b Tìm m để phương trình có ba nghiệm phân biệt.. c Tìm m để phương trình có ba nghiệm dương phân biệt.. Không giải phương trình, hãy tính.. b Tìm a để phương trình có 3 nghiệm phân biệt,
Trang 1Chuyên đề 7: PHƯƠNG TRÌNH BẬC BA
VÀ BẬC BỐN DẠNG ĐẶC BIỆT
I Phương trình bậc 3 có dạng:
ax +bx + + =cx d a≠
1 Một số trường hợp đặc biệt:
• Nếu a b c d+ + + =0
thì
( )1
có nghiệm x=1
• Nếu a b c d- + - =0
thì
( )1
có nghiệm x=- 1
• Nếu a b c d, , , Î ¢ thì
( )1 thì có nghiệm hữu tỉ
p q
thì p q, theo thứ tự là ước của d và a
• Nếu
3 3 , 0
ac =db a d ¹
thì
( )1
có nghiệm
c x b
=-Khi đã tìm được một nghiệm x0
thì phân tích phương trình về:
0 0
0
x x
x x f x
f x
=
=
để tìm các nghiệm còn lại
Ví dụ 1 Giải phương trình bậc ba:
a)
3 6 4 0
x - x+ =
3 6 2 15 2 0
x - x - x+ =
.
b)
3 2
2x - 11x +11x- =3 0
3 6 2 6 4 0
x - x + x+ =
.
c) x3+ -(2 3)x2+ -(2 2 3)x- 2 3=0
.
Ví dụ 2: Cho phương trình: x3−(2m+1)x2+(3m+1) (x− m+ =1) 0
(1)
a) Tìm m để phương trình chỉ có một nghiệm
b) Tìm m để phương trình có ba nghiệm phân biệt
c) Tìm m để phương trình có ba nghiệm dương phân biệt
2 Định lý Viete cho phương trình bậc 3:
a Định lý Viète thuận:
Nếu phương trình bậc 3:
ax bx cx d a
có 3 nghiệm 1 2 3
, ,
x x x
thì:
1+ 2+ 3= −b, 1 2+ 2 3+ 1 3= c, 1 2 3= −d
b Định lý Viète đảo
Nếu tồn tại 3 số thực 1 2 3
, ,
x x x
sao cho 1 2 3 1 2 2 3 1 3 1 2 3
Thì 1 2 3
, ,
x x x
là 3 nghiệm của phương trình bậc 3:
3+ 2+ − =0
Việc chứng minh định lý Viète đảo xem như một bài tập tự luyện
Trang 2Ví dụ 3: Gọi a, b, c là 3 nghiệm của phương trình
Không giải phương trình, hãy tính
P
Ví dụ 4: Gọi 1 2 3
, ,
x x x
là 3 nghiệm của phương trình
3− + =1 0
Hãy tính
Lời giải:
Thực hiện phép chia đa thức
8
x
cho đa thức
3− +1
ta được kết quả:
8= 3− +1 5+ −3 2+ − +2 2 2−3 +2
Do đó, nếu
, =1,2,3
i
x i
là các nghiệm của phương trình
3− + =1 0
thì ta được:
8=2 2−3 +2, =1,2,3
Sử dụng định lý Viète thuận, ta có: 1 2 3 1 2 2 3 3 1
Từ đó suy ra:
Một số bài tập tự luyện
Bài 1 Cho phương trình
x − + a x + a − a+ x a− + a− =
a) Chứng minh phương trình có 1 nghiệm không phụ thuộc vào a
b) Tìm a để phương trình có 3 nghiệm phân biệt, trong đó có 1 nghiệm bằng trung bình cộng của hai nghiệm kia
Bài 2 Hãy tìm tất cả các giá trị của a để các nghiệm x x x1, ,2 3
của phương trình:
3−6 2+ + =0
Thỏa mãn( ) (3 ) (3 )3
1− 3 + 2− 3 + 3− 3 = 0
Bài 3 Giải hệ phương trình
+ + =
+ + =
6 14
1 1 1 11
6
x y z
x y z
Bài 4 Giả sử phương trình
x +sx + px r+ =
có 3 nghiệm Chứng minh rằng
2≥3
Bài 5 Giả sử phương trình
x +ax +bx c+ =
có ba nghiệm 1 2 3
, ,
x x x
Hãy tìm mối liên hệ giữa
, ,
a b c
khi
2
1 3 2
x x =x
Trang 3
II Phương trình bậc 4 Ax +Bx +Cx +Dx+ =E 0,A¹ 0
1 1 Phương trình trùng phương
Phương trình có dạng
Đặt
2 0
ta đưa về việc giải
0
ay by c y
ìï + + = ïí
ïî
1 2 Phương trình dạng
( )4 ( )4
x+a + +x b =c
Có thể đưa về phương trình trùng phương nhờ phép đặt ẩn phụ 2 2
y x + x y +
= + Þ =
- Khi đó
( ) ( )
x a x b æçy + aö æ÷ çy - bö÷ æçy - ö æ÷ çy - ö÷
+ + + =çç - + ÷÷+ +çç + ÷÷=çç + ÷÷+ +çç ÷÷
Đặt 2
a b
-=
Ta có
( )4 ( )4 4 2 2 4
y+k + -y k = y + y k + k =c
Vậy ta có phương trình trùng phương
4 2 2 4
2 y + 12 y k + 2 k - = c 0
với 2
a b
-Ví dụ 5 Giải phương trình
( )4 ( )4 ( )
x- + +x =
*Chú ý Nếu cần kiểm tra phương trình bậc bốn dạng tổng quát
,
(a¹ 0)
có
trùng phương hay không ,ta chỉ cần đặt ẩn phụ 4
b
a
= +
Nếu sau khi thay vào phương trình đã cho ta không được phương trình trùng phương theo biến t
thì phương trình đã cho không thuộc thuộc dạng trùng phương
1.3 Phương trình dạng
(x a x b x c x d+ )( + )( + )( + =) m
với a b c d+ = +
.
Viết phương trình đã cho dưới dạng
x a b x ab x c d x cd m
é + + + ùé + + + ù=
Đặt t= + +x2 (a b x ab) +
đưa về phương trình bậc hai theo t
Ví dụ 6 Giải phương trình
(x+1)(x+2)(x+3)(x+ =4) 3 ( )1
Chú ý Phương trình trên mở rộng thành
(a x a b x b c x c1 + 2)( 1 + 2)( 1 + 2)(d x d1 + 2)=m
, với điều kiện 1 1 1 1
và 1 2 2 1 1 2 2 1
Khi đó ta đặt
t= a x a b x b+ +
Ví dụ 7 Giải phương trình
(2x- 1)(x- 1)(x- 3 2)( x+ =-3) 9
1.4 Phương trình đối xứng bậc bốn (Phương trình h ồ i quy)
Phương trình đối xứng bậc bốn là phương trình có dạng
(a¹ 0
)
Trang 4Cách giải.
Bước 1 Kiểm tra x=0
có là nghiệm của phương trình hay không?
Bước 2 Tìm nghiệm x¹ 0
Chia cả hai vế của phương trình cho
2
x
ta được
æ ö÷ æ ö÷
+ + + + = Û çç + ÷÷+ çç + + =÷÷
(2) Đặt
2
2
- Khi đó phương trình (2) trở thành
a t - + + = Û bt c at + + = bt c
Với cách đặt
1
x
= +
, sử dụng bất đẳng thức AM – GM, ta có
2
Như vậy từ phương trình đối xứng bậc 4 ta chuyển về phương trình bậc 2 theo biến t
với
2
t ³
Ví dụ 8 Giải phương trình
x + x +x + x+ =
Chú ý Đối với phương trình bậc 4 có hệ số đối xứng lệch (phương trình phản hồi quy), dạng
thì ta vẫn có cách tương tự và đưa phương trình đã cho về dạng
at +bt+ +c a=
1.5 Phương trình bậc 4 có hệ số đối xứng tỉ lệ (phương trình phản hồi)
Phương trình phản hồi là phương trình có dạng
4 3 2 2 0( 0, 0)
Cách giải
Tương tự như cách giải các phương trình trên hồi quy và phản hồi quy, bằng cách chia hai vế cho
2
x
(nếu 0
x=
không là nghiệm ), và đặt ẩn phụ
k
x
= +
, ta được phương trình
Ví dụ 9 Giải phương trình
2x - 21x + 34x + 105x+ 50 = 0
1.6 Dạng khác:
Ví dụ 10: Giải phương trình:
a)
4 8 3 3 2 32 4 0
x − x − x + x− =
16
7
c
2 Định lí Viète cho phương trình bậc 4
Trang 5Nếu phương trình bậc bốn
ax +bx +cx + + =d e (a¹ 0)
có bốn nghiệm thì
1 2 3 4
1 2 2 3 3 4 1 3 1 4 2 4
1 2 3 1 2 4 2 3 4 1 3 4
1 2 3 4
b
x x x x
a
c
x x x x x x x x x x x x
a d
x x x x x x x x x x x x
a e
x x x x
a
=-ïï
ïï
ïïï
íï
=-ïï
ïï
ïï
ïïî
Ví dụ 11 Cho phương trình
Biết rằng phương trình có bốn nghiệm
1, , ,2 3 4
x x x x
thoả mãn điều kiện 1 2 3 4
x + = + x x x
Hãy tìm a và giải phương trình đã cho.
III
.Phương trình đối xứng bậc n
Phương trình đối xứng bậc n là phương trình có dạng
1
a x + a x - + + a x a- + =
Trong đó dãy các hệ số là đối xứng, nghĩa là 0
0
n
, 1 n 1
-…
Cách giải
- Đối với phương trình đối xứng bậc chẵn, giả sử bậc của phương trình là n=2m
Do x=0
không thể là nghiệm nên ta có thể chia cả hai vế của phương trình cho
m
x
Sau đó bằng cách nhóm thích hợp, vế trái của phương trình có thể đưa về dạng
1
k k
x x
+ Chúng đều là các biểu thức đối xứng với x
và
1
x
Do đó, nếu ta biết đặt
1
x
= +
thì sẽ đưa đến phương trình bậc k đối với t
- Đối với phương trình đối xứng bậc lẻ, ta dễ dàng thử lại rằng phương trình luôn nhận x=- 1
là 1 nghiệm
Do vậy, với giả thiết x+ ¹1 0
sao cho khi chia hai vế cho x+1
, ta sẽ được 1 phương trình đối xứng bậc chẵn
Ví dụ 12 Giải phương trình
a)
b)
2x - 5x - x - 8x - 8x - 5x+ = 2 0
Bài tập tự luyện
Bài 6: Giải phương trình a) x4+ = 4 5 x x ( 2− 2 )
b) 2( ) (2 )2
Bài 7: Chứng minh điều kiện cần để phương trình ax4+bx2+ =c 0 (a≠0)
có bốn nghiệm thỏa: 1 2 2 3 3 4
t t − = − = − t t t t
là
2
9b = 100ac
Trang 6Bài 5: Biết rằng phương trình
x +bx +cx +bx+ =
có nghiệm Chứng minh 2 ( )2
2 3
Bài 8: [ Phương trình (ax2+bx ka ax+ ) ( ′ 2+bx ka′ + ′)+px3+qx2+kpx=0; k aa′≠0
] Giải các phương trình:
a) (x−1) ( x−2) (x−4) (x− =8) 70x2
2 3 1 2 1 12 2
+ + − + =
Bài 9: Giải các phương trình:
a) (2x2−3x−18 3) ( x2+2x−27) =41x3+10x2−369x
b)
2 2
7 101 42
11 6
+ +
c)
3
2
x x
x − + =x +