Việc triển khai phong trào thi đua “ Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực” có đóng góp gì trong việc hạn chế học sinh bỏ học và hoàn thành phổ cập giáo dục?. Tiếp tục thực hi
Trang 1Phòng giáo dục và đào tạo huyện đoan hùng
Đề thi nhận thức giáo viên giỏi môn hoá học
Năm học 2009-2010
Ngày thi: 08 tháng 10 năm 2009
(Thời gian làm bài: 150 phút Không kể thời gian giao đề)–
I PHần nhận thức chung (3 điểm):
Câu 1: (2,0 điểm)
Đồng chí hãy nêu các nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục THCS theo Công văn
số 459/NV - THCS ngày 15/09/ 2009 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đoan Hùng
về việc hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2009 – 2010 ?
Đơn vị đồng chí đã làm gì trong việc nâng cao chất lợng đại trà và công tác bồi dỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu ?
Câu 2: (1,0 điểm)
Việc triển khai phong trào thi đua “ Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực” có đóng góp gì trong việc hạn chế học sinh bỏ học và hoàn thành phổ cập giáo dục ?
II Phần kiến thức bộ môn (7 điểm):
Câu 1: ( 1,0 điểm )
Đồng chí hãy nêu vai trò của thí nghiệm trong dạy học Hoá học THCS?
Theo đồng chí sử dụng thí nghiệm hoá học để dạy hoá học thế nào là tích cực ?
Câu 2: ( 1,5 điểm )
a) Khi cho hỗn hợp Al và Fe dạng bột tỏc dụng với dung dịch CuSO4, khuấy
kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch của 3 muối tan và chất kết tủa Viết cỏc phương trỡnh phản ứng, cho biết thành phần dung dịch và kết tủa gồm những chất nào?
b) Khi cho một kim loại vào dung dịch muối cú thể xảy ra những phản ứng hoỏ học gỡ ? Giải thớch ?
Câu 3: ( 2,0 điểm )
Cho dung dịch axit axetic nồng độ a% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH nồng độ 10% thu đợc dung dịch muối có nồng độ 10,25% Hãy tính a
Câu 4: ( 2,5 điểm )
Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200 ml dung dịch C chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 Khi phản ứng kết thúc thu đợc dung dịch D và 8,12 gam chất rắn E gồm 3 kim loại Cho chất rắn E tác dụng với dung dịch HCl d thì thu đợc 0,672 lít H2 (đktc) Tính nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch C
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ……… SBD: …………
Phòng giáo dục và đào tạo huyện đoan hùng
Trang 2Hớng dẫn chấm thi nhận thức giáo viên giỏi hoá học
Năm học 2009-2010
A Một số chú ý khi chấm bài:
• Hớng dẫn chấm dới đây dựa vào lời giải sơ lợc của một cách Thí sinh giải cách khác mà cho kết quả đúng thì tổ chấm thống nhất cho điểm từng phần ứng với thang điểm của Hớng dẫn chấm
• Giám khảo cần bám sát yêu cầu giữa phần tính và phần trình bày lời giải sơ lợc của thí sinh để cho điểm
• Tổ chấm nên chia điểm nhỏ đến 0, 25 Điểm bài thi là tổng các điểm thành phần không làm tròn
B Đáp án và biểu điểm
I PHần nhận thức chung (3 điểm):
Câu 1: (2,0 điểm)
Đồng chí hãy nêu các nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục THCS theo Công văn
số 459/NV - THCS ngày 15/09/ 2009 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đoan Hùng
về việc hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2009 – 2010 ?
Đơn vị đồng chí đã làm gì trong việc nâng cao chất lợng đại trà và công tác bồi dỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu ?
Các nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục THCS:
1 Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH 10 về đổi mới chơng
trình giáo dục phổ thông, Nghị quyết số 41/2000/QH 10 về phổ cập giáo
dục THCS của Quốc hội ( Khoá X ) và tiếp tục triển khai các cuộc vận
động “ Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh ”, “ Nói
không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục ”, “ Mỗi
thầy giáo, cô giáo là một tấm gơng đạo đức, tự học và sáng tạo ” và
phong trào thi đua “ Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực”
2 Tăng cờng nền nếp, kỉ cơng trong quản lý và dạy học, tiếp tục
thực hiện Kế hoạch giáo dục với 37 tuần thực học mỗi năm học Tích cực
đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập,
rèn luyện của học sinh, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học và quản lý Làm tốt công tác phát hiện, tuyển chọn, bồi dỡng học
sinh giỏi, học sinh năng khiếu trên cơ sở đảm bảo chất lợng học sinh đại
trà
0.2
0.2
3 Tăng cờng tự kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo chất lợng của
đơn vị mình theo Thông t số 09/2009/TT- BGD&ĐT ngày 07/05/2009 về
Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống
giáo dục quốc dân Thực hiện 3 công khai ; 4 kiểm tra
0.2
Trang 34 Tiếp tục phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và xây dựng
các trờng theo hớng chuẩn hoá ; thực hiện các văn bản của Bộ GD & ĐT
về thực hiện chuẩn hiệu trởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đẩy mạnh
tiến độ xây dựng trờng THCS đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch
197/KH-UBND của 197/KH-UBND huyện Đoan Hùng
0,2
5 Củng cố, duy trì, nâng cao chất lợng phổ cập GDTHCS ở tất cả các
xã, thị trấn trên địa bàn huyện một cách vững chắc, tiếp tục triển khai
công tác phổ cập bậc trung học theo Nghị quyết số 08/NQ – TU ngày
27/11/2006 của Tỉnh uỷ Phú Thọ và Đề án phổ cập bậc trung học giai
đoạn 2006-2010 và định hớng đến năm 2015 của UBND huyện Đoan
Hùng
0,2
Liên hệ thực tế:
- Công tác soạn giảng của giáo viên phải đợc chuẩn bị chu đáo
đảm bảo về nội dung và phơng pháp theo hớng đổi mới
- Cán bộ quản lý, tổ trởng chuyên môn phải duy trì việc ký duyệt
giáo án theo đúng quy định và phải kiểm tra chất lợng giáo án của giáo
viên
- Việc kiểm tra của giáo viên đối với học sinh phải đợc tiến hành
thờng xuyên Qua kiểm tra phân loại đợc học sinh để có biện pháp bồi
d-ỡng kịp thời, đúng đối tợng
- Tăng cờng việc khảo sát, đánh giá chất lợng học tập của học sinh
ở tất cả các môn học thuộc tất cả các khối lớp
- Công tác bồi dỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu các cấp
phải đợc đặc biệt coi trọng từ khâu phát hiện, xây dựng nội dung chơng
trình và tổ chức bồi dỡng Việc bồi dỡng phải đợc triển khai thực hiện
ngay ở từng tiết học và trong cả năm học
- Xây dựng kế hoạch, thành lập đội tuyển, lựa chọn giáo viên có
trình độ chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm trong giảng dạy để tổ
chức bồi dỡng đội tuyển học sinh giỏi, học sinh năng khiếu
- Tăng cờng công tác chỉ đạo, quản lý chặt chẽ việc bồi dỡng học
sinh giỏi, học sinh năng khiếu ở đơn vị mình ngay từ đầu năm học
- Cần làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tích cực tham mu với
địa phơng, phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh để tuyên truyền
giáo dục ý thức và niềm say mê học tập đối với học sinh
0.25
0.25
0.25
0.25
Câu 2: (1,0 điểm)
Việc triển khai phong trào thi đua “ Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực” có đóng góp gì trong việc hạn chế học sinh bỏ học và hoàn thành phổ cập giáo dục ?
Mục tiêu của việc phát động phong trào thi đua“ Xây dựng trờng học
thân thiện, học sinh tích cực” trong các trờng phổ thông giai đoạn 2008
– 2013 đã đợc nêu trong Chỉ thị số 40/CT – BGD&ĐT:
“a Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lợng trong và ngoài
nhà trờng để xây dựng môi trờng giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả,
0.5
Trang 4phù hợp với điều kiện của địa phơng và đáp ứng nhu cầu xã hội.
b Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong
học tập và các hoạt động xã hội một cách chủ động và hiệu quả.”
Vì vậy làm tốt phong trào thi đua này sẽ làm cho học sinh cảm
thấy “ mỗi ngày đến trờng là một ngày vui” và việc học của học sinh,
việc dạy của thầy cô sẽ hiệu quả hơn
Đó chính là những yếu tố quan trọng để học sinh gắn bó với trờng
lớp, góp phần hạn chế học sinh bỏ học và hoàn thành phổ cập giáo dục
0.5
II Phần kiến thức bộ môn (7 điểm):
Câu 1: ( 1,0 điểm )
Đồng chí hãy nêu vai trò của thí nghiệm trong dạy học Hoá học THCS?
Theo đồng chí sử dụng thí nghiệm hoá học để dạy hoá học thế nào là tích cực ?
điểm
a) Vai trò của thí nghiệm trong dạy hoá học THCS
- Hình thành khái niệm tính chất hoá học mới: Hình thành khái niệm
phản ứng hoá học, định luật bảo toàn khối lợng các chất, tính chất hoá
học của các chất cụ thể oxit , axit , bazơ , muối ………
- Ôn tập củng cố kiểm tra kiến thức thông qua thí nghiệm hoá học bằng
cách giải các bài tập thực nghiệm và phân biệt chất cho trớc, điều chế
chất…
- Rèn kĩ năng thực hành hoá học: lấy hoá chất cân đong hoá chất lắp ráp
dụng cụ hoà tan , đun nóng các chất thông qua thực hành thực hiện các…
thí nghiệm kiểm tra tính chất đã học trong các bài thực hành hoá học
0.5
b) Sử dụng thí nghiệm coi là tích cực khi thí nghiệm là nguồn kiến thức
để học sinh khai thác tìm kiếm kiến thức mới dới nhiều hình thức khác
nhau
- Mức 1 ( ít tích cực nhất ): Học sinh chỉ quan sát thí nghiệm do giáo viên
thực hiện để chứng minh cho một tính chất, một hiện tợng mà học sinh
đã đợc biết qua sách giáo khoa hoặc giáo viên thông báo
- Mức 2 ( ít tích cực ): Nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm nhng chỉ để
chứng minh cho một tính chất một hiện tợng đã biết
- Mức 3 ( tích cực ): Học sinh nghiên cứu thí nghiệm do giáo viên biểu
diễn
+ Học sinh nắm đợc mục đích của thí nghiệm
+ Quan sát mô tả hiện tợng
+ Giải thích hiện tợng
+ Rút ra kết luận
- Mức 4 ( rất tích cực ): Nhóm học sinh trực tiếp thực hiện nghiên cứu thí
nghiệm
+ Học sinh nắm đợc mục đích của thí nghiệm
+ Nhóm học sinh làm thí nghiệm
+ Quan sát mô tả hiện tợng
+ Giải thích hiện tợng
+ Rút ra kết luận
0.5
Trang 5Câu 2: ( 1,5 điểm )
a) Khi cho hỗn hợp Al và Fe dạng bột tỏc dụng với dung dịch CuSO4, khuấy
kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch của 3 muối tan và chất kết tủa Viết cỏc phương trỡnh phản ứng, cho biết thành phần dung dịch và kết tủa gồm những chất nào?
b) Khi cho một kim loại vào dung dịch muối cú thể xảy ra những phản ứng hoỏ học gỡ ? Giải thớch ?
a) Thứ tự hoạt động của cỏc kim loại Al > Fe > Cu
Ba muối tan là Al2(SO4)3, FeSO4 và CuSO4 cũn lại
2Al + 3CuSO4 →Al2(SO4)3 + 3Cu
Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu
Dung dịch gồm: Al2(SO4)3, FeSO4, CuSO4 cũn dư Kết tủa chỉ lả Cu với
số mol bằng số mol CuSO4 ban đầu
0.5
b) Xột 3 trường hợp cú thể xảy ra:
- Nếu là kim loại kiềm, Ca, Ba:
Trước hết cỏc kim loại này tỏc dụng với nước của dung dịch cho
bazơ kiềm, sau đú bazơ kiềm tỏc dụng với muối tạo thành hiđroxit kết
tủa
Vớ dụ: Na + dd CuSO4 : Na + H2O → NaOH + 1
2H2 ↑ 2NaOH + CuSO4 →Cu(OH)2↓ + Na2SO4
- Nếu là kim loại hoạt động hơn kim loại trong muối thỡ sẽ đẩy kim loại
của muối ra khỏi dung dịch
Vớ dụ: Zn + FeSO4 →ZnSO4 + Fe
- Nếu kim loại yếu hơn kim loại của muối: phản ứng khụng xảy ra
Vớ dụ Cu + FeSO4 → khụng phản ứng
Giải thớch: Do kim loại mạnh dễ nhường điện tử hơn kim loại yếu, cũn
ion của kim loại yếu lại dễ thu điện tử hơn
0.25
0.25
0.25 0.25
Câu 3: ( 2.0 điểm )
Cho dung dịch axit axetic nồng độ a% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH nồng độ 10% thu đợc dung dịch muối có nồng độ 10,25% Hãy tính a
điểm
Gọi khối lợng dung dịch axit axetic nồng độ a% cần lấy để phản ứng
hết với 100 gam dung dịch NaOH 10% là x
Ta có số mol NaOH là : (10x100) : (100x40) = 0,25 (mol)
Phản ứng xảy ra : CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
1mol 1mol 1mol
0,25 0,25 0,25
Vậy số mol axit cần dùng là : 0,25 mol→Khối lợng CH3COOH phản ứng
là : 0,25 x 60 = 15 (gam)
Số mol muối tạo thành là : 0,25 x 82 = 20,5(gam)
Theo đề bài ta có (a x) : 100 = 15 (1)
0.5 0.25 0.25 0.25 0.25
Trang 6Mặt khác 20,5 : (100 + x ) 100 = 10,25 (2)
Từ (2) ta có x = 100 thay x vào (1) ta có a= 15% 0.5
Câu 4: ( 2,5 điểm )
Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200 ml dung dịch C chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 Khi phản ứng kết thúc thu đợc dung dịch D và 8,12 gam chất rắn E gồm 3 kim loại Cho chất rắn E tác dụng với dung dịch HCl d thì thu đợc 0,672 lít H2 (đktc) Tính nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch C
E gồm 3 kim loại phải là Cu , Ag và Fe Nh vậy AgNO3 và Cu(NO3)2 đã
phản ứng hế; t Al phản ứng hết; Fe có thể cha phản ứng hoặc phản ứng
một phần
- Trờng hợp Fe cha phản ứng :
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,05 0,05
Vậy thể tích H2 sinh ra là : 0,05 x 22,4 = 1,12 lít khác với kết quả đầu bài
cho nên trờng hợp này loại
- Trờng hợp Fe phản ứng một phần
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
a 0,672/22,4
Số mol Fe phản ứng là 0,05 – 0,03 = 0,02 mol
Al – 3e → Al+3
0,81/27 0,09
Fe - 2e → Fe+2
0,02 0,04
Tổng số mol e cho là 0,09 + 0,04 = 0,13(mol)
Ag + 1e → Ag
Cu + 2e → Cu
Y 2y
Tổng số mol e nhận là : x + 2y
Theo định luật bảo toàn x + 2y = 0,13
108x + 64y = 8,12 – 0,03 56 = 6,44
→ x= 0,03 , y= 0,05
Nồng độ mol của dung dịch AgNO3 là 0,03/ 0,2 = 0,15M
Nồng độ mol của dung dịch là Cu(NO3)2 là 0,05/0,02 = 0,25 M
0.25
0.5
0.5
0.25
0.5
0.5