1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 tai lieu giao vien chuan nhat 2020

79 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 5,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này được tôi chọn lọc từ nhiều sách, nhiều đề thi, nhiều tư liệu đa dạng các bài hay, khó để cho giáo viên tham khảo dạy bồi dưỡng. Học sinh làm tư liệu học tốt môn hóa 8,9 tạo tiền đề cho các em lên cấp 3 học tốt bộ môn hóa. Đây là tài liệu có thông tin lớp do có sự chắt lọc từ nhiều cuốn sách khác nhau.

Trang 1

TÀI LIỆU GIÁO VIÊN

BỒI DƯỠNG HÓA 8,9TRẦN LAM SƠN

2020

1

Trang 2

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887

HÓA HỌC 8

1 NGUYÊN TỬ: Cấu tạo nguyên tử.

Trong nguyên tử: Tổng số hạt e- = tổng số hạt p+

mn = mp = 1đvC = 1,6605.10-24g ; Khối lượng nguyên tử = mn + mp

Bài tập 1 Tổng số hạt p, e, n của nguyên tử nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang

điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt hỏi X là nguyên tố nào? Tính khối lượng bằng gam của một nguyên tử nguyên tố đó?

Số hạt n không mang điện =

Số hạt mang điện: 40 – 14 = 26 hạt

Số p = số e = 26: 2 = 13 hạt X là nguyên tố Al

KLNT = (p + n) 1,6605.10-24g = (13+ 14) 1,6605.10-24g = 27 1,6605.10-24g

Bài tập 2 Nguyên tử M có số n nhiều hơn số p là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số

hạt không mang điện là 10 Hãy xác định M là nguyên tố nào? Khối lượng bằng gam của nguyên tử nguyên tố đó? ĐS: Na.

2 CÔNG THỨC HÓA HỌC – HÓA TRỊ

2.1 Công thức hóa học, hóa trị

- Công thức hợp chất: Aa xB b y <-> a.x = b.y <-> y x =

a b

- Sử dụng quy tắc đường chéo để xác định nhanh:

a b

A B

x y Chú ý: x=y thì a=b; a=b thì x=y=1.

Bài tập 1 Tính hóa trị: FeaClI 3 => a.1 = I.3 -> a = (III) => Fe IIIClI

3Bài tập 2 Lập công thức: SxOy biết SIV; OII

=> x.IV = y.II -> x/ y= II/IV = ½ -> x =1; y =2 CTHH của h/c: SO2

Bài tập 3 Hãy xác định giá trị nhóm trong: H2O, NaNO3, Ca(H2PO4)2

2.2 Tính phân tử khối, lập công thức phân tử

- Tính phân tử khối: Khối lượng phân tử bằng khối lượng các nguyên tử trong phân tử cộng lại

Trang 3

Bài tập 2 Có một loại phân đạm NH4Cl Tính hàm lượng nitơ có trong phân theo lí thuyết Giả thiết nếu phân chỉ chứa 23%N hãy tìm khối lượng cần thiết để có 60kg đạm Giải: Ta có % N = 14.100/53,5 = 26,17% (1đ)

Vậy công thức hợp chất A là: Na2SO4

Bài tập 6: 1) Hợp chất A có thành phần gồm 43,34% Na, 11,32%C; 45,29% 0 biết MA =106g Tìm CTHH của hợp chất A.

2) Hợp chất D có 36,64% Fe; 21,05%S; x%0 Biết MD = 152g Tìm CTHHcủa hợp chất D.

3 PHẢN ỨNG HÓA HỌC, lập phương trình hóa học.

a Phản ứng hóa hợp: Hai hay nhiều chất hóa hợp thành một chất mới:

VD: C + O2 –t0- > CO2

b Phản ứng Phân hủy: Từ một chất phân hủy thành nhiều chất.

2KMnO4–t0- >K2MnO4 + MnO2 + O2

c Phản ứng thế: Là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử

của đơn chất thay thế các nguyên tử trong hợp chất.

Zn + HCl -> ZnCl + H2

3

Trang 4

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887

d Phản ứng trao đổi: Các chất trao đổi cho nhau các thành phần cấu tạo: Những phản

ứng giữa muối và axit, muối và bazơ, muối và muối xảy ra trong dung dịch được gọi là phản ứng trao đổi

Điều kiện: Sản phẩm phải có chất kết tủa hoặc chất khí bay ra.

Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi: Phản ứng phải xảy ra trong dung dịch Tạo ra chất kết tủa (chất khó tan), hoặc chất bay hơi hay tạo ra nước, axit yếu, bazơ yếu.

+ Tạo chất kết tủa: BaCl2 + Na2SO4→ BaSO4 ↓ + NaCl

+ Tạo chất dễ bay hơi: Na2CO3 + H2SO4→ Na2SO4 + H2O + CO2 ↑ ; K2S + HCl → KCl + H2S↑

+ Tạo ra nước hay axit yếu, bazơ yếu: NaOH + HNO3→ NaNO3 + H2O

NaCH3COO + HCl → CH3COOH + NaCl

(axit yếu) NH4Cl + NaOH → NH4OH + NaCl

(bazơ yếu)

e Phản ứng trung hòa: Là phản ứng giữa axit và bazơ: Axit + Bazơ -> Muối + Nước.

Luôn xẫy ra.

* Khi cùng một lúc có phản ứng trao đổi và phản ứng trung hòa thì phản ứng trung hòa luôn luôn xẫy ra trước Khi hết axit hoặc bazơ thì mới đến phản ứng trao đổi.

Nếu thêm NaOH vào dd có chứa H2SO4 và CuSO4 thì ta sẻ có thứ tự:

H2SO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + 2H2O

CuSO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + Cu(OH)2↓

Các bazơ không tan đều bị phân huỷ ở t0 cao:

(3) Ở nhiệt độ cao thì Ag2O và HgO tiếp tục bị phân huỷ:

Nhiệt phân muối amoni (NH4

Trường hợp 1: Nếu anion gốc axit trong muối không có tính oxi hoá (X−; PO ;CO34− 23− )

Phản ứng tổng quát: (NH4)nA →t 0 nNH3 + HnA : Không thuộc phản ứng oxi hoá khử.

Trang 5

(2) Tất cả các phản ứng nhiệt phân muỗi nitrat đều thuộc phản ứng oxi hoá - khử.

(3) Khi nhiệt phân NH4NO3: NH4NO3 →t 0 N2O + 2H2O

(4) Khi nhiệt phân muối Fe(NO3)2 trong môi trường không có không khí: Có phản ứng:

Nếu phản ứng hoàn toàn thì chất rắn trong bình sau phản ứng là Fe2O3.

Nhiệt phân muối hiđrocacbonat (HCO3

) và muối cacbonat (CO23

) Nhiệt phân muối hiđrocacbonat (HCO3−)

(1) Tất cả các muối hiđrocacbonat đều kém bền nhiệt và bị phân huỷ khi đun nóng Muối hidrocacbonat

nhiệt phân tạo ra muối cacbonat (Nếu tiếp tục nhiệt phân xem lí thuyết nhiệt phân muối cacbonat bên dưới).

Chú ý: Muối Ca(HCO3)2 rất dễ bị phân hủy, nên ngay cả khi bài toán cho dữ kiện cô cạn dung dịch

Nhiệt phân muối cacbonat (CO2

(1) Các phản ứng nhiệt phân muối cacbonat và hiđrocacbonat đều không thuộc phản ứng oxi hoá - khử.

Nhiệt phân muối chứa oxi của clo

(1) Tất cả các muối chứa oxi của clo đều kém bền với nhiệt, dễ bị phân huỷ khi nung nóng và phản

ứng phân huỷ đều thuộc phản ứng oxi hoá - khử.

Ví dụ 1: 2NaClO →t 0 2NaCl + O2 (thuộc phản ứng oxi hoá nội phân tử).

Ví dụ 2: Phản ứng nhiệt phân muối KClO3 xảy ra theo 2 hướng.

Trang 6

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887

(1) Nhìn chung các muối sunfat đều khó bị phân huỷ bởi nhiệt so với các muối khác Nguyên nhân: Do

liên kết trong ion SO42- bền:

(2) Phản ứng:

Các muối sunfat của các kim loại từ: Li đến Ba (Li; K; Ba; Ca; Na) rất khó bị nhiệt phân Ở nhiệt độ

cao nó chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng).

Các muối sunfat của các kim loại khác bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao (>10000C).

Nhiệt phân muối sunfit (SO23

→ 3M2(SO4)n + M2Sn(thuộc phản ứng tự oxi hoá - khử).

Nhiệt phân muối photphat (PO3

- Trước hết xác định số oxi hóa Nếu trong phản ứng có chứa một hoặc nhiều nguyên tố

có số oxi hóa thay đổi thì phản ứng đó thuộc loại oxi hóa – khử

- Chất oxi hóa là chất nhận e (ứng với số oxi hóa giảm)

- Chất khử là chất nhường e ( ứng với số oxi hóa tăng)

Cần nhớ: khử cho – O nhận

Tên của chất và tên quá trình ngược nhau

Chất khử (cho e) - ứng với quá trình oxi hóa.

Chất oxi hóa (nhận e) - ứng với quá trình khử.

Phản ứng oxi hóa khử: Chât oxi hóa là chất nhận e nên có số oxi hóa giảm, trái lại chất khử là chất nhường e nên có số oxi hóa tăng VD: 2Fe0 + 3Cl20 -> 2Fe+3 Cl3-1 ( Fe

từ 0 -> +3; Cl từ 0 -> -1)

+ Các chất oxi hóa thường gặp:

Đơn chất: Phi kim (O2; halogen như F2; Cl2 ; Br2; I2)

Hợp chất: Thường ứng với số oxi hóa cao của nguyên tố.

Axit: HNO3 (N+5), H2SO4 đặc nóng (S+6)

Oxit: MnO2 (Mn+4); PbO2 (Pb+4);

Muối: KMnO4 (Mn+7), K2Cr2O7 (Cr+6), KClO3 (Cl+5), nitrat (N+5), muối Fe3+

+ Các chất khử:

Đơn chất: Tất cả các kim loại và một số phi kim như: H2, C, S, P).

Hợp chất: Thường ứng với số oxi hóa thấp của nguyên tố.

Trang 7

Axit: HCl (Cl-1); H2S (S-2);

Oxit: CO ( C+2), SO2 ( S+4), FeO (Fe+2)

Bazơ: NH3 ( N-3)

Muối: muối Fe+2, muối NH4+ (N-3), nitrit (N+3)

+ Chất vừa có tính oxi hóa và khử: Thường ứng với số oxi hóa trung gian của nguyên

tố (không phải là số oxi hóa cao nhất hoặc thấp nhất của nguyên tố ấy)

VD: SO2 (S+4) vừa có tính khử (khi tác dụng với chất oxi hóa: S+4 -> S+6), (vừa có tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử: S+4 -> S0) Trong 2 tính chất này của SO2, tính thường gặp nhất là tính khử Tương tự Cl2cũng có 2 tính chất oxi hóa và tính khử nhưng tính oxi hóa của của Cl2 mạnh hơn nhiều so với tính khử.

+ Điều kiện để có phản ứng oxi hóa khử.

Để có phản ứng oxi hóa khử giữa A và B, điều kiện: A phải là chất oxi hóa và B phải là chất khử và A phải đủ mạnh để oxi hóa B.

- A phải là chất oxi hóa và B phải là chất khử;

Cl2 + CuO –x-> vì Cl2 có tính oxi hóa, CuO

có tính oxi hóa.

- A phải đủ mạnh để oxi hóa B.

H2 + CuO -> Cu + H2O

2H+ + Fe -> H2↑ + Fe2+ vì 2H+đủ mạnh

để oxi hóa được Fe.

Al2O3 + H2 –x-> vì Al2O3 không đủ mạnh 2H+ + Cu –x->vì 2H+không đủ mạnh để oxi hóa được Cu.

+ Tính oxi hóa (khử) mạnh, yếu:VD:

hoàn Chất oxi hóa mạnh nhất O2, Cl2,

KMnO4, HNO3

Tính oxi hóa trung bình I2, muối Fe3+

Tính oxi hóa yếu H+ , S

Tính khử Fe2+(Fe(OH)2, FeO, Fe3O4, FeS, FeCO3)

Tính khử trung bình muối Tính khử yếu Cu, Ag

I-> Cl

-Chất oxi hóa càng mạnh thì chất khử sẻ được đưa lên số oxi hóa càng cao

VD: H+là chất oxi hóa yếu, chỉ đưa Fe lên số oxi hóa +2: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H +. Nhưng Cl2, HNO3 là chất oxi hóa mạnh hơn H+, sẻ đưa Fe lên số oxi hóa +3

2Fe + 3Cl2 –t0- > 2FeCl3

Chất khử càng mạnh thì chất oxi hóa được đưa xuống số oxi hóa càng thấp.

VD: Tính khử yếu Cu, Ag đưa N trong HNO3 xuống N+4 (NO2) hoặc N+2 (NO).

Mg có tính khử mạnh hơn có thể đưa N xuống N0 (N2) hoặc N-3 (NH4NO3)

Điều kiện của phản ứng oxi hóa – khử.

Phải có sự tham gia đồng thời của chất khử và chất oxi hóa Chất khử và chất oxi hóa phải đủ mạnh.

Phân loại phản ứng oxi hóa – khử.

Phản ứng oxi hoá - khử được chia thành nhiều loại khác nhau:

1 Phản ứng oxi hóa - khử thông thường: chất khử và chất oxi hóa ở 2 phân tử chất khác nhau.

C + 4HNO3 đặc → CO2 + 4NO2 + 2H2O

7

Trang 8

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887

Cu + 2H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + 2H2O

VD1: Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.

Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

Trang 9

2 Phản ứng oxi hóa - khử nội phân tử: chất khử và chất oxi hóa thuộc cùng 1 phân tử nhưng ở 2 nguyên tử khác nhau (thường gặp là phản ứng nhiệt phân).

? KMnO4 K2MnO4 +MnO2 + O2

2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

2NO2 + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O

Trang 10

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887

3 Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nhiều hơn hai nguyên tử

FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + N2O + H2O

Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO + H2O

CuFeS2 + O2 + Fe2(SO4)3 + H2O → CuSO4 + FeSO4 + H2SO4

c Phản ứng oxi hóa khử có chứa hợp chất hữu cơ

CH3CH + KMnO4 + KOH → CH3COOK + K2CO3 + MnO2 + H2O

Trang 11

CH CH + KMnO4 + H2SO4 → H2C2O4 + MnO2 + KOH

CH3OH + KMnO4 + H2SO4 → HCOOH + MnSO4 + K2SO4 + H2O

d Phản ứng có chứa các ion (chú ý điện tích 2 vế)

* Lưu ý: Khác với phản ứng oxi hóa – khử thông thường, phản ứng điện phân do tác dụng của điện năng và các chất

trong môi trường điện phân không trực tiếp cho nhau electron mà phải truyền qua dây dẫn

II QUÁ TRÌNH ĐIỆN PHÂN XẢY RA TẠI CATOT

- Tại catot xảy ra quá trình khử cation Mn+ + ne → M

K Ca Na Mg Al Zn Fe Pt Au

điện phân nóng chảy điện phân dung dịch

1 Điện phân chất điện li nóng chảy

- Điều chế được hầu hết các kim loại Tuy nhiên, phương pháp này chỉ dùng điều chế các kim loại như: Na, K, Mg,

Ca, Ba, Al Vì phương pháp này tốn kém hơn so với phương pháp điện phân dung dịch

2 Điện phân dung dịch chất điện li trong nước

- Điều chế các kim loại trung bình, yếu (sau Al)

Mn + + ne → M

* Lưu ý:

- Nếu điện phân dung dịch mà có các ion K+, Ca2+, Na+, Mg2+, Al3+ thì nước sẽ tham gia điện phân

2H2O + 2e → H2 + 2OH–

- Nếu trong dung dịch có nhiều cation thì cation nào có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị khử trước

Ví dụ: Điện phân dung dịch mà catot có chứa các ion Na+, Fe2+, Cu2+, Ag+ và Zn2+ thì thứ tự điện phân sẽ là

- Các ion H+ của axit dễ bị khử hơn các ion H+ của nước

III QUÁ TRÌNH ĐIỆN PHÂN XẢY RA TẠI ANOT

- Tại anot xảy ra quá trình oxi hóa anion

Xn- → X + ne

1 Anot trơ (điện cực được làm bằng than chì)

a Gốc axit không chứa oxi như halogenua X-, sunfua S2- thì gốc axit tham gia điện phân

- Thứ tự anion bị oxi hóa: S2– > I– > Br– > Cl– > RCOO– > OH– > H2O

b Gốc axit có chứa oxi NO3, SO42–, PO43–, CO32–, ClO4… thì nước tham gia điện phân

2H2O → O2 + 4H+ + 4e

2 Anot tan: Anot tham gia điện phân được ứng dụng để mạ điện

* Lưu ý:

- Trong điện phân dung dịch nước giữ một vai trò quan trọng:

+ Là môi trường để các cation và anion di chuyển về 2 cực

+ Có thể tham gia vào quá trình điện phân:

Tại catot (-) H2O bị khử: 2H2O + 2e → H2 + 2OH–

Tại anot (+) H2O bị oxi hóa: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e

- Về bản chất nước nguyên chất không bị điện phân do điện trở quá lớn (I=0) Do vậy muốn điện phân nước cần hoà

thêm các chất điện li mạnh như: muối tan, axit mạnh, bazơ mạnh.

Ví dụ 1: Viết sơ đồ điện phân nóng chảy NaCl

Catot ( – ) NaCl Anot ( + )

2 Na+ + e → Na 2Cl- → Cl2 + 2ePhương trình điện phân là: 2NaCl → 2Na + Cl2

11

Trang 12

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887

Ví dụ 2: Viết sơ đồ điện phân nóng chảy NaOH

Catot ( – ) NaOH Anot ( + )

Na+ + 1e → Na 4OH- → O2 + 2H2O + 4ePhương trình điện phân là:4NaOH → 4Na + O2 + 2H2O

Ví dụ 3: Điện phân Al2O3 nóng chảy pha thêm criolit (Na3AlF6) có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

Catot ( – ) Al2O3 Anot ( + )

Al3+ + 3e → Al 2O2- → O2 + 4ePhương trình điện phân là:2Al2O3 → 4Al + 3O2

Ví dụ 4: Viết sơ đồ điện phân dung dịch CuCl2

Catot ( – ) CuCl2 Anot ( + )

Cu2+ + 2e → Cu 2Cl- → Cl2 + 2ePhương trình điện phân là:CuCl2 → Cu + Cl2

Ví dụ 5: Viết sơ đồ điện phân dung dịch NaCl

Catot ( – ) NaCl Anot ( + )

H2O, Na+ (H2O) Cl-, H2O 2H2O + 2e → H2 + 2OH- 2Cl- → Cl2 + 2ePhương trình điện phân là:2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2

Nếu không có màng ngăn thì:Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Nên phương trình điện phân là:NaCl + H2O → NaClO + H2

Ví dụ 6: Viết sơ đồ điện phân dung dịch CuSO4

Catot ( – ) CuSO4 Anot ( + )

Cu2+, H2O (H2O) H2O, SO4

Cu2+ + 2e → Ni 2H2O → O2 + 4H+ + 4ePhương trình điện phân là:2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2

DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC

1 KIM LOẠI: 1-Fe, 2-Cu, 3-Al, 4-Mg, 5-Na, 6-Ca, 7-K, 8-Ba,

1.1 FeCl3 -> Fe(NO3) -> Fe(OH)3 -> Fe2O3

-> Fe

FeCl3 + 3AgNO3 -> Fe(NO3) + 3AgCl

Fe(NO3) + 3NaOH -> Fe(OH)3↓ + 3NaNO3

1.3 FeCl3 -> Fe(OH)3-> Fe2O3->Fe->Fe3O4

FeCl3 + KOH -> Fe(OH)3↓ + KCl

Trang 13

Fe2(SO4)3 +3 BaCl2 -> 2FeCl3 + 3BaSO4↓ 1.5 Fe(NO3)3 -> Fe(OH)3-> Fe2O3-> Fe-

>FeCl2 ->Fe(OH)2↓

Fe(NO3)3 + 3NaOH -> Fe(OH)3+

2Fe(OH)3 –t0- > Fe2O3 + 3H2O

Fe2O3 + 3CO ->2Fe + 3CO2

1.6 Fe -> FeO -> FeCl2 -> Fe(OH)2 -> Fe(OH)3 ->Fe2O3 -> Fe

2Fe + O2 –t0- > 2FeO FeO + 2HCl -> FeCl2 + H2O FeCl2 + 2NaOH -> Fe(OH)2 + 2NaCl 2Fe(OH)2 + H2O + 1/2O2 -> 2Fe(OH)3

2Fe(OH)3 –t0- > Fe2O3 + 3H2O

Fe2O3 + 3CO –t0- > 2Fe + 3CO2

2.1 Cu->CuO->CuCl2->Cu(OH)2->CuSO4

CuCl2 + 2AgNO3 -> Cu(NO3)2 + 2AgCl Cu(NO3)2 +2NaOH ->Cu(OH)2↓ + 2NaNO3

Cu(OH)2 –t0- > CuO + H2O 3.1 Al->Al2O3->AlCl3->Al(OH)3->Al2O3-

Giải: 4Na + O2 -> 2Na2 O

CaO + H2O-> Ca(OH)2

3Ca(OH)2 + 2Fe(NO3)3 ->3Ca(NO3)2 +

3CaO + 2H3PO4 -> Ca3(PO4)2 + 3H2O 6.3 H2 -> H2O -> O2 -> P2O5 -> H3PO4

Trang 14

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887

CaCO3 + HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O

CaCl2 + Na2CO3 -> CaCO3 + NaCl NaHCO3–t0- >Na2CO3 + CO2 + H2O

Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3+ NaCl 1.2 C -> CO2 -> Na2CO3-> CaCO3

S + O2 -> SO2 ; SO2 + O2 –t0-> SO3

V2O5

SO3 + H2O -> H2SO4

H2SO4 + CuO -> CuSO4 + H2O CuSO4 + Fe -> Cu +FeSO4

CHẤT KHÍ : *nkhí (đktc) = 22 V , 4 → V = n 22,4lít (V là thể tích khí đo ở đktc)

*nkhí (đkt) = V/24 → V = n 24lít (V là thể tích khí đo ở đkt)

TỈ KHỐI HƠI: * d AH2= M M M 2A

H A

1 Tính khối lượng của hỗn hợp gồm:

a 6mol CO2 và 2mol CO b 4,48 lít SO2 và 1,12 lít H2

a 6,4 gam SO2 và 0,6 gam H2 ;

nSO2 = m/M = 6,4/64 = 0,1 mol; nH2 = m/M = 0,6/2 = 0,3 mol ;

Vhh = nhh.22,4 = (0,1 + 0,3).22,4 = 8,96 (l)

a 6.1023 phân tử HCl và 9.1023 phân tử O2

nHCl = 6.1023/6.1023 = 1mol; nO2 = 9.1023/6.1023 = 3mol;

Vhh = nhh.22,4 = (1 + 3).22,4 = 89,6 (l)

Trang 15

3 Tính Mkhông khí Biết không khí có 1/5 là VO2 còn lại là Nitơ các khí khác không đáng

kể Tính tỉ khối hơi của CO2 so với không khí và giải thích vì sao khi xuống các giếng sâu có thể bị ngạt thở.

Giải: VO2 = 1/5Vkk => 1mol không khí có 0,2mol O2 và 0,8 mol N2

B1: Đổi các đại lượng bài toán cho về số mol

B2: Lập phương trình hóa học và thiết lập mói quan hệ mol giữa các chất

B3: Tìm số mol chất chưa biết, đổi ra các đại lượng đề yêu cầu

1 Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxi thu được ZnO.

2mol 1mol 2mol

0,2mol ? mol ? mol

b Số mol ZnO tạo thành:

2 , 0 2

2 2 , 0

1 , 0 2

2 , 0

V

mol n

n

mol n

Al O

Al

Al

4 , 0 2

8 , 0 2

1

8 , 0 3

4 6 , 0

Trang 16

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887

g m

x

g m

a

O Al

Al

8 , 40 102 4 , 0

6 , 21 27 8 , 03

7 Điện li trong dung dịch.

8 Bảo toàn khối lượng

9 Bảo toàn điện tích

10 Bảo toàn electron (áp dụng cho quá trình oxi hóa khử.

11 Tăng giảm khối lượng

Kim loại Phi kim Hợp chất vô cơ Hợp chất hữu cơ

CHỦ ĐỀ OXIT CƠ BẢN

I Phân loại Oxit

1 Oxit bazơ: (Là những oxit tác dụng với axit tạo thành muối và nước) Thường là oxit của kim loại, tương ứng

với một bazơ Ví dụ: Na2O, K2O, BaO, CaO, MgO, Fe2O3, CuO, FeO, BeO,

oxit

bazơ axit oxit

axit không

có oxi

axit có oxi Bazơ tan Bazơ không

tan

Muối trung hoà

Muối axit

Trang 17

Chú ý: Chỉ có kim loại mới tạo thành oxit bazơ, tuy nhiên một số oxit bậc cao của kim loại như CrO3, Mn2O7

lại là oxit axit

+ Oxit bazơ mạnh: K2O; BaO; CaO; Na2O (Oxit của các kim loại trước Mg trong dãy hoạt động hóa học )

+ Oxit bazơ yếu hoặc trung bình: Al2O3; MgO; CuO… Oxit của các kim loại từ Mg trở về sau trong dãy hoạtđộng hóa học ) Dãy hoạt động của kim loại: K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag,

Pt, Au Từ Al về sau là kim loại yếu

2 Oxit axit (những oxit tác dụng với bazơ): Thường là oxit của phi kim, tương ứng với một axit

Ví dụ: CO2; SO2; NO2; P2O5; SiO2; SO3

+ Oxit axit mạnh: SO3; NO2

+ Oxit axit yếu, trung bình: còn lại

3 Oxit lưỡng tính: Vừa phản ứng với axit vừa phản ứng vơí bazơ (oxit của các kim loại: Al+3; Zn+2; Cr+3; Sn+2;

Be+2) ví dụ: ZnO, Al2O3, BeO, SnO, Cr2O3,…

4 Oxit trung tính: NO, N2O, CO,…không phản ứng với axit và bazơ

II Tính chất hóa học của oxit

1 Oxit bazơ phản ứng với nước-> dd bazơ (kiềm) Những oxit bazơ tác dụng với nước và do đó cũng tan được

trong nước là: Na2O, K2O, CaO, BaO, Li2O, Rb2O, Cs2O, SrO

Đ/k: Chỉ những oxit bazơ mạnh mới phản ứng với nước:

CaO + H2O -> Ca(OH)2

CuO + H2O –x->

2 Oxit axit phản ứng với nước -> axit

Đ/k: Chỉ SiO2 không phản ứng với nước

CO2+ H2O  H2CO3

NO2 + H2O -> HNO2 + HNO3

3 Oxit bazơ + axit -> muối + nước

Đ/k: Một trong hai chất tham gia phản ứng phải mạnh

HCl + CuO –t0 > CuCl2 + H2O

4 Oxit axit + bazơ -> muối + nước

Đ/k: Một trong hai chất tham gia phản ứng phải mạnh

SO3 + Cu(OH)2 –t0 > CuSO4 + H2O

CO2 + Cu(OH)2 –x->

5 Oxit bazơ + oxit axit -> muối

Đ/k: Một trong hai chất tham gia phản ứng phải mạnh

CuO + SO2 –x->

Na2O + NO2 –t0 > NaNO3 + NaNO2

Đ/k: Chỉ những oxit kim loại đứng sau Al (không kể Al) mới bị khử bởi CO ở t0 cao

Dãy hoạt động của kim loại: K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au Từ Al vềsau là kim loại yếu

Đ/k: chỉ những oxit kim loại đứng sau nhôm không khể nhôm

Fe3O4 = FeO Fe2O3 = Fe(FeO2)2 sắt (II) ferit

Pb2O3 = PbPbO3 chì (II) metaplombat

9 Oxit lưỡng tính:

Tác dụng với axit -> muối + nước: Al2O3 + HCl -> AlCl3 + H2O

Tác dụng với bazơ -> muối + nước:

17

Trang 18

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887

Al2O3 + Ba(OH) -> Ba(AlO2)2 + H2O

ZnO + KOH -> K2ZnO2 + H2O

ZnO + Ca(OH)2 -> CaZnO2 + H2O

BÀI TẬP:

* HỌC SINH LÀM BÀI TẬP BÀI TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT SÁCH GIÁO KHOA HÓA 9

- Mô tả dụng cụ và hóa chất thí nghiệm Hình 1.1 sgk hóa 9

Canxi oxit CaO

1 Tính chất hóa học: CaO (vối sống) là một oxit bazơ tan trong nước và phản ứng với nước, có những tính chất hóa học sau:

a) Tác dụng với nước: CaO + H2O → Ca(OH)2

Phản ứng của canxi oxit với nước gọi là phản ứng tôi vôi; chất Ca(OH)2 tạo thành gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ còn gọi là nước vôi trong

b) Tác dụng với axit tạo thành muối và nước

Thí dụ: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

c) Tác dụng với oxit axit tạo thành muối

Thí dụ: CaO + CO2 → CaCO3

2 Ứng dụng của canxi oxit

CaO có những ứng dụng chủ yếu sau đây:

- Phần lớn canxi oxit được dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học

- Canxi oxit còn được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường,…

- Canxi oxit có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất (chú ý các chất đượclàm khô phải không

là chất tác dụng với CaO)

3 Sản xuất canxi oxit trong công nghiệp

Nguyên liệu để sản xuất canxi oxit là đá vôi (chứa CaCO3) Chất đốt là than đá, củi, dầu, khí tự nhiên,…

Các phản ứng hóa học xảy ra khi nung vôi: Trộn đá vôi với than đá và nung ở nhiệt độ cao

- Than cháy sinh ra khí CO2 và tỏa nhiều nhiệt: C + O2 → CO2

- Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi ở khoảng trên 9000C: CaCO3 → CaO + CO2

BÀI TẬP:

* HỌC SINH LÀM BÀI TẬP BÀI TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CaO SÁCH GIÁO KHOA HÓA 9

- Mô tả dụng cụ và hóa chất thí nghiệm Hình 1.2 -> 1.5 sgk hóa 9

1 Tính chất vật lí

Lưu huỳnh ddioxxit là chất khí không màu, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp…), nặng hơn không khí

2 Tính chất hóa học:

Lưu huỳnh đioxit là một oxit axit tan trong nước và phản ứng với nước, có những tính chất hóa học sau:

a) Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit:

SO2 + H2O → H2SO3 (axit sunfurơ)

SO2 là chất gây ô nhiễm không khí, là một trong các chất gây ra mưa axit

b) Tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước:

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

Khi SO2 tác dụng với dung dịch bazơ có thể tạo muối trung hòa và muối axit

2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HSO3)2

c) Tác dụng với oxit bazơ (tan) tạo thành muối:

SO2 + Na2O → Na2SO3

3 Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit

- Phần lớn SO2 dùng để sản xuất axit sunfuric H2SO4

- Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong sản xuất giấy, đường,…

- Dùng làm chất diệt nấm mốc,…

4 Điều chế lưu huỳnh đioxit

a) Trong phòng thí nghiệm: Cho muối sunfit tác dụng với axit mạnh như HCl, H2SO4,…

Thí dụ: Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O

Khí SO2 được thu bằng phương pháp đẩy không khí

Trang 19

b) Trong công nghiệp: Đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt FeS2 trong không khí:

S + O2 → SO2

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

BÀI TẬP:

- Mô tả dụng cụ và hóa chất thí nghiệm Hình 1.6 -> 1.7 sgk hóa 9

- Là khí không màu, vị hơi chua Tan ít trong nước CO2 khi bị làm lạnh đột ngột là thành phần chính của nước

đá khô Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để làm môi trường lạnh và khô, rất tiện lợi

- Quá trình đốt cháy nhiên liệu:

CxHy + (x + y/4)O2 → xCO2 + y/2H2O

- Trong công nghiệp:

C + O2 → CO2 (đốt cháy hoàn toàn than cốc trong không khí)

- ở điều kiện thường CO không phản ứng với nước, với kiềm và axit

-HS nhớ lại phản ứng trong lò cao viết lại PTHH và điều kiện phản ứng Xác định vai trò của khí CO

HS kết luận về tính khử của cacbon

b/ CO là chất khử, ở nhiệt độ cao CO khử được nhiều oxit kim loại:

Trang 20

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 03682678873/ ứng dụng:

- CO được dùng làm nhiên liệu,chất khử, làm nguyên liệu trong công nghiệp

II/ Cacbon đioxit

HS đọc thông tin SGK nêu tính chất vật lí của cacbon đio xit

1/ Tính chất vật lí :

CO2 là chất khí không màu , không mùi , nặng hơn không khí

2/ Tính chát hoá học

- HS quan sát và giải thích hiện tượng, viết PTPU minh hoạ

HS viết PTPU CO2 với NaOH

a/ Tác dụng với nước

CO2(k) + H2O(l) <===> H2CO3(d d)

- HS viết PTPU CO2 với o xit bazơ

b/ Tác dụng với dung dịch bazơ

- Mô tả dụng cụ và hóa chất thí nghiệm Hình 3.11 -> 3.13 sgk hóa 9

Một số gốc axit, bazơ thông thường

3, Phân loại: axit có oxi và axit không có oxi

4, Tên gọi: Loại 1: Tên = axit + tên phi kim + hidric

Loại 2: Tên = axit + tên phi kim + ic

Trang 21

- Axit mạnh: HNO3, H2SO4, HI, HBr, HCl

- Axit yếu và trung bình: còn lại

- Axit yếu nhất: H2S ; H2CO3 ; H2SO3

H2CO3 -> CO2 + H2O ; H2SO3 -> SO2 + H2O

5, Tính chất:

a, Làm đổi màu chất chỉ thị: quỳ tím -> đỏ

b, Axit + Oxit bazơ -> muối + nước

CuO + HNO3 -> Cu(NO3)2 + H2O

Chú ý: Những oxit của kim loại có nhiềuhoá trị khi phản ứng với axit mạnh sẽ được đưa tới kim loại có hoá trị cao nhất.

FeO + H2SO4 (đặc) →t 0 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

Cu2O + HNO3 →t 0 Cu(NO3)2 + NO2 + H2O

c, Axit + Bazơ -> muối + nước

Đ/k: Một trong hai chất tham gia phản ứng phải mạnh

HCl + Cu(OH)2 -> CuCl2 + H2O

H2CO3 + Cu(OH)2 –x->

d, Axit + Muối -> Muối mới + muối mới

Đ/k: Sản phẩm tạo thành phải co chất kết tủa hoặc chất bay hơi

e, Axit + Kim loại -> Muối + Nước

Đ/k: Chỉ những kim loại đứng trước hidro thì mới phản ứng được với các dd axit

Cu + HCl –x->

Fe + HCl -> FeCl + H2↑

BÀI TẬP:

* HỌC SINH LÀM BÀI TẬP BÀI TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT SÁCH GIÁO KHOA HÓA 9

- Mô tả dụng cụ và hóa chất thí nghiệm Hình 1.8 -> 1.9 sgk hóa 9

HIĐRO CLORUA, AXIT CLOHIĐRIC HCl

- Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

- Tác dụng với kim loại đứng trước H → muối trong đó kim loại có hóa trị thấp + H2

Chú ý: Pb đứng trước Hidro nhưng không tan trong dung dịch HCl do PbCl2 không tan

- HCl thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các kim loại đứng trước H2 (xem phần tính axit)

- HCl đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh như KMnO4, K2Cr2O7, MnO2, KClO3, (xem phản ứng điều chế clo trong phòng thí nghiệm)

Trang 22

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 03682678872NaCl rắn + H2SO4 đặc → Na2SO4 + 2HCl (> 4000C)

- Phương pháp tổng hợp (trong công nghiệp):

H2 + Cl2 → 2HCl (đun nóng)

II MUỐI CLORUA

- Muối của axit clohiđric được gọi là muối clorua

- Công thức tổng quát: MCln

- Các muối clorua hầu hết đều tan trừ PbCl2 và AgCl, CuCl, Hg2Cl2

- Để nhận biết ion Cl- có thể dùng thuốc thử là dung dịch AgNO3 do tạo thànhAgCl kết tủa trắng (AgCl tan trong dung dịch amoniac do tạo phức với NH3):

AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

Axit sunfuric loãng

Cấu tạo phân tử H2SO4

1 Tính chất vật lí

- H2SO4 là chất lỏng, nhớt, nặng hơn nước, khó bay hơi và tan vô hạn trong nước

- H2SO4 đặc hút nước mạnh và tỏa nhiều nhiệt nên khi pha loãng phải cho từ từ axit đặc vào nước mà không

làm ngược lại vì có thể gây bỏng H2SO4 có khả năng làm than hóa các hợp chất hữu cơ

- Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

- Tác dụng với kim loại đứng trước H (trừ Pb) → muối sunfat (trong đó kim loại có hóa trị thấp) + H2

(các muối sunfat đều dễ tan trừ BaSO4, PbSO4 và SrSO4 không tan; CaSO4 và Ag2SO4 ít tan)

5 Ứng dụng: Axit sunfuric là hóa chất hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất: phẩm nhuộm, sơn, luyện kim, phân

bón, chất dẻo, chất tẩy rửa

Axit sunfuric đặc

Trang 23

H2SO4 đặc hút nước mạnh và tỏa nhiều nhiệt nên khi pha loãng phải cho từ từ axit đặc vào nước mà không

làm ngược lại vì có thể gây bỏng H2SO4 có khả năng làm than hóa các hợp chất hữu cơ

- Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

- Tác dụng với bazơ (trong đó kim loại đã có mức oxi hóa cao nhất) tạo thành muối và nước

- Tác dụng với oxit bazơ (trong đó kim loại đã có mức oxi hóa cao nhất) tạo thành muối và nước

- Tác dụng với muối (trong đó kim loại đã có số oxi hóa cao nhất) tạo thành muối và nước

2 Tính oxi hóa mạnh

Trong H2SO4, S có mức oxi hóa cao nhất (+6) nên H2SO4 đặc nóng còn có tính oxi hóa mạnh

a Tác dụng với kim loại

- H2SO4 đặc phản ứng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) → muối trong đó kim loại có hóa trị cao +

- H2SO4 đặc nguội thụ động với Al, Fe và Cr

b Tác dụng với phi kim → oxit phi kim + H 2 O + SO 2

Chú ý: Axit sunfuric đặc còn có khả năng hấp thụ SO3 tạo thành oleum có công thức tổng quát là H2SO4.nSO3

Lí thuyết về axit nitric

1 Tính chất vật lí

- Là chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước (C < 65%)

- Trong điều kiện thường, dung dịch có màu hơi vàng do HNO3 bị phân hủy chậm:

4HNO3 → 4NO2 + 2H2O + O2

→ phải đựng dung dịch HNO3 trong bình tối màu

2 Tính chất hóa học

a HNO 3 là một axit mạnh

- Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

- Tác dụng với oxit bazơ (trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất) → muối + H2O:

2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O

- Tác dụng với bazơ (trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất) → muối + H2O:

2HNO3 + Mg(OH)2 → Mg(NO3)2 + 2H2O

- Tác dụng với muối (trong muối kim loại đã đạt hóa trị cao nhất) → muối mới + axit mới:

2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

b HNO 3 là chất oxi hóa mạnh

- Tác dụng với kim loại:

+ HNO3 phản ứng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt → muối nitrat + H2O và sản phẩm khử của N+5 (NO2,

NO, N2O, N2 và NH4NO3)

M + HNO3 → M(NO3)n + H2O + NO2 (NO, N2O, N2, NH4NO3)

+ Sản phẩm khử của N+5 là tùy thuộc vào độ mạnh của kim loại và nồng độ của dung dịch axit Thông thườngthì dung dịch đặc → NO2, dung dịch loãng → NO; dung dịch axit càng loãng, kim loại càng mạnh thì N bị khửxuống mức càng sâu

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

8Na + 10HNO3 → 8NaNO3 + NH4NO3 + 3H2O

Chú ý: Nếu cho Fe hoặc hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 mà sau phản ứng còn dư kimloại → trong dung dịch Fe thu được chỉ ở dạng muối Fe2+ HNO3 đặc nguội thụ động với Al, Fe, Cr

- Tác dụng với phi kim → NO2 + H2O + oxit của phi kim

C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O

S + 4HNO3 → SO2 + 4NO2 + 2H2O

P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O

- Tác dụng với các chất khử khác (oxit bazơ, bazơ và muối trong đó kim loại chưa có hóa trị cao nhất )

4HNO3 + FeO → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O

23

Trang 24

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 03682678874HNO3 + FeCO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O + CO2

- Những bazơ không tan: Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3…

1, Dung dịch bazơ làm đổi màu chất chỉ thị

Quỳ tím -> xanh

Phenolphtalein không màu -> đỏ

2, Bazơ + axit -> muối + nước

Đ/k: một trong hai chất tham gia phản ứng phải mạnh

Bazơ (tan và không tan) tác dụng với axit tạo thành muối và nước

KOH + HCl → KCl + H2O

Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

3, Bazơ + oxit axit -> muối + nước

Đ/k: một trong hai chất tham gia phản ứng phải mạnh

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O 3Ca(OH)2 + P2O5 → Ca3(PO4)2↓ + 3H2O

NaOH + CO2 – 1:1-> NaHCO3

2NaOH + CO2 – 2:1-> Na2CO3 + H2OCa(OH)2 + CO2 – 1:1-> CaCO3 + H2OCa(OH)2 + CO2 – 1:2-> Ca(HCO3)2

4, Bazơ + Muối -> muối mới + bazơ mới

(k, Ba, Ca, Na)

Đ/k: 2 chất tham gia phản ứng phải tan, sản phẩm tạo thành phải có chất kết tủa

2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓Ba(OH)2 + Na2SO4 -> BaSO4↓ + NaOHNaOH + CuCl2 -> Cu(OH)2↓ + NaCl

5, Bazơ bị nhiệt phân hủy: Những Bazơ không tan đều bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước

Chú ý: Fe(OH)2 –không có không khí->FeO + H2O

Có không khí: Fe(OH)2 + O2 – có không khí-> Fe2O3 + H2O

Cu(OH)2 t0 t0-> CuO + H2O

2Fe(OH)3 t0 t0-> Fe2O3 + 3H2O

BÀI TẬP:

* HỌC SINH LÀM BÀI TẬP BÀI TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ SÁCH GIÁO KHOA HÓA 9

- Mô tả dụng cụ và hóa chất thí nghiệm Hình 1.5 -> 1.16 sgk hóa 9

NATRI HIĐROXIT NaOH

Trang 25

như nước Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn mòn da Nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như giấy, luyện nhôm, dệt nhuộm, xà phòng, chất tẩy rửa, tơ nhân tạo Sản lượng trên thế giới năm 1998 vào khoảng 45 triệu tấn Natri hydroxit cũng được sử dụng chủ yếu trong các phòng thí nghiệm, như làm khô các khí hay thuốc thử.

Natri hydroxit tinh khiết là chất rắn có màu trắng ở dạng viên, vảy hoặc hạt hoặc ở dạng dung dịch bão hòa 50%.Natri hydroxit rất dễ hấp thụ CO2 trong không khí vì vậy nó thường được bảo quản ở trong bình có nắp kín Nó hòa tan mãnh liệt với nước và giải phóng một lượng nhiệt lớn Nó cũng hòa tan trong etanol, metanol, ete và các dung môi không phân cực, và để lại màu vàng trên giấy và sợi

Tính chất vật lý

• Ở trong dung dịch nó tạo thành dạng monohydrat NaOH.H2O ở 12,3 - 61,8 °C với nhiệt độ nóng chảy 65,1 °C và tỷ trọng trong dung dịch là 1,829 g/cm3

Tính chất hóa học

• Là một bazơ mạnh: làm quỳ tím hóa xanh, dung dịch phenolphthalein hóa hồng

• Phản ứng với các axít tạo thành muối và nước:

NaOH(dd) + HCl(dd) → NaCl(dd) + H2O

• Phản ứng với oxit axit: SO2, CO2

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

NaOH + SO2 → NaHSO3

• Phản ứng với các axít hữu cơ tạo thành muối của nó và thủy phân este, peptit:

• Phản ứng với muối tạo thành bazơ mới và muối mới (điều kiện: sau phản ứng phải tạo thành chất kết tủa hoặc bay hơi):

2NaOH + CuCl2 → 2NaCl + Cu(OH)2↓

• Tác dụng một số kim loại lưỡng tính (Al, Zn ): 2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑ 2NaOH +

2Na+ + 2H2O + 2 e- → H2 + NaOH

Phản ứng điện phân dung dịch muối ăn trong bình điện phân có màng ngăn:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2

Các kiểu buồng điện phân

Điểm phân biệt giữa các công nghệ này là ở phương pháp ngăn cản không cho natri hyđroxit và khí clo lẫn lộn với nhau, nhằm tạo ra các sản phẩm tinh khiết

• Buồng điện phân kiểu thuỷ ngân:

Trong buồng điện phân kiểu thuỷ ngân thì không sử dụng màng hoặc màn chắn mà sử dụng thuỷ ngân như một phương tiện chia tách Xem thêm Công nghệ Castner-Kellner

Tuy nhiên, công nghệ này hiện nay đang bị cấm dần vì sử dụng một lượng lớn thủy ngân, một kim loại rất độc hại

• Buồng điện phân kiểu màng chắn:

Trong buồng điện phân kiểu màng chắn, nước muối từ khoang anôt chảy qua màng chia tách để đến khoang catôt; vật liệu làm màng chia tách là amian phủ trên catôt có nhiều lỗ [4]

Không nhất thiết màng chắn phải là amian, nếu điều chế ở quy mô phòng thí nghiệm có thể thay thế nó bằng miếng giấy A4 hơ trên hơi sáp paraphin (hoặc không hơ sáp cũng có thể được nhưng hiệu quả kém hơn) Nếu thực hiện đúng cách miếng giấy sẽ chỉ cho nước và một số ion đi qua, các phần tử bọt khí sẽ bị giữ lại, nhờ đó clo không khuếch tán sang và không tác dụng được với natri hidroxit Tuy nhiên phải đảm bảo cân bằng nồng độ chất tan hai bên màng, nếu không thì không phải clo sẽ khuếch tán mà chính natri hidroxit sẽ khuếch tán qua màng và tác dụng với clo Có thể ngăn cản sự khuếch tán của natri hidoxit bằng cách cung cấp thật nhiều natri

25

Trang 26

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887clorua vào bể điện phân ở nửa có điện cực giải phòng khí clo, natri clorua vừa cân bằng nồng độ ion và vừa tạo

ra một lượng lớn anion Cl− có tác dụng cản trở sự hòa tan mang tính vật lý của clo vào nước

Còn cách khác để tạo một màng ngăn, chúng ta có thể dùng loại giấy tạp chí dày (loại này là giấy phủ cao lanh hay còn gọi là đioxit silic) Loại này có tính chất ưu việt nhất nhưng cần phải ngâm nước một thời gian cho nướcthấm vào thì các ion mới đi qua được

• Buồng điện phân kiểu màng ngăn[3][5]

Còn trong buồng điện phân kiểu màng ngăn thì màng chia tách là một màng trao đổi ion [6][7][8]

Ứng dụng

Natri hidroxit có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống và công nghiệp

Nó được dùng trong:

- Sản xuất xà phòng, chất tẩy, bột giặt

- Sản xuất tơ nhân tạo

- Sản xuất giấy

- Sản xuất nhôm (làm sạch quặng nhôm trước khi sản xuất)

- Chế biến dầu mỏ và nhiều nghànnhh công nghiệp hóa chất khác

BÀI TẬP:

* HỌC SINH LÀM BÀI TẬP BÀI TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ SÁCH GIÁO KHOA HÓA 9

CAN XI HIĐRÔXIT

1 Tính chất dung dịch canxi hiđroxit Ca(OH)2

Để có dung dịch canxi hiđroxit (hay nước vôi trong), ta hòa tan một ít vôi tôi Ca(OH)2 vào nước được vôi nước (hay vôi sữa) Lọc vôi nước, chất lỏng thu được là dung dịch Ca(OH)2

2 Tính chất hóa học

Dung dịch Canxi hiđroxit: Ca(OH)2 có những tính chất của một bazơ tan

a) Làm đổi màu qùy tím thành xanh, dung dịch phenolphatalein không màu thành màu đỏ

b) Tác dụng với axit, tạo thành muối và nước (phản ứng trung hòa)

Thí dụ: Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + H2O

c) Tác dụng với axit tạo thành muối và nước (phản ứng trung hòa)

Thí dụ: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

Ca(OH)2 + SO2 → Ca2SO3 + H2O

d) Tác dụng với dung dịch muối

Thí dụ: Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH

III.Ứng dụng

Canxi hiđroxit được dùng:

-Làm vật liệu trong xây dựng

- Khử chua đất trồng trọt

- Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật…

III Thang PH biểu thị độ axit hoặc bazơ của dung dịch

PH = 7: Dung dịch trung tính (nước cất có PH = 7)

PH < 7: Dung dịch có tính axit, PH càng nhỏ độ axit càng lớn

PH > 7: Dung dịch có tính bazơ, PH càng lớn độ axit càng lớn

BÀI TẬP:

* HỌC SINH LÀM BÀI TẬP BÀI TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CaO SÁCH GIÁO KHOA HÓA 9

- Mô tả dụng cụ và hóa chất thí nghiệm Hình 1.17 sgk hóa 9

Muối

1, Muối kim loại yếu, axit mạnh có tính axit: CuCl2; Zn(NO3)2 làm quỳ tím chuyển đỏ

2, Muối kim loại mạnh, axit yếu có tính bazơ

Quỳ tím -> xanh

Phenolphtalein không màu -> đỏ

NaCO3, Na2S, …có tính bazơ

Hai tính chất này dùng để nhận biết muối

3, Muối + axit -> muối mới + axit mới

AgCl2 + H2SO4 –t0-> AgSO4 ↓+ 2HCl

Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + H2O + CO2↑

CaCl2 + H2SO4 –t0 > CaSO4 + HCl

4, Muối + Bazơ -> Muối mới + bazơ mới

MgCl2 + Ba(OH)2 -> BaCl2 + Mg(OH)2

MgCl2 + KOH -> Mg(OH)2 ↓+ 2KCl

Trang 27

CuSO4 + Ba(OH)2 -> Cu(OH)2 ↓+ BaSO4↓

5, Muối + muối -> 2 muối mới

Đ/k: 2 chất tham gia phản ứng phải tan, sản phẩm tạo thành phải có chất kết tủa

MgCl2 + Pb(NO3)2 -> PbCl2 + Mg(NO3)2

CuSO4 + K2CO3 -> CuCO3↓ + K2SO4

2NaCl + MgSO4 -> Na2SO4 ↓+ MgCl2

6 Phản ứng phân hủy muối

Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3, KMnO4, CaCO3,…

BÀI TẬP:

* HỌC SINH LÀM BÀI TẬP BÀI TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI SÁCH GIÁO KHOA HÓA 9

- Mô tả dụng cụ và hóa chất thí nghiệm Hình 1.20 -> 1.22 sgk hóa 9

Phân bón

1 Phân bón đơn.

+ Phân bón đơn là phân bón có chứa một trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là N đạm, P lân, K kali

a Phân đạm:

+ Urê CO(NH2)2, tan trong nước, N 46%

+ Amoni nitrat NH4NO3, tan trong nước, chứa 35% N

+ Amoni sun phat (NH4)2SO4, tan trong nước, 21%N

b Phân lân:

+ Phốt phát tự nhiên Ca3(PO4)2, không tan trong nước tan chậm trong đất chua

+ Supe phôt phat là phân lân đã qua chế biến, tp chính Ca(H2PO4)2, tan trong nước

c Phân kali : KCl, K2SO4 dễ tan trong nước

2 Phân bón kép.

+ Phân bón kép là loại phân có chứa 2 hoặc cả 3 nguyên tố dinh dưỡng N, P, K

+ Các phương pháp chế tạo phân bón kép

Trộn lẫn vào nhau theo tỉ lệ thích hợp NPK: NH4NO3, (NH4)2HPO4, KCl

Tổng hợp bằng phương pháp hoá học: KNO3, (NH4)2HPO4…

1 Dãy hoạt động hóa học của kim loại là gì?

- Dãy hoạt động hóa học của kim loại là dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giàm dần mức độ hoạt động hóa học của chúng

Kl hoạt động hóa học mạnh

Tan trong nước

Kl hoạt động hóa học trung bìnhKhông tan trong nước

Kl hoạt động hóa học yếuKhông tan trong nước

Khi Ba Cô Nàng May Áo Màu Za Cam Fái Người Sang Phố Hỏi Cửa Hàng Á Phi Âu

2 Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại

a Mức độ hóa học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải

=> K là kim loại hoạt động mạnh nhất và Au là kim loại hoạt động kém nhất

b Kim loại đứng trước Mg (K, Ba, Ca, Na) phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường giải phóng khí H 2

d Kim loại không tan trong nước (từ Mg trở về sau) đẩy được kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

+ Na phản ứng với nước trước: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

+ Sau đó xảy ra phản ứng: CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2Ag

e Hầu hết kim loại trừ Au và Pt tác dụng được với H 2 SO 4 đặc nóng, HNO 3 nhưng giải phóng khí không phải là

H 2

27

Trang 28

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

2H2SO4 + Cu → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O

5H2SO4 + 4Zn → 4ZnSO4 + H2S↑ + 4H2O

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O

Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O 8Na + 10HNO3 → 8NaNO3 + NH4NO3↑ + 3H2O

g Chỉ những oxit kim loại đứng sau Al (không kể Al) mới bị khử bởi các chất khử như CO, C, H2, Al ở t0 cao

3CO + Fe2O3 → 3CO2 + 2Fe

- Điện phân nóng chảy oxit: chỉ áp dụng điều chế Al

Pt điện phân: 2Al2O3–đfnc-> 4Al+3O2

- Điện phân nóng chảy hiđroxit

Điện phân nóng chảy hiđroxit của kim loại nhóm IA và , , để điều chế các kim loại tương ứng

2M(OH)n >2M+n/2O2+nH2O

- Điện phân nóng chảy muối clorua

Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ để điều chế các kim loại tương ứng

- Màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, dễ dát mỏng, kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện kém đồng và nhôm

- Sắt có tính nhiễm từ nhưng ở nhiệt độ cao (8000C) sắt mất từ tính T0

nc = 15400C

II Trạng thái tự nhiên: Là kim loại phổ biến sau nhôm, tồn tại chủ yếu ở các dạng:

- Hợp chất: oxit, sunfua, silicat

- Quặng: hematit đỏ (Fe2O3 khan), hematit nâu (Fe2O3.nH2O), manhetit (Fe3O4), xiđerit (FeCO3) và pirit (FeS2)

III Tính chất hóa học

Fe là chất khử trung bình Trong các phản ứng, Fe có thể nhường 2 hoặc 3e:

Fe → Fe3+ + 3e

Fe → Fe2+ + 2e

1 Tác dụng với các phi kim

Sắt tác dụng với hầu hết các phi kim khi đun nóng:

- Với halogen → muối sắt (III) halogenua (trừ iot tạo muối sắt II):

3 Tác dụng với dung dịch axit

a Với H + (HCl, H 2 SO 4 loãng ) → muối sắt (II) + H 2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

b Tác dụng với các axit có tính oxi hóa mạnh (HNO 3 , H 2 SO 4 đậm đặc)

- Fe thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội → có thể dùng thùng Fe chuyên chở axit HNO3 đặcnguội và H2SO4 đặc nguội

- Với dung dịch HNO3 loãng → muối sắt (III) + NO + H2O:

Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

- Với dung dịch HNO3 đậm đặc → muối sắt (III) + NO2 + H2O:

Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

- Với dung dịch H2SO4 đậm đặc và nóng → muối sắt (III) + H2O + SO2:

2Fe+ 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Trang 29

Chú ý: Sản phẩm sinh ra trong phản ứng của Fe với HNO3 hoặc H2SO4 đậm đặc là muối sắt (III) nhưng nếu sauphản ứng có Fe dư hoặc có Cu thì tiếp tục xảy ra phản ứng:

2Fe3+ + Fe → 3Fe3+ Hoặc 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+

4 Tác dụng với dung dịch muối

- Fe đẩy được những kim loại yếu hơn ra khỏi muối → muối sắt (II) + kim loại

Fe + CuCl2 → Cu + FeCl2

- Fe tham gia phản ứng với muối Fe3+ → muối sắt (II):

2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

Chú ý: Với muối Ag+, Fe có thể tham gia phản ứng để tạo thành muối Fe3+:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag

FeO + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2O

+ FeO là chất oxi hóa khi tác dụng với các chất khử mạnh: H2, CO, Al → Fe:

FeO + H2 → Fe + H2O (t0)

FeO + CO → Fe + CO2 (t0)

3FeO + 2Al → Al2O3 + 3Fe (t0)

+ FeO là chất khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa mạnh:

4FeO + O2 → 2Fe2O3

3FeO + 10HNO3 loãng → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

- Điều chế FeO:

FeCO3 → FeO + CO2 (nung trong điều kiện không có không khí)

Fe(OH)2 → FeO + H2O (nung trong điều kiện không có không khí)

Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2 (t0)

3Fe3O4 + 8Al → 4Al2O3 + 9Fe (t0)

- Điều chế: thành phần quặng manhetit

- Là chất kết tủa màu trắng xanh

- Là bazơ không tan:

29

Trang 30

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887+ Bị nhiệt phân:

Fe(OH)2 → FeO + H2O (nung trong điều kiện không có không khí)

4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O (nung trong không khí)

+ Tan trong axit không có tính oxi hóa → muối sắt (II) và nước:

Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O

+ Có tính khử (do Fe có mức oxi hóa +2):

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

3Fe(OH)2 + 10HNO3 loãng → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O

- Điều chế: Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 (trong điều kiện không có không khí)

2 Fe(OH) 3

- Là chất kết tủa màu nâu đỏ

- Tính chất hoá học:

+ Là bazơ không tan:

* Bị nhiệt phân: 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

* Tan trong axit → muối sắt (III):

Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O

Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O

- Điều chế: Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O

Chú ý: Các muối sắt (II) không tan như FeCO3, FeS, FeS2 bị đốt nóng trong không khí tạo Fe2O3

2FeCO3 + 1/2O2 → Fe2O3 + 2CO2

4FeS + 9O2 → 2Fe2O3 + 4SO2

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

2 Muối sắt (III)

- Có tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử

2FeCl3 + Cu → CuCl2 + 2FeCl2

2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + 2KCl + I2

2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + 2HCl + S

- Các dung dịch muối sắt (III) có môi trường axit:

Fe3+ + 3H2O ↔ Fe(OH)3 + 3H+

- Khi cho muối sắt (III) tác dụng với các kim loại cần lưu ý:

+ Nếu kim loại là Na, Ca, K, Ba + H2O → Kiềm + H2 Kiềm + Fe3+ → Fe(OH)3

+ Nếu kim loại không tan trong nước và đứng trước Fe + Fe3+ → Fe2+ → Fe

+ Nếu kim loại là Cu hoặc Fe + Fe3+ → Fe2+

- Các muối sắt (III) bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường kiềm:

2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3 + 6NaCl + 3CO2

C HỢP KIM CỦA SẮT

I Gang

- Là hợp kim sắt - cacbon trong đó hàm lượng C từ 2 - 5%

- Gang gồm gang xám và gang trắng:

+ Gang xám: chứa nhiều tinh thể C nên có màu xám; kém cứng và kém giòn hơn gang trắng

+ Gang trắng: chứa nhiều tinh thể hợp chất hóa học Fe3C nên có màu sáng Rất cứng và giòn thường đượcdùng để luyện thép

- Luyện gang:

* Nguyên liệu:

+ Quặng sắt: cung cấp Fe (phải chứa trên 30% Fe, chứa ít S, P)

+ Chất chảy: CaCO3 (nếu quặng lẫn silicat) hoặc SiO2 (nếu quặng lẫn đá vôi) để làm giảm nhiệt độ nóng chảy vàtạo xỉ

+ Không khí giàu oxi và nóng: để tạo chất khử CO và sinh nhiệt

+ Than cốc (tạo chất khử CO; tạo nhiệt và tạo gang)

* Các phản ứng xảy ra trong lò cao khi luyện gang:

+ Phản ứng tạo chất khử

C + O2 → CO2

CO2 + C → 2CO

Trang 31

- Là hợp kim của Fe và C trong đó hàm lượng C ít hơn 2%C (theo khối lượng).

- Nguyên liệu: tùy theo phương pháp: Gang, sắt, thép phế liệu, chất chảy, không khí nóng, dầu mazut

- Nguyên tắc: khử các tạp chất Mn, Si, Ca, S, P có trong gang

- Các phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép:

* HỌC SINH LÀM BÀI TẬP BÀI SẮT SÁCH GIÁO KHOA HÓA 9

- Mô tả dụng cụ hóa chất, viết phương trình hóa học ở thí nghiệm Hình 2.5 -> 2.17 sgk hóa 9

Lý thuyết về nhôm và hợp chất của nhôm Al

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Mạng lập phương tâm diện, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt; t0

nc = 6600C

- Màu trắng bạc, khá bền và dai, dễ kéo sợi và dát mỏng, nhẹ (D = 2,7)

- Một số hợp kim của nhôm:

+ Đuyra (95% Al; 4% Cu; 1% Mg, Mn, Si): nhẹ bằng 1/3 thép, cứng gần bằng thép

+ Silumin (gần 90% Al; 10% Si): nhẹ, bền

+ Almelec (98,5% Al; còn lại là Mg, Si và Fe) dùng làm dây cáp

+ Hợp kim electron (10,5% Al; 83,3% Mg còn lại là Zn, Mn ): chỉ nặng bằng 65% Al lại bền hơn thép, chịuđược sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ trong một giới hạn lớn nên được dùng làm vỏ tên lửa

II TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

Nhôm là kim loại phổ biến nhất trong vỏ quả đất Trong tự nhiên, Al có trong:

- Bột Al cháy trong không khí khi được đun nóng cho ngọn lửa màu sáng chói

Muốn phản ứng xảy ra hoàn toàn thì phải loại bỏ lớp oxit bao phủ trên bề mặt Al (bằng cách tạo hỗn hống Al

-Hg hoặc dùng Al bột đun nóng)

b Với các phi kim khác

- Nhôm phản ứng được với các phi kim khác → muối

- Al tự bốc cháy khi tiếp xúc với các halogen: 2Al + 3X2 → 2AlX3

- Khi đun nóng, Al tác dụng với bột S: 2Al + 3S → Al2S3

- Khi nhiệt độ rất cao, Al kết hợp với C và N2: 4Al + 3C → Al4C3 (8000C)

2 Tác dụng với nước

- Al không phản ứng với nước vì được lớp oxit mỏng, bền và đặc khít bảo vệ Nếu phá bỏ lớp oxit bao phủ bềmặt, Al phản ứng trực tiếp với nước

2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2

- Al(OH)3 là chất kết tủa dạng keo màu trắng khi sinh ra sẽ bao kín bề mặt của Al kim loại ngăn cách không cho

Al tiếp xúc với nước để phản ứng tiếp nữa Phản ứng này chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết

31

Trang 32

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887

3 Tác dụng với oxit của kim loại kém hoạt động hơn (phản ứng nhiệt nhôm)

- Al khử được oxit của các kim loại đứng sau nó: 2yAl + 3FexOy → yAl2O3 + 3xFe

- Những lưu ý khi giải bài tập về phản ứng nhiệt nhôm:

+ Nếu hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch kiềm → H2 thì Al còn dư sau phản ứng nhiệt nhômhoặc hiệu suất H của phản ứng < 100%

+ Nếu hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch kiềm không có khí thoát ra chứng tỏ không dư Al + Khối lượng hỗn hợp trước và sau phản ứng không đổi (bảo toàn khối lượng)

+ Vận dụng bảo toàn electron

4 Tác dụng với dung dịch axit

a Với H + (HCl, H 2 SO 4 loãng ) Al phản ứng dễ dàng → muối + H2

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2

b Tác dụng với các axit có tính oxi hóa mạnh: HNO 3 loãng hoặc đặc, H 2 SO 4 đậm đặc

Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Chú ý:

- Al thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội → có thể dùng thùng Al để chuyên chở axit HNO3 đặcnguội và H2SO4 đặc nguội

- Phản ứng của Al với dung dịch HNO3 có thể tạo thành muối amoni

5 Tác dụng với dung dịch bazơ

- Al tham gia phản ứng dễ dàng với các dung dịch kiềm:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2

- Cơ chế:

+ Trước tiên, Al tham gia phản ứng với nước:

2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2

+ Al(OH)3 sinh ra là hiđroxit lưỡng tính tan được trong dung dịch kiềm:

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Quá trình này lặp đi lặp lại đến hết

- Chú ý:

+ Nếu cho hỗn hợp Na, K, Ba, Ca và Al (hoặc Zn) vào nước dư, xảy ra các phản ứng:

2M + 2H2O → 2MOH + H2

MOH + H2O + Al → MAlO2 + 3/2H2

+ Trong quá trình giải toán có 2 trường hợp xảy ra:

* Trường hợp 1 Cả kim loại kiềm và Al đều phản ứng hết nếu số mol kim loại kiềm ≥ số mol Al.

* Trường hợp 2 Kim loại kiềm phản ứng hết, Al dư nếu số mol kim loại kiềm < số mol Al.

6 Tác dụng với dung dịch muối

- Al đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng:

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

- Phản ứng với muối nitrat trong môi trường kiềm:

8Al + 3NaNO3 + 5NaOH + 2H2O → 8NaAlO2 + 3NH3

- Phản ứng với muối nitrat trong môi trường axit (giống phản ứng với HNO3):

Al + 4H+ + NO3- → Al3+ + NO + 2H2O

V ĐIỀU CHẾ

2 Các giai đoạn điều chế

- Làm sạch nguyên liệu:

2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

2NaOH + SiO2 → Na2SiO3 + H2O

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3

NaOH + CO2 → NaHCO3

2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

- Điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt criolit Na3AlF6 (hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3từ 20500C xuống 9000C;tăng độ dẫn điện do tạo thành nhiều ion hơn; tạo lớp bảo vệ không cho O2 phản ứng với Al nóng chảy):

Trang 33

- Tồn tại ở dạng khan (emeri, corindon, rubi (lẫn Cr2O3), saphia (lẫn TiO2 và Fe3O4) hoặc dạng ngậm nước(boxit).

Nhiệt phân Al(OH)3: 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

+ Tác dụng với dung dịch kiềm mạnh:

Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O

Al(OH)3 + KOH → K[Al(OH)4]

AlO2- + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + HCO3

-AlO2- + H+ (vừa đủ) + H2O → Al(OH)3

- Các dung dịch AlCl3, Al2(SO4)3 và Al(NO3)3 đều là các axit theo Bronstet có môi trường axit:

AlCl3 → Al3+ + 3Cl

-Al3+ + 3H2O ↔ Al(OH)3 + 3H+

→ Giải thích được sự thủy phân của muối Al trong các dung dịch có tính bazơ:

2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2

Phản ứng với dung dịch kiềm: (chú ý cách thức và tỷ lệ phản ứng)

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

Al3+ + 4OH- → [Al(OH)4]

-Al(OH)3 + 3OH- → [Al(OH)4]

Các muối aluminat NaAlO2, KAlO2, Ba(AlO2)2 và Ca(AlO2)2 đều là bazơ dung dịch có môi trường bazơ

AlO2- + 3H2O ↔ Al(OH)3 + 3OH

-AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3

Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O

a O2 ; b H2O ; c CuSO4 ; d NaOH ; e H2SO4 loãng ; g H2SO4 đặc nóng ; h CO2 ; i CO

- Viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

FeCO3 -> FeO -> Fe(OH)2-> Fe(OH)3 -> Fe2O3 -> Fe -> FeCl3 -> Fe2(SO4)3 -> ZnSO4

- Viết PTHH khi cho Na vào dung dịch CuCl2 sau đó nung nóng

a O2 ; b H2O ; c CuSO4 ; d Ca(OH)2 ; e HCl ; g H2SO4 đặc nóng ; h SO2 ; i NO

- Viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

Al2O3 -> Al -> Al(OH)3 -> Al2O3 -> AlCl3 -> Al(NO3)3 -> Al -> Ba(AlO2)2

- Viết PTHH khi cho Na vào dung dịch CuSO4 sau đó nung nóng

BÀI TẬP:

* HỌC SINH LÀM BÀI TẬP BÀI NHÔM SÁCH GIÁO KHOA HÓA 9

- Mô tả dụng cụ hóa chất, viết phương trình hóa học ở thí nghiệm Hình 2.10 -> 2.14 sgk hóa 9

33

Trang 34

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887

PHI KIM

I.Phi kim có những tính chất vật lí nào?

-ở t0 thường pk tồn tại ở cả 3 trạng thái:+Rắn: C,S, P; +Lỏng: Br2; +Khí: O2, Cl2, N2

-Phần lớn các ntố pk không dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy thấp

1.Tác dụng với kim loại

-Nhiều pk t/d với kim loại tạo muối.

-Nhiều phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit.

4.Mức độ hoạt động của phi kim.

-Căn cứ vào khả và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và hiđro

+Phi kim mạnh: F2, Cl2 , O2 ; +Phi kim yếu hơn: S, C, P, Si

BÀI TẬP:

* HỌC SINH LÀM BÀI TẬP BÀI PHI KIM SÁCH GIÁO KHOA HÓA 9

- Mô tả dụng cụ hóa chất, viết phương trình hóa học ở thí nghiệm Hình 3.1 -> 3.6 sgk hóa 9

TÍNH CHẤT CỦA OXI

Kết luận: Oxi là một đơn chất rất hoạt động, đặc biệt là ở nhiệt độ cao dễ tham gia phản ứng hóa học với nhiều

phi kim, nhiều kim loại và hợp chất Trong các hợp chất, nguyên tố oxi chỉ có hóa trị II

Trang 35

* HỌC SINH LÀM BÀI TẬP BÀI OXI, ĐIỀU CHẾ OXI SÁCH GIÁO KHOA HÓA 8

- Mô tả dụng cụ hóa chất, viết phương trình hóa học ở thí nghiệm Hình 4.6 sgk hóa 8

Câu 1: Thực hiện nung a gam KClO3 và b gam KMnO4 để thu khí oxi Sau khi phản ứng xẫy ra hoàn toàn thìthấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau

Trang 36

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887

TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO

* HỌC SINH LÀM BÀI TẬP BÀI TÍNH CHẤT CỦA HIDRO SÁCH GIÁO KHOA HÓA 8

Trang 37

- Mô tả dụng cụ hóa chất, viết phương trình hóa học ở thí nghiệm Hình 5.1, 5.2 sgk hóa 8

1.Clo có những tính chất hoá học của phi kim

a.Tác dụng với kim loại

2 Clo còn có tính chất hoá học nào khác

a.Tác dụng với nước

=>Gọi hs nhận xét hiện tượng

Dung dịch hỗn hợp 2 muối NaCl, NaClO được gọi là nước giaven

III.ứng dụng của clo

H: Quan sát tranh vẽ, đọc thông tin trả lời câu hỏi

-Khử trùng nước sinh hoạt

-Tẩy trắng vải sợi, bột giấy

-Điều chế nước giaven

-Điều chế nhựa PVC, chất dẻo

IV.Điều chế khí clo

1.Điều chế clo trong phòng thí nghiệm

+Nguyên liệu: KMnO4 hoặc MnO2, dd HCl đặc

H: Quan sát nhận xét hiện tượngvà viết ptpư

+Cách điều chế:

MnO2 + 4HCl-> MnCl2 + Cl2 + H2O

16HCl + 2KMnO4 -> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

2.Điều chế trong công nghiệp

-Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

2NaCl + 2H2O dienphan →  2NaOH + Cl2 + H2

I.Các dạng thù hình của cacbon

Trang 38

Bồi dưỡng hóa 9 – Trần Lam Sơn 0368267887

vô định hình

II.Tính chất của cacbon

H: Các nhóm làm TN, đại diện các nhóm nêu hiện tượng quan sát được

1 Tính hấp phụ

-Tính hấp phụ là khả năng giữ trên bề mặt các chất khí, hơi, chất tan trong dung dịch

H: Quan sát TN thảo luận trả lời câu hỏi

- ở nhiệt độ cao C khử được 1 số oxit kim loại: PbO, ZnO, FeO,…

- C không khử được oxit của 1 số KL mạnh từ đầu dãy hoạt động hoá học đến nhôm

III Ứng dụng của cacbon

H: Trả lời câu hỏi

- Phản ứng chỏy, toả nhiệt: ứng dụng cỏc bon làm nhiờn liệu

- Cỏc bon khử oxit kim loại giải phóng kim loại - ứng dụng trong luyện kim (điều chế kim loại: luyện gang )

- Kim cương quý, cứng: làm đồ trang sức, mũi khoan

- Than hoạt tớnh: mặt nạ phũng độc, khử mùi, màu

* HỌC SINH LÀM BÀI TẬP BÀI CLO SÁCH GIÁO KHOA HÓA 9

- Mô tả dụng cụ hóa chất, viết phương trình hóa học ở thí nghiệm Hình 3.2 -> 3.6 sgk hóa 9

*********

CHỦ ĐỀ OXIT NÂNG CAO

1 Tính tan, không tan trong nước (tác dụng với nước) của các oxit.

phương pháp hóa học để phân biệt các chất trên Viết phương trình phản ứng nếu có?

Giải: - Lấy lần lượt 5 chất rắn cho vào 5 ống nghiệm có đựng nước cất rồi lắc đều

+ Nếu chất nào không tan trong nước -> là CaCO3

+ 4 chất còn lại tan trong nước tạo thành dung dịch

- Dùng 4 mẫu giấy quỳ tím nhúng lần lượt vào 4 ống nghiệm

+ Nếu ống nào làm quỳ chuyển đỏ là P2O5

P2O5 + H2O -> H3PO4

+ Ống nào làm quỳ tím chuyển xanh là CaO và Na2O

CaO + H2O -> Ca(OH)2

Na2O + H2O -> 2NaOH

+ Còn lại không làm quỳ chuyển màu là NaCl

- Dẫn lần lượt khí CO2 đi qua 2 dung dịch làm quỳ tím chuyển xanh

+ Ống nào bị vẫn đục là Ca(OH)2 hay chính là CaO

+ Còn lại là dung dịch NaOH hay là Na2O

2 Tác dụng với axit hoặc bazơ, tính lưỡng tính của một số oxit

Cu + O2 -> CuO + NaOH + O2+ H2OFeSO4 Fe(OH)2 -> Fe(OH)3 –t0-> Fe2O3

Hòa tan hỗn hợp bột vào dd NaOH dư rồi lọc lấy phần chất rắn không tan, rửa sạch làm khô ta được Fe2O3

- PTHH: SiO2 + 2NaOH  → Na2SiO3lỏng + H2O

Al2O3 + 2NaOH  → 2NaAlO2lỏng + H2O

được một chất rắn B duy nhất Hãy cho biết A, B có thể là những chất gì? Cho ví dụ và viết phương trình phản ứng minh họa?

- A là axit thì B là SiO2 vì SiO2 không bị hòa tan trong axit

Fe2O3 + 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O

Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2O

Trang 39

- A là bazơ thì B là Fe2O3.

SiO2 + 2NaOH –t0-> Na2SiO3lỏng + H2O

Al2O3 + NaOH -> NaAlO2lỏng + H2O

ứng kêt thúc thu được dung dịch Y có nồng độ axit là 1,056% Xác định công thức hóa học của oxit (MxOy) đó

- Vậy công thức của oxit là Fe2O3

a Hiện tượng phản ứng: Chất rắn dạng bột CuO có màu đen dần dần biến thành màu đỏ Cu

b Giả sử 20 gam CuO PƯ hết thì sau phản ứng thu được 20.64/80 = 16 gam chất rắn duy nhất Cu < 16,8 gam chất rắn thu được theo đầu bài => CuO vẫn còn dư

Đặt x là số mol của CuO PƯ ta có mCRsauPƯ =mCu + mCuO còn dư = x.64 + (mCuO ban đầu- mCuO phản ứng) = 64x + (20-80x) = 16.8g

 Phường trình: 64x + (20 – 80x) = 16,8  16x = 3,2  x=0,2 => mCu pư = 0,2.80 = 16 g vậy

H=(16.100%):20=80%

c Theo PTPƯ nH2 = nCuO = x=0,2mol Vậy: VH2 =0,2.22.4=4,48 lít

khử duy nhất Mặt khác, khử a gam oxit sắt đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hòa tan lượng sắt tạo thành bằng

H2SO4 đặc nóng thì thu được lượng khí SO2 nhiều gấp 9 lần lượng khí SO2 ở thí nghiệm trên Biết các phản ứng xẫy ra hoàn toàn Viết các phương trình phản ứng xẫy ra và xác định công thức của oxit sắt

Bài tập học sinh tự giải

được với

a O2 ; b H2O ; c CuSO4 dd; d NaOH dd; e H2SO4 loãng ; g HNO3 ; h CO2 ; i CO

- Viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hóa sau: FeS2 -> SO2 -> H2SO4 -> H2 -> H2O -> H3PO4->CO2-> NaHCO3

->Na2CO3-> CaCO3->CaO -> Ca(AlO2)2

với

a O2 ; b H2O ; c FeCl3 dd; d Ba(OH)2 dd; e H2SO4 loãng ; g HNO3 ; h CO2 ; i CO

- Viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hóa sau: FeS2 -> S -> SO2->SO3-> H2SO4 -> Ca(HSO4)2 -> Na2SO4-> CaCO3

Bài tập 4: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất rắn riêng biệt sau:

a) BaO, MgO, CuO

b) CuO, Al, MgO, Ag,

c) CaO, Na2O, MgO và P2O5

d) Na2O, CaO, Ag2O, Al2O3, Fe2O3, MnO2, CuO

e) P2O5, Na2CO3, NaCl, MgCO3

f) NaOH, KNO3, CaCO3, MgO, P2O5, BaSO4

2 Tác dụng với axit hoặc bazơ, bị khử

a HNO3 ; b HCl; c H2SO4 loãng ; d H2SO4 đặc nóng ; h CO2 + H2O

- Viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

KMnO4 -> O2 -> Fe(OH)3 -> Fe2O3 -> Fe -> Fe2(SO4)3 -> Al2(SO4)3

39

Ngày đăng: 01/12/2020, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w