Về kiến thức e Nhận biết được mối quan hệ giữa Triết học và các môn khoa học cụ thể.. HOẠT DONG DAY VA HOC GIỚI THIỆU BÀI Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức, chúng ta cầ
Trang 1THIẾT KẾ BÀI GIẢNG GIAO DUC CONG DAN
@
Trang 2Soi noi déu
Để hỗ trợ cho việc dạy, học môn Giáo dục công dân 10 theo chương trình
sách giáo khoa mới ban hành năm học 2006 - 2007, chúng tôi viết cuốn Thiết kế bài giảng Giáo dục công dân 10 Sách giới thiệu một cách thiết kế bài
giảng Giáo dục công dân 10 theo tỉnh thần đổi mới phương pháp dạy học, nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Về nội dung: Sách bám sát nội dung sách giáo khoa Giáo đục công dân 10, theo chương trình Trung học phổ thông Ở mỗi tiết đêu chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, các công việc cần chuẩn bị của giáo viên và học sinh, các
phương tiện trợ giảng cần thiết, dễ làm, nhằm đảm bảo chất lượng từng bài, từng tiết lên lớp
Về phương pháp: Sách đã cố gắng vận dụng phương pháp dạy học mới để truyền tải từng nội dung cụ thể của bài học Ở mỗi tiết học, tác giả còn chỉ rõ
từng hoạt động cụ thể của GV và HS trong quá trình Dạy - Học, coi đây là hai
hoạt động cùng nhau, trong đó cả HS và GV đêu là chủ thể của hoạt động Chúng tôi hỉ vọng cuốn sách này sé là tài liệu tham khảo hữu ích, góp phần
hỗ trợ cho các thầy, cô giáo dạy môn Giáo duc céng dan ở lớp 10 trong việc
nâng cao hiệu quả bài giảng của mình Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và bạn đọc gần xa để để cuốn sách ngày
càng hoàn thiện hơn
TÁC GIÁ
Trang 4Phổn thứ nhất CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI OUAN
PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
BAi 1 THE GIGI QUAN DUY VAT
VA PHUONG PHAP LUAN BIEN CHUNG (2 tiét)
| MUC TIEU BAI HOC
HS can dat duoc:
1 Về kiến thức
e Nhận biết được mối quan hệ giữa Triết học và các môn khoa học cụ thể
e Hiểu biết vai trò thế giới quan và phương pháp luận của Triết học
e Hiểu rõ nguyên tắc xác định chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong
Triết học
e Ban chất của các trường phái Triết học trong lịch sử
® So sánh phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
e Trân trọng ý nghĩa của Triết học biện chứng và khoa học
e Phê phán Triết học duy tâm, dẫn con người đến bị quan, tiêu cực
e Cảm nhận được học Triết học là cần thiết, bố ích và hỗ trợ cho các môn khoa học khác
II PHƯƠNG PHÁP - HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
GV có thể sử dụng các phương pháp sau:
Trang 5e Giảng giải, vấn đáp
e Dat van dé va giải quyết vấn đề
e Có thể tổ chức cho HS thảo luận nhóm
e Giải quyết bài tập, liên hệ theo nhóm
Ill TAI LIEU VA PHUONG TIEN
e SGK, sach GV GDCD 1ép 10
e Sơ đồ, giấy khổ lớn, bút dạ
e Các câu chuyện, tục ngữ, cao dao liên quan đến kiến thức Triết học
e Máy chiếu (nếu có)
IV HOẠT DONG DAY VA HOC
GIỚI THIỆU BÀI
Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức, chúng ta cần có thế giới quan khoa học và phương pháp luận khoa học hướng dẫn Triết học là môn học
trực tiếp cung cấp cho chúng ta tri thức ấy
Theo ngôn ngữ Hy Lạp - Triết học có nghĩa là ngưỡng mộ sự thông thái Ngữ
nghĩa này được hình thành là do ở giai đoạn đầu trong tiến trình phát triển của
mình Triết học bao gồm mọi tri thức khoa học của nhân loại
Triết học ra đời từ thời cổ đại, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển Triết học Mác - Lênin là giai đoạn phát triển cao, tiêu biểu cho Triết học với tư cách là
một khoa học
Hoạt động 2
TIM HIEU NOI DUNG BAI HỌC SGK
- GV: Sử dụng phương pháp đàm thoại va chứng | 1 Đơn vị kiến thức 1
minh để giup HS hiéu duoc vai tro thé g101 quan | Thế giới quan Và phương
và phương pháp luận của Triết học qua đối | pháp luận
tượng nghiên cứu và phạm vi ứng dụng của nó
Trang 6— GV: Cho Hồ lấy ví dụ đối tượng nghiên cứu
của các môn khoa học
— HR: Trả lời theo gợi ý của GV
— HR: Trả lời các câu hỏi sau:
* Khoa học tự nhiên bao gồm những môn khoa
học nào?
* Khoa học xã hội và nhân văn bao gồm những
môn khoa học nào?
— Hã: Trả lời cá nhân
— HS: Ca 16p nhan xét
- GV: Bồ sung, nhận xét
Các bộ môn của khoa học tự nhiên, khoa học xã
hội nghiên cứu những quy luật riêng, quy luật
của lĩnh vực cụ thể
- GV: Giảng giải Để nhận thức và cải tạo thế
giới, nhân loại đã xây dựng nên nhiều bộ môn
khoa học Triết học là một trong những môn
khoa học ấy Quy luật của Triết học được khái
quát từ các quy luật khoa học cụ thể, nhưng bao
a) Vai trò thế giới quan và
* Về khoa học xã hội:
— Văn học: hình tượng, ngôn ngữ (câu, từ, ngữ pháp )
— Lịch sử: Nghiên cứu lịch sử của 1 dân tộc, quốc gia và của
xã hội loài người
— Địa lý: Điều kiện tự nhiên,
môi trường
* Về con người:
Tư duy, quá trình nhận thức
Trang 7quát hơn, là những vấn đề chung nhất, phổ biến
nhất của thế giới
— HS: Ghi bài vào vở
- GV: Cho HS nhắc lại khái niệm để khắc sâu
kiến thức
— GV: Giang giai
Triết học chi phối các môn khoa học cụ thể nên
nó trở thành thế giới quan, phương pháp luận
của khoa học Do đối tượng nghiên cứu của
Triết học là những quy luật chung nhất, phổ biến
nhất về sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã
hội và con người nên vai trò của Triết học sẽ là:
- GV: Cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức
— HS: giải bài tập nhanh
- GV: ghi bài tập lên bảng phụ hoặc giấy khổ
to, hoặc chiếu lên máy
— HS: Giai bai tap sau:
Bài 1: Thé giới khách quan bao gồm:
quan điểm lý luận chung nhất
về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
+ Vai trò của Triết học Triết học có vai trò là thế giới
quan, phương pháp luận cho mọi hoạt động và hoạt động nhận thức con người
Trang 8Bài 2: Đối tượng nghiên cứu của Triết học
- GV: Mở rộng kiến thức đối với HS giỏi, khá:
Phân tích sâu hơn vai trò hạt nhân của Triết học
đối với thế giới quan
- GV: Chuyển ý
Thế nào là thế giới quan? Theo cách hiểu thông
thường, thế giới quan là quan niệm của con
người về thế giới Những quan niệm này luôn
luôn phát triển để ngày càng hiểu biết sâu sắc
hơn, đầy đủ hơn về thế giới xung quanh Từ thế
giới quan thần thoại, huyền bí đến thế giới quan
* Truyén: "Than trụ trời”
* Truyén: "Son tinh Thuy tinh”
Trang 9— GV: Nhận xét, kết luận
- GV: Nhận xét và chuyển ý
Trong suốt chiều dài lịch sử của nhân loại — con
người cần phải có quan điểm đúng đắn về thế
giới quan cho các hoạt động của họ
— GV: Sử dụng phương pháp đàm thoại, phương
pháp giải quyết vấn đề giúp HR tiếp thu kiến
thức
- GV: Hướng dẫn HS dựa vào đơn vị kiến thức
và lấy ví dụ về vai trò của các ngành khoa học
cụ thể và triết học đối với việc nghiên cứu thế
Dựa vào tri thức của các ngành khoa học cụ thể,
Triết học diễn tả thế giới quan con người dưới
dạng hệ thống phạm trù, quy luật chung nhất
Ø1úp con người trong nhận thức lý luận và hoạt
Trang 10- GV: Chuyển ý
Thế giới quanh ta là gì? thế giới có bắt đầu và
kết thúc không? con người có nguồn gốc từ đâu?
và con người có nhận thức được thế giới hay
không? những câu hỏi đó đều liên quan đến mối
quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy và
tồn tại Đó là vấn đề cơ bản của Triết học
- GV: Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề
- Giáo viên: Lấy ví dụ
* Loài cá trong tự nhiên —> con người sáng chế
tàu thuyền
* Loài chìm trong tự nhiên —> con người sáng
chế máy bay
— GV dat cau hoi cho HS
* 'ừ các ví dụ trên HS cho biết cái nào có trước,
cái nào có sau?
* Khả năng của con người như thế nào?
— HS: trả lời ý kiến cá nhân
- HS: Cả lớp trao đối
— GV: nhận xét — kết luận
Vấn đề cơ bản của Triết học là giải quyết vấn đề
quan hệ giữa vật chất (tồn tại tự nhiên) và ý thức
(tư duy, tinh thần)
* Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống
+ Vấn đề cơ bản của Triết học
* Mặt thứ nhất:
Giữa vật chất và ý thức: cái
nào có trước, cái nào có sau?
Cái nào quyết định cái nào?
* Mặt thứ 2:
Con người có thể nhận thức
và cải tạo thế giới khách quan
không?
Trang 11- GV: Chuyển ý
Trong lịch sử Triết học có nhiều trường phái
khác nhau Sự phân chia các trường phái này
dựa vào chỗ chúng giải quyết khác nhau, độc lập
nhau về vấn đề cơ bản của Triết học
— GV: mỗi trường phái tùy theo cách trả lời về
các mặt của vấn đề cơ bản của Triết học mà hệ
thống thế giới quan được xem là duy vật hay là
duy tâm
- GV: Giải thích 2 ví dụ trong SGK để giúp HS
rút ra kết luận
- GV: Gợi ý cho HS lấy ví dụ trong thực tiễn
- HS: Lấy ví dụ liên quan đến kết luận phần
trên
* Vật chất có trước quyết định ý thức con người
* Vật chất tồn tại khách quan Một năm có 4
mùa: xuân, hạ, thu, đông (không phụ thuộc vào
ý thức con người)
— HS: Giải thích câu tục ngữ sau:
"Sống chết có mệnh, giàu sang do trời"
- GV: Cho HS làm bài tập để củng cố đơn vị
kiến thức 1 và đơn vị kiến thức 2
+ Thế giới quan đuy vật và thế giới quan duy tâm
— Thế giới quan duy vật cho rằng: giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức
Thế giới vật chất tồn tại
khách quan độc lập với ý thức
Của con người
— Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức là cái có trước và
là cái sản sinh ra giới tự
nhiên
11
Trang 12— GV: Lap bảng so sánh trên bảng phụ hoặc
giấy khổ to hoặc chiếu lên máy
Bài 2: So sánh thế giới quan duy vật và thế giới
quan duy tâm
Thế giới quan Thế giới quan
duy vật duy tâm
hội và tư
duy
thuẫn nghiên giữa các | cứu số, mặt đối đại lượng
Trang 13GV kết luận tiết I
Bài 2
Thế giới Thế giới quan DV quan DT
Quanhé | Vatchat | Ý thức có vat chat | cOtrudcy | trước và
và thức | thức có có vai trò
sau, vật quyết chất quyết | định định ý
Lịch sử Triết học luôn luôn là sự đấu tranh giữa các quan điểm về các vấn đề
nói trên Cuộc đấu tranh này là một bộ phận của cuộc đấu tranh g1a1 cấp trong xã hội Đó là một thực tế và thực tế cũng khẳng định rằng thế giới quan duy vật có vai trò tích cực trong việc phát triển xã hội, nâng cao vai trò của con người đối với tự nhiên và sự tiến bộ xã hội Ngược lại thế giới quan duy tâm thường là chỗ dựa về lý luận cho các lực lượng lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã hội
nào là phương pháp — phương pháp luận)
Thuật ngữ: "Phương pháp" bắt nguồn từ tiếng
Hy Lạp có nghĩa chung nhất là cách thức đạt
c) Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
+ Phương pháp và phương pháp luận
13
Trang 14Trong quá trình phát triển của khoa học, những
cách thức này dần dần được xây dựng thành hệ
thống (thành học thuyết) chặt chế gọi là phương
pháp luận
Căn cứ vào phạm vI ứng dụng, có phương pháp
luận riêng thích hợp cho từng môn khoa học, có
phương phap luận chung nhất, bao quát tự nhiên,
xã hội và tư duy - đó là phương pháp luận Triết
học
Trong lịch sử Triết học có phương pháp luận cơ
bản đối lập nhau
- ŒV: Sử dụng phương pháp đàm thoại
Đưa ra các bài tập và hướng dẫn HS phân tích và
giải các bài tập đó, từ đó rút ra kết luận nội dung
bài học
Bài 1: Em hãy giải thích câu nói nổi tiếng sau
đây của nhà Triết học cổ đại Hêraclit "không ai
tắm 2 lần trên cùng một dòng sông"
Bài 2: Phân tích yếu tố vận động, phát triển của
các sự vật, hiện tượng sau:
* Cây lúa trổ bông
* Con gà đẻ trứng
* Loài người trải qua 5 giai đoạn
* Nhận thức con người ngày càng tiến bộ
- H5: trình bày ý kiến cá nhân
- HS: Cả lớp trao đối
— ŒV: Nhận xét đưa ra đáp án đúng
* Phương pháp: là cách thức đạt tới mục đích đặt ra
* Phương pháp luận: là khoa
học về phương pháp, về
những phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
Trang 15— ŒV nhận xét, kết luận
Phương pháp để xem xét những yếu tố trên của
các ví dụ được gọi là phương pháp luận biện
chứng
- H§ ghi bài
- HS: Ghi bài vào vở
- GV: Chuyển ý
Tuy nhiên trong lịch sử Triết học không phải ai
cũng có được quan điểm trên đây Có cả quan
điểm đối lập với quan niệm trên Một trong số
do la "Phuong pháp luận siêu hình”
— GV: Cho HS phân tích tình huống
Đáp án bài Ì
Nước không ngừng chảy, tắm sông lần này nước sẽ trôi đi, lần tắm sau sẽ là dòng nước
thuy, chiếm hữu nô lệ, phong
kiến, tư bản chủ nghĩa, chủ nghĩa xã hội
—> Nhận thức vận động phat
triển từ lạc hậu —> tiến bộ
* Phương pháp luận biện chứng là xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc,
quan hệ lẫn nhau giữa chúng,
trong sự vận động, phát triển
không ngừng của chúng
15
Trang 16— GV: Cho một Hồ có giọng đọc tốt, đọc câu
chuyện "Thầy bói xem voi", đưa ra một số tình
bói nêu ra
3 Em đồng ý với quan điểm nào sau đây? vì sao?
* Cơ thể con người giống như các bộ phận của
cô máy
* Một HS A vi phạm nội quy 1 lần vào tháng 9
Cuối năm tuy bạn đã tiến bộ rất nhiều, cô giáo
chủ nhiệm vẫn hạ hạnh kiểm của bạn, lý do là
- Thầy sờ đuôi —> chối sể
2 Cả 5 thầy đều sai vì áp
dụng máy móc đặc trưng sự vật này vào đặc trưng sự vật
khác
Trang 17— GV: Rutt ra kết luận cách xem xét trên đây là
phương pháp siêu hình
- GV: Kết luận, chuyển ý
- GV: Đưa ra câu hỏi để giới thiệu
Em đồng ý với quan điểm nào sau đây:
a Thế giới quan duy vật không xây dựng
— GV dua ra dap an dung
— GV giai thich 2 vi du trong SGK
— GVnhan xét dua ra kết luận chung
3 Quan điểm của cô giáo là
sai vì không nhìn thấy sự vận
động phát triển của bạn A
trong quá trình rèn luyện ý
thức kỷ luật
* Phương pháp luận siêu hình
xem xét sự vật phiến diện, cô
lập, không vận động, không
phát triển, máy móc giáo
điều, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này
vào sự vật khác
Đáp án: c
2 Đơn vị kiến thức 2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng
— sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và
phương pháp luận biện chứng
17