1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Đề thi hsg hóa 9 Nam Sách 10-11

3 548 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chính thức kì thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn thi: hoá học
Trường học ubnd huyện nam sách
Chuyên ngành hoá học
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2011
Thành phố nam sách
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu đợc em hãy trình bày cách nhận biết các chất trên và viết phơng trình phản ứng xảy ra nếu có.. Bằng phơng pháp hoá học trình bày phơng pháp tách riêng từng chất sau ra khỏi hỗn hợp g

Trang 1

ubnd huyện nam sách

phòng giáo dục và đào tạo kì thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn thi: hoá học

Thời gian làm bài 120 phút (không tính thời gian phát đề)

Ngày thi 11 tháng 01 năm 2011

-Câu I (2,0 điểm):

1 Hoàn thành các phơng trình hoá học sau:

a FeS2 + O2 > ? + ? c MnO2 + HCl > ? + ? + ?

b Cu + ? > Ag + ? d ? + H2SO4 > Fe2(SO4)3 + ?

2 Nêu hiện tợng và viết phơng trình phản ứng xảy ra khi:

a Nhỏ từ từ dung dịch HCl tới d vào dung dịch Ba(OH)2 đã chứa sẵn một mẩu quỳ tím.

b Cho bột đồng (II) oxit vào dung dịch HCl d.

Câu II (2,0 điểm):

1 Chỉ dùng thêm nớc có thể phân biệt đợc 4 gói bột riêng biêt màu trắng chứa: BaO, MgO, Al2O3; Al đợc không? Nếu đợc em hãy trình bày cách nhận biết các chất trên và viết phơng trình phản ứng xảy ra (nếu có).

2 Tính khối lợng nớc cần cho vào 500 gam dung dịch H2SO4 5% để thu đợc dung dịch

H2SO4 4%.

Câu III (2,0 điểm):

1 Bằng phơng pháp hoá học trình bày phơng pháp tách riêng từng chất sau ra khỏi hỗn hợp gồm MgO, CuO, SiO2, với điều kiện khối lợng mỗi chất sau khi đợc tách riêng không thay đổi so với từng chất trong hỗn hợp ban đầu Viết các phơng trình phản ứng xảy ra (nếu có).

2 Nung nóng hỗn hợp bột CuO và C thu đợc chất rắn A Hoà tan hoàn toàn A bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng đợc dung dịch B và khí D Dẫn từ từ khí D vào dung dịch Ca(OH)2 tới d Xác định các chất có trong A, B, D và viết các phơng trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên.

Câu IV (2,0 điểm):

Dẫn khí CO(đktc) từ từ qua ống sứ nung nóng để khử hoàn toàn m gam một oxit sắt thì thu đợc 2,52 gam kim loại và hỗn hợp khí A Cho A vào dung dịch Ca(OH)2 d thu đợc 6 gam kết tủa.

1 Xác định công thức hoá học của oxit sắt.

2 Nung nóng 2,5 gam hỗn hợp BaCO3 và CaCO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn đợc chất rắn B Hoà tan hoàn toàn B vào nớc đợc dung dịch E Dẫn từ từ hỗn hợp khí A ở thí nghiệm trên vào dung dịch E Kết thúc thí nghiệm trong dung dịch E có xuất hiện kết tủa không? Giải thích và viết các phơng trình phản ứng xảy ra.

Câu V (2,0 điểm):

Cho 21,2 gam hỗn hợp Na2O, K2O, CaO hòa tan hết vào nớc đợc dung dịch Y Để trung hoà Y cần 600 ml dung dịch HCl 1M thu đợc dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu đợc a gam muối khan Tính a.

Cho biết C=12; O = 16; Ca =40; H =1; S = 32; Cu =64; Na = 23; Fe = 56; Ba = 137; K =39; Cl = 35,5

-Hết -Họ và tên: SBD

Chữ kí GT 1:

Hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi lớp 9 năm học 2010-2011

môn: ngày thi 11/1/2011

Câu I

(2,0 đ) 1 Mỗi PTHH đúng đợc 0,25 điểm Không cân bằng, thiếu đk trừ 1/2 sốđiểm của phơng trình đó.

a 4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2

b Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

c MnO2 + 4HCl  MnCl2 + 2Cl2 + 2H2O

d Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O

0,25 0,25 0,25 0,25 2.a Quỳ tím từ màu xanh chuyển dần sang màu tím rồi sang màu đỏ

Đề thi chính thức

Trang 2

b Bột CuO màu đen tan dàn trong dung dịch HCltạo thành dung dịch mới

có màu xanh

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

0,25 0,25

Câu II

(2,5 đ)

1 Dùng nớc có thể nhận biết đơc

- Lấy mẫu thử cho vào các ống nghiệm đánh dấu

- Cho nớc vào các ông nghiệm Chất rắn nào tan là BaO, các chất rắn còn

lại không tan

BaO + H2O  Ba(OH)2

- Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào các chất rắn còn lại Chất rắn nào an giải

phóng khí là Al, Chất rắn chỉ tan không giải phóng khí là Al2O3 Chất rắn

không tan là MgO

Ba(OH)2 + Al2O3  Ba(AlO2)2 + H2O

Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O  Ba(AlO2)2 + 3H2

0,25 0,25 0,25 0,25

2 - Gọi khối lợng nớc cần thêmlà a gam (a > 0)

mH2SO4 = 5% 500 = 25 gam

- KL dung dịch mới là: mdd = 500+a

Ta có: 4% = 25: (500+a) 100 %  a = 125 gam

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu III

(1,5 đ)

1 - Hoà tan hỗn hợp bằng dung dịch HCl d, lọc lấy chất rắn không tan,

rửa, sấy khô đợc SiO2 và thu lấy nớc lọc

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O

- Cho Al d vào nớc lọc khuấy kỹ, lọc lấy chất rắn không tan là Cu và Al d

Hoà tan chất rắn vào dung dịch NaOH d lọc lấy Cu không tan Nung nóng

Cu trong oxi (KK) d đợc CuO tinh khiết

2Al + 3CuCl2  2AlCl3 + 3Cu

(2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2)

Al + NaOH + H2O  Na AlO2 + 3/2H2

Cu + O2  CuO

- Sau khi lọc đợc Al, Cu thu lấy nớc lọc Cho nớc lọc tác dụng với NaOH

d, lọc lấy kết tủa nung đến khối lợng không đổi đợc MgO tinh khiết

MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2 + 2NaCl

AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH  Na AlO2 + 2H2O

Mg(OH)2  MgO + H2O

0,25

0,25

0,25 0,25

2 - Chất rắn A gồm Cu, có thể có CuO, C d

C + CuO  CO2 + Cu

- Dung dịch B là CuSO4, có thể có H2SO4 d

Cu + 2H2SO4  CuSO4 + SO2 + 2H2O

CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

C + H2SO4  CO2 + SO2 + H2O

- Khí D là CO2 và SO2

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O

CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2

SO2 + CaSO3 + H2O  Ca(HSO3)2

SO2 + Ca(HCO3)2  Ca(HSO3)2+ CO2

0,25 0,25 0,25

0,25

Câu IV

(2,5 đ) 1 Gọi công thức của oxit sắt là Fe

xOy yCO + FexOy -> xFe + yCO2 (1)

Hỗn hợp khí A gồm CO2 và CO d Cho A vào dung dịch Ca(OH)2 d chỉ có

CO2 phản ứng tạo muối trung hoà

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (2)

Theo (1), (2) nCO2 (Pt1) = nCO2(Pt 2)= nCaCO3 = 6:100 = 0,06 mol

- Kim loại A là là Fe nFe = 2,52: 56 = 0,045 mol

Theo (1) x:y = 0,045: 0,06 = 3:4 CTHH oxit: Fe3O4

0,25

0,25 0,25 0,25

2 Gọi x, ylần lợt là số mol của BaCO3, CaCO3 trong hỗn hợp

Giả sử hỗn hợp toàn là CaCO3  nhh = 2,5: 100 = 0,025 mol

Giả sử hỗn hợp toàn là BaCO3  nhh = 2,5: 197 = 0,012 mol

0,25

Trang 3

CaCO3  CaO + CO2 (2)

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (5)

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O (6)

CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2 (7)

CO2 + BaCO3 + H2O  Ba(HCO3)2 (8)

Theo (1),(2) (3), (4) nBa(OH)2 + nCa(OH)2 = x+ y

Ta thấy: 0,012 < x+y < 0,025

Theo phần “1” nCO2 = 0,06  nCO2>2(x+y) Vậy trong dung dịch E sau

phản ứng không có kết tủa tạo thành

0,25 0,25 0,25

Câu V

(1,5 đ)

Gọi số mol của Na2O, K2O, CaO lần lợt là x,y,z

Na2O + H2O  2NaOH (1)

K2O + H2O  2KOH (2)

CaO + H2O  Ca(OH)2 (3)

NaOH + HCl  2NaCl + H2O (4)

KOH + HCl  2KCl + H2O (5)

Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 +2H2O (6)

Theo các Phơng trình trên: nH2O(1)(2)(3) = 1/2nHCl (4)(5)(6) = 0,3 mol

nH2O(4)(5)(6) = nHCl (4)(5)(6) = 0,6 mol

mNaOH,KOH,Ca(OH)2 = 21,2 + 0,3.18 = 26,6 gam

mNaCl,KCl,CaCl2 = 26,6+ 0,6.36,5 – 0,6.18 = 37,7 gam

0,5

0,5 0,5 0,5

Ghi chú: Các cách giải khác đúng tính điểm tơng đơng

Ngày đăng: 29/11/2013, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w