Đây là tài liệu luyện thi học sinh giỏi môn sinh học 9 và luyện thi 10 chuyên tốt nhất. Giúp giáo viên dạy đội tuyển có được kiến thức cô đọng dễ hiểu. Học sinh tiếp thu bài và nắm các dạng cơ bản dễ dàng.
Trang 11 QUY LUẬT DI TRUYỀN:
I Viết các giao tử có thể có.
* Phát sinh giao tử bình thường
- Công thức tính số loại giao tử được tạo ra: 2n, n là số cặp gen dị hợp
Ví dụ: Kiểu gen AABB cho 20 = 1 loại giao tử AB; Kiểu gen AaBB cho 21 = 2 loại giao tử AB, aB
Bài 1 : Viết các loại giao tử có thể có của các kiểu gen sau
a AA ; aa ; Aa
b AABB ; AaBb ; aabb ; AaBB ; AABb
Hướng dẫn:
a Cặp gen AA ; aa ; Aa sẻ cho ra các giao tử sau: (A) ; (a) ; (A, a)
b Kiểu gen AABB ; AaBb ; aabb ; AaBB ; AABb sẻ cho ra các giao tử sau:
(AB); (AB,Ab,aB,ab); (ab); (AB,aB) ; (AB,Ab)
Bài 2 : Một cơ thể có kiểu gen AaBbdd giảm phân không có đột biến thì tỷ lệ các loại giao tử sẽ như
+ Bước 1: Biện luận xác định tính trội lặn Quy ước gen;
+ Bước 2: Xác định kiểu gen của P;
+ Bước 3: Viết sơ đồ lai
Bài 1 : Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao, cho F1 tự thụ phấn.
Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình F1 & F2, biết rằng tính trạng chiều cao do một gen quyđịnh
Kiểu genF2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
Kiểu hình F2: 3 thân cao: 1 thân thấp
Bài 2 : Ở đậu Hà lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh Cây được mọc từ hạt vàng thuần chủng giao phấn với cây được mọc từ hạt xanh thuần chủng được F1, Các cây F1 tự thụ phấn được F2, các cây F2 tự thụ phấn được F3 Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hạt trên cây F2 sẽ như thế nào?
Hướng dẫn trả lời:
- Ta có sơ đồ lai: P: AA × aa
F1: AaF1 tự thụ phấn: Aa × Aa
Trang 2- Khi các cây F2 tự thụ phấn thì sinh ra đời F3 Trên cây F2 có hạt F3.
Cây AA sẽ có 100% số hạt mang kiểu gen AA 100% số hạt màu vàng
Cây Aa sẽ có 75% số hạt màu vàng và 25% số hạt màu xanh
Cây aa sẽ có 100% số hạt màu xanh
Ở đời F2:
Cây có kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 25% nên có 25% số cây có hạt màu vàng
Cây có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 50% nên có 50% số cây có cả hạt màu vàng và có cả hạt màu xanh Cây có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 25% nên có 25% số cây có hạt màu xanh
- Như vậy, ở trên cây F2, có những cây chỉ có hạt vàng, có những cây chỉ có hạt xanh, có những câyvừa có hạt vàng, vừa có hạt xanh
* Dạng 2: (toán nghịch) Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen, kiểu hình
của P
- Cách giải: + Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con để suy ra P
F: (1) -> P: AA x AA; Aa x AA; aa x aa; AA x aa
F: (3:1) -> P: Aa x Aa F: (1:1) -> P: Aa x aa F: (1:2:1) -> P: Aa x Aa (trội không không toàn)
Bài 1 : Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục Theo dõi sự di truyền
màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau: P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm ->F1: 75% thân đỏ thẫm: 25% thân xanh lục Xác dịnh kiểu gen của P
Hướng dẫn giải:
Từ kết quả F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục => F1: 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục Theo quy luật phân li =>P: Aa x Aa => Đáp án Aa x Aa
Bài 2 : Trong một vườn thực hành các bạn đã tiến hành lai cây cà chua quả đỏ và cây cà chua quả
vàng thì kết quả F1 thu được 100% cây quả đỏ, tiếp tục cho cây quả đỏ tự thụ phấn nghiêm ngặt thuđược F2 với tỉ lệ 2016 cây quả đỏ và 672 cây quả vàng Em hãy xác định kiểu gen của cây cà chuatrên Viết sơ đồ lai từ P đến F2 Biết mỗi gen quy định một tính trạng, đều nằm trên nhiễm sắc thểthường và trội hoàn toàn
Hướng dẫn giải:
Thu được F2 với tỉ lệ 2016 cây quả đỏ và 672 cây quả vàng = 3:1 nên F1 dị hợp Aa Và P đồng hợp
Sơ đồ lai: P : AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)
GP A a
F1: Aa (quả đỏ)
F1 x F1: Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)
GF1 : A;a A;a
Kiểu gen F2: 1AA : 2Aa : aa
Kiểu hình F2: 3 quả đỏ: 1 quả vàng
* Khi bố mẹ có nhiều phép lai khác nhau thì phải tiến hành từng phép lai, sau đó cộng lại và tính giá trị trung bình để được tỉ lệ kiểu hình.
Trang 3Bài 1 : Cho biết A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh Cho cây hạt vàng
không thuần chủng lai với cây hạt xanh được F1 Cho các cây F1 tự thụ phấn Hãy xác định tỉ lệkiểu hình ở F2
Hướng dẫn giải:
Cây hạt vàng thuần chủng có kiểu gen Aa.
Cây hạt xanh có kiểu gen là aa
Sơ đồ lai: Aa x aa -> Được F1 gồm có 1 Aa và 1aa.
F1 tự thụ phấn ta có 2 sơ đồ lai
Aa x Aa -> Đời con có: 75% hạt vàng: 25% hạt xanh
aa x aa -> đời con có 100% hạt xanh.
-> Tỉ lệ kiểu hình đời con Hạt vàng = 75%:2 = 37,5%
-> Tỉ lệ Hạt xanh = (25%+ 100%):2= 62,5%
* Khi giao phấn ngẫu nhiên mà P có nhiều kiểu gen khác nhau thì phải tiến hành tìm giao tử của các cá thể P, sau đó lập bảng để được tỉ lệ kiểu hình.
Bài 2 : Cho biết A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Cho cây hoa đỏ dị
hợp lai với cây hoa trắng được F1 Cho các cây F1 giao phấn tự do được F2 Hãy xác định tỉ lệ kiểuhình ở F2?
Hướng dẫn giải:
Cây hoa đỏ dị hợp có kiểu gen Aa
Cây hoa trắng có kiểu gen aa
Sơ đồ lai: Aa x aa -> F1 gồm có 1Aa và 1aa
F1 giao phấn tự do:
Giao tử của F1 gồm có:
Cơ thể Aa cho 1 giao tử A và 1 giao tử a; cơ thể aa cho 2 giao tử a
Các loại giao tử là 1A và 3a
Kiểu gen đời con có: 1AA: 6Aa:9aa
Tỉ lệ kiểu hình: 7 hoa đỏ: 9 hoa trắng
Bài 3 : ghcl 17-18: Cho 5 cây cà chua quả đỏ cùng giống thụ phấn bởi 1 cây quả vàng thu được F1
thấy có 20% cây quả vàng Xác định kiểu gen của 5 cây quả đỏ
Hướng dẫn giải:
Gọi x là số cây quả đỏ AA thì cây AA tạo ra 1 loại giao tử A = 2x
Số cây Aa là 5-x, số giao tử a = A tạo ra từ cây Aa = 5-x
10 .100 = 20% =>5-x =2 => x = 3 Vậy P có 3 cây AA và 2 cây Aa
Bài 4 : Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt do một gen quy định Đem gieo các hạt đậu Hà Lan
màu vàng thu được các cây P Cho các cây P tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ F1 thu được 99% hạtmàu vàng và 1% hạt màu xanh Biết rằng không có đột biến xẫy ra và tính trạng và tính trạng màusắc hạt ở đậu Hà Lan không phụ thuộc vào điều kiện môi trường
a Hãy xác định tỷ lệ mỗi loại kiểu hình ở thế hệ P
b Cho các cây hạt vàng ở thế hệ F1 tự thụ phấn nghiêm ngặt thu được đời F2 Tính theo líthuyết cây hạt vàng thuần chủng đời F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Trang 4- Gọi x là số cây AA -> tạo 2x giao tử A.
- thì 1-x là số cây Aa -> tạo 1−x2 giao tử A = a
Cây hạt vàng aa có tỉ lệ: 1−x
4 = 0,01 => 1-x = 0,04 => x = 0,96Vậy ở thế hệ P: tỷ lệ kiểu gen AA (0,96) 96%: tỷ lệ Aa (0,04) 4%
- Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình
Bài 1 : Ở cà chua, gen A qui định quả đỏ, a qui định quả vàng; B qui định quả tròn, b qui định quả
bầu dục Khi cho giống cà chua quả màu đỏ, dạng bầu dục và giống cà chua quả màu vàng, dạngtròn lai với nhau, hãy xác định tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1
(Cho biết: các gen di truyền phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân phát sinhgiao tử diễn ra bình thường)
Hướng dẫn giải:
Xác định kiểu gen của bố mẹ:
- Cà chua quả đỏ, dạng bầu dục có kiểu gen: AAbb hoặc Aabb
- Cà chua quả vàng, dạng tròn có kiểu gen: aaBB hoặc aaBb
- Khi lai cà chua quả đỏ, dạng bầu dục với cà chua quả vàng dạng tròn thì có 4 trường hợp xẩy ra:AAbb x aaBB; Aabb x aaBB; AAbb x aaBb; Aabbx aaBb (Nên bỏ ý này, vì nó đã được thể hiện
ở trong các sơ đồ lai Hầu hết học sinh không viết các kiểu gen của bố mẹ mà nó viết gộp vàotrong sơ đồ lai)
Kiểu gen: 50%AaBb : 50% aaBb
Kiểu hình: 50% quả đỏ, dạng tròn : 50% quả vàng, dạng tròn
TH3: P AAbb x aaBb
Giao tử: Ab aB; ab
F1:
Kiểu gen: 50%AaBb : 50% Aabb
Kiểu hình: 50% quả đỏ, dạng tròn : 50% quả đỏ, dạng bầu dục
TH4: P Aabb x aaBb
Giao tử: Ab, ab aB; ab
Trang 5F1:
Kiểu gen: 25%AaBb : 25% Aabb : 25% aaBb : 25% aabb
Kiểu hình: 25% quả đỏ, dạng tròn : 25% quả đỏ, dạng bầu dục : 25% quả vàng, dạngtròn : 25% quả vàng, dạng bầu dục
* Dạng 2: (toán nghịch) Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở F Xác định kiểu gen của P
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen P hoặc xét sự phân li của từngcặp tính trạng, tổ hợp lại ta được kiểu gen của P
F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F1 dị hợp về 2 cặp gen P thuần chủng 2 cặp gen
F1:3:3:1:1 =(3:1)(1:1) P: AaBb x Aabb
F1:1:1:1:1 =(1:1)(1:1) P: AaBb x aabb hoặc P: Aabb x aaBb
* Có thể xác định nhanh: Nếu bài cho các cặp gen quy định cặp tính trạng di truyền độc lập căn cứvào tỉ lệ từng cặp tính trạng để tính tỉ lệ kiểu hình:
(3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1
(3:1)(1:1) = 3: 3:1:1
(3:1)(1:2:1) = 6: 3:3:2:1:1 (1 cặp trội hoàn toàn, 1 cặp trội không hoàn toàn)
* Các bước biện luận: Bước 1: Biện luận tỉ lệ từng cặp tính trạng để xác định quy luật phân li từngcặp tính trạng Xác định Kiểu gen ở đời P của cặp tính trạng đó
Bước 2: Biện luận tỉ lệ chung để xác định tỉ lệ giao tử tạo ra ở đời P và quy luật di truyền chi phốiphép lai trên
Bước 3: Viết sơ đồ lai
Phảhệ
Bệnh xuất hiện ở F1cả đực cái thì không liên quan đến giới tính Viết kiểu gen lên sơ đồ lai để xác định
100% -> P: AA x aa1:1 -> P: Aa x aa1:2:1 -> P: Aa x Aa(trội không hoàn toàn)3:1 -> P: Aa x Aa (trội hoàn toàn)Hai
9:3:3:1 -> di truyền độc lập P: AaBb x AaBb3:1 -> liên kết: P AB/ab x AB/ab; Bv/bV x BV/Bv1:2:1 -> liên kết : P: Ab/aB x Ab/aB; AB/ab x AB/ab3:3:1:1 -> độc lập P: AaBb x aaBb
1:1:1:1 -> độc lập P: aaBb x Aabb ; aabb x AaBb -> liên kết P: Ab/ab x aB/ab; …
3:1 -> độc lập aaBb x aaBbPhép lai phân tích, không dùng phép lai phân tích(cho cây có tính trạng trội tự thụ phấn)Tính nhanh tỉ lệ KG, KH áp dụng quy luật phân li độc lập: tỉ lệ: ½.1/4…
Phát sinh giao tử, có đột biến, cơ chế hình thành thể 3n, 4n, 2n + 1,…
Đột biến Bbb,…
Bài 2 : Câu 6.13-14(hsgh lh 13-14) Cho biết ở một loài gà, hai cặp tính trạng về chiều cao thân và
độ dài cánh do gen nằm trên NST thường quy định và di truyền độc lập với nhau
Gen A: Chân cao, gen a chân thấp Gen B: cánh dài, gen b cánh ngắn Người ta tiến hành lai phéplai và thu được kết quả như sau ở F1
37,5% số cá thể có chân cao cánh dài
37,5% số cá thể có chân thấp cánh dài
12,5% số cá thể có chân cao cánh ngắn
12,5% số cá thể có chân thấp cánh ngắn
a, hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên
b, Khi cho lai gà có chân cao, cánh dài thuần chủng lai với gà chân thấp, cánh ngắn thì kết quả lai sẻnhư thế nào?
Trang 6- Kiểu gen của P : AaBb x aaBb
Gp: (AB, Ab, aB, ab); (aB, ab)
- F1: Kiểu gen: AaBB, AaBb, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aaBb, aabb
Kiểu hình: 3 chân cao cánh dài: 3 chân thấp cánh dài: 1 chân cao cánh ngắn: 1 chân thấp cánh ngắn
Bài
3 : Học sinh ra đề tương tự với tỉ lệ 1:1:1:1 ; 9:3:3:1 ; 3:1.
Bài 4 : Bài tập 5 (trang 23) F2: 901 cõy quả đỏ, trũn: 299 quả đỏ, bầu dục: 301 quả vàng trũn: 103
quả vàng, bầu dục Tỉ lệ kiểu hỡnh ở F2 là: 9 đỏ, trũn: 3 đỏ bầu dục: 3 vàng, trũn: 1 vàng, bầu dục
Bài 1 : Câu 1b.13-14(hsgt HT 13-14) Cho biết gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a
quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng; gen D quy định quả to trội hoàn toàn so với gen d quy định quả nhỏ Các cặp gen này di truyền phân li độclập với nhau hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai: AaBbDD x AabbDd
Giải: AaBbDD x AabbDd
Ta có: Aa x Aa = kiểu hình (3A-:1aa)
Ta có: Bb x bb = kiểu hình (1BB:1bb)
Ta có: DD x Dd = kiểu hình (1D-)
Kiểu hình F2: = (3A-:1aa) x (1BB:1bb) x (1D-)
= 3A-BBD-: 3A-bbD-: 1aaBBD-:
1aabbD-Bài 2 : Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEE khi giảm phân sẽ cho giao tử mang đầy đủ các gen trội với tỷ lệ bao nhiêu %?
Cặp gen Dd phân li cho 2
1
D, 2
1
d Cặp gen EE phân li cho 100% E
Vậy tỷ lệ giao tử mang đầy đủ các gen trội ABDE là 2
Ở phép lai AaBb x AaBb = (Aa x Aa).(Bb x Bb)
Aa x Aa sẽ cho đời con có tỷ lệ kiểu gen 1AA, 2Aa, 1aa Kiểu hình 3A-, 1aa
Bb x Bb sẽ cho đời con có tỷ lệ kiểu gen 1BB, 2Bb, 1bb Kiểu hình 3B-, 1bb
- Tỷ lệ phân li kiểu gen ở F1 là (1AA, 2Aa, 1aa).(1BB, 2Bb, 1bb) =
= 1AABB, 2AABb, 1AAbb, 2AaBB, 4AaBb, 2Aabb, 1aaBB, 2aaBb, 1aabb
- Tỷ lệ phân li kiểu hình ở F1= (3A-, 1aa).(3B-, 1bb) =9A-B-,3A-bb,3aaB-,1aabb
Bài 4 : Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn
Trang 7a Ở đời con của phép lai AaBbDdEe × AabbDdEE, loại kiểu hình có 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
b Ở đời con của phép lai AaBbDdEe × AaBbDdee, loại kiểu hình chỉ có 1 tính trạng trội chiếm
tỉ lệ bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
a AaBbDdEe × AabbDdEE
Vì các cặp gen phân li độc lập cho nên chúng ta xét kiểu hình ở đời con của từng cặp gen của bố mẹ
♂Aa × ♀Aa tạo ra đời con có kiểu hình A- chiếm tỷ lệ 4
3
♂Bb × ♀bb tạo ra đời con có kiểu hěnh B- chiếm tỷ lệ 2
1
♂Dd × ♀Dd tạo ra đời con có kiểu hình D- chiếm tỷ lệ 4
3
♂Ee × ♀EE tạo ra đời con có kiểu hình E- với tỷ lệ 100%
loại kiểu hình có 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 32
9 4
3 2
1 4
Vì các cặp gen phân li độc lập cho nên chúng ta xét kiểu hình ở đời con của từng cặp gen của bố mẹ
♂Aa × ♀Aa tạo ra đời con có 2 kiểu hình chiếm tỷ lệ 4
3
A-, 4
1aa
♂Bb × ♀Bb tạo ra đời con có 2 kiểu hình chiếm tỷ lệ 4
3B-, 4
1
bb
♂Dd × ♀Dd tạo ra đời con có 2 kiểu hình chiếm tỷ lệ 4
3D-, 4
loại kiểu hình chỉ có 1 tính trạng trội:
1
= 128 3
1
= 128 3
aabbD-ee = 4
1 × 4
aabbddE- = 4
1 × 4
1 ×4
1
× 2
1 =128 1
Loại kiểu hình chỉ có 1 tính trạng trội chiếm tỉ lệ
a) Nếu một cây có kiểu hình thân cao, hoa màu tím đem lai phân tích thu được đời con phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, hoa màu tím : 1 thân lùn, hoa màu tím Xác định kiểu gen của cây thân cao, hoa màu tím đem lai phân tích và viết sơ đồ lai.
b) Cho phép lai: P AaBbdd x AaBbDd → F1 Hãy xác định ở F1:
- Tỷ lệ kiểu gen AaBbDd; AAbbdd
- Tỷ lệ kiểu hình hoa ở nách lá, thân lùn, hoa màu tím.
Hướng dẫn giải:
a B-D- (thân cao, hoa màu tím) x bbdd (thân lùn, hoa màu trắng) → 1 thân cao, hoa màu tím: 1thân lùn, hoa màu tím
Trang 8- Xét tính trạng chiều cao thân: B- (thân cao) x bb (thân lùn) → 1 thân cao : 1 thân lùn => kiểu gencủa cây thân cao đem lai là Bb
- Xét tính trạng màu sắc hoa: D- (hoa màu tím) x dd (hoa màu trắng) → 100% hoa màu tím => kiểugen của cây hoa màu tím đem lai là DD
- Vậy kiểu gen của cây thân cao, hoa màu tím đem lai là BbDD
Tỷ lệ kiểu hình hoa ở nách lá, thân lùn, hoa tím: A-bbD- =
Bài 6 : ghcl 17-18 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
hoa trắng; alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp Cho 2 cây Pgiao phấn với nhau, thu được F1 gồm 896 cây, trong đó có 112 cây hoa đỏ, thân thấp và 113 câyhoa trắng thân thấp
a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1
b Chọn ngẫu nhiên 2 cây có kiểu hình hoa đỏ, thân cao ở F1 cho giao phấn với nhau Tính xác suấtxuất hiện cây có kiểu hình hoa trắng thân thấp ở đời F1
c Tiếp tục cho 2 cây hoa đỏ dị hợp (Aa) ở F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Trên mỗi cây F2 cónhững loại hoa nào? Giải thích?
Hướng dẫn giải:
A hoa đỏ, a hoa trắng; B thân cao,b thân thấp
a F1 có các kiểu hình còn lại = 896-112-113 = 671 cây
Ta có tỉ lệ tổ hợp = 112:113:671 = 1:1:6 = 8 tổ hợp => P = 4 x 2
Và F1 phải có 1đỏ thấp A-bb: 1 trắng thấp aabb nên P cả 2 bên đều cho giao tử a và b, một bên
bố hoặc mẹ phải có giao tử A
P một cây cho 4 loại giao tử, một cây cho 2 loại giao tử Nên kiểu gen của p là:
P: AaBb x AaBB; loại
P: AaBb x AABb; loại
P: AaBb x Aabb; -> F1: (Aa x Aa).(Bb x bb) -> KH (3A-:1aa)(1Bb:1bb)
=3A-Bb:3A-bb:1aaBb: 1aabb; 1 trắng thấp:1 trắng cao (loại)
P: AaBb x aaBb; -> F1: (Aa x aa).(Bb x Bb) -> KH (1Aa:1aa)(3B-:1bb)
= 3AaB-: 3aaB-: 1Aabb:1aabb 1đỏ thấp A-bb: 1 trắng thấp aabb hợp lí
b Hoa đỏ thân cao ở F1 có 2 kiểu gen: AaBb; AaBB
Các phép lai: AaBb x AaBb; AaBB x AaBB; AaBb x AaBB Hoa trắng thân thấp aabb ở F1 chỉ được tạo ra từ phép lai: AaBb x AaBb Xác suất lấy phép lai này là 1/3 Xác suất tạo cây aabb từ cây AaBb x AaBb -> F1: 9:3:3:1 tỉ lệ kiểu hình hoa trắng thân thấp 1/16
Xác suất = 13. 1
16=
148
c Hoa đỏ dị hợp Aa x Aa -> F1: 1AA: 2Aa: 1aa có tỉ lệ 25%:50%:25%
nên 75% số cây cho hoa đỏ: 25% số cây cho hoa trắng
IV LIÊN KẾT GEN
1 Viết các giao tử có thể có.
* Phát sinh giao tử bình thường
Trang 9Bài 1 : Viết các giao tử của các cơ thể trong phép lai sau:
P Hạt trơn, không có tua cuốn x Hạt nhăn, có tua cuốn
ab
Ab
ab
aB
Hướng dẫn: Gp: Ab, ab aB, ab
Bài 2 : Viết kiểu gen của các giao tử được tạo ra qua quá trình giảm phân của các cơ thể có kiểu gen
sau đây: AabbDd; Bd
Bài 3 : Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14 Trong điều kiện không phát sinh đột biến NST, loài
sinh vật này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử trong các trường hợp: vào kì đầu của giảm phân
1 có sự tiếp hợp và trao đổi chéo tại một điểm ở 2 cặp NST.
Hướng dẫn giải:
Loài sinh vật này có 2n = 14 có 7 cặp NST
a - Cặp NST có trao đổi chéo tại 1 điểm thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử có 2 cặp NST xẩy ra trao đổichéo tại một điểm thì sẽ tạo ra 42 loại giao tử
- Cặp NST không có trao đổi chéo thì chỉ tạo ra 2 loại giao tử Có 5 cặp NST không xẩy ra traođổi chéo thì sẽ tạo ra 25 loại giao tử
Tối đa có số loại giao tử là 25.42 = 29 loại giao tử
* Xác định số loại giao tử, tỉ lệ giao tử.
Bài 4: Xét cá thể đực có kiểu gen Aa BD bd, biết 2 gen B và D liên kết hoàn toàn (không có hoán vị gen)
a Một tế bào của cá thể này giảm phân bình thường thì sẻ tạo ra những loại giao tử nào?
b Cơ thể này giảm phân bình thường sẻ cho ra bao nhiêu loại giao tử?
Hướng dẫn giải:
a Trong điều kiện không có hoán vị gen, một tế bào giảm phân chỉ có 1 kiểu sắp xếp nhiễm sắc thểtrên mặt xích đạo của thoi phân bào nên khi phân li về 2 cực chỉ cho 2 loại giao tử
- Tế bào có kiểu gen Aa BD
bd giảm phân sẻ cho 2 loại tinh trùng là ABD, abd hoặc Abd, aBD.
b Cơ thể có kiểu gen Aa B D
bd giảm phân sẻ có 2 kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể trên mặt xích đạo của
thoi phân bào ABD/abd hoặc Abd/aBD
- Cơ thể có hàng triệu tế bào, do đó sẻ có 50% số tế bào xẫy ra trường hợp 1; 50% số tế bào xẫy ratrường hợp 2 Do đó cơ thể này giảm phân bình thường sẻ cho ra 4 loại giao tử là ABD, abd, Abd,aBD
Bài 5: HSGT 16-17 Một cá thể ruồi giấm có kiểu gen ab XY
AB
Hãy xác định:
- Số loại và tỷ lệ các giao tử tạo ra qua giảm phân của cá thể nói trên
- Số loại các giao tử có thể được tạo ra qua giảm phân từ 2 tế bào sinh tinh trùng của cá thể nói trên
Hướng dẫn giải:
- Cá thể kiểu gen ab XY
AB
giảm phân cho 4 loại giao tử với tỷ lệ:
ABX = abY = ABY = abX = 1/4
Trang 10- Một tế bào sinh tinh trùng ở ruồi giấm có kiểu gen ab XY
AB
giảm phân tạo 4 giao tử, trong đó có
2 giao tử ABX, 2 giao tử abY hoặc 2 giao tử ABY, 2 giao tử abX
Do đó 2 tế bào giảm phân sẽ có các trường hợp:
+ TH1: Nếu cả hai tế bào cho loại giao tử giống nhau thì số loại giao tử tối đa là 2 loại: ABX vàabY hoặc ABY và abX
+ TH2: Nếu hai tế bào cho loại giao tử khác nhau thì số loại giao tử tối đa là 4 loại: ABX, abY,ABY và abX
- Ở một loài, trong điều kiện giảm phân không phát sinh đột biến thì một cặp NST sẽ phân li cho 2 loại giao tử, nếu có trao đổi chéo tại một điểm thì trên mỗi cặp NST sẽ cho 4 loại giao tử.
- Số loại giao tử được tạo ra bằng tích số loại giao tử của từng cặp NST.
BÀI TẬP:
Bài 6: Câu 6.14-15(Ts10cHT14-15)
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với b quy định quả dài Cho lai giữa một cây thân cao, quả tròn (P) với một cây thân cao, quả dài, đời F1 thu được tỉ lệ kiểu hình như sau: 50% cây thân cao, quả tròn : 25% cây thân cao, quả dài : 25% cây thân thấp, quả dài Biết rằng không có đột biến xảy ra
a) Xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng và viết sơ đồ lai từ P đến F1
b) Nếu cho cây thân cao, quả tròn (P) tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con như thế nào?c) Khi cho lai giữa một cây thân cao, quả tròn với một cây có kiểu hình khác, người ta thu được
tỉ lệ kiểu hình thân thấp, quả dài ở F1 là 1/4 Hãy xác định kiểu gen có thể có của các cây đem lai
Giải: a)
- Xét tính trạng chiều cao cây, F1 cho tỉ lệ 3 cao : 1 thấp → P: Aa x Aa
- Xét tính trạng hình dạng quả, F1 cho tỉ lệ 1 tròn : 1 dài → P: Bb x bb
- Xét chung: Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 2:1:1 ≠ (3:1)(1:1)
→ Các tính trạng di truyền theo quy luật liên kết gen
- F1 xuất hiện kiểu hình thấp, dài → Cả hai cá thể của P phải cho giao tử ab
→ Kiểu gen của P: ab
Ab
x ab AB
Sơ đồ lai: P: ab
Ab
x ab
AB
GP: AB; ab Ab; ab
F1: ab
ab 1 : ab Ab 1 : ab AB 1 : AB AB 1 KH: 2 cao, tròn : 1 cao, dài : 1 thấp, dài
b)
- Sơ đồ lai: P: ab
AB
x ab
AB
GP: AB; ab AB; ab
F1: ab
ab 1 : ab
AB 2 : AB
AB 1
- Tỉ lệ kiểu hình: 3 cao, tròn : 1 thấp, dài
c)
- F1 cho 1/4ab/ab → Cả hai cây ở P đều phải cho giao tử ab
→ Cây cao, tròn có kiểu gen AB/ab, cây này cho 1/2ab → cây còn lại cho giao tử ab với tỉ lệ 1/2
→ Kiểu gen của cây còn lại là: Ab/ab hoặc aB/ab (vì có kiểu hình khác cây cao, tròn)
Bài 7 : Cho biết gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, gen B quy định
hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn chocây thân thấp, hoa trắng được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ Các cây F1 giao phấn tự do, hãy dựđoán tỉ lệ kiểu hình ở F2 Biết rằng không có đột biến và không có hoán vị gen
Hướng dẫn giải:
- Trường hợp hai gen A và B phân li độc lập:
Trang 11Sơ đồ lai: P AABB × aabb
F1 AaBb
F1 × F1 AaBb × AaBb
Đời F2 có tỉ lệ kiểu hình: 9 cây thân cao, hoa đỏ; 3 cây thân cao, hoa trắng; 3 cây thân thấp, hoa đỏ;
1 cây thân thấp, hoa trắng
- Trường hợp hai gen A và B liên kết hoàn toàn:
Sơ đồ lai: P
AB
AB ×
ab ab F1
AB ab F1 × F1
AB
ab ×
AB ab
Đời F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 cây thân cao, hoa đỏ; 1 cây thân thấp, hoa trắng
Bài 8: Cho cây có quả to màu vàng giao phấn với cây có quả nhỏ màu xanh được F 1 có 100%
vàng, 50% cây có quả to màu xanh, 25% cây có quả nhỏ màu xanh Cho biết mỗi cặp tính trạng
do một cặp gen quy định.
Hãy xác định quy luật di truyền chi phối phép lai.
Hướng dẫn giải:
Xác định quy luật di truyền của tính trạng
- Mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và F1 đồng loạt quả to màu xanh chứng tỏ quả to vàmàu xanh là những tính trạng trội so với quả nhỏ màu vàng
Quy ước gen: A quy định quả to; a quy định quả nhỏ
B quy định màu xanh; b quy định màu vàng
- Ở đời F2, tỷ lệ quả to : quả nhỏ = 3/1; tỷ lệ quả màu xanh : quả màu vàng = 3/1 Tích tỷ lệ củahai cặp tính trạng này là (3:1).(3:1) = 9:3:3:1 lớn hơn tỷ lệ của phép lai là 1:2:1 Hai cặp tínhtrạng này liên kết hoàn toàn với nhau
- F1 đồng tính nên P có kiểu gen thuần chủng Kiểu gen của P là: Ab
Bài 9 : Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn, có tua cuốn và hạt nhăn, không có tua cuốn giao phấn
với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ:75% hạt trơn, có tua cuốn : 25% hạt nhăn, không có tua cuốn Cho biết mỗi tính trạng do một genquy định
a) Xác định quy luật di truyền chi phối đồng thời cả hai tính trạng trên Viết sơ đồ lai từ Pđến F2
b) Nếu cho cây F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ như thế nào?
c) Bố mẹ phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào để đời con có tỉ lệ kiểu hình: 1 hạt trơn, cótua cuốn : 1 hạt trơn, không có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, không có tua cuốn
Hướng dẫn giải:
a) Xác định quy luật di truyền và viết sơ đồ lai từ P đến F2
- Theo bài ra > Hạt trơn, có tua cuốn trội hoàn toàn so với hạt nhăn, không có tua cuốn
Quy ước: A quy định hạt trơn; a quy định hạt nhăn
B quy định có tua cuốn; b quy định không có tua cuốn
Trang 12IV DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
Bài 1: Cho gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen được F 1 gồm 100% gà lông vằn Ngược lại,
đen nhưng toàn bộ các con lông đen đều là gà mái Cho biết cặp tính trạng trên do một cặp gen quy định.
a Lông vằn là trội hay lặn so với lông đen?
b Giải thích vì sao khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên lại cho kết quả khác nhau?
c Viết sơ đồ hai phép lai trên?
Hướng dẫn giải:
a Cặp tính trạng này do một cặp gen quy định, đồng thời khi cho gà trống lông vằn lai với gà máilông đen thì đời con F1 đồng loạt gà lông vằn Lông vằn trội so với lông đen Quy ước gen: Aquy định lông vằn, a quy định lông đen
b Giải thích: Khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên thì cho kết quả khác nhau Mặt khác ởphép lai 2, lông đen chỉ có ở con mái chứng tỏ cặp tính trạng này di truyền liên kết giới tính Đồngthời tính trạng lông đen được di truyền từ bố (gà trống) cho con gái (gà mái F1) nên gen quy định
tính trạng nằm trên NST giới tính X (không có alen trên Y) (Nếu gen nằm trên NST Y thì di truyền thẳng nên gà mái lông vằn phải sinh ra tất cả các gà mái con đều lông vằn).
Vì tính trạng di truyền liên kết giới tính nên khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trênthì cho kết quả khác nhau
Trang 13Nam bị bệnh Nam bình thường
Kiểu hình : 100% gà trống lông vằn 100% gà mái lông đen
Bài 2: Ở người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X quy định Một cặp vợ chồng bình thường
nhưng có bố của chồng và bà ngoại của vợ bị bệnh ( các người khác đều bình thường)
a Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu?
b Nếu đứa con đầu lòng bị bệnh thì xác suất để đứa thứ hai bị bệnh là bao nhiêu?
c Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai và không bị bệnh là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
- Quy ước: A – không bị bệnh a – bị bệnh
- Một cặp vợ chồng có máu đông bình thường nhưng có bố của chồng và bà ngoại của vợ bị bệnh
Kiểu gen của chồng là XAY , Kiểu gen của vợ có thể : 2
- Kiểu gen của chồng là XAY
Kiểu gen của vợ có thể : 2
1
XAXA , 2
1
XAXa1/2(XAY XAXa ) 8
1
XAY 1/2(XAY XAXA ) 4
1
XAY
Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai và không bị bệnh là 8
3 4
1 8
Phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh do một trong 2 alen của một gen quy định:
Dựa vào phả hệ, hãy cho biết bệnh do alen trội hay alen lặn quy định? có liên quan đến giới tính hay không? Giải thích
Giải: - Ở thế hệ I, bố mẹ bình thường sinh ra con gái bị bệnh → bệnh do alen lặn quy định.
- Bệnh biểu hiện đều ở hai giới → Bệnh không liên quan đến giới tính
B.1 BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN – ĐỘT BIẾN:
I Viết các giao tử có thể có.
* Phát sinh giao tử bình thường
I Viết các giao tử có thể có.
Trang 14A A a a
B B b b
* Phát sinh giao tử đột biến
Bài 1 : Viết các loại giao tử có thể có của các kiểu gen sau
AAaa sẻ cho ra các giao tử là: 1/6AA ; 4/6Aa ; 1/6 aa
CHƯƠNG II: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
I CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐN
Câu 1: Giải thích vì sao cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường sẽ sinh ra 4 loại giao tử
lệ bằng nhau, mỗi loại = 25%
Câu 2: Tại sao Menđen được xem là người đặt nền móng cho sự ra đời của di truyền học?
Hướng dẫn trả lời:
Menđen được xem là người đặt nền móng cho sự ra đời của di truyền học vì:
- Menđen là người đầu tiên đưa ra phương pháp nghiên cứu di truyền khoa học để nghiên cứu sự ditruyền của tính trạng Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen được gọi là phương pháp lai
và phân tích cơ thể lai Phương pháp này có 4 bước:
(1) Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thếhệ
Trang 15(2) Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kếtquả lai ở đời F1, F2 và F3.
(3) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.(4) Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình
Ngày nay, khi nghiên cứu sự di truyền của tính trạng, các nhà khoa học vẫn sử dụng phương pháplai và phân tích cơ thể lai của Menđen để nghiên cứu, đây như là một phương pháp kinh điển đểnghiên cứu di truyền học
- Menđen là người đầu tiên đưa ra các quy luật di truyền, đó là quy luật phân li và quy luật phân liđộc lập Quy luật phân li của Menđen là quy luật cơ bản của mọi quy luật khác Cho dù gen nằmtrên NST thường hay NST giới tính thì cặp alen cũng di truyền theo quy luật phân li của Menđen
Câu 3: Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng (P) được F1 Cho F1 giao phấn tự do được F2 Trong
điều kiện nào thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 đỏ : 1 trắng?
Hướng dẫn trả lời:
Điều kiện nào thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 đỏ : 1 trắng là:
- Thế hệ P phải thuần chủng
- Tính trạng do một cặp gen quy định, hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng
- Các hợp tử có sức sống như nhau; các loại giao tử đều thụ tinh với xác suất như nhau
- Số lượng cá thể ở đời F2 phải đủ lớn
Câu 4: Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
alen a quy định hoa trắng Cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F 1, Các cây F1 tự thụ phấn được F2 Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F 2 sẽ như thế nào?
Hướng dẫn trả lời:
- Khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình nên trên mỗi cây chỉ
có một loại hoa Vì mỗi cây chỉ có một kiểu gen
- Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1AA; 2Aa, 1aa nên ở F2 sẽ có 3 loại cây với kiểu hình là:
+ Cây AA có hoa đỏ, chiếm tỉ lệ 25%
+ Cây Aa có hoa đỏ, chiếm tỉ lệ 50%
+ Cây aa có hoa trắng, chiếm tỉ lệ 25%
- Như vậy, trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa đỏ chiếm 75%
Câu 5: Ở đậu Hà lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh Cây
được mọc từ hạt vàng thuần chủng giao phấn với cây được mọc từ hạt xanh thuần chủng được F1, Các cây F1 tự thụ phấn được F2, các cây F2 tự thụ phấn được F3 Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hạt trên cây F2 sẽ như thế nào?
Hướng dẫn trả lời:
- Ta có sơ đồ lai: P: AA × aa
F1: AaF1 tự thụ phấn: Aa × AaF2:
- Khi các cây F2 tự thụ phấn thì sinh ra đời F3 Trên cây F2 có hạt F3
Cây AA sẽ có 100% số hạt mang kiểu gen AA 100% số hạt màu vàng
Cây Aa sẽ có 75% số hạt màu vàng và 25% số hạt màu xanh
Cây aa sẽ có 100% số hạt màu xanh
Ở đời F2:
Cây có kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 25% nên có 25% số cây có hạt màu vàng
Cây có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 50% nên có 50% số cây có cả hạt màu vàng và có cả hạt màu xanh Cây có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 25% nên có 25% số cây có hạt màu xanh
Trang 16- Như vậy, ở trên cây F2, có những cây chỉ có hạt vàng, có những cây chỉ có hạt xanh, có những câyvừa có hạt vàng, vừa có hạt xanh.
Câu 6: Trong tự nhiên, các gen thường tồn tại thành nhiều alen khác nhau, trong đó có alen trội và
alen lặn.
a) Nguyên nhân nào làm cho một gen có nhiều alen khác nhau?
b) Hãy giải thích tại sao một alen mới phát sinh lại có thể trở thành alen trội so với alen ban đầu?
Hướng dẫn trả lời:
a) Nguyên nhân làm cho một gen có nhiều alen khác nhau là do đột biến gen Khi một gen bị độtbiến 1 lần thì thường tạo ra một alen mới cùng lôcut với nó Đột biến xảy ra thường xuyên, liên tụcnên quá trình phát sinh alen mới cũng diễn ra liên tục Nếu alen mới quy định kiểu hình mới khôngảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của cơ thể mang nó thì sẽ được chọn lọc tự nhiên giữlại, tích lũy qua nhiều thế hệ Kết quả là một gen thường tồn tại nhiều alen khác nhau
b)
- Alen mới được hình thành do đột biến gen
- Các trường hợp alen đột biến có thể trội so với alen ban đầu:
+ Alen đột biến tạo ra sản phẩm có hại, làm cho kiểu hình của alen đó được biểu hiện ngay cả khi
cơ thể chỉ mang một alen đột biến trong cặp alen
+ Thiếu hụt sản phẩm gen ở cơ thể dị hợp tử: Khi cơ thể ở trạng thái dị hợp tử (kiểu gen gồm một alen bình thường và một alen đột biến), lượng sản phẩm tạo ra giảm đi so với bình thường, sự thiếu hụt sản phẩm gây nên những rối loạn sinh lí, biểu hiện ra kiểu hình đột biến
+ Alen đột biến làm tăng hoạt tính của enzim, gây ra những rối loạn sinh lí, cơ thể biểu hiện kiểu hình đột biến ngay cả khi chỉ có một alen đột biến
+ Alen đột biến gây nên sự biểu hiện nhầm của gen, làm xuất hiện một đặc tính nào đó không đúng
vị trí, chẳng hạn đột biến gen làm xuất hiện chân ở vị trí ăngten của ruồi giấm
Câu 7 : Một cơ thể có kiểu gen AaBbdd giảm phân không có đột biến thì tỷ lệ các loại giao tử sẽ
Câu 8: Ở phép lai AaBb x AaBb, nếu mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn
thì đời F 1 có tỷ lệ kiểu gen, tỷ lệ kiểu hình như thế nào?
Hướng dẫn giải:
Vì hai cặp gen phân li độc lập nên tỷ lệ phân li kiểu gen của phép lai bằng tích tỷ lệ kiểu gen của haicặp gen, tỷ lệ phân li kiểu hình của phép lai bằng tích tỷ lệ phân li kiểu hình của hai cặp tính trạng
Ở phép lai AaBb x AaBb = (Aa x Aa).(Bb x Bb)
Aa x Aa sẽ cho đời con có tỷ lệ kiểu gen 1AA, 2Aa, 1aa Kiểu hình 3A-, 1aa
Bb x Bb sẽ cho đời con có tỷ lệ kiểu gen 1BB, 2Bb, 1bb Kiểu hình 3B-, 1bb
- Tỷ lệ phân li kiểu gen ở F1 là (1AA, 2Aa, 1aa).(1BB, 2Bb, 1bb) =
= 1AABB, 2AABb, 1AAbb, 2AaBB, 4AaBb, 2Aabb, 1aaBB, 2aaBb, 1aabb
- Tỷ lệ phân li kiểu hình ở F1= (3A-, 1aa).(3B-, 1bb) =9A-B-,3A-bb,3aaB-,1aabb
Trang 17Câu 9: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEE khi giảm phân sẽ cho giao tử mang đầy đủ các gen trội
với tỷ lệ bao nhiêu %?
Cặp gen Dd phân li cho 2
1
D, 2
1
d Cặp gen EE phân li cho 100% E
Vậy tỷ lệ giao tử mang đầy đủ các gen trội ABDE là 2
1.2
1.2
1.100% = 12,5%
Câu 10: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn Hãy xác
định số loại kiểu gen, số loại kiểu hình của các phép lai:
♂Aa × ♀Aa tạo ra đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
♂Bb × ♀bb tạo ra đời con có 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
♂Dd × ♀Dd tạo ra đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
♂Ee × ♀EE tạo ra đời con có 2 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình
Ở đời con, số loại kiểu gen là 3 × 3 × 2 × 2 = 36 kiểu gen
Số loại kiểu hình là 2 × 2 × 2 × 1 = 8 kiểu hình
b.Vì các cặp gen phân li độc lập cho nên số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con bằng tích số loại kiểugen, kiểu hình được tạo ra của từng cặp gen
♂Aa × ♀Aa tạo ra đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
♂bb × ♀Bb tạo ra đời con có 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
♂Dd × ♀dd tạo ra đời con có 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
♂Ee × ♀Ee tạo ra đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
Ở đời con, số loại kiểu gen là 3 × 2 × 2 × 3 = 36 kiểu gen
Số loại kiểu hình là 2 × 2 × 2 × 2 = 16 kiểu hình
c Vì các cặp gen phân li độc lập cho nên số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con bằng tích số loại kiểugen, kiểu hình được tạo ra của từng cặp gen
♂aa × ♀Aa tạo ra đời con có 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
♂Bb × ♀bb tạo ra đời con có 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
♂Dd × ♀Dd tạo ra đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
♂Ee × ♀ee tạo ra đời con có 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
Ở đời con, số loại kiểu gen là 2 × 2 × 3 × 2 = 24 kiểu gen
Số loại kiểu hình là 2 × 2 × 2 × 2 = 16 kiểu hình
Câu 11 Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn
a Ở đời con của phép lai AaBbDdEe × AabbDdEE, loại kiểu hình có 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
b Ở đời con của phép lai AaBbDdEe × AaBbDdee, loại kiểu hình chỉ có 1 tính trạng trội chiếm tỉ
lệ bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
a AaBbDdEe × AabbDdEE
Trang 18Vì các cặp gen phân li độc lập cho nên chúng ta xét kiểu hình ở đời con của từng cặp gen của bố mẹ.
♂Aa × ♀Aa tạo ra đời con có kiểu hình A- chiếm tỷ lệ 4
3
♂Bb × ♀bb tạo ra đời con có kiểu hěnh B- chiếm tỷ lệ 2
1
♂Dd × ♀Dd tạo ra đời con có kiểu hình D- chiếm tỷ lệ 4
3
♂Ee × ♀EE tạo ra đời con có kiểu hình E- với tỷ lệ 100%
loại kiểu hình có 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 32
94
32
14
Vì các cặp gen phân li độc lập cho nên chúng ta xét kiểu hình ở đời con của từng cặp gen của bố mẹ
♂Aa × ♀Aa tạo ra đời con có 2 kiểu hình chiếm tỷ lệ 4
3A-, 4
1aa
♂Bb × ♀Bb tạo ra đời con có 2 kiểu hình chiếm tỷ lệ 4
3B-, 4
1bb
♂Dd × ♀Dd tạo ra đời con có 2 kiểu hình chiếm tỷ lệ 4
3D-, 4
1dd
♂Ee × ♀ee tạo ra đời con có 2 kiểu hình chiếm tỷ lệ 2
1
Ee, 2
1ee
loại kiểu hình chỉ có 1 tính trạng trội:
A-bbddee = 4
3 × 4
1
× 4
1 × 2
1 = 1283
aaB-ddee = 4
1 × 4
3
× 4
1 × 2
1 = 1283
aabbD-ee = 4
1 × 4
1 ×4
3
× 2
1 = 1283
aabbddE- = 4
1 × 4
1 ×4
1
× 2
1 =1281
Loại kiểu hình chỉ có 1 tính trạng trội chiếm tỉ lệ
1 = 128
10 =
5
64.
Câu 12: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định Cho cây thân cao hoa màu đỏ giao
thân thấp hoa đỏ: 6,25% cây thân thấp hoa trắng.
a Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai.
b Cho các cá thể F 1 lai phân tích, tỷ lệ kiểu hình ở đời con như thế nào?
Hướng dẫn giải:
a Xác định quy luật di truyền
- Mỗi tính trạng do một gen quy định và F1 có kiểu hình thân cao hoa đỏ chứng tỏ thân cao hoa đỏ
là những tính trạng trội so với thân thấp hoa trắng
- Quy ước gen: A quy định thân cao a quy định thân thấp
B quy định hoa đỏ b quy định hoa trắng
- Ở F2, tỷ lệ kiểu hình là 9 thân cao hoa đỏ: 3 thân cao hoa trắng: 3 thân thấp hoa đỏ: 1 thân thấp hoatrắng Trong đó hoa đỏ: hoa trắng = 3:1; tỷ lệ kiểu hình thân cao : thân thấp = 3:1 Tích tỷ lệ của 2 cặp
Trang 19tính trạng này là (3:1).(3:1) bằng tỷ lệ phân li của bài ra là 9:3:3:1 Điều này chứng tỏ hai cặp tínhtrạng này di truyền phân li độc lập với nhau.
F1 có 2 cặp gen dị hợp và phân li độc lập nên kiểu gen là AaBb
b Xác định tỷ lệ kiểu hình ở đời con:
F1 lai phân tích: AaBb × aabb = [Aa × aa] [Bb × bb]
Ta có Aa x aa thì đời con có 2
1thân cao; 2
1thân thấp
Bb x bb thì đời con có 2
1 hoa đỏ; 2
1 hoa trắng
AaBb x aabb = (2
1thân cao; 2
1thân thấp).( 2
1 hoa đỏ; 2
1 hoa trắng)
=4
1
thân cao hoa đỏ; 4
1thân cao hoa trắng; 4
1thân thấp hoa đỏ; 4
1thân thấp hoa trắng
- Dựa vào tỷ lệ phân li kiểu hình của mỗi cặp tính trạng và điều kiện của bài toán để khẳng định quy luật di truyền của cặp tính trạng đó.
- Tỷ lệ phân li kiểu hình của phép lai bằng tích tỷ lệ của các cặp tính trạng thì các cặp tính trạng đó di truyền phân li độc lập.
Câu 13: Ở người, bệnh hoá xơ nang (cystic fibrosis) do gen lặn a và bệnh alcapton niệu
(alkaptonuria) do gen lặn b nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau qui định Một cặp vợ chồng không mắc các bệnh trên sinh ra một người con mắc cả hai bệnh đó Nếu họ sinh con thứ hai thì xác suất đứa trẻ này mắc cả hai bệnh là bao nhiêu? Giải thích.
Hướng dẫn giải:
- Cặp vợ chồng này đều bình thường nhưng sinh con bị cả 2 bệnh chứng tỏ cả vợ và chồng đều dịhợp về cả 2 cặp gen, kiểu gen của vợ và chống là AaBb
- Ở phép lai: AaBb × AaBb
Sinh con có kiểu gen aabb với tỉ lệ
1
16 = 6,25%.
- Xác suất sinh con thứ hai mắc đồng thời cả hai bệnh (aabb) là 6,25%
III LIÊN KẾT GEN
Câu 1: Tại sao liên kết gen phổ biến hơn phân li độc lập? Bộ NST có số lượng nhiều có ưu điểm và
nhược điểm gì?
Hướng dẫn trả lời:
- Liên kết gen phổ biến hơn phân li độc lập là vì gen nằm trên NST ở những vị trí lôcut xác định Sốlượng gen nhiều hơn rất nhiều so với số lượng NST nên mỗi NST sẽ mang rất nhiều gen Các gentrên cùng một NST được di truyền và tổ hợp cùng nhau tạo thành nhóm liên kết Vì vậy hầu hết cácgen liên kết với nhau thành nhóm gen
- Bộ NST có số lượng nhiều thì các gen phân li độc lập tạo ra nguồn biến dị phong phú Tuy nhiênkhi bộ NST có số lượng NST quá nhiều thì có nhiều nhóm gen liên kết và mỗi nhóm liên kết có rất
ít gen nên không đảm bảo được sự di truyền bền vững của các nhóm tính trạng
Câu 2: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14 Trong điều kiện không phát sinh đột biến NST, loài
sinh vật này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử trong các trường hợp: vào kì đầu của giảm phân
1 có sự tiếp hợp và trao đổi chéo tại một điểm ở 2 cặp NST.
Hướng dẫn giải:
Loài sinh vật này có 2n = 14 có 7 cặp NST
Trang 20a - Cặp NST có trao đổi chéo tại 1 điểm thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử có 2 cặp NST xẩy ra trao đổichéo tại một điểm thì sẽ tạo ra 42 loại giao tử.
- Cặp NST không có trao đổi chéo thì chỉ tạo ra 2 loại giao tử Có 5 cặp NST không xẩy ra traođổi chéo thì sẽ tạo ra 25 loại giao tử
Tối đa có số loại giao tử là 25.42 = 29 loại giao tử
- Ở một loài, trong điều kiện giảm phân không phát sinh đột biến thì một cặp NST sẽ phân li cho 2 loại giao tử, nếu có trao đổi chéo tại một điểm thì trên mỗi cặp NST sẽ cho 4 loại giao tử.
- Số loại giao tử được tạo ra bằng tích số loại giao tử của từng cặp NST.
Câu 3: Cho cây có quả to màu vàng giao phấn với cây có quả nhỏ màu xanh được F 1 có 100%
vàng, 50% cây có quả to màu xanh, 25% cây có quả nhỏ màu xanh Cho biết mỗi cặp tính trạng
do một cặp gen quy định.
Hãy xác định quy luật di truyền chi phối phép lai.
Hướng dẫn giải:
Xác định quy luật di truyền của tính trạng
- Mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và F1 đồng loạt quả to màu xanh chứng tỏ quả to vàmàu xanh là những tính trạng trội so với quả nhỏ màu vàng
Quy ước gen: A quy định quả to; a quy định quả nhỏ
B quy định màu xanh; b quy định màu vàng
- Ở đời F2, tỷ lệ quả to : quả nhỏ = 3/1; tỷ lệ quả màu xanh : quả màu vàng = 3/1 Tích tỷ lệ củahai cặp tính trạng này là (3:1).(3:1) = 9:3:3:1 lớn hơn tỷ lệ của phép lai là 1:2:1 Hai cặp tínhtrạng này liên kết hoàn toàn với nhau
- F1 đồng tính nên P có kiểu gen thuần chủng Kiểu gen của P là: Ab
IV DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
Bài 1: Cho gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen được F 1 gồm 100% gà lông vằn Ngược lại,
đen nhưng toàn bộ các con lông đen đều là gà mái Cho biết cặp tính trạng trên do một cặp gen quy định.
a Lông vằn là trội hay lặn so với lông đen?
b Giải thích vì sao khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên lại cho kết quả khác nhau?
c Viết sơ đồ hai phép lai trên?
Hướng dẫn giải:
a Cặp tính trạng này do một cặp gen quy định, đồng thời khi cho gà trống lông vằn lai với gà máilông đen thì đời con F1 đồng loạt gà lông vằn Lông vằn trội so với lông đen Quy ước gen: Aquy định lông vằn, a quy định lông đen
b Giải thích: Khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên thì cho kết quả khác nhau Mặt khác ởphép lai 2, lông đen chỉ có ở con mái chứng tỏ cặp tính trạng này di truyền liên kết giới tính Đồngthời tính trạng lông đen được di truyền từ bố (gà trống) cho con gái (gà mái F1) nên gen quy định
Trang 21tính trạng nằm trên NST giới tính X (không có alen trên Y) (Nếu gen nằm trên NST Y thì di truyền thẳng nên gà mái lông vằn phải sinh ra tất cả các gà mái con đều lông vằn).
Vì tính trạng di truyền liên kết giới tính nên khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trênthì cho kết quả khác nhau
Kiểu hình : 100% gà trống lông vằn 100% gà mái lông đen
Bài 2: Ở người, bệnh máu mù màu do gen lặn nằm trên NST X quy định Một cặp vợ chồng bình
thường nhưng có bố của chồng và bà ngoại của vợ bị bệnh ( các người khác đều bình thường)
a Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu?
b Nếu đứa con đầu lòng bị bệnh thì xác suất để đứa thứ hai bị bệnh là bao nhiêu?
c Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai và không bị bệnh là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
- Quy ước: A – không bị bệnh a – bị bệnh
- Một cặp vợ chồng có máu đông bình thường nhưng có bố của chồng và bà ngoại của vợ bị bệnh
Kiểu gen của chồng là XAY , Kiểu gen của vợ có thể : 2
- Kiểu gen của chồng là XAY
Kiểu gen của vợ có thể : 2
1
XAXA , 2
1
XAXa1/2(XAY XAXa ) 8
1
XAY 1/2(XAY XAXA ) 4
1
XAY
Trang 22 Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai và không bị bệnh là 8
34
18
k – 1) + 2k.2n
1.Toán thuận: Biết số TB – xác định số TB con, NST cung cấp.
Bài 1: Có một tế bào nguyên phân 3 lần, hỏi số lượng tế bào con sinh ra là bao nhiêu?
Bài 2 : Có 5 tế bào nguyên phân 2 lần, hỏi số lượng tế bào con sinh ra là bao nhiêu? (x.2k)
ĐS: Một tế bào nguyên phân 2 lần = 1.22 = 4 (tế bào)
5 tế bào nguyên phân 2 lần = 5.22 = 20 (tế bào)
Bài 3 : Có 1 tế bào mầm sinh dục cái giảm phân, hỏi số lượng tế bào con (giao tử) sinh ra là bao
nhiêu?
Bài 4 : Có 1 tế bào mầm sinh dục đực giảm phân, hỏi số lượng tế bào tinh trùng (giao tử) sinh ra là
bao nhiêu?
Bài 5 : Tính số nhiễm sắc thể mà môi trường cung cấp hoàn toàn mới cho 1 tế bào nguyên phân 2
lần ở một loài có bộ NST 2n = 8
Giải: Áp dụng công thức x.2n.(2k – 1), x là số tế bào ; Ta có: 2n = 8 => 2n.(22-1) =8.(22-1)=24 NST
Bài 6 : Khi đem ấp 10 trứng người ta thấy nở được 8 gà con, biết rằng xác suất được thụ tinh của
trứng là 90% Tính số trứng cần cho quá trình thụ tinh, số tinh trùng cần thụ tinh, biết tỉ lệ thụ tinhcủa tinh trùng là 1000 tinh trùng/1trứng Tính số tế bào 2n sinh trứng và sinh tinh cho quá trình trên.Giải: Số gà con nở ra là 8 chứng tỏ số trứng được thụ tinh tối thiểu là 8 Gọi a là số trứng được thụtinh thì 8 ≤ a < 10 a = 9 hoặc a = 8
Trang 23- Xét trường hợp 1: Số trứng là 10, số trứng được thụ tinh là 9 > 8 hợp lí.
Số tinh trùng cần 9.1000 = 9000
Số tế bào sinh trứng là 10
Số tế bào sinh tinh = 9000:4=2250
- Xét trường hợp 2: Số trứng là 9, số trứng được thụ tinh là 8 hợp lí
Số tinh trùng cần 8.1000 = 8000
Số tế bào sinh trứng là 9
Số tế bào sinh tinh = 8000:4=2000
Câu 9 Một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 lần và đã sử dụng nguyên liệu của môi
trường tương đương với 2480 NST đơn Tất cả các tế bào con tạo ra đều thực hiện giảm phân tạogiao tử Các giao tử tham gia thụ tinh với hiệu suất 6,25% đã tạo thành 2 hợp tử Hãy xác định:a) Bộ NST lưỡng bội (2n) của cơ thể có tế bào nói trên
b) Giới tính của cơ thể nói trên
Biết rằng quá trình nguyên phân và giảm phân diễn ra bình thường
Hướng dẫn:
a Bộ NST lưỡng bội:
Áp dụng công thức tính số NST môi trường cung cấp: 2n (2k – 1)
Theo bài ra ta có: 2n(25 – 1) = 2480 => 2n = 80
b Giới tính của cơ thể nói trên:
- Số giao tử được thụ tinh = số hợp tử tạo thành = 2
- Số giao tử được tạo thành là 2 x 100/6,25 = 32
- Số tế bào con tạo thành sau 5 lần nguyên phân, thực hiện giảm phân là 25 = 32
Vậy 32 tế bào giảm phân tạo 32 giao tử => 1 tế bào giảm phân tạo 1 giao tử, đó là tế bào sinh trứng,giới tính của cơ thể nói trên là cái
2.Toán nghịch: Biết số NST cung cấp – xác định số TB , NST 2n.
Câu 7.13-14(hsgt HT14-15) Ở một cơ thể, có một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số lần
đã cần môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 558 nhiễm sắc thể Trong số các tế bào conđược sinh ra, chỉ có 75% số tế bào tiến hành giảm phân để tạo ra giao tử, các giao tử tham gia thụtinh với hiệu suất 12,5% đã thu được 12 hợp tử Biết rằng khi đang ở kì giữa của lần nguyên phânthứ 2, trong tất cả các tế bào có tổng số 36 nhiễm sắc thể kép
a, Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
b, Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai nói trên
c, Xác định giới tính của cơ thể Biết đây là cơ thể đơn tính
Hướng dẫn giải: a, Ở kì giữa của nguyên phân II, NST có dạng 2n kép và số tế bào ở thời điểm này
là 21 nên: 2n.21 = 36 => 2n = 18 2đ
b, Gọi k là số lần nguyên phân; Số NST môi trường cung cấp = 2n(2k-1) = 558; => (2k-1) = 558/18
= 31; => k = 5 2đ
c, Các giao tử tham gia thụ tinh = 12.100/12,5 = 96 giao tử => số tế bào giảm phân tạo giao tử =
96/4 = 24 tế bào Vậy 1 tế bào tạo 4 giao tử tham gia thụ tinh nên đây là cá thể đực 2đ
Bài 10 : Một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái của một loài nguyên phân một số đợt bằng
nhau Tất cả các tế bào con được tạo thành đều chuyển sang vùng chín giảm phân bình thường tạo ra
1280 giao tử Trong quá trình đó, đã có 14592 nhiễm sắc thể bị tiêu biến cùng với các thể định hướng
Tỷ lệ trứng được thụ tinh chiếm 6,25% trên tổng số trứng được tạo thành Hãy xác định:
a Số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng đã tạo ra số giao tử nói trên.
b Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài.
c Số hợp tử được tạo thành và hiệu suất thụ tinh của tinh trùng.
Hướng dẫn giải:
a Số tế bào sinh tinh, sinh trứng
Gọi a là số tế bào sinh tinh = số tế bào sinh trứng => số tinh trùng là 4a, số trứng là a => 4a
+ a = 1280 => a = 256
Trang 24b Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
- Số thể định hướng được tạo ra từ quá trình giảm phân của các tế bào sinh trứng: 256 x 3 = 768
- Số nhiễm sắc thể trong các thể định hướng: 768 x n = 14592
=> bộ nhiễm sắc thể 2n của loài là 2n = 768
14592
x 2 = 38 (NST)
c Số hợp tử được tạo thành, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng
- Số trứng tạo ra = số tế bào sinh trứng = 256
- Số hợp tử = số trứng thụ tinh = số tinh trùng thụ tinh
Bài 11 : a) Một loài có bộ NST 2n = 20 Hãy xác định số lượng NST đơn, NST kép, số crômatit, số
tâm động có trong mỗi tế bào tại các thời điểm:
- Kì đầu, kì sau của nguyên phân
- Kì đầu của giảm phân I
- Kì đầu, kì sau của giảm phân II
b) Viết kiểu gen của các giao tử được tạo ra qua quá trình giảm phân của các cơ thể có kiểugen sau đây: AabbDd; Bd
BD
Hướng dẫn:
a) Một loài có bộ NST 2n = 20 > Số lượng NST đơn, NST kép, số cromatit, số tâm động có
trong mỗi tế bào tại các thời điểm:
Kì đầuNP
Kì sauNP
Kì đầuGP1
Kì đầuGP2
Kì sauGP2
Bài 7 : Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Khi quan sát một tế bào của ruồi giấm đang phân
chia người ta thấy trong tế bào có 4 nhiễm sắc thể và các nhiễm sắc thể đang ở dạng kép Tế bàonày đang ở kì nào của phân bào? Ý nghĩa của hình thức phân bào này
Hướng dẫn:
Tế bào đang ở kì trung gian, kì đầu, kì giữa của giảm phân II
- Ý nghĩa của giảm phân:
+ Tạo giao tử đơn bội để qua thụ tinh khôi phục lại bộ NST của loài
+ Tạo ra nhiều loại giao tử để qua thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Bài 8 : Ở ruồi dấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8 Một nhóm tế bào sinh dục đang thực hiện
quá trình giảm phân có tất cả 128 nhiễm sắc thể kép
Hãy xác định:
a Nhóm tế bào này đang ở thời điểm nào của quá trình giảm phân?
b Số lượng tế bào ở thời điểm tương ứng?
c Khi kết thúc quá trình giảm phân, số lượng giao tử được tạo ra từ nhóm tế bào này là baonhiêu?
Trang 25(Cho biết diễn biến của các tế bào trong nhóm đều như nhau, quá trình giảm phân diễn ra bìnhthường)
Hướng dẫn:
a Thời điểm của giảm phân: Nhóm tế bào có nhiễm sắc thể ở trạng thái kép
có thể ở các thời điểm sau của giảm phân:
+ Lần phân bào I: cuối kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
+ Lần phân bào II: kì đầu, kì giữa
b Số tế bào ở thời điểm tương ứng:
Nếu ở giảm phân 1, mỗi tế bào có 8 NST thì số tế bào là 128 : 8 = 16
Nếu ở giảm phân 2, mỗi tế bào có 4 NST thì số tế bào là 128:4 = 32
(+ Số tế bào con là 16 khi ở các thời điểm của phân bào I là kì trung gian, kì đầu, kì giữa và
kì sau
+ Số tế bào là 32 khi ở kì cuối của lần phân bào I và kì đầu, kì giữa của lần phân bào II)
c Số lượng giao tử được tạo ra: 32.2=64
+ Nếu nhóm tế bào này là tế bào sinh dục đực thì số giao tử được tạo ra là
- Hãy sắp xếp thứ tự các hình theo đúng trình tự diễn biến của nguyên phân
- Hình nào thể hiện rõ nhất tính đặc trưng về hình thái của NST? Giải thích
b) Quan sát một nhóm tế bào trên một cơ thể của một loài (2n = 40) đang giảm phân, người ta đếm được có tổng số 400 NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào Biết rằng cơ thể này không
bị đột biến và quá trình giảm phân diễn ra bình thường Kết thúc giảm phân, số tế bào con được tạo
- Tổng số NST đơn trong tất cả các tế bào con sau giảm phân là 400
- Số NST đơn trong mỗi tế bào con là n = 20
- Vậy tổng số tế bào con tạo ra là: 400 : 20 = 20 (tế bào)
5 Thời gian phân bào.