1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đồ án thiết kế gối đỡ, chương 4

8 575 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Lượng Dư Gia Công
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Cơ khí chế tạo
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 106,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quy trình công nghệ gồm 3 bước khoét doa thô và doa tinh... - Chi tiết được định vị bằng một mặt phẳng dùng 1 phiến tì hạn chế 3 bậc tự do.. chốt trụ hạn chế 2 chốt trám hạn chế 1 bậc

Trang 1

CHƯƠNG 4 TÍNH LƯỢNG DƯ GIA CÔNG a)Tính toán các thộng số:

- Tính lượng dư gia công lỗ 40+0,016chính xác của phôi cấp II, vật liệu gang xám15-32

- Quy trình công nghệ gồm 3 bước khoét doa thô và doa tinh

Trang 2

- Chi tiết được định vị bằng một mặt phẳng (dùng 1 phiến tì) hạn chế 3 bậc tự do chốt trụ hạn chế 2 chốt trám hạn chế 1 bậc tự do (xoay) Các mặt định vị đã được gia công tinh - Theo bảng 10/Trang 35-TKĐA giá trị của Rz và Ti là 600 m (250 + 350)

- Sau bước thứ nhất đối với gang có thể loại trừ Ti chỉ còn

Rz :

+ Sau bướckhoét : : RZ =50 (m) + Sau bước doa thô : RZ =10 (m) + Sau bước doa tinh : RZ = 3 (m)

(Bảng 13/ Trang 40 - TKĐA)

- Sai lệch không gian tổng cộng được tính theo công thức:

2 2

cm c

- Giá trị cong vênh c của lỗ được tính theo cả 2 phương hướng kính và hướng trục

2

)

(Bảng 15/Trang 43- TKĐA) giá trị của K= 1,5

Chiều dài lỗ l = 160 mm

Đường kính lỗ d =40 mm

= > c  ( 1 , 5 40 ) 2  ( 1 , 5 160 ) 2  247 ( m)

Trang 3

- Giá trị sai lệch cm được xác định theo công thức sau :

2

2 ( ) 2

cm

Ơû đây : b và c là dung sai kích thước phôi :

b = c = 50 m

2

500 ( ) 2

500

- Vậy sai lệch không gian tổng cộng là :

phôi = 247 2  323 2  406 , 6 ( m)

- Sai lệch không gian còn lại sau khi khoét là

1 = 0,05phôi = 0,05.406,6 = 20 (m)

- Sai số gá đặt khi khoét được tính:

2 2

k c

- Sai số chuẩn trong trường hợp này xuất hiện là do chi tiết

bị tịnh tiến khi định vị vào 2 chốt mà 2 chốt có khe hở với lỗ định vị :

max = A + B + min

A : Dung sai của lỗ định vị : A = 25 (m) = 0,025 mm

B : Dung sai đường kính chốt : B = 14 m = 0,014 mm

Trang 4

min : Khe hở nhỏ nhất giữa lỗ và chốt : min = 13 m

= 0,013 mm

- Góc xoay lớn nhất của chi tiết :

H

tg  max

H : Khoảng cách giữa 2 lỗ chuẩn là 184 mm

max = 0,025+ 0,014 + 0,013 = 0,052(mm)

= > 0 , 00028

184

052 ,

tg

- Khi đó sai số chuẩn trên chiều dài lỗ gia công :

c = L.tg = 160.0,0028 = 0,0448 (mm) = 44,8 m

Sai số kẹp chặt được xác định theo bảng 24/Trang 48 -TKĐA

kc = 110 m

- Vậy sai số gá đặt :

) ( 119 110

8 ,

gđ2 = 0,05.gđ = 6,25 m

b) Xác định lượng dư gia công trung gian:

- Ta xác định lượng dư nhỏ nhất theo công thức :

) (

2

1 1

min R Z 1 T i i i

Z

+ Lượng dư nhỏ nhất của khoét là

Trang 5

) ( 944 2 ) 119 323 600

( 2

+ Lượng dư nhỏ nhất của doa thô là :

) ( 50 2

2Zmin   m

+ Lượng dư nhỏ nhất của doa tinh là :

) ( 10 2

2Zmin   m

- Cột kích thước tính toán được xác định như sau : Ta lấy kích thước cuối cùng trừ đi lượng dư khi doatinh ta sẽ được kích thước khi doa thô, sau đó lấy kích thước doa thô trừ lượng dư khi doa thô ta sẽ được kích thước mũi khoét

+ Kích thước sau khi doa thô :

Dd= 40,016 – 0,01 = 40,006 + Kích thước sau khi khoét

Dk= 40,006 – 0,05 = 39,956

 Với lỗ cấp chính xác 2độ bóng 8-9 ta chọn

- Dung sai doa tinh :  = 16 m

- Dung sai doa thô :  = 100m

- Dung sai khoét :  = 500m

-

Trang 6

Cột kích thước giới hạn được tính như sau lấy kích thước tính toán làm tròn theo số có nghĩa ghi vào Dmax sau đó lấy Dmax – dung sai được Dmin

- Sau khi doa tinh có thể đạt : dmax = 40,016 mm

dmin = 40,016-0,016 = 40 mm

- Sau khi doa thô có thể đạt được: dmax = 40 mm

dmin =40 - 0,01 = 39,99 mm

- Kích thước sau khi khoét

dmax = 39,96 mm

dmin =39,96 – 0,5 = 39,46 mm

- Cột lượng dư giới hạn được xác định như sau : Zmin bằng

hiệu giữa 2 kích thước lớn nhất của 2 nguyên công kề nhau,

Zmax bằng hiệu giữa 2 kích thước nhỏ nhất của 2 nguyên công

kề nhau Vậy ta có :

+ Khi doa tinh :

2Zmin = 40,016 – 40 = 0,016 mm = 16 m 2Zmax =40 – 39,99 = 0,01 mm = 10 m

+ Khi doa thô :

2Zmin = 40 – 39,96 = 0,04 mm = 40 m

Trang 7

2Zmax = 39,99 - 39,46 = 0,53 mm = 530 m

+ khi khoét :

2Zmin = 39,96 - 39,01 = 0,95 mm = 950

m

2Zmax = 39,46 – 38,01 = 1,45 mm =

1450 m

- Lượng dư tổng cộng :

2Z0min = 16 + 40 + 950 = 1006 m

2Z0max = 10 + 530 + 1450 = 2080 m

- Kiểm tra kết quả tính toán :

+ Sau khi doa :

2Zmax – 2Zmin = 100 - 16 = 84 m

1 - 2 =100– 16 = 84 m

Vậy kết quả sau tính toán hợp lý

Bảng tính lượng dư gia công và kích thước giới hạn 40 +0,016

Bước Rz

m

Ti

m

m

m

Zmt

m

dt

mm

 mm

dmin

mm

dmax

mm

2Zmin

m

2Zmax

m phôi 250 350 406,6 39,012 1000 38,01 39,01

Khoét 50 20 119 944 39,956 500 39,46 39,96 950 1450

Trang 8

Doa

1006 2080

Ngày đăng: 24/10/2013, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính lượng dư gia công và kích thước giới hạn 40 +0,016 - đồ án thiết kế gối đỡ, chương 4
Bảng t ính lượng dư gia công và kích thước giới hạn 40 +0,016 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w