1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

103 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài giảng: Hoạt động dạy Hoạt động của GV Hoạt động của học Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khái niệm về tốc độ phản ứng Mục tiêu: Hiểu về khái niệm tốc độ phản ứng GV mơ tả

Trang 1

Ngày soạn Dạy Lớp

TiếtNgày

CHUYÊN ĐỀ 5 : TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kỹ năng:

a Kiến thức: Củng cố và hệ thống hóa kiến thức về tốc độ phản ứng

b Kĩ năng : -Sử dụng dụng cụ và hóa chất thành thạo , an toàn và hiệu quả

-Thực hiện và quan sát hiện tượng thí nghiệm hóa học-Viết tường trình

c Trọng tâm:

- Thực hành các thí nghiệm về tốc độ phản ứng

d Tìm cảm, thái độ:

- Yêu khoa học, biết ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế

2.Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Tích cực, tự tin và chủ động trong học tập Sống có trách nhiệm.

b Các năng lực chung

- Năng lực tự học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

c Các năng lực chuyên biệt

-Năng lực tính toán và sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực giao tiếp

- Học tập các nhà khoa học cách tìm hiểu các quy luật về tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học từ đó tìm ra phương pháp điều khiển tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học để từ đó tìm ra phương pháp điềukhiển tốc độ phản ứng, cân bằng xảy ra theo chiều có lợi cho đời sống và sản xuất

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

* Dụng cụ:- Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, kẹp gỗ, Ống nhỏ giọt, Kẹp hóa chất , Đèn cồn

* Hóa chất:-Dung dịch HCl 18% và dung dịch HCl 6%.-Dung dịch H2SO4(loãng) 10%

-Kẽm kim loại dạng hạt và vụn nhỏ

2 Học sinh

– Ôn tập những kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong tiết thực hành

– Nghiên cứu trước để biết dụng cụ, hoá chất, cách thực hành từng thí nghiệm

- Chuẩn bị bản tường trình theo mẫu :

Hiện tượng(5)

Giải thích, pthh(6)

Yêu cầu :

- Học sinh kẻ bản tường trình trên giấy A4 theo chiều ngang

- Chuẩn bị trước các mục (1), (2), (3), (4) và viết vào bản tường trình

- Chuẩn bị trước các mục (5), (6) nhưng không ghi vào bản tường trình

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Vào bài

GV : Nêu mục đích tiết thực hành Những yêu cầu HS cần thực hiện

Sử dụng phiếu học tập kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS và hướng HS vào những nội dung quan trọng của tiết thực hành

Trang 2

3 Nội dung bài giảng:

-GV nêu nội dung tiết thực hành Những điểm

cần chú ý khi thực hiện từng thí nghiệm

-GV nêu những yêu cầu cần thực hiện trong

Hoạt động 2: Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng.

- GV lưu ý HS quan sát lượng bọt khí thốt ra

-Bước 3: HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận

xét Viết phương trình phản ứng xảy ra

- Các HS cịn lại quan sát, viết kết quả vào bảng tường trình

Giải thích: Do nồng độ dung dịch axit ở ống (1) lớn hơn

ống (2), mật độ axit trên cùng một diện tích bề mặt của viênkẽm trong ống (1) nhiều hơn của ống (2) Do đĩ tốc dộphản ứng ở ống (1) xảy ra nhanh và tạo ra nhiều bọt khí hơn

ở ống (2)

- Phản ứng: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 C1 > C2  V1 >V2

Hoạt động 3: Thí nghiệm 2: Anh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

- Nhĩm trưởng phân cơng nhiệm vụ cho thực hành viên, phát ngơn viên, quan sát viên,

- Thực hành viên và phụ tá thực hiện theo từng

bước :

-Bước 1: Chuẩn bị 2 ống nghiệm như sau:

+ ống 1: 3ml dd H2SO4 15%

+ ống 2: 3ml dd H2SO4 15%

-Bước 2: đun nĩng một ống nghiệm đến gần sơi

,tiếp tục cho hạt kẽm vào cả hai ống nghiệm

-Bước 3: HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận

xét Viết phương trình phản ứng xảy ra

HS viết kết quả vào bảng tường trình

Kết luận

nhưng t0

Cũ ng hai viê n kẽ m có kích thướ c giố ng nhau

và nồ ng độ axit ở hai ố ng nghiệ m như nhau

Viê n kẽ m Viê n kẽ m

Chỉ đun đế n gầ n sô i

1 t 0 2

<

t 0 2

t 0

1

Khi nồng độ 2 dung dịch axit ở 2 ống nghiệm như nhau, 2 viên kẽm cĩ kích thước như nhau thì diện tích bề mặt tiếp với dung dịch ở 2 viên kẽm là bằng nhau Nhiệt độ càng cao,thì tốc độ chuyển động của các phần tử trong dung dịch càngnhanh, sự tương tác càng lớn dẫn đến phản ứng xảy ra càng nhanh, do vậy ống (2) cĩ bọt khí tạo ra nhanh và nhiều hơn ống (1) Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 T1 < T2  V1 <V2

Trang 3

Hoạt động 4: Thí nghiệm 3: Anh hưởng của diện tích bề mặt chất rắn đến tốc độ phản ứng

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK ,

quan sát thí nghiệm xảy ra

- Nhĩm trưởng phân cơng nhiệm vụ cho thực hành viên, phát ngơn viên, quan sát viên,

- Thực hành viên và phụ tá thực hiện theo từng

-Bước 3: HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận

xét Viết phương trình phản ứng xảy ra

HS viết kết quả vào bảng tường trình

3 ml dd

H2SO4 15%

Khố i lượng hai phầ n kẽ m bằ ng nhau

Ố ng 1 Ố ng 2

nhưng diệ n tích bề mặ t S 1 < S 2

- Ống (2) bọt khí tạo ra nhiều và nhanh hơn ống (1)

- Giải thích: Do lượng kẽm cho vào ống (2) cĩ tổng diện tích

bề mặt lớn viên kẽm ở ống (1) Bề mặt tiếp xúc với dung dịchcàng lớn thì phản ứng xảy ra càng nhiều và càng nhanh: S1<

S2  V1< V2

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

4 Cơng việc cuối tiết thực hành

GV : Nhận xét, đánh giá kết quả tiết thực hành Yêu cầu HS viết tường trình

HS : Thu dọn dụng cụ, hố chất, vệ sinh PTN, lớp học

Hiện tượng(5)

Giải thích, pthh(6)

6 Rút kinh nghiệm:

Xác nhận của tổ, nhĩm chuyên mơn

Trang 4

Ngày soạn Dạy

Lớp Tiết Ngày

HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng

a Kiến thức:

- Khái niệm về tốc độ phản ứng hĩa học

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng : nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt của chất phản ứng, xúc sác cĩ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

b Kĩ năng :

- Quan st thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế v tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xt

- Học sinh vận dụng : Thay đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt để thay đổi tốc

độ phản ứng Dùng chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng

- Thay đổi nồng độ, p suất, nhiệt độ để lm chuyển dịch cn bằng hĩa học theo chiều mong muốn

c Trọng tâm:

- Tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xét.

2.Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Tích cực, tự tin và chủ động trong học tập Sống cĩ trách nhiệm.

b Các năng lực chung

- Năng lực tự học Năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực tính tốn Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

c Các năng lực chuyên biệt

-Năng lực tính tốn và sử dụng ngơn ngữ hĩa học Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực giao tiếp

- Học tập các nhà khoa học cách tìm hiểu các quy luật về tốc độ phản ứng, cân bằng hĩa học từ đĩ tìm ra phương pháp điều khiển tốc độ phản ứng, cân bằng hĩa học để từ đĩ tìm ra phương pháp điềukhiển tốc độ phản ứng, cân bằng xảy ra theo chiều cĩ lợi cho đời sống và sản xuất

- Cốc đựng 25ml dd H2O2 - 1g đá vơi (dạng hạt to) và 1g đá vơi (dạng hạt nhỏ)

2 Học sinh: Tìm hiểu bài tốc độ phản ứng hĩa học.

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học:

- Kết hợp phương pháp đàm thoại, gợi mở, kể chuyện, dùng bài tập giúp hs phát hiện và nhận thức

ra vấn đề

- Sử dụng thí nghiệm trực quan

2 Kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhĩm.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra trong tiết học)

2 Vào bài : Liên hệ với bài thực hành số 2 : So sánh phản ứng cháy của lưu huỳnh

trong khơng khí và trong oxi Tại sao lại cĩ sự giống và khác nhau đĩ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hơm nay

3 Nội dung bài giảng:

Hoạt động dạy (Hoạt động của GV) Hoạt động của học (Hoạt động của học sinh)

Hoạt động 1: Khái niệm về tốc độ phản ứng

Mục tiêu: Hiểu về khái niệm tốc độ phản ứng

GV mơ tả thí nghiệm, yu cầu học sinh

nhận xét hiện tượng, so sánh hiện tượng và

HS:

- Quan sát thí nghiệm, và nhận xét

Trang 5

cho biết hiện tượng xảy ra ở phản ứng xảy

Kết luận: Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản

phẩm trong một đơn vị thời gian.

Hoạt động 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

Mục tiêu: Biết về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, hiểu được nguyên nhân và ứng

dụng thực tế

Gv chia học sinh thành 4 nhóm, thực hiện

các thí nghiệm, nhận xét hiện tượng và

Nhóm 2: Nghiên cứu thí nghiệm phản ứng

của dung dịch H2SO4 0,1M với dung

dịch Na2S2O3 0,1M ở nhiệt độ thường và

khi đun nóng khoảng 50oC

Nhĩm 3:

- Yêu cầu học sinh quan sát phản ứng

xảy ra giữa dung dịch axit HCl có cùng thể

tích cùng nồng độ nhận xét so sánh mức độ

sủi bọt khí CO2 ở mỗi trường hợp từ đó kết

luận về sự liên quan giữa diện tích bề mặt

chất sẵn với tốc độ phản ứng

Nhóm 4:

Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm sự

phân hủy của H2O2 ở điều kiện thường và

khi rắc thêm một ít MnO2

Nhóm 1: Ảnh hưởng của nồng độ và nhiệt độ HS: Nhận xét xem khi Zn tác dụng với HCl 1M

và dung dịch HCl 0,1m trường hợp nào bọt khí

H2 bay ra nhiều hơn ?

Từ các dữ liệu ở phản ứng, nhận xét về sự liênquan giữa áp suất và tác động của phản ứng có chất khí tham gia

Kết luận :

Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng

+ Ảnh hưởng của p suất

Học sinh nhận xét xem trường hợp no phản ứng xảy ra nhanh hơn Tìm hiểu lý do tại sao Từ đó đưa ra kết luận về sự ảnh hưởng của yếu tố p suất đến tốc độ phản ứng

Kết luận :

- Khi áp suất tăng, nồng độ chất khí tăng theo, nên tốc độ phản ứng tăng

Nhóm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ

Thực hiện phản ứng ở hai nhiệt độ khác nhau

Kết luận :

Nhiệt độ phản ứng tăng, tốc độ phản ứng tăng.Thực tế thí nghiệm cho thấy thông thường cứ tăngnhiệt độ lên 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên từ 2đến 4 lần

Nhĩm 3: Ảnh hưởng của diện tích bề mặt

- Cho Axit HCl tác dụng với 2 mẫu đá vôi

Trang 6

Kết luận : Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng : nồng độ, áp suất, nhiệt độ, chất xúc tác

và diện tích bề mặt

Gv: Yêu cầu học sinh nu ví dụ về ý nghĩa

thực tiễn của tốc độ phản ứng

Giáo viên đặt một số câu hỏi áp dụng

1) Tại sao nhiệt độ của ngọn lửa axetilen

cháy trong oxi cao hơn nhiều so với

cháy trong không khí tạo nên nhiệt độ

hàn cao hơn

2) Tại sao khi đun bếp ở gia đình người ta

thường đập nhỏ than, củi ra ?

HS : Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trên

Kết luận : Các yếu tố ảnh hưởng đế tốc độ phản ứng được vận dụng trong đời sống và sản xuất

Xác nhận của tổ, nhóm chuyên môn

Trang 7

Ngày soạn Dạy

Lớp Tiết Ngày Tiết 39 Chủ đề 5.2 : TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC (Luyện tập)

2.Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Tích cực, tự tin và chủ động trong học tập Sống có trách nhiệm.

b Các năng lực chung

- Năng lực tự học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

c Các năng lực chuyên biệt

-Năng lực tính toán và sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực giao tiếp

- Học tập các nhà khoa học cách tìm hiểu các quy luật về tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học từ đó tìm ra phương pháp điều khiển tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học để từ đó tìm ra phương pháp điềukhiển tốc độ phản ứng, cân bằng xảy ra theo chiều có lợi cho đời sống và sản xuất

2 Kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra trong tiết học)

2 Vào bài: Nêu khái niệm về tốc độ phản ứng, các yếu tố ảnh hưởng? Ví dụ.

3 Nội dung bài giảng:

Hoạt động dạy (Hoạt động của GV) Hoạt động của học (Hoạt động của học sinh) Hoạt động 1: Củng cố tốc độ phản ứng

Mục tiêu: Khái niệm, biểu thức tốc độ phản ứng.

GV mô tả thí nghiệm, nhận xét hiện tượng, so

sánh hiện tượng và cho biết hiện tượng xảy

ra ở phản ứng xảy ra nhanh hơn

1 Nhỏ dung dịch H2SO4, 0,1M vào 2 cốc có

chứa lần lượt dung dịch BaCl2 0,1M và

Na2S2O3 0,1M Viết PTPƯ xảy ra v nhận xt

Trang 8

Hoạt động 3: Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng

Mục tiêu: Rèn luyện xử lý thực tiễn liên quan đến tốc độ phản ứng.

- Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời vấn đề

thực tiễn:

3 Tại sao nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháy

trong oxi cao hơn nhiều so với cháy trong

không khí tạo nên nhiệt độ hàn cao hơn

4 Tại sao khi đun bếp ở gia đình người ta

thường đập nhỏ than, củi ra ?

Học sinh trình bày vào vở

HS đại điện trả lời, giải thích

- Do nồng độ của O2 trong không khí loãng hơn trong oxi nguyên chất

- Tăng diện tích tiếp xúc giữa củi và ngọn lửa Hoạt động 4: Các yếu tốc ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng

Mục tiêu: Rèn luyện phân tích yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.

1 Cho phản ứng:

Zn (r) + 2HCl (dd) → ZnCl2 (dd) + H2 (k)

Nếu tăng nồng độ dung dịch HCl thì số lần va

chạm giữa các chất phản ứng sẽ:

A giảm, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm tăng

B giảm, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm giảm

C tăng, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm tăng

D giảm, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm giảm

Học sinh tư duy:

- Nồng độ tăng → số phân tử tăng → va chạmtăng → tốc độ phản ứng tăng

2 Có phản ứng sau:

Fe (r) + 2HCl (dd) → FeCl2 (dd) + H2 (k)

Trong phản ứng này, nếu dùng 1gam bột sắt thì

tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn nếu dùng 1

viên sắt có khối lượng 1gam vì bột sắt có:

A diện tích bề mặt nhỏ hơn

B diện tích bề mặt lớn hơn

C có khối lượng lớn hơn

D có khối lượng nhỏ hơn

Học sinh tư duy:

- Sắt dạng bột có diện tích tiếp xúc lớn hơn sắtdạng viên → va chạm tăng → tốc độ phản ứngtăng

3 Trong các cặp phản ứng sau, cặp nào có tốc

5 Khi cho axit clohidric tác dụng với kali

pemangnat (rắn) để điều chế clo, khí clo sẽ

thoát ra nhanh hơn khi:

A Dùng axit clohiđric đặc và đun nhẹ hỗn hợp

đun nhẹ → yếu tố nhiệt độ

6 Hãy chọn câu trả lời sai Cho một cục đá vôi

(CaCO3) nặng 1 gam vào dung dịch axit HCl

2M, ở nhiệt độ 25oC Những biến đổi sau đây

đều làm cho bọt khí thoát ra mạnh hơn:

Học sinh thảo luận

A Diện tích bề mặt

B Thể tích tăng nhưng các yếu tố nồng độ, nhiệt

Trang 9

A Thay cục đá vôi bằng 1 gam bột đá vôi

B Tăng thể tích axit HCl lên gấp đôi

C Dung dịch axit HCl 2M được thay bằng

dung dịch HCl 4M

D Tăng nhiệt độ lên 50oC

độ, áp suất, diện tích tiếp xúc không biến đổi

C Nồng độ tăng

D Nhiệt độ tăng

7 Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm:

Nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm tan trong

dung dịch axit clohiđric:

Nhóm thứ nhất: Cân miếng kẽm 1 gam và thả

vào cốc đựng 200 ml dung dịch axit HCl 2M

Nhóm thứ hai: Cân 1 gam bột kẽm và thả vào

cốc đựng 300ml dung dịch axit HCl 2M

Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm

của nhóm thứ hai mạnh hơn Nguyên nhân là

do:

A Nhóm thứ hai dùng nhiều axit HCl hơn

B Nồng độ kẽm bột lớn hơn

C Diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn

D Cả ba nguyên nhân đều sai

Học sinh thảo luận nhóm để phát hiện yếu tố ảnhhưởng:

A Nồng độ không biến đổi

B Zn là chất rắn không có nồng độ chất rắn chỉ

có diện tích tiếp xúc của chất rắn

C Diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn

4 Hướng dẫn bài về nhà

8 Tốc độ của phản ứng hoà tan kim loại rắn tròn bằng dung dịch axit sẽ:

1 Giảm xuống khi giảm nhiệt độ phản ứng

2 Tăng lên khi tăng kích thước của hạt kim loại

3 Giảm xuống khi giảm áp suất phản ứng

4 Tăng lên khi tăng nồng độ axit

A 1,2 và 4 B 1,3 và 4 C 1,2 và 3 D 1 và 4

9 Tiến hành thí nghiệm như sau:

cốc a đựng 25ml dung dịch Na2S2O3 0,1M cốc b đựng 10ml dung dịch Na2S2O3 0,1M, thêm vào cốc

b 15ml nước cất để pha loãng dung dịch thành dung dịch Na2S2O3 0,04M Đổ vào mỗi cốc 25mldung dịch H2SO4 0,1M lắc nhẹ Khi đó xảy ra phản ứng: Na2S2O3 + H2SO4 → S + SO2 + H2O +

Na2SO4 Ta thấy trong cốc a đục nhanh hơn cốc b do lượng lưu huỳnh được sinh ra nhanh hơn Đìềunày chứng tỏ:

A tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ axit H2SO4

B tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ Na2S2O3 và nồng độ axit H2SO4

C tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ Na2S2O3

D tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng

10 Hãy cho biết người ta sử dụng yếu tố nào trong số các yếu tố sau để tăng tốc độ phản ứng trongtrường hợp rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?

A Nhiệt độ B Xúc tác C Nồng độ D Áp suất

11 Người ta đã sử dụng nhiệt của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi, biện pháp kĩ thuật nào

sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi?

A Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10cm

B Tăng nhiệt độ phản ứng lên khoảng 900oC

C Tăng nồng độ khí cacbonic

D Thổi khí nén vào lò nung vôi

5 Rút kinh nghiệm:

Xác nhận của tổ, nhóm chuyên môn

Trang 10

Ngày soạn Dạy

Lớp Tiết Ngày

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kỹ năng:

a Kiến thức: HS biết được thế nào là cân bằng hóa học và sự chuyển dịch cân bằng hóa học HS

hiểu cân bằng hóa học là một cân động

b.Về kĩ năng: HS biết vận dụng giải thích một số quá trình sản xuất trong thực tế ( sản xuất

amoniac, oxi hóa SO2,…)

c Trọng tâm : Cân bằng hóa học và chuyển dịch câ bằng.

d Tình cảm, thái độ : Yêu khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào giải thích các hiện tượng

thực tiễn

2.Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Tích cực, tự tin và chủ động trong học tập Sống có trách nhiệm.

b Các năng lực chung

- Năng lực tự học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán Năng lực hợp tác, năng lực giaotiếp

c Các năng lực chuyên biệt

-Năng lực tính toán và sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực giao tiếp

- Học tập các nhà khoa học cách tìm hiểu các quy luật về cân bằng hóa học từ đó tìm ra phươngpháp điều khiển tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học để từ đó tìm ra phương pháp điều khiển tốc độphản ứng, cân bằng xảy ra theo chiều có lợi cho đời sống và sản xuất

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học: Kết hợp phương pháp đàm thoại, gợi mở, kể chuyện, dùng bài tập giúp

hs phát hiện và nhận thức ra vấn đề Sử dụng thí nghiệm trực quan

2 Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Chuẩn bị H 7.4 sgk

2 Học sinh: Tìm hiểu về cân bằng hóa học

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và các yếu tố này ảnh hưởng như thế nào?

2 Vào bài:

3 Nội dung bài giảng:

Hoạt động dạy (Hoạt động của GV) Hoạt động của học (Hoạt động của học sinh) Hoạt động 1: Phản ứng một chiều pư thuận nghịch và cân bằng hóa học

Mục tiêu: Học sinh hiểu về phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch.

GV hướng dẫn HS hiểu về phản ứng một chiều

và phản ứng thuận nghịch

Học sinh nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa vàlàm theo hướng dẫn của GV để tìm hiểu và kếtluận kiến thức

MnO 2 , t 0

Trang 11

Kết luận :

1 Phản ứng một chiều :là phản ứng chỉ xảy ra theo 1 chiều tử trái sang phải

2.Phản ứng thuận nghịch :là nhũng phản ứng trong cùng đk xảy ra theo 2 chiều trái ngược nhau.

Hoạt động 2: Định nghĩa cân bằng hóa học

Mục tiêu : Học sinh tập phân tích số liệu, kết luận về khái niệm cân bằng hóa học

GV hướng dẫn HS tập phân tích số liệu thu

được từ thực nghiệm của phản ứng thuận

-GV lưu ý HS các chất có trong hệ cân bằng,

tại sao CBHH là cân bằng động?

HS phân tich-lúc đầu do chưa có HI nên số mol HI bằng 0-Phản ứng xảy ra: H2 kết hợp với I2 cho HI nên lúc này vt max và giảm dần theo số mol H2, I2 , đồng thời HI vừa tạo thành lại phân huỷ cho

H2,I2 , vn tăng Sau một khoảng thời gian vt =vn lúc đó hệ cân bằng

HS dựa vào SGK định nghĩa phản ứng thế nào làcân bằng hóa học

HS nghiên cứu SGK và cho biết :

(nâu đỏ) (không màu)

-Đặt một ống nghiệm vào bình nước đá N2O4 ?

-GV bổ sung: tồn tại N2O4 , [NO2] giảm bớt ,

[N2O4]tăng thêm so ban đầu nghĩa là CBHH

ban đầu đã bị phá vỡ

-Lưu ý: Nếu tiếp tục , màu sắc của ống nghiệm

sẽ không thay đổi nữa nghĩa là CBHH mới

đang hình thành => sự chuyển dịch cân bằng

HS quan sát màu sắc ở 2 bên ống nghiệm ,HS cho biết trong hỗn hợp trên tồn tại chủ yếu là

-Thế nào là sự chuyển dịch cân bằng ?

HS dựa vào sgk phát biểu?

Trang 12

Ngày soạn Dạy

Lớp Tiết Ngày

- HS biết vận dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê để làm chuyển dịch cân bằng và ứng dụng giải thích một

số quá trình sản xuất trong thực tế ( sản xuất amoniac, oxi hóa SO2,…)

c Trọng tâm : Cân bằng hóa học và chuyển dịch cân bằng.

d Tình cảm, thái độ : Yêu khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào giải thích các hiện tượng

thực tiễn

2.Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Tích cực, tự tin và chủ động trong học tập Sống có trách nhiệm.

b Các năng lực chung

- Năng lực tự học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

c Các năng lực chuyên biệt

-Năng lực tính toán và sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực giao tiếp

- Học tập các nhà khoa học cách tìm hiểu các quy luật về cân bằng hóa học từ đó tìm ra phương pháp điều khiển tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học để từ đó tìm ra phương pháp điều khiển tốc độ phản ứng, cân bằng xảy ra theo chiều có lợi cho đời sống và sản xuất

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học: - Kết hợp phương pháp đàm thoại, gợi mở, kể chuyện, dùng bài tập giúp

hs phát hiện và nhận thức ra vấn đề

- Sử dụng thí nghiệm trực quan

2 Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Chuẩn bị H 7.6 sgk

2 Học sinh: - Tìm hiểu về cân bằng hóa học

VI TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cn bằng hĩa học

2 Vào bài:

3 Nội dung bài giảng:

Hoạt động dạy (Hoạt động của GV) Hoạt động của học (Hoạt động của học sinh)

Hoạt động 1: Ảnh hưởng của nồng độ

Mục tiêu : Học sinh hiểu được ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng

Trang 13

GV đàm thoại dẫn dắt HS theo hệ thống câu

hỏi:Ví dụ: Xét phản ứng:

C(r) + CO2 (k) ˆ†‡ ˆ 2CO( k)

-GV ,em hãy nhận xét trong phản ứng thuận

nghịch khi tăng nồng độ một chất thì CBHH

dịch chuyển về phía nào?

Tương tự với trường hợp lấy bớt CO2

- Khi hệ cân bằng thì vt lớn hơn ,bằng hay nhỏ

hơn vn ? nồng độ các chất có thay đổi nữa hay

không?

-khi thêm CO2 thì vt hay vn tăng?

-Khi thêm CO2 phản ứng xảy ra theo chiều

thuận sẽ làm giảm hay tăng nồng độ CO2 ?

GV bổ sung: cân bằng

Học sinh chọn nhómThảo luận nhóm và phát hiện mâu thuẫn nhóm: + khi thêm CO2 -> [CO2] tăng -> vt tăng -> xảy ra phản ứng thuận ( chiều làm giảm [CO2] )

+ khi lấy bớt CO2 -> [CO2] giảm -> vt < vn -> xảy ra phản ứng nghịch ( chiều làm tăng [CO2])

Hệ cân bằng cũ bị phá vỡ, cân bằng mới được thiết lập ,nồng độ các chất khác so với cân bằng

Lưu ý : Chất rắn không làm ảnh hưởng đến cân bằng của hệ

Hoạt động 2: Ảnh hưởng của áp suất

Mục tiêu : Học sinh hiểu được ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng

GV mô tả thí nghiệm và đàm thoại gợi mở,

nêu vấn đề để giúp HS tìm hiểu ảnh hưởng

-Sự ảnh hưởng của áp suất đến cân bằng:

+ khi tăng p chung -> số mol NO2 giảm , số mol N2O4 tăng => cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch ( làm giảm áp suất của hệ ) + Khi giảm p chung -> số mol NO2 tăng , sốmol N2O4 giảm => cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch ( làm tăng áp suất )

Hoạt động 3: Ảnh hưởng của nhiệt độ

Mục tiêu : Học sinh hiểu được ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

GV đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề để giúp

Hướng dẫn Hs phân tích vis dụ:

HS tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ

*Phản ứng thu nhiệt và phản ứng toả nhiệt:

-Phản ứng thu nhiệt là phản ứng lấy thêm

năng lượng để tạo sản phẩm kí hiệu H > 0

-Phản ứng toả nhiệt là phản ứng mất bớt năng

lượng Kí hiệu H < 0

-Nhận xét:

+Phản ứng thuận thu nhiệt vì ∆H =+58kJ >0 +Phản ứng nghịch tỏa nhiệt vì ∆H =-58kJ < 0 -Anh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hóa học:+Khi đun nóng hỗn hợp -> màu nâu đỏ của hỗn hợp khí đậm lên =>phản ứng xảy ra theo chiều thuận nghĩa là chiều thu nhiệt (giảm nhiệt độ

Trang 14

phản ứng) +Khi làm lạnh hỗn hợp -> màu nâu đỏ của hỗn hợp khí nhạt dần =>phản ứng xảy ra theo chiều nghịch nghĩa là chiều tỏa nhiệt (tăng nhiệt

độ phản ứng)

Kết luận :

* Vậy: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (giảm tác dụng

tăng nhiệt độ).Khi giảm nhiệt độ, cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt

(giảm tác dụng giảm nhiệt độ)

Hoạt động 4: Ảnh hưởng của chất xúc tác

Mục tiêu : Học sinh hiểu được ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng

Kết luận về nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa – tơ – li – ê

GV : em hãy nêu điểm giống nhau của chiều

chuyển dịch CBHH khi có một yếu tố (nồng

độ, nhiệt độ, áp suất )tác động đến pư thuận

HS nêu nguyên lí

Kết luận:

Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê

Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất , nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

Hoạt động 5: Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học

Mục tiêu : Học sinh hiểu được ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trog đời sống

và sản xuất

GV đặt câu hỏi đàm thoại cùng HS

Ví dụ 1: Trong sản xuất axit sunfuric phải

thực hiện phản ứng sau trong diều kiện nào?

(nồng độ, nhiệt độ, áp suất )

2SO2 (k) + O2 (k) ‡ ˆˆ† 2SO3 (k) ∆H < 0

Ví dụ 2: Cần thực hiện ở điều kiện nào để

phản ứng tổng hợp amoniac đạt hiệu suất

cao?

GV có thể lấy thêm ví dụ minh hoạ

CaCO3 (r) ˆ†‡ ˆ CaO(r) + CO2(k) H < 0

Học sinh thảo luận:

Để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận thì: + dư không khí ( dư oxi)

+ nhiệt độ khá cao 4500/C + xúc tác V2O5

N2 (k) + 3H2 (k) ‡ ˆˆ† 2 NH3(k) ∆H < 0Học sinh thảo luận nhóm:

Thực hiện phản ứng trong điều kiện:

+ áp suất cao + nhiệt độ thích hợp + xúc tác bột Fe + Al2O3/K2O

Xác nhận của tổ, nhóm chuyên môn

Trang 15

Ngày soạn Dạy

Lớp Tiết Ngày Tiết 42:

Chủ đề 5.2 LUYỆN TẬP: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HỐ HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kỹ năng:

a Kiến thức : Củng cố kiến thức về tốc độ phản ứng; cân bằng hoá

học; chuyển dịch cân bằng hoá học

b.Kĩ năng:

- Rèn luyện cách vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng hố học

- Rèn luyện việc vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa – tơ – li-ê để làm chuyển dịch cân bằng hố học

c Trọng tâm : Luyện tập, củng cố kiến thức về tốc độ phản ứng, cân bằng hĩa học và chuyển dịch

cân bằng

d Tình cảm, thái độ : Yêu khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào giải thích các hiện tượng

thực tiễn

2.Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Tích cực, tự tin và chủ động trong học tập Sống cĩ trách nhiệm.

b Các năng lực chung

- Năng lực tự học Năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực tính tốn Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

c Các năng lực chuyên biệt

-Năng lực tính tốn và sử dụng ngơn ngữ hĩa học Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực giao tiếp

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, các bài luyện tập

2 Học sinh: HS chuẩn bị trước nội dung bài 39: “ Luyện tập về tốc độ phản ứng và cân bằng hố

học” để tiết luyện tập cĩ thể tham gia thảo luận tại lớp

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Trong tiết ơn tập

2 Vào bài:

3 Nội dung bài giảng:

Hoạt động dạy (Hoạt động của GV) Hoạt động của học (Hoạt động của học sinh)

Hoạt động 1: Các biện pháp để tăng tốc độ phản ứng hố học.

Mục tiêu : Giáo viên tổ chức cho học sinh ơn tập vấn đề số 1 : các yếu tố tăng tốc độ phản ứng

- HS ơn tập hệ thống hố lí thuyết ( giải bài tập

3 trang 168 SGK)

GV hỏi: Cĩ thể dùng những biện pháp gì để tăng

tốc độ của những phản ứng hố học xảy ra chậm

ở điều kiện thường ?

GV xác nhận các câu trả lời đúng của HS, chỉnh

lí lại rồi theo hệ thống dàn ý SGK

- GV cho HS vận dụng lí thuyết vừa ơn tập

trên để giải bài tập số 4 trang 168 SGK

Trang 16

GV hỏi:

Một phản ứng thuận nghịch ở trạng thái như thế

nào được gọi là cân bằng hoá học ?

- Cân bằng hoá học là trạng thái của cân bằngthuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận và tốc

độ phản ứng nghịch bằng nhau

Có thể duy cân bằng hoá học để nó không biến

đổi theo thời gian được không? Bằng cách nào?

GV xác nhận các câu trả lời đúng của HS

- Có có thể duy trì một cân bằng hoá học để nókhông biến đổi theo thời gian bằng cách giữnguyên các điều kiện thực hiện phản ứng

Hoạt động 3 GV cho HS thảo luận vấn đề thứ ba:

Sự chuyển dịch cân bằng hoá học.

- GV cho HS ôn tập hệ thống hoá lí thuyết

GV hỏi: Thế nào là sự chuyển dịch cân bằng hoá

học ?

GV: xác nhận các câu trả lời đúng của HS, nhận

xét đánh

GV : Em hãy phát biểu nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê

GV cho HS vận dụng lí thuyết vừa ôn tập trên

để giả bài tập: ( Chuẩn bị cho tết sau)

Sự chuyển dịch cân bằng hoá học là sự dichuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạngthái cân bằng khác do tác động các yếu tố từbên ngoài lên cân bằng ( thay đổi C, P, t0)

Kết luận : Một phản ứng đang ở trạng thái cân bằng chịu một tác động bên ngoài như biến đổi

nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng chuyển dịch chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

4.Củng cố bài học:

GV: Hướng dẫn hs hoàn thành bảng sau:

Nhiệt độ Tăng Cân bằng chuyển dịch theo chiều Thu nhiệt

Giảm Cân bằng chuyển dịch theo chiều Tỏa nhiệt

Áp suất Tăng Cân bằng chuyển dịch theo chiều Giảm số phân tử khí

Giảm Cân bằng chuyển dịch theo chiều Tăng số phân tử khíNồng độ Tăng Cân bằng chuyển dịch theo chiều Giảm nồng độ

Giảm Cân bằng chuyển dịch theo chiều Tăng nồng độXúc tác Không làm chuyển dịch cân bằng hóa học

5 Rút kinh nghiệm:

Xác nhận của tổ, nhóm chuyên môn

Trang 17

Ngày soạn Dạy

Lớp Tiết Ngày CHUYÊN ĐỀ 6 : NHÓM HALOGEN

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất, điều chế clo

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo

- Giải được bài tập: Tính khối lượng nguyên liệu cần thiết để điều chế thể tích khí clo ở đktc cần dùng; bài tập khác có nội dung liên quan

c Trọng tâm

- Tính chất của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hóa mạnh

d Thái độ, tình cảm:

- Giáo dục học sinh say mê học tập, yêu thích môn hóa học

- Chống ô nhiễm môi trường

2.Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Tích cực, tự tin và chủ động trong học tập Sống có trách nhiệm.

b Các năng lực chung

- Năng lực tự học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

c Các năng lực chuyên biệt

-Năng lực tính toán và sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực giao tiếp

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Các thí nghiệm: Cl2 tác dụng với Na, Fe, Cl2 tác dụng với H2O, tính tẩy màu của Clo ẩm

- Hoá chất: Cl2 tác dụng với dung dịch KI, 4 lọ đựng Cl2, Kim loại Na, Fe, Nước cất, Dung dịch KI,Giấy quỳ, đèn cồn

2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Xác định số oxi hóa của Cl, Br, I trong các phân tử sau: Cl2, Br2, I2, HCl, HClO,NaClO, HBrO3, KI, KIO3?

2 Vào bài: Trong các halogen, Clo là nguyên tố khá phổ biến trong tự nhiên, nó đứng thứ 11 trong các

nguyên tố Cl2 và hợp chất của nó có nhiều ứng dụng thực tế Ta nghiên cứu kỹ nguyên tố này để thấy đượctầm quan trọng của nó

3 Nội dung bài giảng:

Hoạt động 1: Tính chất vật lý của clo

Mục tiêu : Học sinh biết được lí tính của đơn chất clo

GV yêu cầu h/s quan sát lọ đựng khí Cl2, ngcứu Sgk và

Trang 18

nêu những tính chất vật lý quan trọng của Cl2 I Tính chất vật lý :

Hoạt động 2: Tính chất hóa học của clo

Mục tiêu : Học sinh biết và hiểu được các tính chất hóa học của clo,

GV sử dụng phiếu học tập số 1 có 2 câu hỏi:

+ Viết cấu hình e của Cl biểu diễn sự hình thành Ion Cl −

⇒ Clo là chất oxi hoá mạnh

1 Tác dụng với kim loại:

2Na + 0 Cl 0 2 → 2Na Cl+1 -1

2Fe + 30 Cl 0 2 → 2Fe Cl+3 -13

Kết luận : Clo là chất oxi hóa mạnh

Hoạt động 3: Phản ứng hóa học của clo với các đơn chất và hợp chất

Mục tiêu : Học sinh hiểu được các phản ứng của Clo với H2, H2O, dung dịch kiềm

GV yêu cầu h/s nhắc lại những pứ của Cl2 đã học ở lớp

9

+ Pứ với kim loại: GV làm thí nghiệm đốt cháy Na, Fe

trong khí Clo H/s quan sát và viết pt GV sửa chữa và bổ

sung, nhấn mạnh Fe bị OXH lên +3

+ Với H2: ở to thấp (bóng tối) pứ xảy ra chậm Khi hơ

nóng hoặc chiếu sáng mạnh phản ứng xảy ra nhanh tạo

khí hiđrô clorua GV yêu cầu h/s viết phương trình

+ Phản ứng với H2O, dd kiềm:

- G/v bổ sung: phản ứng của Cl2 với H2O là phản ứng

thuận nghịch, dung dịch clo gọi là nước clo

- G/v cho h/s quan sát lại màu sắc của miếng quỳ tím,

yêu cầu h/s giải thích

- G/v giới thiệu qua về hợp chất HClO

HS quan sát , thảo luận và viết phương trình phảnứng:

0 0 ás +1-1

H2 + Cl2 → 2HCl 1V 1V ⇒ phản ứng nổ

- HS làm thí nghiệm: đổ nước vào bình đựng khí clo,lắc, cho mẩu quỳ tím vào dd sau phản ứng, hướngdẫn h/s quan sát, Viết ptpứ

Hoạt động 4: Trạng thái tự nhiên và ứng dụng của clo

Mục tiêu : Học sinh biết được trạng thái tự nhiên, phương pháp điều chế và các ứng dụng của clo trong thục tế

- Trong tự nhiên Clo có tồn tại ở trạng thái đơn chất

không?

- Tại sao Clo rất độc nhưng lại được dùng để diệt trùng

nước sinh hoạt?

- Cl2 có tính oxi hoá rất mạnh

Kết luận: Ứng dụng

- Khử trùng trong hệ thống nước sinh hoạt

- Dùng trong các ngành công nghiệp tẩy trắng giấy, vải sợi…

- Dùng để sản xuất các hóa chất : HCl, CaOCl 2

Trạng thái tự nhiên:

- Clo có 2 đồng vị: 35 và 37

Clo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất ( mỏ muối NaCl, nước biển,…)

Trang 19

- Cl2 tác dụng được với những chất nào trong các chất sau:

Al, Cu, P, dd H2SO3, O2, NH3, dd KOH

- Viết các phương trình phản ứng khác nhau có thể tạo thành HCl từ khí Cl2

* BTVN: Bài 3,4/125/SGK

5 Rút kinh nghiệm:

Xác nhận của tổ, nhóm chuyên môn

Trang 20

Ngày soạn: Dạy Lớp

Tiết Ngày Tiết 44 Chủ đề 6.2 BÀI 25: TÍNH CHẤT FLO – BROM – IOT ( tiết 1)

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức:

*Biết được:

- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của flo, brom

- Thành phân phân tử, tên gọi, tính chất cơ bản, một số ứng dụng, điều chế một số hợp chất của flo, brom

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hoá học

- Giải được một số bài tập có nội dung liên quan đến tính chất, ứng dụng

- Năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức về các hợp chất có oxi của flo/ brom và các hợp chất của flo/brom vào cuộc sống thông qua việc nghiên cứu bài học và trả lời câu hỏi vận dụng, củng cố, …

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

c Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết cách gọi tên một số hợp chất của flo, brom

+ Năng lực tính toán: bài tập định lượng (bài tập tính thành phần %, hiệu suất) Tính khối lượng và lượngchất, thể tích khí ở đktc của chất khí

+Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn: Gắn với thực tiễn cuộc sống, phát triển kỹ năng tự

giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cuộc sống

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên (GV):

- Máy tính, máy chiếu

- Giấy A1, A2,…, bút dạ, nam châm

- Hóa chất: Dung dịch HF

2 Học sinh (HS):

- Ôn tập kiến thức bài Clo, axit clohidric

- Tìm hiểu kiến thức bài mới theo yêu cầu của giáo viên

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp tái hiện, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp hoạt

động nhóm, pp động não

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật khăn trải bàn,

Trang 21

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (Từ 5 - 6 phút)

Hoàn thành sản phẩm và xác định số oxi hóa của nguyên tử Clo theo dãy sau

2 Vào bài:

GV Nếu theo sơ đồ trên thầy thay Cl 2 bằng F2 thì điều gì sẽ xảy ra Thầy mời các em cùng nghiên

cứu trong bài học hôm nay Tiết 55 – Bài 34 Flo.

3 Nội dung bài giảng:

Hoạt động 1: Tính chất vật lí và Trạng thái tự nhiên của flo

Mục tiêu:

- Học sinh biết tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, phương pháp điều chế của flo

- Học sinh hiểu tại sao flo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất và flo chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy hỗn hợp HF và KF.

Hoạt động của giáo viên

GV: Để tìm hiểu về trạng thái tự nhiên của flo,

các em hãy xem đoạn clip sau

GV: Nhận xét và đánh giá.

GV: Flo có thể có trong nhiều loại khoáng vật,

để điều chế được flo người ta chỉ có thể điện

phân hỗn hợp KF + 2HF (nóng chảy ở 70oC)

Khi điện phân thì HF tham gia điện phân trước,

nên trong quá trình HF điện phân thì KF đóng

vai trò là chất dẫn điện

Chuyển ý: Như các em đã thấy, flo chỉ tồn tại

dạng hợp chất, chỉ được điều chế bằng phương

pháp điện phân nóng chảy KF và HF Tại sao

vậy, thầy cùng các em sang phần tính chất hóa

học

Hoạt động của học sinh HS: Xem clip và xác định các thông tin về:

+ Trạng thái tồn tại+ Các khoáng vật chứa clo + Trong cơ thể người và động vật

HS: Xác nhận các thông tin về phương pháp

điều chế

Kết luận:

I FLO

1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

a.Tính chất vật lí : Flo là khí màu lục nhạt, rất độc.

b TTTN: Nguyên tố Flo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, có trong:

+ Khoáng vật florit CaF2 +Criolit Na3AlF6 + Men răng người và động vật

Trang 22

- Học sinh so sánh được sự giống và khác nhau về tính chất hóa học của flo và clo

Hoạt động của giáo viên

GV: Chia lớp làm 3 nhóm, 1 nhóm làm ra bảng

phụ, 2 nhóm thảo luận làm ra phiếu học tập

trong thời gian 5 phút

GV: Nhận xét, đánh giá và chốt lại kiến thức.

Như vậy là do flo có tính oxi hóa rất mạnh nên

không thể tồn tại ở dạng tự do và chỉ điều chế

bằng phương pháp điện phân nóng chảy

Chuyển ý: Nguyên tố có tính oxi hóa mạnh nhất

trong bảng tuần hoàn này có ứng dụng gì trong

thực tế, Thầy sẽ cùng các em nghiên cứu tiếp về

Kết luận:

2 Tính chất hóa học:

(viết phương trình )

+ F2 là phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất (vì độ âm điện lớn nhất)

+ F2 chỉ có tính oxi hóa, trong hợp chất flo chỉ có số oxi hóa là -1

Hoạt động 3: ứng dụng của flo

Mục tiêu: Học sinh biết ứng dụng của flo và ảnh hưởng của flo và hợp chất của flo đến môi trường.

GV: Để nghiên cứu về tính chất vật lí và ứng

dụng của flo, GV đã Giao nhiệm vụ đã giao về

nhà cho cả 3 nhóm: Tìm hiểu, sưu tầm những

hình ảnh về tính chất vật lý và ứng dụng của flo

GV: Yêu cầu một nhóm lên để thuyết trình

trước lớp phần chuẩn bị của nhóm mình (dưới 5

phút)

GV: Chốt kiến thức về tính chất vật lý, lưu ý

độc tính và tác hại đối với cơ thể người và động

vật

Chuyển ý: Như các em đã biết F2 có tính oxi

hóa > Cl2 Với HF so với HCl thì sao, bao nhiêu

em đồng ý với phương án HF > HCl, bao nhiêu

em đồng ý HF < HCl Để làm sáng tỏ phần này

Thầy mời các em sang phần hợp chất của flo

HS: Một nhóm sẽ lên trình bày, 2 nhóm còn lại

+ Teflon dùng trong kỹ thuật và đời sống

+ Freon (CFCl3 , CF2Cl2) trong tủ lạnh, máy lạnh

+ Một vài hợp chất của Flo dùng trong kem đánh răng,…

- Tác hại: Freon là tác nhân gây thủng tầng ozon

Hoạt động 4: Tính chất vật lí của Brom,trạng thái tự nhiên và điều chế

Mục tiêu:

- Học sinh biết tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, phương pháp điều chế của brom

- so sánh brom với các đơn chất hal khác.

- Câu chuyện về Brom - Hs rút ra tính chất vật lí và trạng thái tự

Trang 23

- Trạng thái tự nhiên của brom tồn tại dạng

đơn chất hay hợp chất, phổ biến có ở trong

đâu?

GV:

- Brom cũng thuộc nhóm halogen vì vậy có tính

chất hoá học tương tự như clo Theo em brom

- So sánh điều kiện các phản ứng của brom với

các phản ứng của clo đã học và rút ra kết luận

nhiên của brom

HS- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng

- Dung dịch xuất hiện màu xanh là do hồ tinh bộttác dụng với iot Như vậy chứng tỏ phản ứng trên đã tạo ra iot

HS- Tác dụng với chất oxi hoá mạnh, brom sẽ thể hiện tính khử Viết phương trình phản ứng của brom và clo trong nước

Kết luận:

II BROM:

1-Tính chất vật lí và tr¹ng th¸i tù nhiªn

a.Tính chất vật lí : brom là chất lỏng màu nâu đỏ, dễ bay hơi, hơi brom rất độc, rơi vào da gây

bỏng nặng, tan trong nước nhưng tan nhiều hơn trong dung môi hữu cơ

b TTTN: Nguyên tố Brom chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, có trong nước biển.

+ Với kim loại: đẩy kl lên hóa trị cao 2 Al + 3 Br2  2 AlBr3

+ Với muối halogenua Br2 + 2 KI  2 KBr + I2 => Brom mạnh hơn iot

- Brom là chất oxi hoá mạnh

- Tính oxi hoá của brom yếu hơn flo, clo nhưng mạnh hơn iot

- Brom thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh

Hoạt động 5: ứng dụng của brom

Mục tiêu: Mục tiêu: Học sinh biết ứng dụng của brom và ảnh hưởng của brom và hợp chất của brom đến môi trường.

GV: GV đã Giao nhiệm vụ đã giao về nhà cho

cả 3 nhóm: Tìm hiểu, sưu tầm những hình ảnh

về tính chất vật lý và ứng dụng của brom

GV: Yêu cầu một nhóm lên để thuyết trình

trước lớp phần chuẩn bị của nhóm mình (dưới 5

+ Sản xuất một số dx hal trong công nghiệp dược phẩm

+ AgBr là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim

+ Hợp chất của brom được dùng trong công nghiệp dầu mỏ, hóa chất cho nông nghiệp, phẩm nhuộm…

4 Củng cố kiến thức và kết thúc bài học: GV: Để củng cố những kiến thức trọng tâm của bài

ngày hôm nay cũng như so sánh với Cl2 và các hợp chất của Cl2 đã học Thầy đề nghị các em hãy tựviết sơ đồ tư duy vào phiếu học này và dán lên bảng

Trang 24

HS: Thảo luận và viết sơ đồ tư duy của F2 và các hợp chất của Flo.So sánh tính chất của chúng vớiClo và các hợp chất của Clo.

GV: Nhận xét kết quả của các nhóm, chốt kiến thức tổng kết bài

5 Hướng dẫn tự rèn luyện:

Câu 1: Chọn đáp án đúng:

A Axit flohiđric là axit mạnh, mạnh hơn axit clohiđric B Flo tác dụng với tất cả các kim loại

C Chất freon có tính chống dính, chịu nhiệt cao D Teflon là tác nhân gây thủng tậng ozon

Câu 2: Để sát trùng nước sinh hoạt trong thực tế người ta chủ yếu sử dụng hóa chất là:

A Clorua vôi B Gia-ven C Khí clo D Khí oxi

Câu 3: Kết luận nào sau đây là đúng

A HF là axit mạnh B Dùng bình thủy tinh để đựng HF

C HF có tính axit mạnh hơn HCl D HF là axit yếu, có khả năng ăn mòn thủy

Câu 4: Kết luận nào sau đây là đúng

A Axit flohidric mạnh hơn axit clohidric

B Clo có tính oxi hóa mạnh hơn flo

C Điều chế được dd nước clo nhưng không điều chế được dung dich nước flo

D HF có thể tác dụng được với các kim loại đứng sau H2

Câu 5: Nguyên tố nào có tác động nghiêm trọng là cản trở vi khuẩn sản xuất axit gây sâu răng, giúp

sửa chữa và khoáng hóa bề mặt của những răng chớm sâu, làm đảo ngược tiến trình sâu răng?

A Flo B Clo C Brom D Iot

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai.

A Nước máy, nước, sinh hoạt, nước ở bể bơi thường được tiệt trùng bởi flo

B Dung dịch NaF được dung làm thuốc chữa sâu răng

C Flo được dùng trong công nghiệp hạt nhân làm giàu 235U

D Flo, HF, OF2 là những hóa chất rất độc hại

Câu 7: Cho lượng AgNO3 dư tác dụng với 200 ml hỗn hợp dung dịch NaF 0,1 M và NaCl 0,15 M.Khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng và khối lượng kết tủa thu được tương ứng là:

A 5,1 gam và 4,305 gam B 5,1 gam và 4,503 gam

C 4,305 gam và 5,1 gam D 10,2 gam và 4,305 gam

Hướng dẫn học sinh học ở nhà:- Làm bài tập 3, 4, 5/sgk/139 Chuẩn bị cho bài sau: Ôn tập lại

kiến thức về Clo và Flo

Xác nhận của tổ, nhóm chuyên môn

Trang 25

Ngày soạn: Dạy Lớp

Tiết Ngày Tiết 45 Chủ đề 6.2 BÀI 25: FLO – BROM – IOT ( tiết 2)

- Tính chất hóa học cơ bản của iot là tính oxi hóa; nguyên nhân tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

* HS vận dụng: Sự biến đổi tính chất oxi hoá của các đơn chất trong nhóm halogen

b Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của iot là tính oxi hóa; nguyên nhân tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút ra được nhận xét

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của iot và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

- Giải được một số bài tập có nội dung liên quan đến tính chất, ứng dụng

c Trọng tâm:

- Tính chất hóa học cơ bản của iot là tính oxi hóa; nguyên nhân tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em

yêu thích môn hóa học

b Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

c Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Năng lực tính toán: bài tập định lượng (bài tập tính thành phần %, hiệu suất) Tính khối lượng và lượngchất, thể tích khí ở đktc của chất khí

+Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn: Gắn với thực tiễn cuộc sống, phát triển kỹ năng tự

giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cuộc sống

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Mẫu húa chất iot.

2 Học sinh: - Chuẩn bị kiến thức cũ: tính chất của F2, Cl2, Br2

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp tái hiện, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp hoạt

động nhóm, pp động não

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật khăn trải bàn,

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Viết 2 PTHH chứng minh tính oxi hóa giảm dần từ flo đến brom

2 Vào bài:

3 Nội dung bài giảng:

Hoạt động 1: Tính chất vật lí , trạng thái tự nhiên, và điều chế

Mục tiêu:

- Học sinh biết tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, phương pháp điều chế của iot

GV cho học sinh chuẩn bị ở nhà

- Tìm ra iot như thế nào?

- Iot tồn tại trong tự nhiên như thế nào

GV cho học sinh quan sát thí nghiệm làm iot

thăng hoa?

Hs thuyết trình về tttn và điều chế

Hs rút ra tính chất vật lí của iot

Kết luận:

Trang 26

III IOT

1 Tính chất vật lí ,trạng thái tự nhiên và điều chế

a.Tính chất vật lí : Iot là chất rắn, dạng tinh thể màu đen tím, dễ thăng hoa.

b TTTN: - Trong tự nhiên, iot ở dạng hợp chất với hàm lượng ít hơn các halogen khác.

- Hợp chất của iot có trong nước biển, rong biển, tuyến giáp của người

c Điều chế - trong công nghiệp người ta sản xuất iot từ rong biển.

Hoạt động 2: Tính chất hóa học

Mục tiêu: nắm được tính chất hóa học cơ bản của iot So sánh với các hal trong cùng nhóm

GV- Cho học sinh quan sát tinh thể Iot

- Làm các thí nghiệm:

+ Đun nóng iot trong ống nghiệm

+ Hoà tan iot trong rượu etylic, nước

GV- Bài brom đã làm thí nghiệm về tác dụng

giữa iot và hồ tinh bột, một em hãy nhắc lại hiện

tượng

GV- Iot cũng có tính chất tương tự brom, một

em lên bảng viết phản ứng của iot và nhôm,

hiđro

- So sánh điều kiện phản ứng của iot với brom

HS- Hãy sắp xếp các halogen từ F đến I theo chiều giảm tính oxi hóa

2 Tính chất hóa học

- ở nhiệt độ thường iot là tinh thể màu đen tím, có ánh kim.

- Khi đun nóng iot bị thăng hoa Iot ít tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ

- Hồ tinh bột là thuốc thử của iot và ngược lại

t0 t0

2 Al + 3 I2 2 AlI3 H2 + I2 2 HI F > Cl Br > I

tính oxi hoá giảm

Hoạt động 3: Ứng dụng của iot

Mục tiêu: hiểu ứng dụng và vai trò của iot trong đời sống

GV y/c HS- Đọc SGK và cho biết ứng dụng của

Câu 1: Nguyên tố nào có tác động nghiêm trọng là cản trở vi khuẩn sản xuất axit gây sâu răng, giúp

sửa chữa và khoáng hóa bề mặt của những răng chớm sâu, làm đảo ngược tiến trình sâu răng?

A Flo B Clo C Brom D Iot

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai.

A Nước máy, nước, sinh hoạt, nước ở bể bơi thường được tiệt trùng bởi flo

B Dung dịch NaF được dung làm thuốc chữa sâu răng

C Flo được dùng trong công nghiệp hạt nhân làm giàu 235U

D Flo, HF, OF2 là những hóa chất rất độc hại

5 Hướng dẫn tự rèn luyện: Bài tập sgk/113

6 Rút kinh nghiệm:

Xác nhận của tổ, nhóm chuyên môn

Trang 27

Ngày soạn Dạy

Lớp Tiết Ngày Tiết 46 Chủ đề 6.3 TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT HALOGEN

BÀI : TÍNH CHẤT CỦA HCl VÀ MUỐI CLORUA

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl

- Giải được một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan đến tính chất của HCl

c Trọng tâm

- Cấu tạo phân tử , tính chất, ứng dụng, điều chế khí HCl và axit HCl

d Thái độ, tình cảm:

- Giáo dục học sinh say mê học tập, yêu thích môn hóa học

- Chống ô nhiễm môi trường

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Giáo viên: + Thí nghiệm điều chế hiđro clorua, thử tính tan của hiđro clorua trong nước: bình

chứa khí hiđro clorua, dd quỳ tím, chậu (cốc) thuỷ tinh đựng nước

+ Bảng tính tan

2 Học sinh: + Chuẩn bị kiến thức cũ: tính axit, tính chất của Cl2

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên dùng phiếu học tập số 1: có các câu hỏi:

a) Viết quá trình tạo thành ion clorua (Cl−

) từ nguyên tử clo

b) Viết công thức của những hợp chất mà em đã được học trong đó clo có số oxi hoá -1

c) Viết PTPƯ tạo thành những hợp chất ở câu (b) từ Cl2

HS: lên bảng

a) 17Cl [Ne] 3s23p5→ Cl + 1e = Cl−

(ion clorua) b) HCl, NaCl, FeCl3

Hoạt động dạy (Hoạt động của GV) Hoạt động của học (Hoạt động của học sinh)

Hoạt động 1:Tính chất của HCl

Trang 28

Mục tiêu : Học sinh biết được tính chất của HCl

- GV: Hãy viết công thức e, công thức cấu tạo

và giải thích sự phân cực của HCl?

- Giáo viên: hướng dẫn học sinh quan sát thí

nghiệm điều ch hiđro clorua đưa ra phiu h ọ c t ậ p

s ố 2:

a) Cho bit trạng thái, màu sắc, mi, tính tan

của hiđro clorua ?

b) Hãy cho bit hiđro clorua nặng hay nhẹ hơn

Kết luận : về tính chất vật lý của hidroclorua

Hoạt động 2: Tính chất vật lý của axit clohidric

Mục tiêu : Học sinh biết được tính chất vật lý của axit clohiđric, so sánh với hidro clorua

Tính chất vật lý của dd axit Clohiđric:

- Giáo viên giới thiệu: dd axit tạo thành được

gọi là dd axit clohiđric (HCl), giáo viên đưa

- Học sinh: axit HCl đặc là chất lỏng không màu,

“bốc khói” trong không khí ẩm

+ Nếu axit không tinh khiết có màu hơi vàng + Hiện tượng bốc khói là do HCl tạo với hơinước trong không khí ẩm những hạt nhỏ dd HCl nhưsương mù

+ Nồng độ HCl lớn nhất trong dung dịch nước ở

200C là 37% (d = 1,19 g/cm3)

Kết luận: axit HCl đặc là chất lỏng không màu, “bốc khói” trong không khí ẩm.

Hoạt động 3: Tính chất hóa học của axit clohidric

Mục tiêu : Học sinh hiểu được tính chất hóa học của axit clohiđric

Tính axit của dung dịch HCl:

Giáo viên: đưa ra phiếu học tập số 4

* Cho các hoá chất: dd axit HCl, Mg(OH)2,

CuO, CaCO3, BaSO4, Cu, Fe, quỳ tím với các

dụng cụ có sẵn.

- Các em hãy tiến hành thí nghiệm để kiểm tra

những chất nào phản ứng với dd HCl ?

- Dựa vào kết quả các thí nghiệm, các kiến

thức đã học về axit hãy nhắc lại những tính

chất đó, viết các PTPƯ (nếu có) tương ứng với

các TN đã làm ?

- Trong các phản ứng đó, dựa vào sự thay đổi

số oxi hoá của các nguyên tố hãy cho biết phản

ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử ?

Giáo viên: đưa ra phiếu học tập số 5

a) Tác nhân oxi hoá trong phản ứng (4) là H +

có nhiều số oxi hoá thì bị đưa lên số oxi hoáthấp

Ví dụ: ở phản ứng (4) chỉ tạo thành FeCl2 (khácvới 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3)

* Dd HCl có tính axit mạnh:

+ Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

+ Tác dụng với bazơ tạo muối và nước 2HCl + Mg(OH)2 → MgCl2 + 2H2O (1) + Tác dụng với oxit bazơ tạo muối và nước CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (2)

Trang 29

Giáo viên: đưa ra phiếu học tập số 6:

a) Dựa vào số oxi hoá của clo trong HCl

hãy dự đoán axit HCl có thể có tính

2KMnO4 + 16HCl →2 KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Kết luận :

H +1

TÝnh axit m¹nh

Cl

TÝnh oxiho¸ cña H

TÝnh khö cña Cl1

Hoạt động 4: Điều chế axit clohidric

Mục tiêu: Học sinh biết được phương pháp điều chế HCl trong công nghiệp và phòng thí nghiệm

- Giáo viên hướng dẫn, lưu ý học sinh trạng thái,

điều kiện tiến hành các phản ứng điều chế HCl

trong phần đầu của bài học, đưa ra phiếu học tập

số 7:

a) Điều kiện về các chất tham gia phản ứng ?

b) Cách thu khí HCl ? Có thể thu qua nước được

không ?

- Giáo viên lưu ý thêm: + Phương pháp trên được

gọi là phương pháp sunphát

+ Tuỳ vào nhiệt độ tiến hành phản ứng mà

muối tạo thành là NaHSO4 hoặc Na2SO4

- Giáo viên dùng sơ đồ điều chế HCl bằng

1 Trong Phòng TN:

NaClTT,Khan H2SO4 đặc, đun nóng.→NaHSO4 + HCl

2 Trong CN

H2 + Cl2 → 2 HCl ( đk:AS)

Hoạt động 5: Muối clorua

Mục tiêu: Học sinh biết được tính chất của muối clorua, cách nhận biết ion clorua

- Giáo viên treo bảng tính tan, yêu cầu học sinh

rút ra nhận xét

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK & liệt kê

những ứng dụng của muối clorua + KCl làm phân

+ NaCl làm muối ăn, nguyên liệu điều chế Cl2,

Trang 30

Giáo viên gợi ý cho học sinh: Những muối clorua

nào có dấu hiệu đặc trưng

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

cho dd AgNO3 lần lượt tác dụng với dd axit HCl

& dd NaCl, yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng

- Giáo viên đưa ra phiếu học tập số 8

a) Thuốc thử nhận biết ion clorua ?

b) Hiện tượng nhận biết ?

- Giáo viên lưu ý thêm: đưa ra ngoài ánh sáng

AgCl chuyển màu xám.

NaOH, nước gia-ven

- Học sinh: Muối AgCl có màu trắng không tan trong axit mạnh

- Học sinh:

a) Thuốc thử dùng nhận biết là dd AgNO3 b) Tạo kết tủa trắng không tan trong axit mạnh Hiện tượng: Tạo kết tủa trắng không tan trong axit mạnh

Ag+ + Cl- → AgClThuốc thử dùng nhận biết là dd AgNO3 HCl + AgNO3→ AgCl ↓ + HNO3

NaCl + AgNO3→ AgCl ↓ + HNO3

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra kết luận:

+ Axit Clohiđric có tính axit mạnh, tính khử yếu (Cl−

), tính oxi hoá (H+)

+ Hiđro clorua có nhiều tính chất khác dd HCl

5 Rút kinh nghiệm:

Xác nhận của tổ, nhóm chuyên môn

Trang 31

Ngày soạn Dạy

Lớp Tiết Ngày Tiết 47: Chủ đề 6.3 TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT HALOGEN

BÀI : TÍNH CHẤT CỦA HF, HBr, HI VÀ MUỐI HALOGEN

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hoá học

- Giải được một số bài tập có nội dung liên quan đến tính chất, ứng dụng

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

- Năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức về các hợp chất có oxi của flo/ brom và các hợp chất của flo/brom vào cuộc sống thông qua việc nghiên cứu bài học và trả lời câu hỏi vận dụng, củng cố, …

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

c Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết cách gọi tên một số hợp chất của flo, brom

+ Năng lực tính toán: bài tập định lượng (bài tập tính thành phần %, hiệu suất) Tính khối lượng và lượngchất, thể tích khí ở đktc của chất khí

+Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn: Gắn với thực tiễn cuộc sống, phát triển kỹ năng tự

giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cuộc sống

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên (GV):

- Máy tính, máy chiếu

- Giấy A1, A2,…, bút dạ, nam châm

- Hóa chất: Dung dịch HF

2 Học sinh (HS):

- Ôn tập kiến thức bài Clo, axit clohidric

- Tìm hiểu kiến thức bài mới theo yêu cầu của giáo viên

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp tái hiện, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp hoạt

động nhóm, pp động não

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật khăn trải bàn,

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (Từ 5 - 6 phút)

2 Vào bài:

GV Nếu theo sơ đồ trên thầy thay Cl 2 bằng F2 thì điều gì sẽ xảy ra Thầy mời các em cùng nghiên

cứu trong bài học hôm nay Tiết 55 – Bài 34 Flo.

3 Nội dung bài giảng:

Trang 32

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên dùng phiếu học tập số 1: có các câu hỏi:

a Viết quá trình tạo thành ion Cl-, F-, Br-, I-, từ nguyên tử halogen tương ứng

b Viết công thức của những hợp chất mà em đã học trong đó clo, flo, brom, iot có số oxi hoá -1

c Viết PTPƯ tạo thành những hợp chất ở câu (b) từ Cl2, F2, Br2, I2

- 1 HS lên bảng trình bày

a)17Cl [Ne] 3s23p5→ Cl + 1e = Cl−

(ion clorua) b) HCl, NaCl, FeCl3

c) Cl2 + H2 → 2HCl Cl2 + 2Na → 2NaCl

3Cl2 + Fe → 2FeCl3 Cl2 + H2O → HCl + HClO

+ Giáo viên yêu cầu 1 học sinh khác nhận xét phần trả lời câu hỏi của bạn, củng cố lại & hớng dẫn cả lớp nghiên cứu sang bài mới

2 Vào bài: Giáo viên đặt vấn đề: Nh các em đã biết clo tạo được nhiều số oxi hoá trong các hợp

chất (có thể vấn đáp để học sinh tái hiện lại các số oxi hoá đã biết của clo) Hôm nay, ta sẽ nghiên cứu các hợp chất trong đó flo, brom, iot có số oxi hoá -1, đó là HCl, HBr, HF, HI và một số hợp chất cú oxi của clo

3.Nội dung bài giảng

Hoạt động dạy(Hoạt động của GV) Hoạt động học(Hoạt động của HS)

Hoạt động 1: Tính chất của hiđro Florua; hiđro Brorua, Hiđro Iotua

Mục tiêu : Học sinh hiểu được tính chất của hiđro Florua; hiđro Brorua, hiđro Iotua và axit tương ứng.

Phương pháp đọc tích cực.

- GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và

liệt kê lại các tính chất giống và khác nhau

của HF, HBr, HI

- GV quan sát, hướng dẫn HS trình bày

- GV Lưu ý : Trong HI chứa I có tính khử

mạnh nên khi HI phản với các hợp chất sắt

Fe + 2HBr →t o FeBr2 + H2↑NaOH + HBr → NaBr+ H2O

(HI)CuO + 2HBr →t o CuB2r + H2O

(HI)+) HBr, HI axit mạnh, có tính khử mạnh

- Các khí HBr, HI tan vào nước tạo dung dịch axit, độ mạnh axit tăng dần từ :

HF < HCl < HBr < HI (HF là axit yếu, axit còn lại là axit mạnh)

- Từ HF đến HI tính khử tăng dần, chỉ có thể oxi hóa F- bằng dòng điện, trong khi đó các ion âmkhác như Cl-, Br-, I- đều bị oxi hóa khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh

- Dung dịch HF là axit yếu, nhưng có tính chất đặc biệt là hòa tan được SiO 2 (SiO2 có trong thànhphần của thủy tinh)

- Không dùng phương pháp sunfat để điều chế HBr và HI

Hoạt động 2: Muối halogenua

Mục tiêu: Học sinh biết được cách nhận biết ion halogenua

GV hệ thống kiến thức II Nhận biết muối halogenua

Trang 33

Nêu phương pháp nhận biết các ion

halogenua? Viết các PTHH xảy ra?

Dùng Ag+ (AgNO3) để nhận biết các gốchalogenua

Ag+ + Cl- →AgCl ↓ (trắng)(2AgCl →as 2Ag ↓ + Cl2↑)

Ag+ + Br- → AgBr ↓ (vàng nhạt)

Ag+ + I- →AgI ↓ (vàng đậm)

I2 + hồ tinh bột → xanh lam

Kết luận( ghi bảng): Dùng dung dịch AgNO 3 để nhận biết ion halogenua tạo kết tủa không tan trong axit mạnh(trừ muối của ion florua).

Hoạt động 3: Hợp chất chứa oxi của clo; Nước javen.

Mục tiêu: Biết tên, Công thức của một số hợp chất chứa oxi của clo.Thành phần, tính chất, ứng

dụng, điều chế nước javel Biết thành phần, tính chất, ứng dụng, điều chế clorua vôi

GV Công thức của một số hợp chất chứa oxi

của clo yêu cầu Hs đọc tên

- Sản phẩm của phản ứng giữa khí clo với dd

NaOH, Ca(OH)2 là gì? Học sinh viết PTHH

- Gv thông tin về nước javen

- NaClO tạo nên từ axit nào?

- GV thông tin về axit hipoclorơ → Tính chất

của nước javen? → Ứng dụng

→ Gv trình chiếu thí nghiệm về tính tẩy màu

của nước javen

- Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết

nước javen được điều chế bằng cách nào?

Các axit có oxi của clo :HClO HClO2 HClO3 HClO4

Chiều tăng tính axit và độ bền, chiều giảm của tínhoxi hóa

Cl 2NaOH NaCl NaCl O H O (*)Cho Cl2 tác dụng với dd Ca(OH)2 ở 30oC:

OH)OCl(CaCl

Ca)

OH(Ca

i 2

1 1

2 2

2

0

++

=

+  −    +  

voâ Clorua

vì không có vách ngăn giữa 2 cực nên Cl2 tác dụngvới NaOH theo phương trình (*)

Trang 34

Ca)

1 1

2 2

2

0

++

=

+  −    +  

voâ Clorua

Hoạt động 4: Ứng dụng hợp chất chứa oxi của clo

Mục tiêu: Biết ứng dụng clorua vôi, nước giaven

- Ứng dụng?

- Gv yêu cầu Hs nhận ra đặc điểm cấu tạo và

thành phần giaven và clorua vôi để giải thích

- Giaven: NaCl, NaClO

- Clorua vôi: CaOCl2 (Cl-Ca-O-Cl)

→ Cl+1 có tính oxi hoá mạnh nên 2 hợp chất có tính tẩy màu và diệt trùng

Kết luận( ghi bảng):clorua vôi và nước gianven là chất có tính oxi hóa mạnh do có Cl+1 trong ClO-

4 Củng cố kiến thức và kết thúc bài học:

Câu 1: Nguyên tố nào có tác động nghiêm trọng là cản trở vi khuẩn sản xuất axit gây sâu răng, giúp

sửa chữa và khoáng hóa bề mặt của những răng chớm sâu, làm đảo ngược tiến trình sâu răng?

A Flo B Clo C Brom D Iot

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai.

A Nước máy, nước, sinh hoạt, nước ở bể bơi thường được tiệt trùng bởi flo

B Dung dịch NaF được dung làm thuốc chữa sâu răng

C Flo được dùng trong công nghiệp hạt nhân làm giàu 235U

D Flo, HF, OF2 là những hóa chất rất độc hại

5 Hướng dẫn tự rèn luyện: Bài tập sgk

6 Rút kinh nghiệm:

Xác nhận của tổ, nhóm chuyên môn

Trang 35

Ngày soạn Dạy

Lớp Tiết Ngày Tiết 48 Chủ đề 6.3 TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT HALOGEN

SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất của một số hợp chất có oxi của clo

- Học sinh hiểu: dung dịch HF là một axit yếu; dung dịch HBr, HI là axit mạnh, từ HF đến HI tính khử tăng dần

- Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven, clorua vôi)

b Kĩ năng

- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi

- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế

Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học của HF , HBr, HI và muối của chúng

c Trọng tâm

Tính oxi hóa mạnh, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất của một số hợp chất có oxi của clo

Tính chất của HF , HBr, HI

d Thái độ, tình cảm:

- Giáo dục học sinh say mê học tập, yêu thích môn hóa học

- Chống ô nhiễm môi trường

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Giáo viên: + Thí nghiệm điều chế hiđro halogenua(video)

2 Học sinh: + Chuẩn bị kiến thức cũ: tính axit, tính chất của Cl2

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên dùng các câu hỏi mở để học sinh tổng kết

+ Giáo viên yêu cầu 1 học sinh khác nhận xét phần trả lời câu hỏi của bạn, củng cố lại & hướng dẫn cả lớp nghiên cứu sang bài mới

2 Vào bài:

+ Giáo viên đặt vấn đề: Như các em đã biết clo tạo được nhiều số oxi hoá trong các hợp chất (có thểvấn đáp để học sinh tái hiện lại các số oxi hoá đã biết của clo) Hôm nay, ta sẽ nghiên cứu các hợp chất trong đó flo, brom, iot có số oxi hoá -1, đó là HCl, HBr, HF, HI và một số hợp chất cú oxi củaclo

3 Hoạt động bài mới

Hoạt động 3: Hợp chất chứa oxi của clo; Nước javen.

Mục tiêu: Biết tên, Công thức của một số hợp chất chứa oxi của clo.Thành phần, tính chất, ứng

dụng, điều chế nước javel Biết thành phần, tính chất, ứng dụng, điều chế clorua vôi

GV Công thức của một số hợp chất chứa oxi

của clo yêu cầu Hs đọc tên

Trang 36

- Sản phẩm của phản ứng giữa khí clo với dd

NaOH, Ca(OH)2 là gì? Học sinh viết PTHH

- Gv thông tin về nước javen

- NaClO tạo nên từ axit nào?

- GV thông tin về axit hipoclorơ → Tính chất

của nước javen? → Ứng dụng

→ Gv trình chiếu thí nghiệm về tính tẩy màu

của nước javen

- Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết

nước javen được điều chế bằng cách nào?

- Học sinh trả lời

- Gv kết luận

HClO3 Axit cloric KClO3 Kali cloratHClO4 Axit pecloric KClO4 Kali peclorat Tất cả hợp chất chứa oxi của clo đều là chất oxihóa mạnh

Các axit có oxi của clo :HClO HClO2 HClO3 HClO4

Chiều tăng tính axit và độ bền, chiều giảm của tínhoxi hóa

Cl 2NaOH NaCl NaCl O H O (*)Cho Cl2 tác dụng với dd Ca(OH)2 ở 30oC:

OH)OCl(CaCl

Ca)

OH(Ca

i 2

1 1

2 2

2

0

++

=

+  −    + 

voâ Clorua

vì không có vách ngăn giữa 2 cực nên Cl2 tác dụngvới NaOH theo phương trình (*)

OH)OCl(CaCl

Ca)

1 1

2 2

2

0

++

=

+  −    +  

voâ Clorua

Hoạt động 4: Ứng dụng hợp chất chứa oxi của clo

Mục tiêu: Biết ứng dụng clorua vôi, nước giaven

- Ứng dụng?

- Gv yêu cầu Hs nhận ra đặc điểm cấu tạo và

thành phần giaven và clorua vôi để giải thích

- Giaven: NaCl, NaClO

- Clorua vôi: CaOCl2 (Cl-Ca-O-Cl)

→ Cl+1 có tính oxi hoá mạnh nên 2 hợp chất có tính tẩy màu và diệt trùng

Kết luận( ghi bảng):clorua vôi và nước gianven là chất có tính oxi hóa mạnh do có Cl+1 trong ClO-

4 Củng cố kiến thức và kết thúc bài học:

Trang 37

Câu 1: Nguyên tố nào có tác động nghiêm trọng là cản trở vi khuẩn sản xuất axit gây sâu răng, giúp

sửa chữa và khoáng hóa bề mặt của những răng chớm sâu, làm đảo ngược tiến trình sâu răng?

A Flo B Clo C Brom D Iot

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai.

A Nước máy, nước, sinh hoạt, nước ở bể bơi thường được tiệt trùng bởi flo

B Dung dịch NaF được dung làm thuốc chữa sâu răng

C Flo được dùng trong công nghiệp hạt nhân làm giàu 235U

D Flo, HF, OF2 là những hóa chất rất độc hại

5 Hướng dẫn tự rèn luyện: Bài tập sgk

6 Rút kinh nghiệm:

Xác nhận của tổ, nhóm chuyên môn

Trang 38

Ngày soạn Dạy

Lớp Tiết Ngày Tiết 49 Chủ đề 6.4 BÀI THỰC HÀNH SỐ 3

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KHÍ CLO, BROM, IOT VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức:

* HS biết: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

- Điều chế clo, tính tảy màu của clo ẩm

* Học sinh hiểu:

+ So sánh tính oxi hoá của brom và clo

+ So sánh tính oxi hoá của brom và iot

* HS vận dụng:

- Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion Cl

Tác dụng của iot với tinh bột, sử dụng nhận biết

- Phân biệt dung dịch HCl, NaCl, HNO3

b Kĩ năng:

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH

- Viết tường trình thí nghiệm

c Trọng tâm:

- Điều chế khí clo và thử tính tẩy màu

- Điều chế HCl và thử tính axit

- Nhận biết ion Cl

-2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em

yêu thích môn hóa học

b Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

c Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Năng lực tính toán: bài tập định lượng (bài tập tính thành phần %, hiệu suất) Tính khối lượng vàlượng chất, thể tích khí ở đktc của chất khí

+Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn: Gắn với thực tiễn cuộc sống, phát triển kỹ

năng tự giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cuộc sống

Trang 39

– Ôn tập những kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong tiết thực hành.

– Nghiên cứu trước để biết dụng cụ, hoá chất, cách thực hành từng thí nghiệm

Chuẩn bị bản tường trình theo mẫu :

STT

(1) Tên thí nghiệm(2) Dụng cụ,hóa chất(3) Cách tiến hành(4) Hiện tượng(5) Giải thích, pthh(6)

Yêu cầu :

- Học sinh kẻ bản tường trỡnh trờn giấy A4 theo chiều ngang

- Chuẩn bị trước các mục (1), (2), (3), (4) và viết vào bản tường trỡnh

- Chuẩn bị trước các mục (5), (6) nhưng không ghi vào bản tường trỡnh

* Một số lưu ý

1 Cl2 là những chất độc, phải cẩn thận khi làm thí nghiệm

2 Ngoài cách thực hiện như hướng dẫn trong SGK, có thể thực hiện các thí nghiệm trong bài với lượng nhỏ, bằng các dụng cụ đơn giản như hõm sứ giá thí nghiệm thực hành, hoặc vỏ các vỉ thuốc viên

3 Phân bố thời gian hợp lí

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp tái hiện, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp

hoạt động nhóm, pp động não

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật khăn trải bàn,

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại kiến thức trong tâm của nhóm halogen?

2 Vào bài:Đặt vấn đề: Chúng ta đã hiểu tính chất của nhóm hal, Cl2, HCl.Vậy để nhớ sâu hơn phần kiến thức đã học chúng ta làm thực hành tính chất hóa học của clo, brom và iot và hợp chất của clo

3 Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn thí nghiệm và nêu yêu cầu, mục đích thí nghiệm

Mục tiêu:HS hiểu được mục đích thực hành và an toàn trong quá trình làm thí nghiệm

Hoạt động của giáo viên

1 GV : Nêu mục đích tiết thực hành

Những yêu cầu HS cần thực hiện

2 Sử dụng phiếu học tập kiểm tra việc

chuẩn bị bài của HS và hướng HS vào

những nội dung quan trọng của tiết

thực hành

Hoạt động của học sinh

HS kiểm tra dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành thí nghiệm trong sgk

Kết luận:

Các đơn chất halogen rất độc nên cần hết sức cẩn thận trong quá trình thực hiện thí nghiệm

Hoạt động 2: Điều chế khí Clo Thử tính tẩy màu của khí Clo ẩm:

Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị nội dung thực hành của học sinh; Củng cố kiến thức về clo, brom và

iot Những diểm cần lưu ý

-GV: Yêu cầu hs nêu nội dung thí nghiệm 1Thay

đổi dụng cụ(ống nhỏ giọt)

-GV hỏi tại sao phải thay đổi cách thực hiện thí

nghiệm điều chế và thử tính tẩy màu khí clo ẩm?

- Lưu ý: Làm đúng hướng dẫn, tránh tạo ra quá

nhiều khí clo

- GV yêu cầu nhóm trưởng điều hành nhóm thí

nghiệm

- Nhóm trưởng điều hành nhóm thực hành: phân công vài trò, đọc bước tiến hành: Ống nghiệm: KMnO4 (bằng 2 hạt ngô), Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống nhỏ giọt chứa dd HCl đặc Kẹp 1 mảnh giấy màu

ẩm ở miệng ống nghiệm, Đặt ống nghiệm trên

giá để ống nghiệm, Mở khoá ống nhỏ giọt cho3-4 giọt HCl đặc vào KMnO4

- Thực hành viên tiến hành thí nghiệm

Trang 40

- GV quan sát HS thực hiện thí nghiệm, trợ giúp

nếu cần

-GV nhắc nhở những yêu cầu thực hiện trong buổi

thực hành: HS cẩn thận khi dùng H2SO4 đặc

Lưu ý : Khi dừng thí nghiệm phải bỏ ống nghiệm

(2) ra trước, sau đĩ mới tắt đèn cồn, để nước

khơng dâng từ ống nghiệm (2) sang ống nghiệm

(1) gây vỡ ống nghiệm

- GV cho nhĩm thảo luận và thống nahát kết quả

thí nghiệm 1

Giấ y mà u ẩ m

dd HCl + KMnO4Khí Cl2

- Các thành viên cịn lại quan sát và ghi chép kết quả:

- Nhĩm thảo luận, thống nhất kết quả của thí nghiệm thứ nhất

- Kết luận: 2KMnO4 + 16HCl → 2 KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

- Tác dụng clo đối với giấy màu ẩm: Cl2 + H2O → HCl + HClO

Tính oxi hố mạnh của HClO làm mất màu của giấy màu

Hoạt động 3: So sánh tính oxi hĩa của brom và iot, nhận biết I 2

Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng thực hành, quan sát hiện tượng, nhận xét của học sinh

GV: Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm

TN3

-Cho biết khả năng oxi hĩa của iot đối với brom?

→Thảo luận và nhận xét

- Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm 4:

→ Đun nĩng ống nghiệm, sau đĩ để nguội

GV bao quát lớp, hướng dẫn khi cần

- Nhĩm trưởng điều hành nhĩm thực hành: phâncơng vài trị, đọc bước tiến hành: Ống 1 + 1 ml

dd KI + nước brom + lắc nhẹ

- Thực hành viên tiến hành thí nghiệm

- Các thành viên cịn lại quan sát và ghi chépkết quả:

- Nhĩm thảo luận, thống nhất kết quả của thínghiệm thứ nhất

-Ống 1 + 1 ml hồ tinh bột+ nước iot

HS: Tiến hành thí nghiệm và quan sát các hiệntượng xảy ra và giải thích

→ quan sát hiện tượng xảy ra và giải thíchHstiến hành thực hành

Hoạt động 4: Thực hành nhận biết dung dịch

Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng thực hành, quan sát hiện tượng, nhận xét của học sinh

- Thực hành viên tiến hành thí nghiệm

- Lấy ở mỗi lọ một ít dung dịch cho vào 3 ống nghiệm khác và ghi số tương ứng là (1’), (2’) và (3’) rồi chọn thuốc thử nhận biết các chất trên trong 3 ống nghiệm này

Ngày đăng: 29/11/2020, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w