Định nghĩa chiết Nếu chất A tan được cả trong hai dung môi S1 và S2 không tan vào nhau thì khi lắc một ít chất A trong dung môi S1 với một lượng dung môi S2 thì một phần chất A sẽ chuyển
Trang 1Së GI¸O DôC §µO T¹O NAM §ÞNH
trêng THPT CHUY£N L£ HåNG PHONG
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm dù thi cÊp tØnh
B¸O C¸O S¸NG KIÕN KINH NGHIÖM X¢Y DùNG HÖ THèNG Lý THUYÕT Vµ BµI TËP PHÇN CHIÕT DµNH CHO HäC SINH GiáI THI QuèC GIA Vµ
QuèC TÕ
Ngêi thùc hiÖn : vò v¨n hîp
Ph¹m träng thÞnhTrÇn viÖt hng
Chøc vô: Gi¸o viªn
§¬n vÞ c«ng t¸c: trêng thpt chuyªn lª hång phong
N¨m häc 2015 - 2016
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến:Xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập phần chiết dành cho học sinh giỏi thi
Quốc gia và Quốc tế
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:Giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi thi Quốc gia, khu vực
và quốc tế
Trang 23 Thời gian áp dụng sáng kiến:Từ năm 2012 đến 2015.
Chức vụ công tác: Giáo viên
Nơi làm việc:Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, tỉnh Nam Định
Địa chỉ liên hệ: 370 Đường Vị Xuyên, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
Điện thoại: 03503640297
5 Đồng tác giả:
a Họ và tên: Phạm Trọng Thịnh
Năm sinh: 1987
Nơi thường trú: 69 Lương Văn Can, thành phố Nam Định
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Chức vụ công tác: Giáo viên
Nơi làm việc:Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, tỉnh Nam Định
Địa chỉ liên hệ: 370 Đường Vị Xuyên, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
Điện thoại: 03503640297
b Họ và tên: Trần Việt Hưng
Năm sinh: 1992
Nơi thường trú: 247 Trần Quang Khải, thành phố Nam Định
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Chức vụ công tác: Giáo viên
Nơi làm việc:Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, tỉnh Nam Định
Địa chỉ liên hệ: 370 Đường Vị Xuyên, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
Điện thoại: 03503640297
6 Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị:TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG
Địa chỉ: 370 VỊ XUYÊN, TP NAM ĐỊNH
Điện thoại: 03503 640 297
Trang 3MỤC LỤC
Trang
A. Điều kiện, hoàn cảnh tạo ra sáng kiến kinh nghiệm 3
B. Thực trạng trước khi có sáng kiến kinh nghiệm 3
Trang 4A ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Chiết để tách các chất là một phương pháp được sử dụng rất nhiều trong hoá học phân tích vàtrong đời sống Từ rất lâu, người ta đã sử dụng các dung môi như nước để tách các chất màu rakhỏi các cành, lá, hoa, quả hoặc sử dụng rượu để chiết tách thuốc có trong các loại thảo dược.Phương pháp tách đó được gọi là phương pháp chiết lỏng-rắn Bên cạnh đó, phương pháp chiếtlỏng-lỏng cũng được sử dụng để tách các chất hữu cơ khi tan trong dung môi này bằng các dungmôi khác mà các dung môi dùng để tách chỉ có khả năng hoà tan một chất trong hỗn hợp các chất
đó Điều đó chứng tỏ đến tầm quan trọng của phương pháp chiết trong hoá học và trong đời sống
Từ khoảng cuối thế kỉ 20 và đầu thế kỉ 21, tại các kì thi chọn đội tuyển thi HSG thi Olympicquốc tế và thi Olympic quốc tế môn Hoá học, các vấn đề về lý thuyết chiết và bài tập chiết và thựchành chiết đã xuất hiện, điều đó đặt ra một yêu cầu về nội dung và chương trình giảng dạy chohọc sinh
Bên cạnh đó, nội dung về phương pháp chiết chỉ được giới thiệu trong một số rất ít các tài liệuchuyên ngành hoá học nhưng đã xuất hiện trong các tài liệu chuẩn bị và đề thi Olympic Quốc tế,đồng thời cũng đã xuất hiện trong đề thi chọn đội tuyển thi HSG Olympic Quốc tế
Trong khi đó với yêu cầu của công tác giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi, chúng tôi đã bồidưỡng và giảng dạy cho học sinh chuyên đề này Dựa trên kết quả giảng dạy của học sinh và sự tự
bồi dưỡng của bản thân, chúng tôi tiến hành viết sáng kiến kinh nghiệm với chuyên đề: “XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN CHIẾTDÀNH CHO HỌC SINH GIỎI THI QUỐC GIA VÀ QUỐC TẾ”
Chúng tôi hy vọng với chuyên đề này, các giáo viên và học sinh có thêm những tài liệu bổ íchnhằm phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của bản thân
Mục đích của đề tài:Vận dụng lý thuyết phân tích về cân bằng ion trong dung dịch và cân
bằng chuyển hoá giữa các chất trong các dung môi không hoà tan khác nhau Chúng tôi xây dựng
hệ thống lý thuyết và các mức độ bài tập cân bằng chiết phục vụ cho bồi dưỡng học sinh dự thiHSG Quốc gia và chọn đội tuyển thi Olympic quốc tế
Nhiệm vụ của đề tài: Chúng tôi tiến hành chia đề tài thành các vấn đề cần hoàn thiện sau:
- Hệ thống lý thuyết về cân bằng hoà tan giữa các dung môi
- Hệ thống các công thức phục vụ tính toán trong các bài tập chiết
- Xây dựng các bài tập cơ bản và nâng cao
B THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Giáo viên chưa có tài liệu chính thống để giảng dạy cho học sinh chuyên hóa Các giáo viêndạy chuyên đều phải tự mày mò tài liệu, chọn kiến thức phù hợp để giảng dạy
Trang 5Để học sinh giải quyết được các vấn đề trong đề thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế thì giáoviên cần phải khai thác các kiến thức trong các giáo trình đại họcđể dạy cho học sinh chuyên Liên quan trực tiếp đến chuyên đề, tài liệu viết về hệ thống lý thuyết của chuyên đề khá ít, bàitập khá nghèo nàn.
C NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
I LÝ THUYẾT
I.1 Định nghĩa chiết
Nếu chất A tan được cả trong hai dung môi S1 và S2 không tan vào nhau thì khi lắc một ít chất
A trong dung môi S1 với một lượng dung môi S2 thì một phần chất A sẽ chuyển từ S1 sang S2 chođến khi cân bằng sau được thiết lập:
(A)S1 (A)S2 (1.1)Tại thời điểm cân bằng, tốc độ chuyển A từ S1 sang S2 và tốc độ chuyển ngược lại A từ S2 sang
S1 bằng nhau Quá trình xảy ra cũng được gọi là quá trình chiết chất A từ dung môi S1 sang dungmôi S2
Thông thường, để hai dung môi không hoà tan vào nhau thì chúng phải có tính chất trái ngượcnhau và khối lượng riêng càng cách xa nhau càng tốt
Để thoả mãn điều đó thì dung môi S1 thường là dung môi có tính phân cực cao, ví dụ H2O, còn dung môi S2 thường là dung môi không phân cực, ví dụ CCl4, hexen, benzen, CS2
Các chất được chiết bởi các dung môi không phân cực phải là các hợp chất có tính phân cựckém hoặc không phân cực Cụ thể các chất thường được chiết là:
a) Các chất vô cơ
- Một số đơn chất như: I2, Br2 chiết được bởi CHCl3, CCl4, benzen,
- Một số phức chất ngay cả ít bền trong dung dịch nước: các phức clorua, bromua, iotđua,thioxianat,v.v, , các hợp chất axit dị đa, photphatvanađat, molipđat,v,v
Ví dụ: Fe(SCN)3 chiết được bởi ete (cho màu đỏ), bởi hexon (metylisobutyl xeton) (cho màu
đỏ tím) Các axit phức như H[AuCl4], H[AuBr4], H[FeBr4], chiết được bằng các dung môi hữu
cơ chứa oxi
b) Các hợp chất hữu cơ.
- Các phân tử không phân li hoặc phân li một phần trong nước (các axit, bazơ hữu cơ)
- Các phức chất giữa ion kim loại và thuốc thử, trong đó đáng chú ý là các càng và các liênhợp ion
Ví dụ: Nhiều cation kim loại (Cu2+, Hg2+, Zn2+, Cd2+, ) chiết được bởi dung dịch đithizon(điphenyl thiocacbazon) trong CCl4 hoặc CHCl4 do sự tạo thành hợp chất nội phức tan trong dungmôi hữu cơ
Ion BiI4- tạo liên hợp ion với cayion rozamin B (C16H33)4N+ chiết được bởi benzen
Trang 6I.2 Định luật phân bố
S
(A)K
(A)
(1.2)Trong đó: (A)S1 là hoạt độ của chất A trong dung môi S1
(A)S2 là hoạt độ của chất A trong dung môi S2
KD được gọi là hằng số phân bố
Do KD là hằng số nên KD phụ thuộc vào nhiệt độ, bản chất của các chất tan và dung môi
Trong đa số trường hợp, chất nhận một cách gần đúng hoạt độ bằng nồng độ, nên biểu thức(1.2) có thể được biểu diễn như sau:
1
2
S D
người ta dùng đại lượng là hệ số phân bố D để đặc trưng định lượng của quá trình chiết D là tỷ
số giữa tổng nồng độ cân bằng các dạng tồn tại của chất tan trong dung môi hữu cơ với tổng nồng
độ chất tan trong nước
o A
w
AD
là tổng nồng độ cân bằng các dạng của A trong pha nước (water).
Thực chất DA chính là hằng số phân bố điều kiện KD' của A
Do DA là hệ số nên nó phụ thuộc vào pH dung dịch, nồng độ chất tạo phức phụ ở trong phanước, nồng độ thuốc thử trong pha hữu cơ
c) Hiệu suất chiết (E%)
Hiệu suất chiếtlà tỷ số giữa tổng lượng chất chiết được trong dung môi hữu cơ với tổng lượngchất có trong nước trước khi bị chiết
o o
Trang 7
A
w w
w
A
o o
o
100%.D1
V
A V
D1
w w
D w
Vx
Trang 8Nếu so sánh được hiệu suất chiết với cùng một thể tích dung môi hữu cơ (Vo) với việc chianhỏ thành n lần chiết, mỗi lần có thể tích là Vo/nthì sẽ xác định hiệu suất theo cách nào cao hơn?
Cụ thể:
Nếu chiết với thể tích là Vo thì lượng chất A còn lại trong dung dịch là:
0
o D w
II XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
II.1 Các bài tập cơ bản
Dựa vào đặc điểm lý thuyết về chiết, chúng tôi tiến hành xây dựng một số bài tập cơ bản nhằmcủng cố kiến thức về quá trình chiết, đồng thời thiết lập mối quan hệ giữa các cân bằng trong cácdung môi khác nhau
a) Những bài tập củng cố lý thuyết
Ví dụ 1: Brom tan được trong nước và một số dung môi hữu cơ Trong các dung môi sau:
a) CHCl3; b) CCl4 c) Axeton d) Benzen e) Ancol etylic
Hãy cho trong các dung môi trên, dung môi nào có thể sử dụng để chiết được brom? Giảithích?
Trang 9Gợi ý:Các dung môi có thể sử dụng để chiết brom từ dung dịch nước brom là a), b), d) vì cácdung môi này không tan trong nước.
Nhận xét: Ví dụ này giúp học sinh có thể lựa chọn các dung môi phù hợp để chiết từ dung
dịch nước dựa vào đặc điểm chung về dung dịch chiết
Ví dụ 2: Chất hữu cơ X tan được trong nước và tan trong một số dung môi hữu cơ như CHCl3
(d = 1,49 g.cm-3), CCl4 (d = 1,59 g.cm-3), hexan (d = 0,6485 g.cm-3), benzen (d = 0,876 g.cm-3)Hãy cho dung môi nào tốt hơn để tách chất X từ dung dịch nước nếu:
a) Chất X có khối lượng riêng lớn hơn 1,00 g.cm-3
b) Chất X có khối lượng riêng nhỏ hơn 1,00 g.cm-3
Gợi ý: Bên cạnh yêu cầu là dung môi chiết không hoà tan trong nước và hoà tan tốt chấthữu cơ A, thì tỷ khối của dung môi chiết cũng quan trọng bởi vì nếu dung môi chiết có khối lượngriêng (d) càng gần với nước thì chúng sẽ dễ khuếch tán vào nhau và sự tách lớp sau khi lắc sẽ xảy
ra chậm hơn
Bên cạnh đó, nếu chất tan có khối lượng riêng lớn hơn 1,00 g.cm-3 thì khi sử dụng dung môicủa khối lượng riêng nhỏ hơn 1,00 g.cm-3 sẽ làm cho khối lượng riêng của dung dịch (trong dungmôi hữu cơ) gần với 1,00 g.cm-3 và sẽ làm cho tốc độ tách lớp chậm và ngược lại
Do đó, với chất tan X có khối lượng riêng<1,00 g.cm-3 thì sử dụng các dung môi như hexan (d
= 0,6485 g.cm-3), benzen (d = 0,876 g.cm-3, trong đó dung môi tốt hơn là hexan
Với các chất tan có khối lượng riêng >1,00 g.cm-3 thì sử dụng các dung môi như: CHCl3 (d =1,49 g.cm-3), CCl4 (d = 1,59 g.cm-3) trong đó dung môi tốt hơn là CCl4 (d = 1,59 g.cm-3)
Chú ý: Yêu tố khối lượng riêng chỉ là yếu tố phụ, yếu tố quyết định là hằng số chiết KD
Nhận xét: Dựa vào ví dụ trên, học sinh có thể hình dung được các yêu cầu cần có đối với một
dung môi trong một thí nghiệm chiết nhằm giúp cho quá trình chiết được dễ dàng hơn
Ví dụ 3: Dựa vào lý thuyết về chiết hãy cho biết điều kiện về:a) tính chất, b) tỷ khối, c) mối
quan hệ giữa dung môi và chất tan của dung môi trong quá trình chiết?
Gợi ý:a) Điều kiện về tính chất: hai dung môi phải có tính chất phân cực rất xa nhau, thường làmột dung môi phân cực và một dung môi không phân cực để không hoà tan được vào nhau Chính
vì thế, trong rất nhiều trường hợp, người ta phải thêm vào dung môi hữu cơ một số chất để giảm
độ phân cực của dung môi hữu cơ nhằm giảm tối thiểu khả năng hoà tan giữa các dung môi
b) Điều kiện về tỷ khối: các dung môi phải có tỷ khối càng xa nhau càng tốt, nếu tỷ khối gầnnhau thì các dung môi dễ khuếch tán vào nhau, do đó việc chiết các chất từ dung môi này sangdung môi kia rất khó thực hiện Do đó, đối với các dung môi có khối lượng riêng gần với khốilượng riêng của dung dịch (trong dung môi nước), người ta thường thêm một số hoá chất nhằmlàm tăng hoặc giảm tỷ khối của dung môi hữu cơ, với mục đích làm tăng khoảng cách tỷ khối giữadung môi hữu cơ và dung dịch (với dung môi nước)
Trang 10c) Mối quan hệ giữa dung môi và chất tan: Một quy luật được biết đến là các chất có tính chất
giống nhau thì tan tốt vào nhau Do đó để một chất có thể tan tốt trong dung môi không phân cực
(thường là dung môi hữu cơ), thì độ phân cực của chất đó kém Điều này sẽ ảnh hưởng đến lượng
có thể chiết được bởi dung môi hữu cơ Cụ thể, nếu một chất tan tốt trong nước thì sẽ tan kémtrong dung môi hữu cơ và như thế hằng số chiết (KD) sẽ rất nhỏ và hiệu suất chiết được thấpngược ta nếu một chất tan tốt trong dung môi hữu cơ thì lượng của chất đó trong dung dịch nước
sẽ rất nhỏ và do đó lượng chất chiết được sẽ rất nhỏ Để hiệu suất chiết cao và lượng chất chiếtđược nhiều, người ta thường chọn một trong các giải pháp sau:
(1)-Cả hai dung môi đều có mức độ hoà tan tương đối với chất tan
(2)-Thay đổi các điều kiện của một trường để tăng khả năng hoà tan của chất tan trong dungmôi nước dẫn đến lượng chất được chiết trong dung môi hữu cơ sẽ tăng lên
(3)-Thực hiện các phản ứng tạo phức nhằm giảm sự phân cực của các chất trong dung môinước nhằm làm giảm độ tan trong dung môi nước và tăng độ tan trong dung môi hữu cơ
(4)-Trong nhiều trường hợp, cả thuốc thử và phức chất đều ít tan trong nước, do đó người tathường chiết ion kim loại trong dung dịch nước bằng dung dịch thuốc thử trong dung môi hữu cơ.Điều đó dẫn đến các quá trình chiết sau:
Mn+ + nHX MXn + nH+ Kex (hằng số chiết)(w) (o) (o) (w)
Bằng cách tăng lượng chất X và tăng pH của dung dịch sẽ dẫn đến sự tăng hiệu suất chiết
Ví dụ 4: Hãy giải thích các hiện tượng sau:
a) Để chiết được ion Fe3+ trong dung dịch, người ta cho HCl đặc vào, khi đó Fe3+ tạo thành hợpchất phức là H[FeCl4] và chiết bằng một số dung môi như este, ete, ancol, xeton
b) Để tách được Ni2+ trong dung dịch, người ta cho thêm đimetylglioxim vào dung dịch chứa
Ni2+ để tạo ra thuốc thử Ni(Dim)2 màu đỏ, ít tan trong nước và chiết bằng dung môi CHCl3
Từ kết quả đó, hãy cho biết ý nghĩa của quá trình tạo phức đó với quá trình chiết
Gợi ý: Việc thêm vào dung dịch có thuốc thử nhằm tạo thành phức chất dẫn đến quá trìnhchuyển một hợp chất phân cực mạnh (Fe3+, Ni2+) thành một hợp chất phân cực kém nên dễ dàngchiết được bởi các dung môi hữu cơ
Ví dụ 5: Ion Fe3+ tạo được phức chất với ion SCN- theo các cân bằng sau:
Trang 113-Tiến hành chiết Fe(III) từ dung dịch nước bằng ete Hãy cho biết cấu tử nào trong các cấu tửtrên được chiết bởi ete? Giải thích?
Gợi ý: Cấu tử có thể chiết được bởi ete là [Fe(SCN)]3 vì độ phân cực kém nhất
b) Những bài tập có sự gợi ý.
Ví dụ 1: Có thể chiết iot từ dung dịch nước (w) vào dung môi hữu cơ (o) khác nhau Hệ số
phân bố (D) của quá trình chiết I2 bằng CCl4 là 83,75
Trộn 100,00 ml dung dịch nước chứa 1,025.10-2 mmol I2 với 25,00 ml CCl4 và lắc đến cânbằng Tính lượng iot trong pha nước và pha hữu cơ
Nhận xét: bài tập này dựa trên sự áp dụng trực tiếp hệ số phân bố D trong việc xác định lượng
các chất đã được chiết từ dung dịch nước bằng dung môi hữu cơ Dựa vào kết quả của bài tập này,chúng ta có thể xây dựng các dạng bài tương tự nhằm giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức
về cân bằng chiết và hệ số chiết (D)
Ví dụ 2: Chất X có hằng số phân bố giữa nước và clorofom là 4,0 Tính % X bị chiết khỏi
Trang 12n o
Nhận xét: Thông qua ví dụ này học sinh có thể so sánh được hiệu suất chiết khi thực hiện
bằng hai cách khác nhau Dựa vào đó, học sinh có thể thành hành các dạng bài tập liên quan đếnviệc xác định thể tích dung môi nếu chiết một số lần nào đó
Ví dụ 3: Hệ số phân bố của A giữa nước và toluen bằng 2,85.
a) Tính thể tích toluen phải dùng để chiết được 99% A từ 100,00 ml dung dịch chứa 2,25 gamchất A
b) Cần thực hiện bao nhiêu lần chiết với mỗi lần 25,00 ml toluen để chiết được 99,0% A?Hướng dẫn giải:
Do không có quá trình phụ nào nên D = KD
a) Gọi Vo là thể tích toluen; x là lượng chất A còn lại trong nước sau khi chiết, ta có:
b) Nếu mỗi lần dùng là 25 ml toluen để chiết được 99%A từ 100,00 ml dung dịch nước chứa Athì số lần chiết là n, khi đó ta có:
n25
Trang 13Ví dụ 4: Hoà tan 300 mg chất hữu cơ A (MA = 84) trong 250,0 ml nước Sau đó chiết dungdịch thu được với 100,0 ml benzen Sau khi hệ đạt đến cân bằng thì thấy lượng chất X còn lạitrong nước là 40 mg.
250
Ví dụ 5: Chất B có hằng số phân bố giữa nước và benzen bằng 3,0
a) Tính thể tích benzen cần lấy để khi chiết 25,00 ml dung dịch chứa 9,0 mg B thì sau lần chiết
đầu tiên đã có 90% lượng chất B bị chiết bởi dung môi hữu cơ
b) Cần tiến hành bao nhiêu lần chiết, nếu mỗi lần sử dụng 25,00 ml benzen để có thể chiếtđược 90% lượng chất B
Gợi ý:a) Lượng chất A còn lại trong dung môi nước là 10%, khi đó, dựa vào (1.7), ta có:
D w
Ví dụ 6: Cho biết hằng số phân bố KD của quá trình chiết I2 trong nước bằng dung môi CCl4 là
85 Người ta lắc 10 ml dung dịch I2 4,0.10-4M với 6 ml CCl4
Tính nồng độ I2 còn lại trong dung dịch sau khi hệ đạt đến cân bằng
Hướng dẫn giải
Sử dụng công thức (1.7), ta có:
Trang 14II.2 Các bài tập nâng cao
II.2.1 Các bài tập áp dụng cho học sinh giỏi thi quốc gia.
Ví dụ 1: Dung dịch axit axetic (HAx) 0,28M được thêm NaOH cho đến pH = 5 và được chiết
bằng ete Hệ số phân bố D = 0,67
Xác định hằng số phân bố KD
Cho biết: Hằng số axit của HAx là pKa = 4,76
Gợi ý: Xét các cân bằng trong dung dịch nước:
a a
và hệ số phân bố
Ví dụ 2: Dung dịch chứa axit HA (pKa = 4,0) chiết được bởi benzen:
(HA)w (HA)o KD = 8,0Cần thiết lập pH bằng bao nhiêu để không quá 1% HA bị chiết bởi benzen (coi Vw = Vo)?Gợi ý: Dựa vào biểu thức của hiệu suất chiết ta có:
Trang 157 4
Ví dụ 3: Xác định ảnh hưởng của pH trong dung dịch nước đối với hiệu suất của quá trình
chiết một axit yếu HnA
Hướng dẫn giải:
Xét các quá trình xảy ra:
- Quá trình phân ly của axit HnA trong dung môi nước:
D H A
o
100%.KE%
Ví dụ 4: Chiết axit cacboxylic HA bằng ancol isoamylic.
Thiết lập biểu thức liên hệ giữa hệ số chiết (D) với hằng số chiết KD và hằng số axit của axit
HA trong dung môi nước là Ka trong các trường hợp sau:
Trang 16a) Giả thiết trong dung môi hữu cơ không có quá trình đime hoá, nghĩa là dạng tồn tại là dạngmonome.
b) Giả thiết trong dung môi hữu cơ dạng tồn tại cân bằng đime hoá của axit HA
w
HA K
HA
0 HA
2(HAx) (HAx)2 Kđi
Xác định Kđi, biết rằng khi lắc 10,00 ml dung dịch HAx 1,00M ở pH = 5,0 với 200 ml benzencho đến khi cân bằng thì sau khi tách trong pha nước chỉ còn 0,920M HAx
Cho biết: pKa của HAx là 4,76