Nội dung thỏa thuận: nhằm đưa ra chủ đề chơi, định hình các nhóm, quy định vị trí chơi của từng nhóm.. Định hướng: cô đàm thoại với trẻ về gia đình trẻ đang sống để định hướng chủ đề chơ
Trang 1KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC THÁNG 09
Trang 2
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC THÁNG 09
1 Chăm sóc giáo dục:
- Cho cháu hiểu được ý nghĩa ngày khai giảng của năm học mới, ngày hội đến
trường của các cháu Qua đó giáo dục các cháu tính hiếu học, ham thích đến
trường, lòng yêu trường, yêu lớp, biết thi đua học tập tốt cùng các bạn và các thầy
cô giáo khác trong trường
- Trước khi đi học và khi đi học về biết chào những người lớn tuổi hơn trong gia
đình
2 Nề nếp, thói quen:
- Trong giờ học muốn ra ngoài phải xin phép cô giáo
- Biết sắp hàng ngay ngắn theo tổ
- Trong giờ học không nói chuyện ồn ào
- Không vẽ bậy ra trường, ra lớp
- Biết giữ vệ sinh thân thể sạch sẽ
3 Nhịêm vụ của cô:
- Thu dọn vệ sinh sân trường sạch sẽ, trang trí phòng học, chuẩn bị tốt cho mọi
điều kiện để đón học sinh mới đầu năm học 2009 - 2010
- Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”
- Thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của trường đề ra
- Tổ chức sinh hoạt vui Tết trung thu tại lớp
Trang 3- Tạo được mối quan hệ tốt với phụ huynh học sinh
- Thực hiện tốt tháng An toàn giao thông
- Tiếp tục vận động số trẻ 5 tuổi chưa ra lớp bằng mọi hình thức
- Thành lập ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp
- Tuyên truyền kiến thức cho cha mẹ học sinh về công tác phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ bằng nhiều hình thức
- Có kế hoạch phòng chống lụt bão ở lớp mình chủ nhiệm
- Tham gia cùng với nhà trường tổ chức hội nghị cán bộ công chức năm học 2009 – 2010
- Cân đo theo dõi biểu đồ phát triển học sinh đầu năm học
Trang 4Giáo dục âm nhạc Làm quen MTXQ
Trang 5+ Chân(1): Ngồi xổm đứng lên liên tục
+ Bụng lườn(3): Đứng nghiêng người sang 2 bên
+ Bật(1): Bật tiền về phía trước
- Cho trẻ đi, chạy nhẹ nhàng quanh phòng tập
Đi chạy theo hiệu lệnh của cô -Tập bài tập cùng cô
Chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô
Bước đầu biết nhận vai và thể hiện vai chơi
Trang 6Thực hiện đúng luật chơi và quy định của tập thể
3 Gíao dục:
Thông qua buổi chơi giáo dục trẻ gắn bó, yêu quý mọi người trong gia đình và mọi người xung quanh Giáo dục tinh thần tập thể, ý thức kỷ luật chấp hành quy định chung của tập thể
4 Phát triển:
Góp phần phát triển ngôn ngữ, khả năng giao tiếp
Phát triển khả năng sáng tạo, khả năng phối hợp, nhận xét lẫn nhau
II.CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị đồ chơi:
Nhóm gia đình: Một số đồ chơi nấu ăn, bàn ghế, đồng tiền
Nhóm cửa hàng: Thực phẩm, vật liệu, đồ chơi
2 Chuẩn bị nội dung:
Cho trẻ về hỏi xem bố, mẹ, anh, chị, em…làm những việc gì
Đàm thoại kể về cuộc sống sinh hoạt của gia đình
3 Chuẩn bị địa điểm:
Trang 7+ Gia đình ít con
Các nhóm khác:
+ Cửa hàng
IV.TIẾN HÀNH BUỔI CHƠI:
1.Thỏa thuận trước khi chơi:
Hình thức thỏa thuận: Cô đóng vai trò chính trong việc đưa ra chủ đề chơi
Nội dung thỏa thuận: nhằm đưa ra chủ đề chơi, định hình các nhóm, quy định vị trí chơi của từng nhóm
Định hướng: cô đàm thoại với trẻ về gia đình trẻ đang sống để định hướng chủ đề chơi -> phân vai va chia thành nhóm chơi, trẻ về nhóm phân vai chơi
2 Hướng dẫn quá trình chơi: Trẻ chơi với vai đã nhận, các nhóm chơi phối hợp để phản
ánh chủ đề chơi
Cô: xác định vai trò hướng dẫn giữ vai trò chính và theo dõi hướng dẫn cho trẻ chơi Nội dung hướng dẫn: tập trung hướng dẫn trẻ sự liên kết, phù hợp giữa các nhóm chơi thành chủ đề chơi chung, hướng dẫn, điều khiển các nhóm chơi Cô giúp trẻ xử lí các tình huống xảy ra trong khi chơi Nếu nhóm gia đình chơi chưa tốt thì cô gợi ý cho trẻ đi mua thực phẩm, đưa con đến lớp học
+ Nếu nhóm cửa hàng chưa biết thể hiện vai người bán hàng thì cô gợi ý cho trẻ bán hàng như: chào mời khách, giớ thiệu mặt hàng, giá cả, thái độ người bán hàng(phải niềm nở, vui vẻ)
3.Hướng dẫn nhận xét:
Hình thức nhận xét: cô nhận xét
Nội dung: nhận xét về việc thể hiện vai chơi, thái độ chơi
Trang 8Định hướng nhận xét: cô đóng vai trò chính trong việc nhận xé, có thê gợi ý cho trẻ cùng nhận xét ( bắt đầu từ nhóm gia đình -> nhận xét tỏa ra các nhóm khác) và cô nhận xét chung buổi chơi cho trẻ
Động viên khuyến khích và giáo dục tình cảm của trẻ đối với nơi trẻ đang sống
V KẾT THÚC:
Cô cho trẻ thu dọn, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định của lớp
Cho trẻ làm vệ sinh chân tay sau khi chơi
Trang 9+ Bụng lườn(3): Đứng nghiêng người sang 2 bên
+ Bật(1): Bật tiền về phía trước
- Đi chạy theo hiệu lệnh của cô
- Tập bài tập phát triển chung
- Nghe cô nói
- Nhìn cô làm mẫu
+ Nhìn cô làm mẫu kết hợp giải
Trang 10B.HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
QUAN SÁT QUAN CẢNH TRƯỜNG EM
+ Lần 3: toàn phần
- Cô mời 1-2 cháu khá lên thực hiện
- Cô cho cả lớp luyện tập
+ Lần lượt 4 – 6 cháu lên thực hiện
- Cô chú ý sữa sai kịp thời cho trẻ
Trang 11Thay đổi trạng thái hoạt động cho trẻ, tạo điều kiện để trẻ được thỏa mãn nhu cầu vận động vui chơi, hít thở không khí trong lành, góp phần phát triển và rèn luyện thể lực cho trẻ
Dạy trẻ cách chơi của trò chơi: “ Chìm – nổi”
Cũng cố và mở rộng cho trẻ vốn hiểu biết về quan cảnh ngôi trường trẻ học
Phát triển khả năng vận động, khả năng phản xạ nhanh nhẹn
Giáo dục trẻ ý thức tổ chức, kỷ luật Biết giữ cho quang cảnh trường sạch đẹp
II Nội dung:
1 Quan sát có chủ đích: quan sát quan cảnh trường em
2 Trò chơi dân gian: “ Chìm – nổi”
3 Chơi tự do theo ý thích
III Chuẩn bị:
1 Địa điểm: sân trường đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ
2 Đồ dùng đồ chơi: Xắc xô, máy bay giấy, diều, chong chóng, bong bóng, bóng…
IV Tiến hành:
1 Dặn dò trẻ trước khi ra sân:
- Cô tập trung trẻ thành 3 tổ
- Cô nêu một số yêu cầu khi ra sân chơi
- Cô giới thiệu ngắn gọn nội dung hoạt động
2 Tổ chức cho trẻ hoạt động:
a Quan sát có chủ đích:
- Cô hướng dẫn để trẻ quan sát quan cảnh của ngôi trường mà trẻ học
- Cô giao nhiệm vụ cho trẻ: sau khi quan sát xong phải kể lại cho cô và các bạn nghe đã quan sát được những gì
Trang 12- Cô đàm thoại với trẻ về việc thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra Cô bổ sung và cung cấp cho trẻ những gì trẻ chưa thây và chưa biết Kết hợp giáo dục
- Thu hút trẻ chuyển sang hoạt động 2 và 3
b Trò chơi dân gian:
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Chìm – Nổi” và cách chơi của trò chơi
+ Cách chơi: chia thành 3 tổ và mỗi tổ chọn ra 1 người làm “cái” Khi cô ra hiệu lệnh “bắt đầu”, tất cả sẽ chạy nhanh về các hướng sao cho “cái” không bắt được Nếu thấy “cái” chạy đến gần, trẻ phải ngồi xuống thật nhanh và nói “chìm” Khi
“cái” đi xa, trẻ đứng lên vá nói “ nổi” rồi chạy tiếp Nếu trẻ bị “cái” đập vào người
mà chưa ngồi xuống và nói “chìm” thì bị bắt Nếu trẻ bị bặt thì thay chỗ làm
“cái”.”
- Cô gọi 1-2 cháu nhắc lại cách chơi
- Cô cùng chơi thử với trẻ 1-2 lần
- Cô cho trẻ chơi trò chơi 3 -4 lần
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ
c Chơi tự do:
- Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi đã chuẩn bị
4 Kết thúc:
- Cô nhận xét chung về hoạt động
- Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp
*
C MÔN: TẠO HÌNH
Trang 13*
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
Thứ 3 ngày 15 tháng 09 năm 2009
A MÔN: LÀM QUEN VỚI TOÁN
ĐỀ TÀI: ÔN SỐ LƯỢNG 1,2 ÔN SO SÁNH CHIỀU DÀI
- Rèn kỹ năng chọn số tương ứng với nhóm đồ vật và ngược lại
- Rèn kỹ năng khéo léo của các ngón tay
Trang 14- Cô giới thiệu: hôm nay sinh nhật búp bê, cả lớp
nhìn xem có bao nhiêu bạn đến dự sinh nhật và
cô chuẩn bị gì cho bạn búp bê:
+ Cô gắn 2 hình búp bê lên bảng và cho trẻ đếm
+ Cô tiếp tục lần lượt gắn các đồ vật có số lượng
2 lên bảng và yêu cầu trẻ đếm
- Cô cho trẻ chọn chữ số tương ứng với số lượng
đồ vật gắn lên và ngược lại
b.Luyện tập só sánh chiều dài:
- Cô cho trẻ so sánh các dây len với nhau
+ cô hỏi trẻ dây len nào dài hơn, dây len nào
- So sánh các dây len với nhau + Trả lời cô
Trang 15B MÔN: GIÁO DỤC ÂM NHẠC
ĐỀ TÀI: SÁNG THỨ HAI( Tiết 1)
I Mục đích – Yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài hát, nhớ được tên tác giả và nội dung bài hát “Sáng thứ hai”
- Trẻ hát theo cô được cả bài hát
- Cô hát thuộc và diễn cảm bài “ Sáng thứ hai”
- Một số tranh ảnh minh họa lời bài hát
III Tiến trình lên lớp:
- Cô trò chuyện với trẻ về các bức tranh đó
để dẫn dắt vào nội dung chính
- Xem tranh cô treo trên bảng
- Trò chuyện cùng cô
- Nghe cô nói
Trang 16- Cô hát cho trẻ nghe bài hát 2 lần
+ hát lần 2: cô giảng giải nội dung bài hát
+ Sau mỗi lần hát cô đều hỏi trẻ tên bài hát và tên tác giả
- Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
- Cô tóm tắt lại nội dung bài hát
- Cô dạy chaú hát từng câu đến hết bài
- Chơi trò chơi “Có bao nhiêu bạn hát”
- Chuyển hoạt động
*
C MÔN: LÀM QUEN MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
ĐỀ TÀI: TRƯỜNG LỚP MẪU GIÁO CỦA CHÁU
I Mục đích – Yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết được tên trường, tên lớp, thôn nơi lớp đóng
- Biết được trong trường, lớp có những ai và công việc của mỗi người
Trang 17- Bài hát: Trường chúng cháu là trường mầm non
- Một số tranh ảnh về trường lớp mẫu giáo
- Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
để dẫn dắt vào nội dung hoạt động
- Cô lần lượt treo tranh về trường mầm non lên bảng và đàm thoại với trẻ :
+ Tên trường các chàu là gì?
Trang 183.Kết
thúc:
+ Lớp mình học là lớp gì ? + Trong trường mình có những ai?
+ Cô hiệu trưởng làm những công việc gì?
- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả và nội dung bài thơ “ Làm anh”
- Trẻ đọc được theo cô từng câu đến hết bài
2 Ngôn ngữ:
Trang 19- Tranh minh họa cho bài thơ
- Cô thuộc và kể diễn cảm bài thơ
III Tiến trình lên lớp:
+ Lần 2: Kết hợp sử dụng tranh minh họa
+ Lần 3: Cô đọc trích dẫn và giảng giải nội dung
bài thơ
- Cô đặt câu hỏi đàm thoại với trẻ để trẻ nhớ
được tên bài thơ, tên tác giả và nhớ nội dung bài
thơ
- Nghe cô nói
- Nghe cô đọc thơ + Vừa nghe cô đọc thơ vừa nhìn tranh
- Trả lời cô theo ý hiểu của trẻ
- Nghe cô nói
Trang 203.Kết
thúc:
+ Bài thơ cô vừa đọc là bài thơ gì?
+ Bài thơ do ai sáng tác?
+ Bài thơ nói về ai?
+ Trong bài thơ người anh phải làm gì?
+ Làm anh có khó không? Vì sao?
- Cô tóm tắt lại nội dung bài thơ
- Cô lồng ghép giáo dục trẻ
* Dạy trẻ đọc thơ:
- Cô dạy trẻ đọc từng câu đến hết bài
+ Cô lần lượt cho : lớp, tổ, nhóm đọc thơ
Dạy trẻ cách chơi của trò chơi: “ Lùa vịt về chuồng”
Cũng cố và mở rộng cho trẻ vốn hiểu biết về cây xanh
Phát triển khả năng vận động, khả năng phản xạ nhanh nhẹn
Giáo dục trẻ ý thức tổ chức, kỷ luật Phải biết chăm sóc và bảo vệ cây
II Nội dung:
Trang 211.Quan sát có chủ đích: Cây mít
2.Trò chơi dân gian: “Lùa vịt về chuồng`”
3.Chơi tự do theo ý thích
III Chuẩn bị:
1Địa điểm: sân trường đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ
2Đồ dùng đồ chơi: Xắc xô, máy bay giấy, diều, chong chóng, bong bóng, bóng…
IV Tiến hành:
1Dặn dò trẻ trước khi ra sân:
- Cô tập trung trẻ thành 3 tổ
- Gọi 1-2 trẻ nhắc lại một số yêu cầu khi ra sân Cô khái quát lại sau khi trẻ trả lời
- Cô giới thiệu ngắn gọn nội dung hoạt động
2.Tổ chức cho trẻ hoạt động:
a.Quan sát có chủ đích:
- Cô gợi ý để trẻ quan sát cây mít
- Cô giao nhiệm vụ cho trẻ: sau khi quan sát xong phải kể lại cho cô và các bạn nghe đã quan sát được những gì
- Cô đàm thoại với trẻ về việc thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra Cô bổ sung và cung cấp cho trẻ những gì trẻ chưa thây và chưa biết Kết hợp giáo dục
- Thu hút trẻ chuyển sang hoạt động 2 và 3
b.Trò chơi có luật:
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Lùa vịt về chuồng” và cách chơi của trò chơi
Trang 22+ Cách chơi: chia thành 3 tổ và mỗi đứng thành 3 hàng dọc sau vạch xuất phát Khi nghe hiệu lệnh của cô , sẽ trườn sấp trong đường hẹp, đến cuối đường đứng dậy chạy rồi nhảy lò cò qua 5 chiếc vòng Sau đó chạy đến lấy bóng trong sọt đựng bóng, để bóng xuống sàn vừa chạy 2 tay vừa lăn bóng chạy về xếp cuối hàng
+ Luật chơi: Khi máy hát hết một bài hát thì xem như hết một lần chơi, tổ nào có được nhiều bóng thì tổ đó thắng
- Cô gọi 1-2 cháu nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Cô cùng chơi thử với trẻ 1-2 lần
- Cô cho trẻ chơi trò chơi 3 -4 lần
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ
c Chơi tự do:
- Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi đã chuẩn bị
3.Kết thúc:
- Cô nhận xét chung về hoạt động
- Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp
Trang 23I Mục đích – Yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ trẻ thuộc bài hát và hiểu được nội dung bài hát “Sáng thứ hai”
- Trẻ nhớ tên tác giả và tên bài hát “Trường em”
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng hát đều, hát đúng cao độ
- Trẻ hát đúng nhịp và biết lấy hơi khi hát
3 Gíao dục:
- Biết yêu trường lớp, bạn bè
II Chuẩn bị:
- Cô hát thuộc và diễn cảm bài “ Trường em”
- Một số tranh ảnh minh họa lời bài hát
III Tiến trình lên lớp:
- Cô nhắc lại nội dung bài hát “ Sáng thứ hai”
- Cô hỏi trẻ đó là nội dung bài hát nào?
- Cô giơí thiệu lại tên bài hát và tên tác giả bài
“Sáng thứ hai”
a Dạy hát:
- Cô hát cho trẻ nghe bài hát 2 lần
+ hát lần 2: cô giảng giải nội dung bài hát
- Nghe cô nói
- Trả lời cô
-Nghe cô nói
- Nghe cô hát + Nghe cô giàng giải nội dung bài hát
- 1-2 trẻ nhắc lại nội dung bài
Trang 243.Kết thúc:
- Cô mời 1-2 trẻ nhắc lại nội dung bài hát
- Cô tóm tắt lại nội dung bài hát
- Cô dạy chaú hát từng câu đến hết bài
- Cô mời lần lượt lớp, tổ, nhóm hát
- Cô chú ý sữa sai cho trẻ
+ Lần 2: Cô biểu diễn động tác minh họa
- Cô mở máy cho trẻ nghe lại bài hát, cô và trẻ cùng vận động theo nhạc
- Nghe cô giảng giải nội dung
- Nhìn cô biễu diễn theo nhạc
- Vận động theo nhạc cùng cô
- Chơi trò chơi
- Chuyển hoạt động
*
B.HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
QUAN SÁT CÂY DỪA
I Mục đích – yêu cầu:
Trang 25Thay đổi trạng thái hoạt động cho trẻ, tạo điều kiện để trẻ được thỏa mãn nhu cầu vận động vui chơi, hít thở không khí trong lành, góp phần phát triển và rèn luyện thể lực cho trẻ
Dạy trẻ cách chơi, luật chơi của trò chơi: “Chạy tiếp sức”
Cũng cố và mở rộng cho trẻ vốn hiểu biết về cây xanh(cây dừa)
Phát triển khả năng vận động, khả năng phản xạ nhanh nhẹn
Giáo dục trẻ ý thức tổ chức, kỷ luật Biết được lợi ích của cây dừa
II Nội dung:
1.Quan sát có chủ đích: quan sát cây dừa
2.Trò chơi có luật: “ Chạy tiếp sức”
3.Chơi tự do theo ý thích
III Chuẩn bị:
1.Địa điểm: sân trường đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ
2.Đồ dùng đồ chơi: Xắc xô, máy bay giấy, diều, chong chóng, bong bóng, bóng…
IV Tiến hành:
1.Dặn dò trẻ trước khi ra sân:
- Cô tập trung trẻ thành 3 tổ
- Gọi 1-2 trẻ nhắc lại một số yêu cầu khi ra sân Cô khái quát lại sau khi trẻ trả lời
Cô giới thiệu ngắn gọn nội dung hoạt động
2.Tổ chức cho trẻ hoạt động:
a.Quan sát có chủ đích:
- Cô gợi ý để trẻ quan sát cây dừa
- Cô giao nhiệm vụ cho trẻ: sau khi quan sát xong phải kể lại cho cô và các bạn nghe
đã quan sát được những gì
Trang 26- Cô đàm thoại với trẻ về việc thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra Cô bổ sung và cung cấp cho trẻ những gì trẻ chưa thây và chưa biết Kết hợp giáo dục
- Thu hút trẻ chuyển sang hoạt động 2 và 3
b.Trò chơi dân gian:
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Chạy tiếp sức” và cách chơi, luật của trò chơi
+ Cách chơi: chia thành 4 tổ và mỗi tổ và cứ 2 tổ là một đội 2 tổ của mỗi đội đứng 2 bên vạch xuất phát Mỗi bạn của đầu hàng ở vạch xuất phát bên phải cầm 1 cây gậy nhỏ Khi có hiệu lệnh của cô thì 2 bạn cầm gậy chạy sang hàng bên kia của tổ mình và đưa gậy cho bạn đầu hàng rồi về cuối hàng đó Những bạn nhận được gậy nhanh chóng chạy qua bên kia đưa gậy và cứ chơi cho đến hết
+ Luật chơi: Đội nào xong trước, hàng ngũ ngay ngắn thì đội đó thắng
- Cô gọi 1-2 cháu nhắc lại cách chơi
- Cô cùng chơi thử với trẻ 1-2 lần
- Cô cho trẻ chơi trò chơi 3 -4 lần
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ
c Chơi tự do:
- Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi đã chuẩn bị
5 Kết thúc:
- Cô nhận xét chung về hoạt động
- Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp
*
C MÔN: LÀM QUEN CHỮ CÁI
Trang 27- Cô giới thiệu bài
- Cô gắn tranh máy bay có chứa từ “ Chùm nho”
lên bảng + Cô hỏi trẻ đó là cái gì?
+ Cô đọc từ “Chùm nho” dưới bức tranh
- Nghe cô nói
- Quan sát tranh
+ “Chùm nho”
+ Nghe cô đọc từ “Chùm nho”
Trang 283 Kết thúc:
+ Cô cho cả lớp đồng thanh từ “Chùm nho” 2 lần
+ Cô gắn từ rời “Chùm nho” và cất tranh
+ Cô giới thiệu cho trẻ chữ o trong từ vừa đọc
+ Cô phát âm chữ o cho trẻ nghe 3 lần
+ Cô cho lần lượt cá nhân trẻ phát âm chữ o vài lần
+ Cô mời tổ, lớp phát âm chữ cái o
- Cô treo tranh “Ô tô” lên bảng
+ Cô hỏi trẻ đó là con gì?
+ Cô đọc từ “Ô tô” dưới bức tranh
+ Cô cho cả lớp đồng thanh từ “Ô tô” 2 lần
- Cô gắn từ rời “Ô tô” và cất tranh
+ Cô cho trẻ lên tìm2 chữ cái giống nhau trong
từ “Ô tô”
- Cô giới thiệu cho trẻ đó là chữ cái ô
- Cô gắng thẻ chữ ô lên bảng
+Cô phát âm chữ ô cho trẻ nghe 3 lần
+ Cô cho lần lượt cá nhân trẻ phát âm chữ ô vài lần
+ Cô mời tổ, lớp phát âm chữ cái ô
* Cô cho trẻ so sánh chữ o và ô
- Cô treo tranh “Lá cờ” lên bảng
+ Cả lớp đồng thanh “Chùm nho”
+ Nghe cô nói
+ Nghe cô phát âm
+ Cá nhân phát âm chữ o + Tổ, lớp phát âm
- Quan sát tranh
+ “Ô tô”
+ Nghe cô đọc từ “Ô tô” + Cả lớp đồng thanh “Ô tô” + Tìm 2 chữ cái giống nhau trong từ
- Nghe cô nói
- Quan sát thẻ chữ ô + Nghe cô phát âm chữ ô + Cá nhân phát âm chữ ô + Tổ, lớp phát âm
* So sánh chữ o và chữ ô
- Quan sát tranh
+ “Lá cờ”
+ Nghe cô đọc từ “Lá cờ” + Cả lớp đồng thanh “Lá cờ”
- Nghe cô nói
Trang 29+ Cô hỏi trẻ đó là con gì?
+ Cô đọc từ “Lá cờ” dưới bức tranh
+ Cô cho cả lớp đồng thanh từ “Lá cờ” 2 lần
- Cô gắn từ rời “Lá cờ” và cất tranh
+ Cô giới thiệu cho trẻ chữ ơ
- Cô gắn thẻ chữ ơ lên bảng
+Cô phát âm chữ ơ cho trẻ nghe 3 lần
+ Cô cho lần lượt cá nhân trẻ phát âm chữ ơ vài lần
+ Cô mời tổ, lớp phát âm chữ cái ơ
- Cô cho trẻ chơi “tìm chữ nhanh” vài lần
- Cô phát hột hạt cho trẻ xếp chữ cái o.ô.ơ
- Nhận xét, chuyển hoạt động
- Quan sát thẻ chữ ơ + Nghe cô phát âm chữ ơ + Cá nhân phát âm chữ ơ + Tổ, lớp phát âm
Trang 302 Kỹ năng:
- Trẻ tập đúng các động tác của bài tập
- Xếp và chuyển đội hình đúng theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ chơi được trò chơi Cáo và Thỏ
3 Phát triển:
- Các nhóm cơ: tay, chân
- Khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định
3 Trang phục: cô và trẻ trang phục gọn gàng, dễ vận động
III Tiến trình lên lớp:
Trang 313 Hối tĩnh:
+ Chân(1): Ngồi xổm đứng lên liên tục
+ Bụng lườn(3): Đứng nghiêng người sang 2 bên
+ Bật(1): Bật tiền về phía trước
+ Lần 3: toàn phần
- Cô mời 1-2 cháu khá lên thực hiện
- Cô cho cả lớp luyện tập
+ Lần lượt 5-10 cháu lên thực hiện
- Cô chú ý sữa sai kịp thời cho trẻ
Trang 32*
B MÔN: LÀM QUEN VĂN HỌC
ĐỀ TÀI: LÀM ANH( Tiết 2)
- Tranh minh họa cho bài thơ
- Cô thuộc và đọc diễn cảm bài thơ
III Tiến trình lên lớp:
+ Đó là hình ảnh ai trong bài thơ nào?
* Cô nhắc lại tên bài thơ, tên tác giả bài: “Làm
- Nghe cô hỏi và trả lời cô
- Nghe cô nói
- Nghe cô đọc thơ
Trang 33động:
3.Kết
thúc:
anh”
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe
+ Lần 1: Kết hợp sử dụng tranh minh họa
+ Lần 2: Cô đọc trích dẫn và giảng giải nội dung bài thơ
- Cô đặt câu hỏi đàm thoại với trẻ để hiểu được nội dung bài thơ
+ Bài thơ nói về ai?
+ Làm anh thì phải làm gì?
+ Có yêu thương em bé không?
- Cô tóm tắt lại nội dung bài thơ
- Nghe cô nói
- Đọc thơ cùng cô từng câu đến hết bài
+ Lần lượt lớp, tổ, nhóm đọc thơ
- Các tổ thi đua đọc thơ
- Chuyển hoạt động
*
Trang 34NHẬN XÉT TUYÊN DƯƠNG CUỐI TUẦN
1 On định trẻ:
- Cô cho cả lớp ngồi lên ghế và hát bài: “ Cả tuần đều ngoan”
2 Tổ chức hoạt động:
- Cô cho trẻ đọc đồng thanh tiêu chuẩn của bé ngoan tuần này
- Cô cho lần lượt từng tổ tự nhận xét
+ Từng các nhân trong tổ nhận xét
+ Đến các thành viên của các tổ khác nhận xét bạn
- Cuối cùng cô nhận xét
( Sau mỗi lần các tổ tự nhận xét, cô cho trẻ hát một bài)
- Sau khi nhận xét xong cô mời từng tổ lên nhận cờ
- Cô cho cả lớp so sánh số lượng bạn của mỗi tổ được nhận cờ
Trang 35- Ôn số lượng 3, nhận biết số 3 Ôn
Trang 36+ Chân(1): Ngồi xổm đứng lên liên tục
+ Bụng lườn(3): Đứng nghiêng người sang 2 bên
+ Bật(1): Bật tiền về phía trước
Đi chạy theo hiệu lệnh của cô -Tập bài tập cùng cô
- 4 lần 8 nhịp
-Trẻ đi nhẹ nhàng, hít thở đều
Trang 37tĩnh: - Cho trẻ đi, chạy nhẹ nhàng quanh phòng tập
Chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô
Bước đầu biết nhận vai và thể hiện vai chơi
Biết phối hợp với các nhóm chơi để phản ánh chủ đề chơi
Thực hiện đúng luật chơi và quy định của tập thể
3 Gíao dục:
Thông qua buổi chơi giáo dục trẻ gắn bó, yêu quý mọi người trong gia đình và mọi người xung quanh Giáo dục tinh thần tập thể, ý thức kỷ luật chấp hành quy định chung của tập thể
4 Phát triển:
Góp phần phát triển ngôn ngữ, khả năng giao tiếp
Phát triển khả năng sáng tạo, khả năng phối hợp, nhận xét lẫn nhau
II.CHUẨN BỊ:
Trang 381 Chuẩn bị đồ chơi:
Nhóm gia đình: Một số đồ chơi nấu ăn, bàn ghế, đồng tiền
Nhóm cửa hàng: Thực phẩm, vật liệu, đồ chơi
Nhóm Bác sĩ: áo blu, kim tiêm, ống nghe…
2 Chuẩn bị nội dung:
Cho trẻ về hỏi xem bố, mẹ, anh, chị, em…làm những việc gì
Đàm thoại kể về cuộc sống sinh hoạt của gia đình
3 Chuẩn bị địa điểm:
IV.TIẾN HÀNH BUỔI CHƠI:
1.Thỏa thuận trước khi chơi:
Hình thức thỏa thuận: Cô đóng vai trò chính trong việc đưa ra chủ đề chơi
Trang 39Nội dung thỏa thuận: nhằm đưa ra chủ đề chơi, định hình các nhóm, quy định vị trí chơi của từng nhóm
Định hướng: cô đàm thoại với trẻ về gia đình trẻ đang sống để định hướng chủ đề chơi -> phân vai và chia thành nhóm chơi, trẻ về nhóm phân vai chơi
2 Hướng dẫn quá trình chơi: Trẻ chơi với vai đã nhận, các nhóm chơi phối hợp để phản
ánh chủ đề chơi
Cô: xác định vai trò hướng dẫn giữ vai trò chính và theo dõi hướng dẫn cho trẻ chơi Nội dung hướng dẫn: tập trung hướng dẫn trẻ sự liên kết, phù hợp giữa các nhóm chơi thành chủ đề chơi chung, hướng dẫn, điều khiển các nhóm chơi Cô giúp trẻ xử lí các tình huống xảy ra trong khi chơi Nếu nhóm gia đình chơi chưa tốt thì cô gợi ý cho trẻ đi mua thực phẩm, đưa con đến lớp học
+ Nếu nhóm cửa hàng chưa biết thể hiện vai người bán hàng thì cô gợi ý cho trẻ bán hàng như: chào mời khách, giớ thiệu mặt hàng, giá cả, thái độ người bán hàng(phải niềm nở, vui vẻ)
3.Hướng dẫn nhận xét:
Hình thức nhận xét: cô định hướng, gợi ý
Nội dung: nhận xét về việc thể hiện vai chơi, thái độ chơi
Định hướng nhận xét: cô đóng vai trò định hướng, gợi ý trong việc nhận xét, có thê gợi
ý cho trẻ nhận xét ( bắt đầu từ nhóm gia đình -> nhận xét tỏa ra các nhóm khác) và cô nhận xét chung buổi chơi cho trẻ
Động viên khuyến khích và giáo dục tình cảm của trẻ đối với nơi trẻ đang sống
V KẾT THÚC:
Cô cho trẻ thu dọn, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định của lớp
Trang 40Cho trẻ làm vệ sinh chân tay sau khi chơi