+ Hoạt động khởi động được tổ chức thông qua trò chơi “ô chữ bí mật”, là chặng 1 “khởi động” trong cuộc đua kiến thức giữa 2 đội, tạo không khí vui vẻ, sôi nổi, kích thích tính tích cực cho HS.+ Để tiện cho HS hoạt động trong giờ học, GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 2 nhóm (đội xanh: nhóm 1 và nhóm 2, đội đỏ: nhóm 3 và nhóm 4) biên chế của 4 nhóm không thay đổi trong suốt giờ học.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC
2.1 Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
2.2 Cấu tạo, chức năng của các bào quan tế bào nhân thực
2.2.9 Thành tế bào và chất nền ngoại bào
3 Thời lượng: Số tiết học trên lớp: 2 tiết
4 Nội dung
* Tế bào nhân thực: Có cấu trúc phức tạp hơn, có màng nhân bao bọc, có nhiều bàoquan với cấu trúc và chức năng khác nhau
1 Nhân, ty thể, lục lạp.
NHÂN - Được bao bọc bởi 2 lớp màng Mang thông tin di truyền và là
Trang 2- bên trong là dịch nhân chứa chấtnhiễm sắc (gồm ADN liên kết vớiprôtêin) và nhân con.
trung tâm điều khiển mọi hoạtđộng sống của tế bào
TY THỂ
- Cấu trúc màng kép, màng ngoàitrơn, màng trong gấp nếp thành cácmào trên đó chứa nhiều enzim hôhấp
- Bên trong ti thể có chất nền chứaADN và ribôxôm
Là nơi diễn ra quá trình hô hấp
tế bào, cung cấp năng lượngcho mọi hoạt động sống
LỤC LẠP
- Là bào quan có cấu trúc màng kép
- Bên trong:
+ Chất nền: chứa ADN dạng vòng,ribôxôm
+ Grana: gồm nhiều tilacoit xếpchồng lên nhau, trên màng tilacoitchứa diệp lục và enzym quang hợp
Lục lạp là nơi diễn ra quá trìnhquang hợp
2 Lưới nội chất, bộ máy gôngi, không bào, lizôxôm, ribôxôm.
Lưới nội chất
- Là bào quan có màng đơn,gồm hệ thống ống và xoangdẹp thông với nhau chia tếbào chất ra thành nhiều xoangchức năng
- Lưới nội chất có hai loại:
lưới nội chất hạt và lưới nộichất trơn
*Lưới nội chất hạt: trên màng
có nhiều hạt ribôxôm, thamgia quá trình tổng hợp prôtêin
*Lưới nội chất trơn: trênmàng không có đính các hạtribôxôm., có vai trò tổng hợplipit, chuyển hoá đường
Bộ máy Gôngi
là bào quan có màng đơn,gồm hệ thống các túi màngdẹp xếp chồng lên nhau,nhưng tách biệt nhau
Thu gom, đóng gói, biến đổi
và phân phối sản phẩm từ nơisản xuất đến nơi sử dụng
Không bào Là bào quan được bao bọc
bởi màng đơn, bên trong làdịch chứa các chất hữu cơ(sắc tố, este hương thơm )và
Chức năng của bào quan khácnhau tùy theo từng loài sinhvật và từng loại tế bào Ví dụ:tạo áp suất thẩm thấu giúp tế
Trang 3các ion khoáng, các chất phếthải độc hại
bào lông hút hút nước, giúphoa có nhiều màu sắc và mùihương khác nhau
Lizôxôm
Là bào quan có một lớp màngbao bọc, chứa nhiều loạienzym thủy phân
Phân hủy các tế bào già, cácbào quan già, tế bào bị tổnthương, các đại phân tử(protein, cacbohidrat, lipit )
Ribôxôm
Là bào quan nhỏ, không cómàng bao bọc, được cấu tạo
từ các phân tử rARN vàprôtêin
- Tạo tính đặc trưng cho tế bào
nhờ các dấu chuẩn glicoprotein
Thành tế bào - Tế bào thực vật: xenlulôzơ
vô cơ, hữu cơ…
- Giúp các tế bào liên kết vớinhau tạo thành các mô nhấtđịnh
- Giúp tế bào thu nhận thôngtin
II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của tế bào nhân thực
Trang 4- Trình bày được cấu trúc và chức năng các bào quan trong tế bào động vật và tếbào thực vật (Thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, nhân tế bào, lưới nội chất,
ribôxôm, bộ máy gôngi, ti thể, lục lạp, không bào, lizôxôm, chất nền ngoại bào)
- Phân biệt được các bào quan về cấu tạo và chức năng
- Phân tích được sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của mỗi loại bào quan
- Phân tích được mối quan hệ giữa các bào quan trong quá trình tổng hợp và hoàn
thiện, phân phối prôtêin của tế bào
- So sánh được cấu trúc của tế bào động vật và tế bào thực vật
- So sánh được cấu trúc của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
1.2 Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình, quan sát, phân tích, tổng
hợp, phát hiện vấn đề
- Quan sát hình vẽ, chú thích được hình đã quan sát
1.3 Thái độ: Nghiên cứu sự sống gắn liền với nghiên cứu tế bào → có niềm tin và
say mê khoa học, yêu thích tìm hiểu tri thức sinh học
1.4 Định hướng phát triển năng lực trong chủ đề
STT Tên năng lực Các kỹ năng thành phần
1
Năng lực phát
hiện và giải
quyết vấn đề
Các kỹ năng sinh học cơ bản: Quan sát các tế bào: tế bào động vật,
tế bào thực vật; Mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sửdụng bảng các thuật ngữ sinh học được đánh dấu bằng các mã số;
4 Năng lực tưduy
Phát triển tư duy phân tích so sánh thông qua việc so sánh các loại
tế bào: tế bào thực vật và động vật, tế bào nhân sơ và nhân thực; sosánh các bào quan trong tế bào
5 Năng lực ngônngữ Phát triển ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết thông qua trình bày, tranhluận, thảo luận về tế bào.
2 Phương pháp.
- Phương pháp dạy học chủ yếu là nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
Trang 5+ Nội dung 1: Nhân, ti thể, lục lạp.
+ Nội dung 2: Lưới nội chất, bộ máy gôngi, không bào, lizôxôm, ribôxôm
+ Nội dung 3: Màng sinh chất, thành tế bào, chất nền ngoại bào
TIẾT 1
1.Hoạt động khởi động
- Mục đích:
+ HS ôn lại kiến thức cũ và phát hiện nội dung kiến thức mới qua trò chơi.
+ Tạo sự hứng thú, thoải mái cho học sinh
+ Làm bộc lộ những vấn đề cần tìm hiểu
+ Kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới
- Phương thức tổ chức:
+ Hoạt động khởi động được tổ chức thông qua trò chơi “ô chữ bí mật”, là chặng 1
- “khởi động” trong cuộc đua kiến thức giữa 2 đội, tạo không khí vui vẻ, sôi nổi,kích thích tính tích cực cho HS
+ Để tiện cho HS hoạt động trong giờ học, GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 2nhóm (đội xanh: nhóm 1 và nhóm 2, đội đỏ: nhóm 3 và nhóm 4) biên chế của 4nhóm không thay đổi trong suốt giờ học
Trang 6+ GV vẽ 2 ô vuông dùng ghi điểm cho 2 đội vào 1 góc bảng 2 đội sẽ thi đua bằngcách tích điểm, cuối giờ đội nào cao điểm hơn sẽ là đội thắng cuộc (Ngoài điểm từhoạt động nhóm, HS có thể ghi điểm cho nhóm mình bằng cách giơ tay trả lời cáccâu hỏi phát vấn của GV)
GV cho câu hỏi gợi ý HS suy nghĩtrong 10 giây để đưa ra đáp án Chỉngười đại diện được chốt đáp án, cóthể nhận gợi ý từ các thành viên kháctrong nhóm Mỗi câu trả lời đúngđược tính 1 điểm cho nhóm
HS nghe phổ biến luậtchơi, sẵn sàng nhậnnhiệm vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
GV giám sát các đội chơi, đưa lời dẫngợi ý cho các ô chữ, công bố đáp ánnếu các đội trả lời đúng, với mỗi câutrả lời đúng ở ô hàng ngang, mỗi đội
sẽ nhận được 1 điểm Đội nào pháthiện và trả lời đúng ô chữ hàng dọc sẽnhận được 2 điểm
Lần lượt HS của 2 độichọn ô chữ và giải mã,
HS khác trong nhóm cổ
vũ và có thể gợi ý HSđại diện là người chốtđáp án
Trang 7Dự kiến sản
phẩm
+ Khơi dậy tính tích cực,niềm đam mê khám phákiến thức; phát huy tinhthần đoàn kết, tinh thầntrách nhiệm của mỗi HS.+ Phát triển năng lực thunhận và xử lý thông tin,
tư duy logic, phát hiện
và giải quyết vấn đề.Làm nảy sinh những thắcmắc trong HS, khiến HSmuốn tìm hiểu kiến thứcmới
2 Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục đích:
+ HS hiểu được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào nhân thực,
phân tích được cấu tạo của mỗi bào quan phù hợp với chức năng của nó
+ HS hiểu được mối quan hệ trong hoạt động của các bào quan
+ Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng trong thực tế cuộc sống
- Phương thức tổ chức:
Phần hình thành kiến thức mới, GV kết hợp nhiều phương pháp và kĩ thuật dạy họckhác nhau trong từng nội dung cụ thể
2.1 Nội dung 1: Nhân tế bào, ti thể, lục lạp.
Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chuyển giao
nhiệm vụ
GV giao bài tập cho 4 nhóm
Nhiệm vụ của HS là thảo luậnnhóm để hoàn thành bài tập trong 3phút
- Bài tập 1: Một nhà khoa học đã
tiến hành phá hủy nhân của tế bàotrứng ếch thuộc loài A, sau đó lấynhân của tế bào sinh dưỡng củaloài B cấy vào Sau nhiều lần thínghiệm ông đã nhận được các conếch từ các tế bào đã được chuyểnnhân Các con ếch này có đặc điểmcủa loài nào? Thí nghiệm nàychứng minh điều gì? Cho biết cấu
Nhận bài tập và hoạt độngnhóm
Trang 8trúc và chức năng của nhân tếbào?
- Bài tập 2: Sau tiết học về cấu trúc
tế bào, 4 bạn Minh, Hoa, Linh, Hàvẫn còn tranh luận với nhau về tếbào nào trong cơ thể người có chứanhiều ti thể nhất, mỗi bạn chọn 1đáp án
- Bài tập 3 : Khi chuẩn bị cho tiếthọc về cấu trúc tế bào, bạn Minhsưu tầm được hình vẽ sau nhưngchưa hiểu rõ về nó:
Em hãy cho biết đây là bào quannào? Có ở đối tượng nào? Chúthích các số thứ tự 1 – 5 Chứcnăng của bào quan này là gì?
- Bài tập 4: Tại sao lá cây có màuxanh? Màu xanh của lá cây có liênquan tới chức năng quang hợp haykhông? Tại sao?
Thực hiện
nhiệm vụ
- GV quan sát hoạt động của cácnhóm, tính tích cực của mỗi HStrong từng nhóm
- HS thảo luận nhóm, hoànthành bài tập cử 1 bạn làmthư kí ghi chép
Trang 9- Theo dõi kết quả làm việc củatừng nhóm, gọi HS các nhóm khác
có ý kiến bổ sung
- Mỗi nhóm cử 1 HS đạidiện lên thuyết trình sảnphẩm của nhóm trong 1phút
- HS theo dõi kết quả báocáo các nhóm
- Có ý kiến đóng góp, bổsung cho bài làm các nhóm
- Nghe và ghi chép khi GVkết luận
- HS hiểu được cấu trúc vàchức năng của các bào quan:nhân, ty thể, lục lạp; và sosánh được 3 bào quan này
2.2 Nội dung 2: Lưới nội chất, bộ máy Gôngi, không bào, lizôxôm, ribôxôm.
HS làm việc cá nhân tự nghiên cứu SGK; thảo luận, thi đấu chặng 2 - “tăng tốc”giữa 2 đội (xanh và đỏ)
Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV chiếu hình ảnh cấu trúc tế bàothực vật và động vật, dẫn dắt HSvào vấn đề cần tìm hiểu
- GV tổ chức chặng đua 2 “tăngtốc” – ghép ô cho phù hợp
- GV phổ biến luật chơi:
+ Mỗi HS tự nghiên cứu mục II, III,
IV, VII trang 37, 38, 42 SGK trong
7 phút
+ Mỗi đội cử 3 thành viên lên ghépcác ô cấu trúc, chức năng vào vị trícác bào quan cho phù hợp Mỗi ôghép đúng được 1 điểm
- Quan sát hình ảnh, nảysinh vấn đề cần giải quyết
Trang 10Bảng 2 Cấu trúc
Là một chồng túi màng dẹp xếpcạnh nhau nhưng cái nọ tách biệtvới cái kia
Là hệ thống màng bên trong tếbào tạo nên hệ thống các ống vàxoang dẹp thông với nhau
Là bào quan được bao bọc bởimàng đơn, bên trong là dịch chứacác chất hữu cơ (sắc tố, estehương thơm ) và các ionkhoáng, các chất phế thải độchại
Là bào quan có một lớp màngbao bọc, chứa nhiều loại enzymthủy phân
Là bào quan nhỏ, không có màngbao bọc, cấu tạo từ rARN và
Trang 11Bảng 3 Chức năng
Là bào quan chuyên tổng hợpprotein của tế bào
Tổng hợp protein hoặc tổng hợplipit, chuyển hóa đường, phânhủy các chất độc hại
Chức năng của bào quan khácnhau tùy theo từng loài sinh vật
và từng loại tế bào Ví dụ: tạo ápsuất thẩm thấu giúp tế bào lônghút hút nước, giúp hoa có nhiềumàu sắc và mùi hương khácnhau
Nơi diễn ra quá trình quang hợp
Nơi diễn ra quá trình hô hấp tếbào, cung cấp năng lượng cho cáchoạt động sống
Trang 12Lắp ráp, đóng gói và phân phốicác sản phẩm của tế bào
Phân hủy các tế bào già, các bàoquan già, tế bào bị tổn thương,các đại phân tử (protein,cacbohidrat, lipit )
Thực hiện
nhiệm vụ
- GV quan sát hoạt động của HS
- Theo dõi các đội thực hiện nhiệmvụ
- Làm việc cá nhân, nghiêncứu sách giáo khoa
- Mỗi nhóm cử 3 thành viêntrực tiếp tham gia cuộc đuaghép ô trong 2 phút
- Rèn khả năng thu nhận và
xử lý thông tin nhanh nhạy
3 Hoạt động luyện tập
- Mục đích:
+ Giúp HS củng cố kiến thức mới.
+ GV kiểm tra được mức độ lĩnh hội kiến thức của học sinh
+ Rèn luyện khả năng ghi nhớ, vận dụng, tư duy logic
+ Tạo hứng thú cho HS trong các tiết học tiếp theo
- Phương thức tổ chức:
Hoạt động được tổ chức theo hình thức là chặng 3 của cuộc đua – “về đích”
Trang 13Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chuyển giao
nhiệm vụ
GV phổ biến luật chơi:
+ GV đưa ra các câu hỏi trắcnghiệm
+ Nhóm nào nhanh hơn sẽ giànhđược quyền trả lời, mỗi câu trả lờiđúng được 1 điểm, trả lời sai bị trừ
1 điểm
Câu 1 Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là
Câu 3 Loại bào quan chỉ có ở tế
bào thực vật không có ở tế bào
Trang 14D lưới nội chất hạt
Câu 4 Trước khi chuyển thành ếchcon, nòng nọc phải "cắt" chiếc đuôicủa nó Bào quan đã giúp nó thực hiện việc này là
A lưới nội chất
B lizôxôm
C ribôxôm
D ty thể
Câu 5 Trong cơ thể người, tế bào
có lưới nội chất hạt phát triểnmạnh nhất là tế bào
Trang 15+ Nhóm 2: Tại sao khi còn trong bào thai, con người có đuôi và các ngón tay có màng dính, khi sinh ra không còn hiện tượng này.
+ Nhóm 3: Bằng cách nào thạch sùng tự đứt đuôi khi bị tấn công? Việc này có ý nghĩa gì?
+ Nhóm 4: Tại sao khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơthể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan lạ đó
- Dự kiến sản phẩm: HS hiểu và giải thích được các hiện tượng.
TIẾT 2
1.Hoạt động khởi động
- Mục đích:
+ HS ôn lại kiến thức cũ
+ Tạo sự hứng thú, thoải mái cho học sinh
- Trên cơ sở các kiến thức đãbiết, HS hứng thú tìm hiểukiến thức mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục đích:
+ HS hiểu được cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu trúc: màng sinh chất,
thành tế bào, chất nền ngoại bào; phân tích được cấu tạo của mỗi bào quan phù hợpvới chức năng
+ Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng trong thực tế cuộc sống
- Phương thức tổ chức:
Trang 16Phần hình thành kiến thức mới, GV kết hợp nhiều phương pháp và kĩ thuật dạy họckhác nhau trong từng nội dung cụ thể
Nội dung 3: Màng sinh chất, thành tế bào, chất nền ngoại bào.
HS tự nghiên cứu SGK, trao đổi thảo luận nhóm, thuyết trình
Chuyển giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục
IX, X trang 44, 45, 46 SGk, hoànthành phiếu học tập trong 5 phút
Thành phần cấu trúc
Cấu tạo Chức năng
Màng sinh chất Thành tế bào
Chất nền ngoại bào
- HS nhận nhiệm vụ củanhóm mình, nhận phiếu họctập, giấy và bút dạ
Kết quả thực
hiện nhiệm
vụ
- GV lắng nghe phần thuyết trình, ýkiến HS các nhóm nhận xét, phảnbiện
- GV công bố đáp án phiếu học tập,nhận xét chấm điểm cho các nhóm
- Nhóm hoàn thành phiếunhanh nhất sẽ cử 1 đại diệnthuyết trình sản phẩm củanhóm mình
- HS các nhóm có thể nhậnxét bổ sung, chỉnh sửa chonhau
- HS đặt câu hỏi nếu chưa rõ
- HS rèn luyện kỹ năng quansát, thu thập thông tin, tổnghợp, thảo luận, thuyết trình
3 Hoạt động luyện tập
Trang 17- Mục đích:
+ Giúp HS củng cố kiến thức.
+ GV kiểm tra được mức độ lĩnh hội kiến thức của học sinh
+ Rèn luyện khả năng ghi nhớ, vận dụng, tư duy logic
+ Tạo hứng thú cho HS trong các tiết học tiếp theo
sơ và tế bào nhân thực trong 5phút
Đặc điểm Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực Kích
thước ADN Nhân Thành tế bào
Bào quan Đại diện
Đặc điểm
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực Kích
thước
Kích thướcnhỏ
Kích thướclớn hơn
ADN ADN dạngADN dạng
- HS HS hoàn thành nhanhnhất trình bày kết quả, các
HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 18vòng thẳng
Nhân
Không cómàng nhân,ADN tự dotrong tế bàochất
Có màngnhân, ADNnằm trongnhân
Thành
tế bào
Thành tế bàođược cấu tạotừ
peptiđôglican
Tế bào độngvật không
có thành, tếbào thực vật
có thànhxenlulôzơ,
tế bào nấm
có thànhkitin
Bào quan
Không có bàoquan có màngbao bọc,
Có nhiềubào quan cómàng baobọc
Ví dụ Ví dụ: Vikhuẩn E.coli
Ví dụ: tếbào ganngười, nấmmen, trùnggiầy
4 Hoạt động kiểm tra, đánh giá.
4.1 Bảng ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao hướng tới Năng lực
- Nêu đượcđiểm giống vàkhác giữa cấu
- Lấy được ví
dụ về các loại tếbào trong cơ thể
- Kỹ năngquan sát,phân tích