Mục tiêu: - Học sinh hiểu được trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị, cacbon có hoá trị IV, oxi có hoá trị II, hiđro có hoá trị I.. - Học sinh biế
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC THỚI BÌNH
Đơn vị: THCS Tân Lợi
Họ và tên: Hồ Loan Thảo
Dạy môn: Hóa học (lớp 9)
Tuần 23: tiết 44
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị, cacbon có hoá trị IV, oxi có hoá trị II, hiđro có hoá trị I
- Học sinh biết được trong mỗi hợp chất hữu cơ có một công thức cấu tạo tương ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên tử cacbon có khã năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon
- Học sinh viết được công thức cấu tạo của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua công thức cấu tạo
II Chuẩn bị:
- GV: Mô hình cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Bảng phụ ghi công thức của một số hợp chất hữu cơ: rượu etylic, đimetyl ete
- HS: Nghiên cứu trước bài học ở nhà
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài củ:
- Khái niệm về hợp chất hữu cơ?
- Phân loại về hợp chất hữu cơ?
3 Bài mới: các em đã biết hợp chất hữu cơ là những hợp chất của cacbon Trên thế giới người ta đã tìm
ra hàng chục triệu hợp chất hữu cơ Tại sao số lượng hợp chất hữu cơ có thể nhiều đến vậy? Phải chăng
“cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ” có đặc điểm gì khác với cấu tạo phân tử hợp chất vô cơ? Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động tổ chức của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử:
- GV: gọi HS nhắc lại hoá trị của cacbon,
hidro, oxi
- GV: Khẳng định: Trong hợp chất hữu cơ, C
hóa trị IV, H hóa trị I, O hóa trị II
- GV: Hướng dẫn học sinh biểu diễn liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử
+ Nếu dùng mỗi nét gạch để biểu diển
một đơn vị hoá trị của nguyên tố, ta có: cacbon, hiđro,
oxi được biểu diễn như sau:
- HS: C hóa trị IV, H hóa trị I, O hóa trị II
- HS: nghe và ghi bài: Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị IV, hiđro có hoá trị I, oxi có hoá trị II
- HS: chú ý theo dõi
- HS: ghi ví dụ: Cacbon:
Hiđro:
Oxi:
I
- C -
I
H -
- O -
Trang 2- GV: + Nếu nối liền từng cặp các nét gạch
hoá trị của hai nguyên tử liên kết với nhau để biểu
diễn liên kết giữa chúng
- GV: Bằng cách tương tự ta biểu diễn được
liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
CH3OH, CH3Cl (Biết Cl có hoá trị I)
- GV: Em hãy viết lại công thức sau cho đúng
với hoá trị của chúng
a
b
- GV: Qua 3 ví dụ trên, các em có nhận xét gì
về hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử?
- GV: gọi HS rút ra kết luận
- HS: ví dụ: + phân tử metan CH4:
- HS: lên bảng làm
+ Phân tử CH3OH:
+ Phân tử CH3Cl:
- HS: Lên bảng viết
a Công thức đúng:
b Công thức đúng:
HS: Trả lời
HS: Đại diện nhóm rút ra kết luận
Trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị của chúng Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử.
2 Mạch cacbon:
- GV: Những nguyên tử C có liên kết được
với nhau không?
- GV:Để trả lời câu hỏi này các em hãy biểu
diễn các liên kết trong phân tử C2H6
GV: Yêu cầu HS nhận xét về sự liên kết giữa
các nguyên tử C trong phân tử C2H6 (các nguyên tử C
có liên kết được với nhau hay không?), hoá trị của C
trong phân tử C2H6
GV: Gọi học sinh biểu diễn các liên kết trong
phân tử C3H8
- GV: qua 2 ví dụ, em hãy rút ra nhận xét
- HS: Đại diện nhóm lên biểu diễn
+ C2H6:
- HS: Nhận xét: các nguyên tử C có thể liên kết trực tiếp với nhau và C vẫn có hoá trị IV
- HS: Lên bảng biểu diễn
+ C3H8:
- HS: Trả lời
Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
GV: Giới thiệu 3 loại mạch cacbon:
+ Mạch thẳng (mạch không phân nhánh) - HS: chú ý theo dõi: có 3 loại mạch cacbon: + Mạch thẳng (mạch không phân nhánh)
H
I
H - C - H
I
H
H
I
H - C - Cl
I
H
H
I
H - C – O - H
I
H
H
I
H - C – O - H
I
H
H H
I I
H - C – C - Cl
I I
H H
H
I
H - C
I
H H
O
H H
I I
C – C – Cl - H
I I
H H
H H
I I
H - C - C - H
I I
H H
H H H
I I I
H - C - C - C -H
I I I
H H H
Trang 3+ Mạch nhánh (mạch phân nhánh).
+ Mạch vòng
- GV: giới thiệu các quả cầu tượng trưng cho
các nguyên tử: Cacbon (đen), Hiđro (trắng), thanh
nối
- GV: yêu cầu HS lắp mô hình phân tử:
Nhóm1, 2: C2H6, nhóm3, 4: C3H8, nhóm5, 6: C4H10,
nhóm7, 8: C4H8
- GV: Nhận xét mô hình của các nhóm
Ví dụ:
+ Mạch nhánh (mạch phân nhánh)
Ví dụ:
+ Mạch vòng
Ví dụ:
- HS: Chú ý
- HS: lắp mô hình phân tử: C2H6, C3H8, C4H10, C4H8
theo nhóm
3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong
phân tử:
- GV: Treo bảng phụ công thức phân tử C2H6O
- GV: Công thức phân tử C2H6O có 2 chất:
+ Rượu etylic
+ Đimetyl ete
- GV: Tại sao cùng một CTPT C2H6O lại có 2
chất khác nhau: Rượu etylic, Đimetyl ete
- GV: cùng một công thức phân tử C2H6O có 2
chất khác nhau do trật tự liên kết giữa các nguyên tử
khác nhau Đó là nguyên nhân làm cho rượu etylic có
tính chất khác với Đimetyl ete
+ Rượu etylic (chất lỏng): dùng để uống, dược
phẩm
+ Đimetyl ete (chất khí): chất độc, làm tê liệt
thần kinh
- GV: yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK (Tr112 )
- HS: Quan sát
- HS: Chú ý + Rượu etylic:
+ Đimetyl ete:
- HS: Trả lời: trật tự liên kết khác nhau
- HS: chú ý lắng nghe
HS: Đại diện nhóm lên bảng làm + Các công thức a, c, d là công thức cấu tạo của rượu etylic
+ Các công thức b,e là CTCT của đimetyl ete
H H
I I
H - C - C - O - H
I I
H H
H H
I I
H - C - O - C - H
I I
H H
H H H H
I I I I
H - C - C - C -C - H
I I I I
H H H H
H H H
I I I
H - C - C - C - H
I I
H H H- C-H I H
H H
I I
H - C - C - H
I I
H - C - C - H
I I
H H
Trang 4- GV: Nhận xét cho điểm
- GV nhấn mạnh : Mỗi công thức phân tử có
thể có nhiều công thức cấu tạo, mỗi công thức cấu
tạo là một chất Ví dụ: công thức C4H10 có 2 chất,
công thức C10H22 có tới 75 chất có cấu tạo khác nhau
điều đó giải thích vì sao có tới hàng chục triệu hợp
chất hữu cơ
- GV: yêu cầu học sinh rút ra kết luận - HS: Nêu kết luận
Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử.
- GV: Từ công thức phân tử ta có thể viết
được công thức cấu tạo Muốn biết tính chất của hợp
chất hữu cơ ta cần phải biết rỏ công thức cấu tạo
HS: chú ý
Hoạt động 2: II Công thức cấu tạo
- GV: giới thiệu các công thức được biểu diễn
ở phần trên gọi là công thức cấu tạo
- GV: Công thức cầu tạo là gì?
- GV: cho học sinh viết công thức cấu tạo của:
Metan, C3H8, CH3Br (biết Br có hoá trị I)
- GV: viết công thức cấu tạo dạng mạch vòng
của phân tử C3H6
- GV: Trong công thức cấu tạo cho ta biết điều
gì?
- GV: gọi đại diện nhóm nhận xét, rồi rút ra
kết luận
- HS: chú ý lắng nghe
- HS: Trả lời
+ Công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử gọi là công thức cấu tạo
- HS: lên bảng viết
+ Metan: viết gọn: CH4
+ C3H8: viết gọn:
+ CH3Br:
- HS: Đại diện nhóm lên bảng làm
Viết gọn:
- HS: Trả lời
Công thức cấu tạo cho ta biết thành phần của phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
- HS: nhận xét, kết luận
- Công thức biểu diển đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử gọi là công thức cấu tạo.
- Công thức cấu tạo cho biết thành phần của phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
H
I
H - C - H
I
H
H H H
I I I
H - C - C - C -H
I I I
H H H
CH 3 -CH 2 –CH 3
H
I
H - C - Br
I
H
H
I
C - H
H – C C - H
I I
H H
CH 2
CH 2 CH 2
Trang 5
3 Củng cố – dặn dò:
- Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ?
- Công thức cấu tạo? Ý nghĩa công thức cấu tạo?
- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 112
- Đọc phần : em có biết
- Chuẩn bị trước bài metan; vẽ hình 4.4
Giáo viên dạy
Hồ Loan Thảo
Hiệu trưởng ký duyệt