vì a,b0 nên 0,
a
b b
a a
b b
a
(đpcm)Đẳng thức xảy ra khi a = b
Trang 4111
a a
a b b a b b
a
, 1
2
2 2
Hướng dẫn giải
Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
21
112
1
11
1
111
2
2
2 2
2 2
2 2
a a
a a
a
(đpcm) Đẳng thức xảy ra khi a = 0
Ví dụ 5 Chứng minh rằng: , 0
2
191
34
Hướng dẫn giải
Với a0 , áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
2
13.3
12
13
3113
931
19
1
3
2 2
2 2 2
4 2 4
a a a
a a a
a
(đpcm)
Trang 5Ví dụ 6 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: 2 , 1
11
2 2
11
2
1
111
1
111
1
221
2
2 2
2
2 2
2 2 2
2 2
a a a
a
a a
a
a a a
ở các bài toán bất đẳng thức, thông thường chúng ta hay gặp hai dạng sau:
Dạng 1: Chứng minh X Y Z �A B C
ý tưởng: Nếu ta chứng minh được X Y �2A Sau đó, tương tự hóa đẻ chỉ ra
2
Y Z �B và Z X � (nhờ tính đối xứng của bài toán) Sau đó cộng ba bất 2C
đẳng thức trên lại theo vế rồi rút gọn cho 2, ta có ngay điều phải chứng minh
Dạng 2: Chứng minh XYZ �ABC với X Y Z, , �0
Ý tưởng: Nếu ta chứng minh được XY � Sau đó, tương tự hóa để chỉ raA2
2
YZ B� và ZX C2 (nhờ tính chất đối xứng của bài toán) Sau đó nhân ba bất đẳng thức trên lại theo vế rồi lấy căn bậc hai, ta có:
2 2 2
XYZ A B C ABC �ABC
Trong kỹ thuật ghép đối xứng ta cần nắm một số thao tác sau:
a c c b b a c b a
2
22
b a
c b a ca
bc ab abc
2 2 2
0,, ,
Ví dụ 1 Cho ba số thực dương a, b, c Chứng minh rằng:
c b a c
Trang 6c a
b a
c c
b b
2 2 2
Hướng dẫn giải
Ta có:
c
a b
c a
b c
a b
c a
b b
a a
c a
c c
b c
b b a
b
a a
c a
c c
b c
b b
a a
c c
2 2
2 2
2 2
2 2 2
2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2
2
12
12
b a b
a c a
c b
Hướng dẫn giải
33
2
22
2
22
22
b a
c b a c b a c b a
a
bc c
ab c
ab b
ca b
ca a bc
a
bc c
ab c
ab b
ca b
ca a
bc
c
ab b
ca a
bc c
ab b
ca a
bc c
b a b
a c a
a c a
c b
Ví dụ 4 Cho
2,
,,
a p c p c p b p b p a p c
p b p a
p
8
12
2.2
2.22
2
.2
.2
,,
1
Hướng dẫn giải
Ta có:
Trang 7a p c p c p b p b p a p
a p c p c
p b p b
p a p
a p c p c
p b p b
p a p c
p b
p
a
p
1112
2
12
12
1
11
1
11
2
11
12
11
12
111
x x
x x x
Ta có với x1,x2, ,x n 0 thì
2 1 2
1 2
1 2
1
1
1
11
x x x n x x x n x x
x x x
n
n
n n
Ví dụ 1 Cho ba số thực dương a, b, c Chứng minh rằng:
11
c
b a c b
a c b a
c b a
c
b a b
a c a
c b c
b a b
a c a
Trang 8
2 3 3 2 9 3 1 1 1 2 1 3 1 1 1 3 3 1 1 1 b a a c c b b a a c c b b a a c c b c b a b a b a c a c a c b c b c b a b a c a c b c b a b a c a c b c b a Ví dụ 3 Cho ba số thực dương a, b, c Chứng minh rằng: 2 2 2 2 a b c a c b c b a b a c Hướng dẫn giải a b c a c b b c b a a b a c c a c b c b a b a c 2 2 2 2 2 2 a b c a c b b c b a a b a c c 1 1 1 a b c a c b a c b c b a c b a b a c b a c a b c a c b c b a b a c c b a 1
a c b c b a b a c c b a Theo bất đẳng thức Nesbit đã chứng minh ở bài 2 thì: 2 3 a b c a c b c b a Do đó 2 1 2 3 2 2 2 a b c c b a a c b c b a b a c (đpcm) Ví dụ 3 Cho ba số thực dương a, b, c thỏa abc1 Chứng minh bất đẳng thức sau: 9
2 1 2 1 2 1 2 2 2 bc b ca c ab a Hướng dẫn giải Do abc1 ta có: 9 2 1 2 1 2 1 2 2 2
2 1 2 1 2 1 2 2 2
2
1 2
1 2
1 2
1 2
1 2
1
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2
2 2
2
2
ab c
ca b
bc a
ab c
ac b
bc a
ab c
ca b
bc a
ac bc ab c
b a
ab c
ca b
bc a
c b a ab c
ca b
bc
a
6) Kỹ thuật đổi biến số
Trang 9Có những bài toán về mặt biểu thức toán học tương đối cồng kềnh, khónhận biết được phương hướng giải Bằng cách đổi biến số, ta có thể đưa bàitoán về dạng đơn giản và dễ nhận biết hơn.
Ví dụ 1 Cho ABC,ABc,BC a,CAb Chứng minh rằng:
y x c
x z b
z y a
z c b
a
y b a
c
x a c
.2
.y z x y y z z x
x Trong tam giác, tổng độ dài của hai cạnh luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại nên:
.2Hay bc aca bab cabc (đpcm)
Ví dụ 2 Cho ABC,ABc,BC a,CAb Chứng minh rằng:
20
00
y x c
x z b
z y a
z c b a
y b a c
x a c b
Khi đó vế trái của bất đẳng thức (1) trở thành:
z
y x y
x z x
z y
22
a c
b a
c b
a
(đpcm)
Ví dụ 3 Cho ABC,ABc,BC a,CAb Chứng minh rằng:
c b a c b a
c b a c
b a c b
2
(1)
Trang 10Hướng dẫn giải
Đặt:
2 2 2 0 0 0 y x c x z b z y a z c b a y b a c x a c b
Khi đó bất đẳng thức (1) tương đương với bất đẳng thức sau: x y z z y x y x z x z y 4 4 4 2 2 2 Ta có: y x z x yz z xy z xy y zx y zx x yz x yz z xy z xy y zx y zx x yz z xy y zx x yz z y x y x z x z y
2 1 2 1 2 1 4 4 4 2 2 2 Hay a b c c b a c b a c b a c b a 2 2 2 (đpcm) Ví dụ 4 Cho 2 , , , ,AB c BC a CA b p a b c ABC CMR: p ap bp c p c p b p a p 2 2 2 1 1 1 (1)
Hướng dẫn giải Ta có: 0
2 b c a a p Tương tự: p b 0, p c 0 Đặt: p x y z z c p y b p x a p 0 0 0
Khi đó bất đẳng thức (1) tương đương với bất đẳng thức sau: x xyz y z z y x 2 2 2 1 1 1 Ta có:
xyz z y x zx yz xy x z z y y x x z z y y x z y x 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 2 1 1 1 2 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Hay p ap bp c
p c
p b
p a
p 2 2 2
1 1
1
(đpcm)
Ví dụ 5 Cho ba số thực dương a, b, c Chứng minh:
2
3
c a c
b c b
a
(1)
Trang 11z y x c
y x z b
x z y a
z b a
y a c
x c b
Khi đó bất đẳng thức (1) trở thành:
2
12
y x z x
x z y
b c b
1
2 2
y x
y x b a
xy y
c b
x c
2 2
222
1
2
11
111
2 2 2 2
2 2 2 2
2 2 2 2
2 2 2 2
2 2
y x y x
y x y xy x
y x y x y x y x
Vậy
11
1
2 2
y x z x x z z
x z y z z y y
z y x A
22
2
2 2
Trang 12c b a y y
c b a x
x
y y x x
c
x x z z
b
z z y y
a
24
91
4291
4291
222
Khi đó
9
2
3 3.4
424
a a
c b
c c
a a b
c
b b
a a
c b
c c
a a b
c
c b a b
c b a a
c b a
A
Dấu “=” xảy ra a bc1
Vậy GTNN của A là 2
7) Kỹ thuật chọn điểm rơi
Điểm rơi trong các bất đẳng thức là giá trị đạt được của biến khi dấu “=”trong bất đẳng thức xảy ra
Trong các bất đẳng thức dấu “=” thường xảy ra ở các trường hợp sau:
Các biến có giá trị bằng nhau Khi đó ta gọi bài toán có cực trị đạt
được tại tâm
Khi các biến có giá trị tại biên Khi đó ta gọi bài toán có cực trị đạt
được tại biên
Căn cứ vào điều kiện xảy ra của dấu “=” trong bất đẳng thức ta xét các kỹthuật chọn điểm rơi trong các trường hợp trên
1 Kỹ thuật chọn điểm rơi trong bài toán cực trị xảy ra ở biên
Xét các bài toán sau:
Bài toán 1: Cho số thực a2 Tìm giá trị nhỏ nhất (GTNN) của 1
a a
A
Sai lầm thường gặp là: 12 1 2
a
a a a
Trang 1315
16
17
1
A 212 313 414 515 616 717 818 …… 1
2020
Nhìn bảng biến thiên ta thấy khi a tăng thì A càng lớn và từ đó dẫn đến
dự đoán khi a2 thì A nhận giá trị nhỏ nhất Để dễ hiểu và tạo sự ấn tượng ta
2
MinA đạt tại “Điểm rơi a = 2”
Do bất đẳng thức AM-GM xảy ra dấu bằng tại điều kiện các số tham gia phải
bằng nhau, nên tại “Điểm rơi a = 2” ta không thể sử dụng bất đẳng thức
AM-GM trực tiếp cho 2 số a và 1
a vì
122
� Lúc này ta sẽ giả định sử dụng bất đẳngthức AM-GM cho cặp số 1
,
a a
11
2.314
31.4
24
314
a
a a a A
Dấu “=” xảy ra 1 hay 2
Lưu ý: Để giải bài toán trên, ngoài cách chọn cặp số
2.314
31.4
24
314
a
a a a A
Trang 14Bài toán 2: Cho số thực a2 Tìm giá trị nhỏ nhất của 12
a a
11
22
Sai lầm thường gặp là:
4
98
2.72.2
18
72
18
71.8
28
71
a
a a
a a
Nguyên nhân sai lầm: Mặc dù GTNN của A là
12
2.64
38
61.8
.8.38
618
a
a a a
Bài toán 3: Cho số thực 1
18
17
16
15
14
27
13
25
Trang 15Nhìn bảng biến thiên ta thấy khi a tăng thì A càng nhỏ và từ đó dẫn đến
dự đoán khi 1
2
a thì A nhận giá trị nhỏ nhất Để dễ hiểu và tạo sự ấn tượng ta
sẽ nói rằng MinA5đạt tại “Điểm rơi 1
a a
Phân tích và tìm tòi lời giải:
Biểu thức A chứa hai biến số a, b nhưng nếu đặt t ab hoặc t 1
Trang 16a b
Ví dụ 2 Cho số thực a6 Tìm GTNN của 2 18
a a
A
Phân tích:
Ta có:
a a
a a a
A 2 18 2 99
Dễ thấy a càng tăng thì A càng tăng Ta dự đoán A đạt GTNN khi a6
2
3362
36
99
366
c b a c b a
A
Phân tích:
Dự đoán GTNN của A đạt được khi a2b3c20 ,tại điểm rơi a2,b3,c4
Sơ đồ điểm rơi:
3
42
322
33
2
332
329
Trang 174 1 4
14
Hướng dẫn giải
135233
4
324
.4
22
9.22
3.4
32
4
324
442
92
343
c b
b a
a
c b a c
c b
b a
a A
111
bc ab c
b a
Phân tích: Dự đoán GTNN của A đạt được khi
.93
269
2
12.24
.183
22418
c a
ab
b a ab
b a
3
48.12
.6
.94
81269
4
32.8
.163
2816
b c a
bc
c b bc
c b
4
138.24
13.48
13224
13.48
13224
1348
13
3
1312.24
13.18
13224
13.18
13224
1318
b
b a b
111
bc ab c
b
2) Kỹ thuật chọn điểm rơi trong bài toán cực trị đạt được tại tâm
Xét bài toán sau:
Bài toán: Cho 2 số thực dương a, b thỏa ab1.Tìm GTNN của
b a b a
A 1 1
Trang 18Sai lầm thường gặp là: 1144 1.1 4
b a b a b a b a A
Vậy GTNN của A là 4.
Nguyên nhân sai lầm: GTNN của A là 4 1 1 a b1
b a b
2
12
11
212
b a b
a b a b a A
2
12
111
212
c b a c
b a
Hướng dẫn giải
2
132
912
3
1
1
1.4.4.46
333111444
c b a c b a c b a A
Trang 19Ví dụ 2 Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa
412
1
2 2 2
b a
Hướng dẫn giải
4
272.4
9493
1.4
94
91.949
1114
38
1.8
1.8
1.8
1.8
1.8
1 9
4
34
34
38
18
18
18
18
181
3
9 2 2 2
2 2 2
c b a c
b a c b a c b a
c b a c b a c b a c b a A
Ví dụ 3 Cho 2 số thực dương a, b Tìm GTNN của
b a
ab ab
b a A
Do A là biểu thức đối xứng với a, b nên ta dự đoán GTNN của A đạt tại a b
Sơ đồ điểm rơi:
2
122
12
22
a
a ab
b a b
314
2.3
4
24
a
ab ab
b a ab
b a b
a
ab ab
b a A
Dấu “=” xảy ra a
Vậy GTNN của A là
25
Ví dụ 4 Cho 3 số thực dương a, b, c Tìm GTNN của
b a a c c b c b
a
Trang 20a c a
c b
b a
c a c
b c b
a c
b a
a b
a b
c a
c a
b c
b a b
a c a
c b b a
c a c
b c b a
c
b a b
a c a
c b c
b a b
a c a
c b b a
c a c
b c b
a A
4
34
.4
4 6
4
34
44
6
2
152
93 6.4
a b
a b
c a
c a b
Dấu “=” xảy ra abc
Vậy GTNN của A là
215
Ví dụ 5 Cho 2 số thực dương a, b thỏa ab1 Tìm GTNN của :
21
Trang 21với dự đoán A đạt giá trị nhỏ nhất khi a = b nên a2 b2 2ab, từ đó ta nghĩ đếnviệc sử dụng bất đẳng thức AM-GM dạng cộng mẫu thức 1 1 4
a
A
2
11
Sơ đồ điểm rơi:
3
22
21
3
21
12
a
ab ab
b a
ab ab b
a A
3
14
1
43
12
61
1
2
3
16
1
12
3
16
11
1
2 2
2
2 2
2 2
Do 2
3
12
41
2 2
2
b a ab b
a b
a b
a
41
2
4
2 2
b a b
411.2
b a
ab b
a
Trang 22Vậy GTNN của A là
38
Ví dụ 7 Cho 2 số thực dương a, b thỏa ab1 Tìm GTNN của
ab ab b a
Sơ đồ điểm rơi:
41
21
a
1 4 1 4 4
142
b a
ab ab
ab ab
b a
ab ab
ab ab b
a A
4
12
44
122
2
1
2
4
14
1.422
12
4
14
14
2
11
2 2
2
2 2
2 2
Do 2
4
12
2 2
b a ab b
a b
a
7215
2
52
Dấu “=” xảy ra
21
1
4
14
22 2
b a
ab ab
ab b
a
Vậy GTNN của A là 7
Ví dụ 8 Cho 2 số thực dương a, b thỏa ab1 Tìm GTNN của
2 2
3 3
111
ab b a b a
Trang 23Sơ đồ điểm rơi:
411
21
21
2 2
3 3
22
15
2
1.2
1.2
1.2
1
15
2
12
12
12
11
2 2
2 2
3 3
5
2 2
2 2
3 3
2 2
2 2
3 3
ab b a ab b a b a
ab b a ab b a b a
ab b a ab b a b a A
204
1125
2
Do 4
)(
25
2 3
a b a
Dấu “=” xảy ra
2
11
2
12
11
2 2
3 3
b a
ab b a b a
Vậy GTNN của A là 20
Ví dụ 9 Cho ba số thực dương x ,,y z thỏa 111 4
z y
z y x z y x z y x
P
2
12
12
11
1
1
14
1 4
11
2
1
4 4
12
Trang 24Cộng theo vế 3 bất đẳng thức trên, ta có:
144416
12
12
12
y x z y x z y
4111
1) Kĩ Thuật tham số hóa
Khi giải toán về bất đẳng thức và cực trị với các biến bình đẳng ta thường dựđoán điểm rơi khi các biến bằng nhau Nhưng với các bài toán mà các biếnkhông bình đẳng thì việc tìm lời giải sẽ khó hơn vì việc xác định điểm rơi vàtách số để triệt tiêu biến là không hề dễ, chúng tôi xin giới thiệu với các bạn
phương pháp Tham số hóa kết hợp với một số kĩ năng suy luận hợp lý để tìm
lời giải cho các bài toán cực trị với các biến khác nhau
Ví dụ 1 Cho hai số thực dương a b, thỏa mãn ab a b a b Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P a b
Nhận xét: Bài toán trên rõ ràng vai trò của a và b không giống nhau, việc
tách và sử dụng AM-GM như trên thực chất không dựa trên việc xác định điểmrơi mà là sự khéo léo của người giải để từ ab và 2
Trang 25Vậy giá trị nhỏ nhất của P = 4 khi a 2 2;b 2 2.
Ví dụ 2 Cho hai số thực dương a b, thỏa mãn 4a b ab 1 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức 1
P ab
Nhận xét: Lời giải trêm rất hay và ngắn gọn tuy nhiên việc vai trò a và b
không giống nhau trong bất đẳng thức khiến cho việc định hướng để sử dụngbất đẳng thức AM-GM trực tiếp với 4a và b có phần thiếu tự nhiên và mạo hiểm
Với bài toán này chúng ra cũng có thể sử dụng phương pháp tham số hóa như
Trang 26ab
۳
Ví dụ 1 Cho hai số thực dương a b, thỏa mãn 5
.4
1
44
a
b b
a b .
Nhận xét: Rõ ràng không tự nhiên để có được lời giải như trên mà phải qua
kĩ thuật chọn điểm rơi (cân bằng hệ số) để có sự ghép cặp: 4
� �, kĩ thuật này bạn có thể kham khảo ở mục trước Đối với bài toán này
chúng ta có thể làm bằng phương pháp tham số hóa như sau:
Nhận xét: đối với nhiều em học sinh THCS thì việc sử dụng kĩ thuật chọn
điểm rơi thực sự tương đối khó nhất là việc áp dụng vào từng bài toán cụ thể thìcần hết sức linh hoạt vì khi đọc về kĩ thuật này có thể các em hiểu và vận dụngđược nhưng khi vào phòng thi thì các em lại quên cách cân bằng hệ số do chưa
thực hiểu sâu sắc, nhưng đối với phương phápTham số hóa thì việc hình thành lời giải khá tự nhiên, giúp dễ nhớ hơn, nhưng lời giải của phương pháp Tham
số hóa lại dài và không đẹp mắt nên các em có thể nháp bằng phương pháp
này để có điểm rơi của bài toán sau đó dựa vào điểm rơi tách hợp lý từ đó có lờigiải ngắn gọn và đẹp mắt
Trang 27dụ như bài toán tên sau khi tìm được dấu bằng xảy ra khi 1
Cách 3: Với những em có kiến thức cơ bản về bất đẳng thức có thể dễ dàng sử
dụng bất đẳng thức Bunyakovski dạng phân thức để dồn mẫu thức về a b
giống giả thiết như sau:
21
54
Ở bài toán này giả thiết ở dạng bất đẳng thức nên ta chỉ có thể dùng
phương pháp tham số hóa để tìm điểm rơi của bài toán Ta xét dấu bằng xảy
ra tức là a b 6.Giả sử a bt với t 0 Khi đó 6 6
Khi đó ta có a2;b4 Vậy minP19 đạt được khi a2;b4