3 điểm Để chuẩn bị kế hoạch dạy học cho học sinh lớp 9 phần: “Tính chất hóa học của axit sunfuric” Thầycô hãy nêu các đơn vị kiến thức cần truyền đạt và cách truyền đạt các kiến thức đó.
Trang 1PHÒNG GD&ĐT YÊN THÀNH
TRƯỜNG THCS HOA THÀNH
ĐỀ THI KIỂM TRA NĂNG LỰC GIÁO VIÊN DẠY GIỎI TRƯỜNG
NĂM HỌC 2017 Môn: Hoá học (Thời gian làm bài 90 phút)
a/ Để soạn một giáo án lên lớp có chất lượng tốt, anh (chị) cần làm những gì?
b/Trong một giờ luyện tập trên lớp, phần đông học sinh không chuẩn bị bài trước
ở nhà Anh (chị) xử lý tình huống này như thế nào để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đã đặt ra của bài dạy?
Chọn hoá chất nào để loại bỏ các khí thải độc hại trong công nghiệp: SO2, Cl2,
H2S, CO2, HCl là có lợi nhất Viết các phương trình phản ứng minh hoạ
Câu 3: ( 2 điểm)
Cho sắt vào dung dịch H2SO4đặc nóng cho đến khi sắt tan hết, thu được dung dịch A chứa một muối sun fát duy nhất và 3,36l khí sufurơ(ĐKTC) Cho nát
ri hi đrỗ xít dư vầo A, lọc lấy chất rắn nung ngoài không khí đến khối lượng
không đổi thu được m(g) chất rắn Tính m?
Lấy 35,76g hỗn hợp X gồm 2 kim loại hoá trị I và một kim loại hoá trị II cho vào nước dư, sau khi các kim loại tan hết thu được dung dịch B và 10,752i khí hiđrô(ĐKTC) Để trung hoà hết 1/2 dung dịch B người ta dùng dung dịch C chứa HCl và H2SO4
Trong đó nồng độ mol của H2SO4 gấp 2lần nồng độ mol của HCl tính tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng trung hoà
Trang 2-Hết -PHÒNG GD&ĐT YÊN THÀNH BÀI KIỂM TRA NĂNG LỰC GIÁO VIÊN
MÔN: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1 (3 điểm)
Để chuẩn bị kế hoạch dạy học cho học sinh lớp 9 phần: “Tính chất hóa học của axit sunfuric” Thầy(cô) hãy nêu các đơn vị kiến thức cần truyền đạt và cách truyền đạt các kiến thức đó
Thầy (cô) hãy hướng dẫn học sinh giải 2 bài tập sau ( câu 2 và câu 3) Câu 2 (3,0 điểm)
Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp gồm Mg, Fe, Al, Cu
Câu 3 (4.5 điểm)
Cho 100ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với 200ml dung dịch NaOH Kết tủa tạo thành được làm khô và nung đến khối lượng không đổi, cân nặng 2,55g Tính nồng độ NaOH ban đầu
Câu 4 (4.5điểm) Thầy (cô) hãy giải bài tập sau:
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon no sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua H2SO4 đặc rồi đến 350ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch
A Khi thêm BaCl2 dư vào dung dịch A thấy tạo ra 39,4 gam kết tủa BaCO3 còn lượng H2SO4 tăng thêm 10,8g Xác định công thức phân tử của A
Câu 5 (5,0 điểm)
Đồng chí hãy nêu các dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy và học tích cực?
Hết
Trang 3-(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm )
PHÒNG GD&ĐT YÊN THÀNH BÀI KIỂM TRA NĂNG LỰC GIÁO VIÊN
MÔN: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
(Hướng dẫn này có 04 trang)
Các đơn vị kiến thức: Hoạt động truyền đạt
3,0 đ
1 Axit sufuric loãng có tính chất hoá học của axit
- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
- Tác dụng với bazơ tạo thành
muối sunfat và nước
- Tác dụng với oxit bazơ tạo thành
muối sunfat và nước
- Tác dụng với dung dịch muối
0,5 0,5 0,5
Trang 42 Axit sunfuric đặc có tính chất hóa học riêng
- Tác dụng với kim loại - Tổ chức cho HS làm thí
nghiệm, viết PTHH
- Tính háo nước - Tổchức cho HS làm thí nghiệm
- H2SO4 đặc, nguội không tác
dụng với nhôm, sắt
- Thông báo
0,5 0,5
0,5
Hướng dẫn cho học sinh làm bài tập như sau:
Hòa tan hỗn hợp trong NaOH dư, nhôm tan
2Al + 2NaOH + 2 H2O → 2NaAlO2 + 3 H2
Lọc tách được Fe, Mg, Cu không tan
Thổi CO2 dư vào dung dịch còn lại
NaAlO2 + CO2 + H2O → Al(OH)3 + NaHCO3
Lọc tách kết tủa Al( OH)3 , nung đến khối lượng không đổi thu
được Al2O3, điện phân nóng chảy thu được Al
2Al(OH)3 →to Al2O3 + 3H2O
Al2O3 →dpnc 2Al + 3O2
1,0
Hòa tan 3 kim loại trong dung dịch HCl dư, tách được Cu
không tan và hai dung dịch muối
Mg + HCl →MgCl2 + H2
Fe + HCl → FeCl2 + H2
Lọc kết tủa và nung ở nhiệt độ cao
Mg(OH)2 →to MgO + H2O
4Fe(OH)2 + O2 →to 2Fe2O3 + 4H2O
Thổi CO vào hai hỗn hợp 2 oxit đã nung ở nhiệt độ cao
Fe2O3+ CO →to 2Fe + 3 CO2
MgO + CO không phản ứng
Hòa tan hỗn hợp để nguội sau khi nung vào H2SO4 đặc nguội
dư, MgO tan còn Fe không tan được tách ra
MgO + H2SO4 ( đặc,nguội) → MgSO4 + H2O
1,0
1,0
Tiến hành các phản ứng với dung dịch còn lại thu được Mg
Trang 5MgSO4 + NaOH→Mg(OH)2 + Na2SO4
Mg(OH)2+ 2HCl → MgCl2 + 2H2O
MgCl2 dpnc → Mg + Cl2
1,0
GV hướng dẫn học sinh làm bài như sau:
Các PTHH có thể xảy ra:
AlCl3 + 3NaOH →Al(OH)3 + 3NaCl
(1)
0,25
Al(OH)3 + NaOH →NaAlO2 + 2H2O
(2)
0,25 2Al(OH)3
to
→Al2O3 + 3H2O (3)
0,25
Trường hợp 1: NaOH thiếu hoặc vừa đủ→chỉ xảy ra phản ứng
(1) và (3)
0,5
nAl2O3 = 2,55
Theo (3) : nAl(OH)3= 2 nAl2O3 = 2 0,025 = 0,05 mol 0,25 Theo(1) : nNaOH = 3 nAl(OH)3 = 3 0,05 = 0,15 mol 0,25 Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
Trường hợp 2: NaOH dư→xảy ra cả 3 phản ứng (1),(2),(3) 0,25
Theo (1): nNaOH = 3nAlCl3 = 3 0,1 = 0,3 mol
(I)
nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,1 mol
0,25
Theo (3): nAl(OH)3= 2 nAl2O3 = 2 0,025 = 0,05 mol 0,25
nAl(OH)3 tham gia vào phản ứng (2) là: 0,25
Theo (2) nNaOH = nAl(OH)3 = 0,05mol
(II)
0,25
Từ (I) và (II) ta có:
nNaOH ban đầu = 0,3 + 0,05 = 0,35 mol
0,25
Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
Trang 6Phương trình đốt cháy hidrocacbon
CnH2n+2 + 3 1
2
n+
O2 →nCO2 + (n+1)H2O (1)
0,25
Khi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy đi qua H2SO4 đặc thì toàn bộ
nước bị giữ lại
(do H2SO4 đặc hút nước mạnh) do vậy lượng H2SO4 tăng
10,8g, chính bằng lượng nước tạo thành( mH2O = 10,8g)
0,25
Tiếp tục dẫn sản phẩn đi qua dung dịch NaOH xảy ra phản ứng
giữa CO2 và NaOH
CO2 + 2NaOH →Na2CO3 + H2O
(2)
CO2 + NaOH →NaHCO3
(3)
Tuỳ thuộc vào số mol của CO2 và NaOH mà có thể tạo ra muối
trung hoà Na2CO3 lẫn muối axit NaHCO3
0,5
Trường hợp 1: NaOH dư:chỉ xảy ra phản ứng (2) 0,25 Dung dịch A gồm Na2CO3 + H2O
Khi phản ứng với BaCl2 toàn bộ gốc muối cacbonat bị chuyển
thành kết tủa BaCO3
Na2CO3 +BaCl2 →2NaCl + BaCO3
(4)
0,25
Theo (2) và (4) ta có nBaCO3= nCO2
Mà nBaCO3= 39,4
197 = 0,2 mol
→ nCO2= 0,2 mol
0,25
Mặt khác: nH2O =
10,8
18 = 0,6 mol Suy ra: tỷ số 2
2
nCO
nH O = 0,20,6=1
3không tồn tại hidrocacbon nào như
vậy vì tỷ số nhỏ nhất là 1
2
0,25
Trường hợp 2: NaOH phản ứng hết, xảy ra cả 2 phản ứng (2) và 0,25
Trang 7Theo(2) và (4)
nNaOH = 2n Na2CO3 = 2nBaCO3 = 2.0,2 = 0,4 mol
0,25
Theo (2) nCO2 = n = 0,2 mol
(I)
0,25
Lượng NaOH tham gia vào phản ứng (3):
0,7 – 0,4 = 0,3(mol)
0,5
Theo(3)
nNaOH = nCO2 = 0,3 mol
(II)
0,25
Từ (I) và (II) ta có:
nCO2 = 0,2 +0,3 = 0,5 mol
0,25
Theo (1)
2 2
nCO
nH O =
1
n
n+ =
0,5 0,6
→n= 5
0,5
Vậy hidrocacbon có công thức hoá học là C5H12
Câu 5 Các dấu hiệu đặc trưng của dạy - học tích cực 5,0
1 Dạy học thông qua các tổ chức hoạt động của HS và chú trọng
rèn luyện phương pháp tự học Một trong những yêu cầu của dạy
và học tích cực là khuyến khích người học tự lực khám phá
những điều chưa biết trên cơ sở những điều đã biết và đã qua trải
nghiệm GV nên đưa người học vào những tình huống có vấn đề
để các em trực tiếp quan sát, trao đổi, làm thí nghiệm Từ đó giúp
HS tìm ra những câu trả lời đúng, các đáp án chính xác nhất Các
em còn được khuyến khích “khai phá” ra những cách giải quyết
cho riêng mình và động viên trình bày quan điểm theo từng cá
nhân Đó là nét riêng, nét mới có nhiều sáng tạo nhất Có như
vậy bên cạnh việc chiếm lĩnh tri thức, người học còn biết làm chủ
cách xây dựng kiến thức, tạo cơ hội tốt cho tính tự chủ và óc
1,0
Trang 8sáng tạo nảy nở, phát triển Có thể so sánh nếu quá trình giáo dục
là một vòng tròn thì tâm của đường tròn đó phải là cách tổ chức
các hoạt động học tập cho đối tượng người học
2 Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phân phối với
hợp tác: Trong dạy và học tích cực, GV không được bỏ quên sự
phân hóa về trình độ nhận thức, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ của
mỗi người học Trên cơ sở đó người dạy xây dựng các công việc,
bài tập phù hợp với khả năng của từng cá nhân nhằm phát huy
khả năng tối đa của người học Không có cách dạy cào bằng như
phương pháp truyền thống trước đây Khái niệm học tập hợp tác
ngoài việc nhấn mạnh vai trò của mỗi cá nhân trong quá trình HS
cùng nhau làm việc còn đề cao sự tương tác ràng buộc lẫn nhau
Cái riêng được hòa lẫn vào cái chung và trong cái chung luôn có
cái riêng thống nhất, phù hợp
1,0
3 Dạy và học tích cực quan tâm chú trọng đến hứng thú của
người học, nhu cầu và lợi ích của xã hội Dưới sự hướng dẫn của
người thầy, HS được chủ động chọn vấn đề mà mình quan tâm,
ham thích, tự lực tìm hiểu nghiên cứu và trình bày kết quả Nhờ
có sự quan tâm của thầy và hứng thú của trò mà phát huy cao độ
hơn tính tự lực, tích cực rèn luyện cho người học cách làm việc
độc lập phát triển tư duy sáng tạo, kĩ năng tổ chức công việc,
trình bày kết quả
1
4 Dạy và học coi trọng hướng dẫn tìm tòi Thông qua hướng dẫn
tìm tòi, GV sẽ giúp các em phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề
và khẳng định HS có thể xác định được phương pháp học thông
qua hoạt động Dấu hiệu đặc trưng này không chỉ đặc biệt có
hiệu quả với HS lớn tuổi mà còn áp dụng được cho cả HS nhỏ
tuổi nếu có tài liệu cụ thể và sự quan tâm của GV Kinh nghiệm
cho thấy đây còn là cách để người học tìm lời giải đáp cho các
vấn đề đặt ra Về phía người dạy cần có sự hướng dẫn kịp thời
1
Trang 9giúp cho sự tìm tòi của người học đạt kết quả tốt.
5 Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò Đánh giá
không chỉ nhằm mục đích nhận biết thực trạng và điều khiển hoạt động học tập mà còn tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động giảng dạy của GV Tự đánh giá không chỉ đơn thuần là tự mình cho điểm số mà là sự đánh giá nỗ lực, quá trình
và kết quả, mức độ cao hơn là người học có thể phản hồi lại quá trình học của mình
1