Phương pháp điện phân:- Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều trên catot để khử các ion kim loại trong hợp chất.. + Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế kim loại theo các phươn
Trang 1Ngày soạn: Dạy Lớp
Tiết Ngày
Trang 2TIẾT 35 Chủ đề 5.3 ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
- Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại
- Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể
- Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngượclại
c Trọng tâm:
- Các phương pháp điều chế kim loại
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a Các phẩm chất:
Học sinh có hứng thú trong học tập bộ môn, tìm tòi nghiên cứu khoa học Biết vận dụng kiến thức học được vào đời sống , sản xuất
b Các năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
c Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán
- Năng lực thực hành thí nghiệm
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II CHUẨN BỊ:
1 HS: Ôn tập dãy điện hóa của kim loại và nghiên cứu trước nội dung bài học.
2 GV: SGK, SBT hóa 12, giáo án.
- Hóa chất : dung dịch CuSO4, đinh sắt
- Dụng cụ: cốc thủy tinh, ống nghiệm, bộ thiết bị điện phân dung dịch CuSO4
- Máy tính chiếu mô phỏng thí nghiệm điện phân
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Phương pháp dạy học đàm thoại nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thí nghiệm trực quan
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: 5’
1 Kiểm tra bài cũ:
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau, viết quá trình oxi hóa và quá trình khử
(1) CuO + H2 (3) Fe + CuSO4 →
( 2) Fe2O3 + CO (4) Zn + AgNO3 →
Viết dãy điện hóa của kim loại, cho biết ý nghĩa của dãy điện hóa
2 Vào bài: trong tự nhiên chỉ có một số ít kim loại tồn tại ở trạng thái tự do, như Au, Pt, Ag Hầu
hết các kim loại khác đều dưới dạng các hợp chất hoá học (oxit, muối)., kim loại tồn tại ở dạng iondương Vì vậy muốn có kim loại tự do người ta phải điều chế ra chúng từ các hợp chất Vậy nguyêntắc điều chế kim loại là gì và có những phương pháp nào để điều chế kim loại, chúng ta cùng nghiêncứu bài học hôm nay
3 Nội dung bài giảng:
Hoạt động 2: Nguyên tắc điều chế kim loại Thời gian 5’
Mục tiêu: Học sinh biết nguyên tắc điều chế kim loại.
* Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp kiến thức.
* Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề.
Trang 3Hoạt động 2:
GV: Dựa vào các quá trình oxi hóa và quá trình khử của 4
phản ứng ở trên, em hãy cho biết nguyên tắc điều chế kim
loại là gì ? Bằng cách nào có thể chuyển những ion kim loại
thành kim loại tự do ?
Hoạt động 2:
HS: từ các quá trình oxi hóa –khử ở trên, nghiên cứu SGK nêu nguyên tắc điều chế kim loại, viết sơ đồ
HS: Ghi kết luận vào vở ghi
Kết luận
I Nguyên tắc: Khử các ion kim loại thành kim loại tự do: Mn+ + ne M0 (n = 1, 2, 3)
Hoạt động 3: Phương pháp thủy luyện 5’
Mục tiêu: Học sinh biết phương pháp thủy luyện
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm nghiên cứu SGK tóm tắt
+ Nguyên tắc của phương pháp
GV: Kim loại làm chất khử phải không tan trong nước và
mạnh hơn kim loại của muối
HS: nghiên cứu SGK tóm tắt bài học dưới dạng dàn ý:
+ Nguyên tắc của phương pháp
II Phương pháp điều chế kim loại:
1 Phương pháp thủy luyện:
- Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
- Đ/chế kim loại có tính khử yếu: Kim loại sau H2
- Áp dụng trong PTN
* Kĩ năng: Viết phương trình điều chế kim loại.
* Phương pháp: Thảo luận nhóm nhỏ, thuyết trình trước đám đông.
Hoạt động 4: phương pháp nhiệt luyện 5’
Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc và phạm vi áp dụng của phương pháp nhiệt luyện
GV yêu cầu HS nêu nguyên tắc của phương
GV chú ý: Với kim loại kém hoạt động như
Hg, Ag chỉ cần đốt cháy quặng cũng đã thu
được kim loại mà không cần tác nhân khử
-HS nêu nguyên tắc và viết phương trình phản ứng
- HS nghe và lưu ý: Nếu nguyên liệu là quặng sunfua, thì phải chuyển chúng thành oxit rồi mới khử
Kết luận
II Phương pháp điều chế kim loại:
2 Phương pháp nhiệt luyện:
- Dùng chất khử ( CO, H2, C, ) hoặc kim loại Al để khử các ion kim loại trong hợp chất ở to cao
CuO + H2 Cu + H2O 2Al + Fe2O3 2Fe + Al2O3
- Đ/chế kim loại có tính khử yếu và trung bình (kim loại sau nhôm): Zn, Fe, Sn, Pb
- Áp dụng trong CN
Hoạt động 5: phương pháp điện phân 15 phút
Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc và phạm vi áp dụng của phương pháp điện phân
GV: chiếu mô phỏng thí nghiệm điện phân
dung dịch CuSO4 hoặc làm thí nghiệm trực tiếp
để học sinh quan sát
GV: Viết sơ đồ đp và phương trình điện phân
để HS thấy bản chất của hiện tượng điện phân
Thí dụ: điện phân dung dịch CuSO
HS quan sát hiện tượng, nêu hiện tượng
HS quan sát và nhận xét bản chất quá trình điện phântại các điện cực:
Cực âm: quá trình khử
Trang 4Cu2+, H2O (dd) SO42-, H2O
4H++O2+ 4ePhương trình điện phân:
2CuSO4 + H2O 2Cu + 2H2SO4 + O2
GV: Cơ sở của phương pháp điện phân điều
chế kim loại là gì ?
GV: Trong sự điện phân, tác nhân khử là cực
(–) mạnh hơn nhiều lần tác nhân khử là chất
hoá học Thí dụ, không một chất hoá học nào
có thể khử được các ion kim loại kiềm thành
kim loại Nhưng bằng phương pháp Đpnc , ta
có thể điều chế được kim loại kiềm
Trong điện phân, tác nhân oxi hoá là cực (+)
mạnh hơn nhiều lần tác nhân oxi hoá là chất
hoá học Thí dụ, không một chất hoá học nào có
thể oxi hoá được ion F– thành khí F2 Nhưng
phản ứng này có thể thực hiện bằng phương
pháp điện phân
Vì vậy, bằng phương pháp điện phân, người
ta có thể điều chế được hầu hết các kim loại, kể
cả những kim loại có tính khử mạnh nhất
Người ta cũng điều chế được nhiều phi kim, kể
cả những phi kim có tính oxi hoá mạnh nhất
GV: Dẫn ra thí dụ điều chế kim loại hoạt động
bằng phương pháp điện phân nóng chảy
VD điều chế Na, Mg, Al (nguyên liệu, trạng
thái, sơ đồ và phương trình điện phân)
GV: Chú ý:
Catot (-) xảy ra quá trình khử các cation
hoặc H2O theo thứ tự chất nào có tính oxi hóa
mạnh hơn thì bị khử trước Các ion kim loại
kiềm, kiềm thổ và Al không bị điện phân dung
dịch , mà thay vào đó là H2O bị khử ở catot:
2H2O + 2e H2 + 2OH
Anot (+) xảy ra sự oxi hóa các anion gốc
axit như Cl-, Br- ,I-, S2-, OH- , H2O theo thứ tự
chất nào có tính khử mạnh hơn thì bị oxi hóa
trước
Các gốc axit chứa oxi như NO3-, SO42- không
bị điện phân mà thay vào đó là H2O bị oxi hóa
bên anot 2H2O4H++O2+ 4e
-HS nêu nguyên tắc phương pháp điện phân Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều bên ngoài để
khử ion kim loại trên catot
*K/n: Sự điện phân là quá trình oxi hóa –khử xảy ra ở
bề mặt các điện cực khi cho dòng điện một chiều điqua dung dịch chất điện li hoặc chất điện li nóng chảy
HS: Viết sơ đồ và phương trình đpnc Al2O3, MgCl2+ đpnc Al2O3 để diều chế Al
K (-) Al2O3 A (+)
2-Al3+ + 3e Al 2O2- O2 + 4e2Al2O3 ñpnc 4Al + 3O2
CuCl2 ñpdd Cu + Cl2
K(-) ← AgNO3 → A(+) Ag+, H2O (H2O) NO3- , H2O
Ag+ + 1e → Ag 2H2O → 4H+ + O2 + 4e Pt: 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + O2 + 4HNO3
Trang 53 Phương pháp điện phân:
- Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều trên catot để khử các ion kim loại trong hợp chất
- Điều chế hầu hết các kim loại
- dùng trong công nghiệp
a Điều chế kim loại có tính khử mạnh (Li Al): Điện phân nóng chảy muối, kiềm, oxit (gốc axit
không có oxi):
NaCl Na + ½Cl2 4NaOH 4Na + O2 + H2O 2Al2O3 4Al + 3O2
b Điều chế kim loại có tính khử yếu và trung bình: Điện phân dd muối
Pt điện phân: CuCl2 Cu + ½Cl2
Hoạt động 6: Định luật Farađây, tính khối lượng chất thoát ra ở điện cực 5’ Mục tiêu: HS biết công thức định luật Farađây, vận dụng biểu thức tính khối lượng chất thoát ra ở điện cực
* Kĩ năng: Phân tích, tính toán.
* Phương pháp: Thảo luận nhóm nhỏ, thuyết trình trước đám đông.
GV giới thiệu về định luật farađây, yêu cầu HS
hoạt động cá nhân viết biểu thức và chú thích
các đại lượng
HS: Viết biểu thước của định luật Faraday và chú
thích các đại lượng và làm bài tập
-HS: Áp dụng CT làm bài tập 5/98 sgka) Tại Caot: M2+ + 2e → M
Tại Anot: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e Phương trình:
2MSO4 + 2H2O → 2M + 2H2SO4 + O2 b) 1,92 .3.1930 64( )
n F
, trong đó:
m: khối lượng chất thu được ở điện cực ( gam) A: khối lượng nguyên tử của chất thu được ở điện cực.n: Số electron mà nguyên tử hoặc ion nhường hoặc nhận
I: cường độ dòng điện (ampe) t: thời gian điện phân (giây) F: Hằng số Faraday (F = 96.500)
Hoạt động 7: 5’
4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học:
HS : Tổng kết lại các phương pháp điều chế kim loại
Nguyên tắc : khử ion kim loại M n+ + ne → M o
Li K Ba Ca Na Mg Al / Zn Fe…… H Cu / Ag Hg Pt Au
Phương pháp: điện phân nóng chảy nhiệt luyện thủy luyện
Điện phân dung dịch
5 Hướng dẫn tự rèn luyện.
+ Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế kim loại theo các phương pháp đã
+ Lựa chọn phương pháp thích hợp để điều chế kim loại từ hợp chất hoặc hỗn hợp nhiều chất
+ Bài toán điện phân có sử dụng biểu thức Farađây
- Bài tập về nhà: 1.98 → 5 98SGK Đọc bài 23 : Luyện tập điều chế kim loại.
Trang 6Ngày soạn: Dạy Lớp
Tiết Ngày
Trang 7TIẾT 36 Chủ đề 5.3 LUYỆN TẬP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.
Nguyên tắc và các phương pháp điều chế kim loại
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a Các phẩm chất:
- Có trách nhiệm với bản thân, tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập
b Các năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
c Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II CHUẨN BỊ
1 HS: Ôn tập lí thuyết và chuẩn bị các dạng bài tập trong SGK và SBT về điều chế kim loại
2 GV: SGK, SBT hóa 12, giáo án
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
- Phương pháp dạy học đàm thoại nêu vấn đề, dạy học nhóm nhỏ
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình học.
2 Vào bài:
3 Nội dung bài giảng:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ Thời gian 10’
Mục tiêu: Củng cố cho HS nguyên tắc và các phương pháp điều chế kim loại.
* Kĩ năng: Tái hiện, tổng hợp kiến thức.
* Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
- Đại diện HS báo cáo
HS: Ghi kết luận vào vở ghi
Trang 8GV: GV phân dạng và yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm
BT
+ Dạng 1: Viết PTHH điều chế kim loại(1,2/98 và bài
1/103)
+ Dạng 2: Tính toán lượng kim loại hoặc các chất tham
gia điều chế kim loại:(2-5/98); (2-5/103)
GV: Gọi đại diên Hs các nhóm báo cáo, các nhóm khác
phản biện và đánh giá chéo
GV sửa sai và chốt kiến thức cho HS
Đại diên Hs các nhóm báo cáo, các nhóm khác phản biện và đánh giá chéo
Kết luận
*Kiến thức:
+ Dạng 1: Viết PTHH điều chế kim loại.
Bài 1/103 SGK.
1 Từ dung dịch AgNO3 điều chế Ag Có 3 cách:
+ Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion Ag+.Cu + 2AgNO3dd → Cu(NO3)2 + 2Ag
+ Điện phân dung dịch AgNO3: 4AgNO3 + 2H2O ñpdd 4Ag + O2 + 4HNO3
+ Cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân AgNO3: 2AgNO3 t0 2Ag + 2NO2 + O2
2 Từ dung dịch MgCl2 điều chế Mg: chỉ có 1 cách là cô cạn dung dịch rồi điện phân nóng chảy:
+ Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.( Hoặc: 2CuSO4 + 2H2O dpdd
2Cu + O2+ 2H2SO4Hoặc: CuSO4 K HO
Dạng 2: Tính toán lượng kim loại hoặc các chất tham gia điều chế kim loại.
* Phương pháp nhiệt luyện:
Bài 4/ 98: Bảo tòan nguyên tố: nO(oxit) = nCO = 5,6: 22,4= 0,25(mol)
→mchất rắn sau p/ư =moxit- mO(oxit) =30-0,25.16 =26(g) Chọn B
a PTHH: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
b Xác định khối lượng của vật sau phản ứng
Khối lượng AgNO3 có trong 250g dd: .4 10(g)
Trang 10Hoạt động 4: 5’
4 Củng cố bài học:
- Nguyên tắc: M n+ + ne → M
- Phương pháp: Nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân.
- Luyện tập: HS làm bài tập trắc nghiệm về các phương pháp điều chế kim loại trong phiếu học tập.
- Bài tập về nhà: 5.55 → 5 57 SBT Đọc bài sự ăn mòn kim loại.
5 Phụ lục đính kèm:
Bài tập.
I Lí thuyết:
Câu 1: Viết tiếp dãy điện hóa của kim loại: ;
Na Na Câu 2: Nguyên tắc điều chế kim loại: Mn+ + → M Câu 3: Có phương pháp điều chế kim loại: ; ;
a Phương pháp thủy luyện: - Dùng các kim loại có tính khử để khử các ion kim loại có tính khử trong dung dịch thành kim loại tự do Ví dụ:
b Phương pháp nhiệt luyện: - Khử ion kim loại có tính khử và trong bằng các chất khử
hoặc các kim loại thành kim loại tự do Ví dụ:
c Phương pháp điện phân: * Phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất của kim loại dùng để điêu chế các kim loại
Ví dụ: + Điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ:
+ Điều chế Al:
* Phương pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế các kim loại
Vd: CuCl2 dpdd .+
CuSO4 + H2O dpdd +
AgNO3 + H2O dpdd +
* Biểu thức định luật Farađây:
Phần 2 Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 Phương pháp để điều chế kim loại là :
A thuỷ luyện B nhiệt luyện C điện phân D Cả A, B, C
Câu 2 Phương pháp nào được áp dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế những kim loại có tính
khử yếu ?
A Phương pháp thủy luyện B Phương pháp nhiệt phân
C Phương pháp điện phân D Phương pháp nhiệt luyện
Câu 3 Bằng phương pháp thủy luyện có thể điều chế được kim loại
Câu 4 Phương pháp thuỷ luyện được áp dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế những kim loại
A có tính khử mạnh B có tính khử yếu
C có tính khử trung bình D có tính khử trung bình hoặc yếu
Câu 5 Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp : dùng chất khử như CO, C, Al, H2 để khử ion kim
loại trong A oxit B bazơ C muối D hợp kim
Câu 6 Để điều chế những kim loại có tính khử trung bình và yếu, người ta điện phân dung dịch của
loại hợp chất nào của chúng?
A Bazơ B Oxit C Muối D Cả A, B, C
Câu 7 Bằng phương pháp nào có thể điều chế được những kim loại có độ tinh khiết rất cao (99,999%)
? A Thuỷ luyện B Nhiệt luyện C Điện phân D Cả A, B, C
Câu 8 Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?
A Zn + CuSO4 Cu + ZnSO4 B H2 + CuO Cu + H2O
C CuCl2 Cu + Cl2 D 2CuSO4 + 2H2O 2Cu + 2H2SO4 + O2
Trang 11Câu 9 Cho các kim loại : Na, Ca, Al, Fe, Cu, Ag Bằng phương pháp điện phân có thể điều chế được
bao nhiêu kim loại trong số các kim loại ở trên ? A 3 B 4 C 5 D 6
Câu 10 Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag theo phương pháp thủy luyện ?
A 2AgNO3 + Zn dung dịch 2Ag + Zn(NO3)2 B 2AgNO3 t cao 0
2Ag + 2NO2 + O2
C 4AgNO3 + 2H2O ®pdd 4Ag + 4HNO3 + O2 D Cả A, B, C đều sai
Câu 11 Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp
điện phân?
A 2AgNO3 + Zn dd 2Ag + Zn(NO3)2 B 2AgNO3 t o
2Ag + 2NO2 + O2
C 4AgNO3 + 2H2O ®pdd 4Ag + 4HNO3 + O2 D Cả A, B, C đều sai
Câu 12 Thực hiện quá trình điện phân dung dịch CuCl2 với các điện cực bằng đồng Sau một thời gian
thấy :
A khối lượng anot tăng, khối lượng catot giảm B khối lượng catot tăng, khối lượng anot giảm
C khối lượng anot, catot đều tăng D khối lượng anot, catot đều giảm
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Phê duyệt của tổ chuyên môn
Trang 12Ngày soạn: Dạy Lớp
Tiết Ngày
Trang 13Tiết 37 Chủ đề 5.4 ĂN MÒN KIM LOẠI
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
Giúp HS hiểu được:
- Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá
- Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại
- Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn
b Kĩ năng:
- Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá ở một số hiện tượng thực tế
- Sử dụng và bảo quản hợp lí một số đồ dùng bằng kim loại và hợp kim dựa vào những đặc tính củachúng
c Trọng tâm:
- Ăn mòn điện hóa học
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a Các phẩm chất:
- Giúp Hs có ý thức bảo vệ kim loại , ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường
b Các năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực
sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
c Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II CHUẨN BỊ:
HS: nghiên cứu trước nội dung bài học, tìm hiểu một số hiện tượng ăn mòn kim loại trong tự nhiên GV: Dụng cụ và hóa chất dùng t/n minh họa.
Hóa chất: lá Zn, Cu, dung dịch H2SO4
Dụng cụ: cốc thủy tinh 200 ml, bóng đèn 1,5V điện kế và dây dẫn.
Giáo án , SGK hóa 12
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Phương pháp dạy học.
- Phương pháp dạy học đàm thoại nêu vấn đề, dạy học nhóm nhỏ, thí nghiệm trực quan
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: 5’
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu nguyên tắc và phương pháp điều chế kim loại? Mỗi phương pháp cho một ví dụ minh họa?
2 Vào bài:
GV: Cho Hs quan sát con dao bị han gỉ? Yêu cầu HS cho biết hiện tượng? Tại sao lại như vậy? Vậy
ăn mòn kim loại gây ra tác hại gì? Để trả lời câu hỏi chúng ta cung nghiên cứu bài học
3 Nội dung bài giảng:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ăn mòn kim loại bản chất của ăn mòn kim loại 5’ Mục tiêu: Học sinh biết khái niệm và bản chất của ăn mòn kim loại.
* Kĩ năng: Quan sát mẫu vật, vận dụng kiến thức thực tế rút ra kiến thức mới.
* Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề.
- Đặt vấn đề: Vì sao kim loại và hợp kim dễ bị ăn mòn?
Bản chất của ăn mòn kim loại là gì?
GV: Gọi HS trả lời, cho HS nhận xét và chốt kiến thức
- HS: Hoạt động cá nhân trả lời.
Trang 14Kết luận:
* Kiến thức:
I Khái niệm.
- Khái niệm: Là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hóa học của môi trường xung quanh
- Bản chất: Là quá trình hóa học hoặc quá trình điện hóa trong đó kim loại bị oxi hóa thành ion dương
M0 – ne → Mn+ (n = 1, 2, 3)
- Kết quả: Làm mất những tính chất quý báu của kim loại
Hoạt động 3: Ăn mòn hóa học 10’ Mục tiêu: Học sinh biết khái niệm ăn mòn hoá học Điều kiện và cơ chế của các dạng ăn mòn này.
* Kĩ năng: + Phân tích số liệu, tổng hợp kiến thức để rút ra kiến thức mới.
+ Quan sát và thực hành thí nghiệm
* Phương pháp: Thảo luận nhóm nhỏ, thuyết trình trước đám đông.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi
- Bản chất của ăn mòn hóa học
- Sự ăn mòn hóa học thường xảy ra ở đâu?
- Dẫn ra các VD minh họa?
- Trong đời sống hằng ngày có xảy ra ăn mòn hóa học
không? Cho VD?
GV: Chữa bài của HS và chốt kiến thức
HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi
- Bản chất của ăn mòn hóa học
- Sự ăn mòn hóa học thường xảy ra ở đâu?
II Các dạng ăn mòn kim loại.
1 Ăn mòn hóa học.
- Khái niệm: Là sự phá hủy kim loại do kim loại phản ứng hóa học với chất khí hoặc hơi nước ở to cao.
- Bản chất: Là một quá trình oxi hóa – khử
- Đặc điểm: Không phát sinh dòng điện, tốc độ ăn mòn phụ thuộc vào to.
- Xảy ra trong các nhà máy khi các chi tiết của máy móc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất hoặc hơi nước ở
nhiệt độ cao Vd: 3Fe + 2O 2 t0
* Phương pháp: Thảo luận nhóm nhỏ, thuyết trình trước đám đông
GV: Làm thí nghiêm về ăn mòn điện hóa như hình
5.5 SGK hoăc chiếu thí nghiệm thí nghiệm mô
phỏng , yêu cầu HS quan sát nghiên cứu thí nghiệm
và nêu hiện tượng
GV: kim điện kế quay chứng tỏ điều gì?
GV: Đặt vấn đề: Tại sao lại có dòng điện? Tại sao
có bọt khí thoát ra ở thanh Cu?
GV: Giải thích để HS thấy rõ bản chất và nêu khái
niệm ăn mòn điện hóa
GV: Người ta gọi kiểu ăn mòn Zn như trên là ăn
mòn điện hóa học Vậy ăn mòn điện hóa học là gì?
GV: Gọi HS trình bày , nêu nhận xét và chốt kiến
thức cho HS
Thí nghiệm về các yếu tố gây ra ăn mòn điện
hoá :
-GV dùng thiết bị biểu diễn ăn mòn điện hoá ở trên,
rồi lần lượt thực hiện các thí nghiệm sau :
- HS quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng
HS: chứng tỏ có dòng điện chạy qua
HS: nghiên cứu để hiểu cơ chế ăn mòn điện hóa
HS nêu khái niệm ăn mòn điện hóa học, so sánhvới ăn mòn hóa học
-HS quan sát hiện tượng và nhận xét
- HS nêu điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa
Trang 15a) Ngắt dây dẫn nối 2 điện cực
b) Thay lá Cu bằng lá Zn (2 điện cực cùng chất,
có nghĩa là kim loại tinh khiết)
c) Không cho các điện cực tiếp xúc với dung
dịch điện li (trong thí nghiệm này là dung
dịch H2SO4)
GV: yêu cầu HS nêu các điều kiện , cơ chế và bản
chất của ăn mòn điện hóa
-GV: Em hãy so sánh ăn mòn hóa học và ăn mòn
điện hóa?
* Các điện cực phải khác nhau về bản chất
- kim loại – kim loại
- kim loại – phi kim
- kim loại – hợp chất hóa học
Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn ( tính
- HS : - Giống nhau: đều là sự oxi hóa kim loại
thành ion kim loại do tác dụng của các chất oxi hóatrong môi trường
- Khác nhau:
Ăn mòn hóa học : không phát sinh dòng điện
Ăn mòn điện hóa: phát sinh dòng điện
2 Ăn mòn điện hóa:
a Thí nghiệm:
Khái niệm: Là sự phá hủy của kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên dòng
điện
b Các điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hóa hoc.
- Các điện cực phải khác chất nhau
- Các điện cực phải tiếp xúc nhau trực tiếp hoặc gián tiếp
- Các điện cực phải cùng tiếp xúc với 1 dung dịch chất điện.
Trang 16Hoạt động 5: 5’
4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học:
GV: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học
- Ăn mòn kim loại
- Có hai kểu ăn mòn kim loại( Ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa)
Hướng dẫn tự rèn luyện.
- Luyện tập: HS trả lời câu hỏi 1 SGK và làm bài tập trắc nghiệm về ăn mòn kim loại trong phiếu học
tập
- Bài tập về nhà: Tìm hiểu cơ chế của ăn mòn điện hóa học, đề xuất các biện pháp chống ăn mòn kim
loại
5 Phụ lục đính kèm:
Bài tập trăc nghiệm.
Câu 1 Căn cứ vào đâu mà người ta phân ra 2 loại ăn mòn kim loại : ăn mòn hoá học và ăn mòn điện
hoá ?
A Kim loại bị ăn mòn B Môi trường gây ra sự ăn mòn C Cơ chế của sự ăn mòn D Cả B và C
Câu 2 Đặc điểm của sự ăn mòn hoá học :
A Không phát sinh dòng điện B Không có các điện cực
C Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh D Cả A, B, C
Câu 3 Sự phá huỷ kim loại do kim loại phản ứng với hơi nước hoặc chất khí ở nhiệt độ cao, gọi là :
A sự gỉ kim loại B sự ăn mòn hoá học C sự ăn mòn điện hoá D sự lão hoá của kim loại
Câu 4 Chỉ ra đâu là sự ăn mòn hoá học :
A Sự ăn mòn vật bằng gang trong không khí ẩm
B Sự ăn mòn phần vỏ tàu biển (bằng thép) chìm trong nước
C Sự ăn mòn các chi tiết bằng thép của động cơ đốt trong
D Cả A, B, C
Câu 5 Bản chất của sự ăn mòn kim loại :
A là phản ứng oxi hoá – khử B là phản ứng hoá hợp C là phản ứng thế D là phản ứng trao đổi
Câu 6 Trong sự ăn mòn hoá học, các electron của kim loại được :
A chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng B chuyển gián tiếp sang môi trường tác dụng
C chuyển trực tiếp hay gián tiếp sang môi trường tác dụng phụ thuộc vào kim loại bị ăn mòn
D chuyển trực tiếp hay gián tiếp sang môi trường tác dụng phụ thuộc vào môi trường tác dụng
Câu 7 Chỉ ra đâu không phải là sự ăn mòn điện hoá :
A Sự ăn mòn kim loại xảy ra ở vật bằng sắt để trong không khí ẩm
B Sự ăn mòn kim loại xảy ra ở vật bằng gang để trong không khí ẩm
C Sự ăn mòn kim loại xảy ra ở vật bằng thép để trong không khí ẩm D Cả A, B, C
Câu 8 Loại ăn mòn kim loại phổ biến và nghiêm trọng nhất là :
A Ăn mòn hoá học B Ăn mòn điện hoá C Ăn mòn cơ học D Ăn mòn hoá lí
Câu 9 Điều kiện cần và đủ để xảy ra sự ăn mòn điện hoá là :
A Các điện cực phải tiếp xúc với nhau B Các điện cực phải khác chất nhau
C Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li D Ăn mòn hoá lí
Câu 10 Các điện cực trong sự ăn mòn điện hoá có thể là :
A Cặp kim loại khác nhau B Cặp kim loại – phi kim
C Cặp kim loại – hợp chất hoá học D Cả A, B, C
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Phê duyệt của tổ chuyên môn
Trang 18Ngày soạn: Dạy Lớp
Tiết Ngày
Trang 19Tiết 38 Chủ đề 5.4 ĂN MỊN KIM LOẠI (tiếp)
IV TỞ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt đợng 1: 5’
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Khái niệm ăn mịn kim loại? Ăn mịn hĩa học, bản chất, đặc điểm của ăn mịn hĩa học? cho ví dụ?
2 Khái niệm ăn mịn điện hĩa học? Điều kiện của ăn mịn điện hĩa học?
2 Vào bài:
GV: Ăn mịn điện hĩa học là loại ăn mịn kim loại phổ biến nhất và nguy hại nhất? Vậy cơ chế của ăn mịn điện hĩa học là gì? Cĩ những biện pháp bảo về kim loại nào? Để trả lời câu hỏi chúng ta cùng nghiên cứu bài học
3 Nợi dung bài giảng:
Hoạt đợng 2: Tìm hiểu về cơ chế của ăn mịn điện hĩa 15’ Mục tiêu: Học sinh biết cơ chế của ăn mịn điện hĩa.
* Kĩ năng: Quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức.
* Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình 5.6 SGK( Ăn
mịn điện hĩa học hợp kim của sắt), kêt hợp với
SGK, thảo luận nhĩm cho biết các quá trình xảy ra
tại các điện cực
- Bản chất của quá trình ăn mịn điện hĩa kim loại?
GV: Gọi các nhĩm HS trình bày, nhận xét chéo, chốt
và bổ xung kiến thức cho HS
- HS quan sát sơ đồ hình 5.6 SGK( Ăn mịn điện hĩa học hợp kim của sắt), kêt hợp với SGK, thảo luận nhĩm cho biết các quá trình xảy ra tại các điện cực
- Bản chất của ăn mịn điện hĩa
- Đai diện HS các nhĩm trình bày, nhận xét chéo
- Ghi kết luận vào vở ghi
Lớp dd chất điện li
II 2 Ăn mịn điện hĩa:
c Cơ chế của ăn mịn điện hĩa:
Xét một vật bằng gang (hoặc thép: Fe – C) trong mơi trường khơng khí ẩm ( H2O, CO2, SO2, O2, ).+ Cực âm (tinh thể Fe): Xảy ra sự oxi hĩa Fe (ăn mịn Fe) thành ion Fe2+: Fe0 → Fe2+ + 2e và đi vào dd điện li Tại đây bị oxi hĩa tiếp:
d Bản chất của ăn mịn điện hĩa:
Là 1 quá trình oxi hĩa – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực
Vật liệu bị ăn mịn là cực âm, Phát sinh dịng điện
Hoạt đợng 3: Tìm hiểu các biện pháp chống ăn mịn kim loại 10’ Mục tiêu: HS biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mịn.
* Kĩ năng: Quan sát, phân tích, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
* Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận nhĩm.
Trang 20GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nêu tác hại
của ăn mòn kim loại? Từ đó đề xuất các biện
pháp bảo vệ kim loại?
GV: Gọi HS trình bày , nêu nhận xét và chốt
kiến thức cho HS
GV: lưu ý về phương pháp điện hóa: kim loại
hoạt động mạnh hơn bị ăn mòn
- HS: Thảo luận nhóm để nêu tác hại của ăn mòn kim loại? Từ đó đề xuất các biện pháp bảo vệ kim loại?
- Đại diện HS trình bày, phản biện và đánh giá chéo.
Kết luận
II Chống ăn mòn kim loại:
1 Cách li kim loại với môi trường 2 Dùng hợp kim chống gỉ
3 Dùng chất chống ăn mòn (Chất kìm hãm) 4 Dùng phương pháp điện hóa
Trang 21Hoạt động 5:
4 Củng cố bài học:
GV: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học
- Phân biệt ăn mòn điện hóa học với ăn mòn hóa học: dựa vào điều kiện ăn mòn điện hóa học:
+ hai điện cực khác bản chất; tiếp xúc với nhau
+ trong dung dịch chất điện li
(lưu ý ăn mòn điện hóa học xảy ra ở nhiệt độ thường, còn ăn mòn hóa học thường xảy ra ở nhiệt độ cao có sự tiếp xúc trực tiếp của kim loại, hợp kim với hóa chất)
- Cơ chế ăn mòn điện hóa học:
+ Tại cực âm: kim loại có tính khử mạnh hơn bị oxi hóa : M → Mn+ + ne (bị ăn mòn)
+ Các electron dịch chuyển từ cực âm sang cực dương tạo nên dòng điện
+ Tại cực dương: các ion trong dung dịch điện li di chuyển đến cực dương và bị khử:
2H+ + e → H2 O2 + 2H2O + 4e → 4OH-- O2 + 4H+ + 4e → 2H2O
- Chống ăn mòn kim loại: bảo vệ bề mặt hoặc bảo vệ điện hóa
Hướng dẫn tự rèn luyện.
- Luyện tập:
+ Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học trong thực tế
+ Giải thích cơ chế ăn mòn điện hoá học trong thực tế
+ Đề xuất biện pháp bảo vệ kim loại trong thực tế
HS trả lời câu hỏi 2,3 /95 SGK và làm bài tập trắc nghiệm về ăn mòn kim loại trong phiếu học tập
- Bài tập về nhà: làm bài tập 4,5,6 /95 SGK Chuẩn bị bài luyện tập : Sự ăn mòn kim loại
5 Phụ lục đính kèm:
Bài tập trăc nghiệm.
Câu 1 Trong sự ăn mòn điện hoá, điện cực đóng vai trò cực âm là :
A Kim loại có tính khử mạnh hơn B Kim loại có tính khử yếu hơn
C Kim loại có tính oxi hoá mạnh hơn D Kim loại có tính oxi hoá yếu hơn
Câu 2 Sự ăn mòn một vật bằng gang hoặc thép trong không khí ẩm ở cực dương xảy ra quá trình.
A Fe0 Fe2+ + 2e B Fe0 Fe3+ + 3e
C 2H2O + O2 + 4e 4OH– D 2H+ + 2e H2
Câu 3 Nhiều loại pin nhỏ dung cho đồng hồ đeo tay, trò chới điện tử… là pin bạc oxit - kẽm Phản
ứng xảy ra trong pin có thể viết như sau: Zn (rắn) + Ag2O (rắn) + H2O (lỏng) → 2Ag (rắn) + Zn(OH)2 (rắn) Như vậy trong pin bạc oxit - kẽm:
A Kẽm bị oxi hoá và là anot B Kẽm bị khử và là catot
C Bạc oxit bị khử và là anot D Bạc oxit bị oxi hoá và là catot
Câu 4 Để bảo vệ vỏ tàu biển, người ta thường dung phương pháp nào sau đây?
A Cách li kim loại với môi trường bên ngoài B Dùng chất ức chế sự ăn mòn
C Dùng hợp kim chống gỉ D Dùng phương pháp điện hóa
Câu 5 Trường hợp nào sau đây xảy ra quá trình ăn mòn hoá học:
A Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm
B Ngâm Zn trong dung dịch H2SO4 loãng có vài giọt dung dịch CuSO4
C Thiết bị bằng thép của nhà máy sản xuất hoá chất tiếp xúc với khí clo ở nhiệt độ cao
D Tôn lợp nhà bị xây xát, tiếp xúc với không khí ẩm
Câu 6 Trong hiện tượng ăn mòn điện hoá xảy ra:
A Sự oxi hoá ở cực âm B Sự oxi hoá ở cực dương
C Sự khử ở cực âm D Sự khử ở cực dương
Câu 7 Sắt bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại nào sau đây trong không khí ẩm:
A Mg B Zn C Cu D Al
Câu 8 Có những vật bằng sắt được mạ bằng những kim loại khác nhau dưới đây Nếu các vật này đều
bị xây sát sâu đến lớp sắt thì vật nào bị gỉ chậm nhất:
A Sắt tráng kẽm B Sắt tráng thiếc C Sắt tráng niken D.Sắt tráng đồng
Câu 9 Trường hợp nào sau đây là hiện tượng ăn mòn điện hoá:
A Kẽm tan trong dung dịch axit H2SO4 loãng
B Kẽm tan trong dung dịch H2SO4 loãng có sẵn vài giọt dung dịch CuSO4
Trang 22Câu 10 Cây đinh sắt trong trường hợp nào sau đây sẽ bị gỉ nhiều hơn:
A Ngâm trong dầu máy B Ngâm trong dầu ăn
C Để nơi ẩm ướt D Quấn vài vòng dây đồng hồ rồi để nơi ẩm ướt
Câu 11 Hợp kim Zn – Cu để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hoá Quá trình xảy ra ở cực âm là:
A Zn → Zn2+ + 2e B Cu → Cu2+ + 2e
C 2H+ + 2e → H2 D 2H2O + 2e → 2OH- + H2
Câu 12 Sau một ngày lao động người ta phải làm sạch các thiết bị máy móc dụng cụ lao động bằng
kim loại, mục đích nhằm để:
A Kim loại sang bong, đẹp mắt B Không gây ô nhiễm môi trường
C Chống ăn mòn kim loại D Không
Câu 13 Chất chống ăn mòn có đặc tính
A làm thay đổi tính chất vốn có của axit và kim loại
B không làm thay đổi tính chất vốn có của axit và kim loại
C chỉ làm thay đổi tính chất vốn có của axit : axit không còn phản ứng được với kim loại
D chỉ làm cho bề mặt của kim loại trở nên thụ động đối với axit
Câu 14 Phương pháp điện hoá để bảo vệ kim loại là :
A Người ta phủ kín lên bề mặt kim loại cần bảo vệ một kim loại có tính khử mạnh hơn
B Người ta nối kim loại cần bảo vệ với một tấm kim loại khác có tính khử mạnh hơn
C Từ kim loại cần bảo vệ và một kim loại có tính khử mạnh hơn, người ta có thể chế tạo thành hợp kim không gỉ
D Cả A, B, C
Câu 15 Bản chất của sự ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá có gì giống nhau ?
A Đều là phản ứng oxi hoá – khử B Đều là sự phá huỷ kim loại
C Đều có kết quả là kim loại bị oxi hoá thành ion dương
D Đều là sự tác dụng hoá học giữa kim loại với môi trường xung quanh
Câu 16 Khi điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng cách cho lá kẽm tác dụng với dung dịch
axit, người ta thường cho thêm vài giọt dung dịch
Trang 23Ngày soạn: Dạy Lớp
Tiết Ngày
Trang 24TIẾT 39 Chủ đề 5.5 ÔN TẬP ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về cấu tạo, tính chất, phương pháp điều chế và ăn mòn kim loại
- Giải thích được nguyên nhân gây ra các tính chất vật lí chung và tính chất hóa học đặc trưng của kimloại
- Phân biệt được các dạng ăn mòn kim loại
b Kĩ năng:
* Rèn luyện cho HS các kĩ năng sau:
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố kim loại viết các phương trình hóa học của kim loại
- Giải bài tập về kim loại:
+ Bài tập định tính như: Nhận biết các mẫu kim loại, tách kim loại ra khỏi hỗn hợp kim loại bằngphương pháp hóa học
+ Bài tập định lượng: Xác định nồng độ, lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng hóa học, xácđịnh khối lượng
+ Bài tập trắc nghiệm
c Trọng tâm:
- Cấu tạo, tính chất của kim loại
- các phương pháp điều chế kim loại
- Các dạng ăn mòn kim loại
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
c Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II CHUẨN BỊ.
1 HS: Ôn tập kiến thức về đại cương kim loại
2 GV: Hệ thống câu hỏi bà bài tập, phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
- Phương pháp dạy học đàm thoại nêu vấn đề, hoạt động nhóm
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình luyện tập
2 Vào bài:
GV: Trong các tiết học trước chúng ta đã nghiên cứu về kim loại, để củng cố lại kiến thức về kim loại
ta nghiên cứu bài học hôm nay
3 Nội dung bài giảng:
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức 25 phút
Mục tiêu: củng cố kiến thức về cấu tạo tính chất, phương pháp điều chế và ăn mòn kim loại
GV chia HS thành 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện
-Nhóm 3: trình bày về ăn mòn kim loại
- Nhóm 4: trình bày về dãy điện hóa
- HS dưới lớp chữa vào phiếu học tập của mình
Trang 25Kết luận
CHUYÊN ĐỀ 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
Trang 26A KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I CẤU TẠO, TÍNH CHẤT
II ĂN MÒN KIM LOẠI
III ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
.mềm nhất…….
Tính ………….: ……… -T/d với………
T/d với………
T/d với………
………-………
……….-T/d với………
………
- Đặc điểm: ……….-Ví dụ: ………
CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI
Trang 27Biểu thức Faraday: => Số Mol e nhường nhận:
-đp nóng chảy: …………-đp dd: ………… ………
Trang 28DÃY I N HÓA, T NH CH T VÀ PH ĐIỆN HÓA, TÍNH CHẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ ỆN HÓA, TÍNH CHẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ ÍNH CHẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ ẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ ƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ NG PHÁP I U CH ĐIỆN HÓA, TÍNH CHẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ ỀU CHẾ Ế
Tính khử của kim loại giảm , tính oxi hoá của ion kim loại tăng t/d + H 2 O pp thuỷ luyện:kl đứng trước + muối Kl đứng sau muối kl đứng trước + kl đứng sau
pp điện phân nóng chảy pp nhiệt luyện oxit kl M x O y + C;CO;H 2 ; Al M + CO; CO ppđiện phân dung dịch 2 ; H 2 O ;Al 2 O 3
t/d HNO 3 ; H 2 SO 4 đ ( Al;Fe; Cr không tác dụng ở trạng thái đặc nguội) Ko t/ dụng
Trang 29* Qui tắc α: ………
Hoạt động 2: Bài tập lý thuyết 15 phút
Mục tiêu: củng cố kiến thức về cấu tạo tính chất, phương pháp điều chế và ăn mòn kim loại
GV gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 5 câu hỏi
- GV cho các nhóm nhận xét chéo và chốt kiến
thức
- HS các nhóm trả lời câu hỏi và giải thích
- HS dưới lớp chữa vào phiếu học tập của mình
Trang 30Bài tập minh họa
1 Cấu hình electron của KLK (L, Na, K): Cấu hình electron KLKT (Be, Mg, Ca, Sr, Ba):
2 Tính chất vật lý chung của kim loại là:
3 Tính chất vật lý chung của kim loại là do:
4 Khi tăng nhiệt độ, độ dẫn điện của kim loại: do 5 Tính chất hoá học chung của kim loại là
6 Các kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là:
7 HNO3, H2SO4, đặc, nguội không pứ với kim loại:
8 Dãy điện hoá kim loại được sắp xếp theo chiều dần tính của ion KL và chiều dần tính của kim loại
9 Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào
10 Hợp kim có tính chất hóa học với đơn chất nhưng tính chất vật lí với các đơn chất
11 Để bảo vệ vỏ tàu bằng thép người ta gắn thêm kim loại là:
12 Hợp kim Fe - Cu để lâu trong không khí ẩm, kim loại bị ăn mòn là:
13 Nguyên tắc điều chế kim loại là:
14 Có 3PP điều chế kim loại là:
15 Cho CO đi qua hỗn hợp Al2O3, ZnO, CuO, MgO, FeO3 thu được chất rắn gồm:
16 Cho thanh Fe vào dung dịch CuCl2 có hiện tượng là:
17 Để làm sạch Ag có lẫn tạp chất Cu, Fe ta dùng:
18 Để tách Ag có lẫn tạp chất Cu, Fe mà không làm thay đổi khối lượng ta dùng
19 Để làm sạch Cu(NO3)2 có lẫn AgNO3 ta dùng:
20 Cho Al, Fe vào dd Cu(NO3)2 và AgNO3 thu được hỗn hợp 3 kim loại là:
4 Củng cố kiến thức và kết thúc bài học (5’)
GV: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học.5 Hướng dẫn tự rèn luyện Bài tập về nhà: HS làm bài
tập trắc nghiệm trong phiếu học tập
5 Phụ lục đính kèm: Bài tập trắc nghiệm
Dạng 1: Bài tập dãy điện hóa và ăn mòn kim loại
1 Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu e của Fe là
A [Ar] 4s13d7 B [Ar] 4s23d6 C [Ar] 3d74s1 D [Ar] 3d64s2
2 Nguyên tử Cu có Z = 29, cấu hình e của Cu là
A [Ar] 3d94s2 B [Ar] 3d104s1C [Ar] 4s23d9 D [Ar] 4s13d10
3 Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu e của Cr là
A [Ar] 3d44s2 B [Ar] 4s23d4 C [Ar] 3d54s1 D [Ar] 4s13d5
4 Nguyên tử Al có Z=13, cấu e của Al là:
A 1s22s22p63s23p1 B 122s22p63s3 C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p2
5 Cation M+ có cấu hình e lớp ngoài cùng 3s2 3p6 là A Rb+ B Na+ C Li+ D K+6.Kim loại nào sau đây có tính dẫn nhiệt tốt nhất trong tất cả các kim loại?
7 Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?A Vàng B Bạc C Đồng D Nhôm
8 Kim loại nào sau đây có độ cứng nhất trong tất cả các kim loại:
9 Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong các kim loại sau? A Liti B Xesi C Natri D Kali
10 Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?
11 Hai kim loại Al và Cu đều pứ được với dd:
A NaCl loãng B H2SO4 loãng C HNO3 loãng D NaOH
12 Kim loại Cu pứ được với dd: A FeSO4 B AgNO3 C KNO3 D HCl
13 DD FeSO4 và dd CuSO4 đều t/d với A Ag B Fe C Cu D Zn
14 Để hoà tan hoàn toàn hh gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dd
15 Hai dd đều t/d với Fe là
A CuSO4 và HCl B CuSO4 và ZnCl2 C HCl và CaCl2 D MgCl2 và FeCl3
16 Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại t/d với dd Pb(NO3)2 là A 1 B 2 C 3 D 4
17 DD muối nào sau đây t/d với cả Ni và Pb?
Trang 31A Pb(NO3)2 B Cu(NO3)2 C Fe(NO3)2 D Ni(NO3)2
18 Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều t/d được với dd:
A HCl B H2SO4 loãng C HNO3 loãng D KOH
19 Để khử ion Cu2+ trong dd CuSO4 có thể dùng một lượng dư A K B Na C Ba D Fe
20 Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn Số kim loại trong dãy pứ được với dd CuSO4 là:
21 Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại Sau 1 thời gian, người ta thấy khungkim loại bị gỉ Hoá chất nào sau đây có khả năng gây ra hiện tượng trên?
A Ancol etylic B Dây nhôm C Axit clohiđric D Dầu hoả
22 Biết rằng ion Pb2+ trong dd oxi hoá được Sn Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối nhaubằng dây dẫn điện vào dd chất điện li thì
A Cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá B Cả Pb và Sn đều ko bị ăn mòn điện hoá
C Chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá D Chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá
23 Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bêntrong, sẽ xảy ra quá trình: A Sn bị ăn mòn điện hoá B Fe bị ăn mòn điện hoá
C Fe bị ăn mòn hoá học C Sn bị ăn mòn hoá học
24 Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)
25 Có 4 dd riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dd một thanh
Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là:A 0 B 1 C.2 D.3
26 Cho các hợp kim sau: Cu - Fe (I); Zn - Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe(IV) Khi tiếp xúc với dd chất điện
li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV
28 : Lo i ph n ng hoá h c n o x y ra trong quá trình n mòn kim lo i? ại phản ứng hoá học nào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại? ản ứng hoá học nào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại? ứng hoá học nào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại? ọc nào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại? ào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại? ản ứng hoá học nào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại? ăn mòn kim loại? ại phản ứng hoá học nào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại?
C Phản ứng phân huỷ D Phản ứng hoá hợp.
Trang 3229: Trường hợp xảy ra ăn mòn hóa học là:
A Tôn lợp nhà bị xây xát, tiếp xúc với không khí ẩm
B Ngâm Zn trong dung dịch H2SO4 loãng có mặt vài giọt dung dịch CuSO4
C Thiết bị bằng thép của nhà máy sản xuất dung dịch NaOH từ muối ăn tiếp xúc vói khí Cl2
D Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm
30: M t s i dây ột sợi dây đồng nối tiếp với một sợi dây nhôm để ngoài trời ợi dây đồng nối tiếp với một sợi dây nhôm để ngoài trời đồng nối tiếp với một sợi dây nhôm để ngoài trời ng n i ti p v i m t s i dây nhôm ối tiếp với một sợi dây nhôm để ngoài trời ếp với một sợi dây nhôm để ngoài trời ới một sợi dây nhôm để ngoài trời ột sợi dây đồng nối tiếp với một sợi dây nhôm để ngoài trời ợi dây đồng nối tiếp với một sợi dây nhôm để ngoài trời để ngoài trời ngo i tr i ào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại? ời
A sẽ bền, dùng được lâu dài B sẽ không bền, có hiện tượng ăn mòn điện hoá.
C sẽ không bền, có hiện tượng ăn mòn hoá học D sẽ không có hiện tượng gì xảy ra.
Trang 3331:Khi cho vài giọt dung dịch CuCl2 vào dung dịch HCl đã nhúng sẵn một thanh Al Hãy cho biết hiện
tượng nào sẽ xảy ra sau đó :
A Khí H2 ngừng thoát ra B Khí H2 thoát ra chậm dần.
C Khí H2 thoát ra nhanh dần D Khí H2 thoát ra với tốc độ không đổi 32: Trong sự ăn mòn tấm tôn (lá sắt tráng kẽm) khi để ngoài không khí ẩm thì:
A Sắt bị ăn mòn, kẽm được bảo vệ B Kẽm bị khử, sắt bị oxi hoá.
C Kẽm là cực âm, sắt là cực dương D Sắt bị khử, kẽm bị oxi hoá.
33: Fe bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm Vậy M là:
34: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh
Ni Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A 1 B 4 C 3 D 2.
Dạng 2: Bài tập điện phân và điều chế kim loại
35 Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
36 Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hh bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hh kim loại trên vào lượng dư
37.Cất không khử được sắt oxit (ở t0 cao) là: A Cu và Ag B Al C CO D H2
38 PP thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là:
A Nhiệt phân CaCl2 B Điện phân CaCl2 nóng chảy
C Dùng Na khử Ca2+ trong dd CaCl2 D Điện phân dd CaCl2
39 Oxit dễ bị H2 khử ở t0 cao tạo thành kim loại là A Na2O B CaO C CuO D K2O
40 Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo pp thuỷ luyện?
A Zn + CuSO4 > Cu + ZnSO4 B H2+ CuO > Cu + H2O
C CuCl2 > Cu +Cl2 D 2CuSO4 + 2H2O > 2Cu +2H2SO4 +O2
41 Phương trình hoá học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo pp thuỷ luyện?
A 2AgNO3 + Zn > 2Ag + Zn(NO3)2 B 2AgNO3 > 2Ag + 2NO2 +O2
C 4AgNO3 + 2H2O > 4Ag +4HNO3 +O2 D Ag2O +CO > 2Ag +CO2
42 Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dd CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất
A Cu, FeO, ZnO, MgO B Cu, Fe, Zn, Mg C Cu, Fe, Zn, MgO D Cu, Fe, ZnO, MgO
45 Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dd là:
46 Cặp chất không xảy ra pứ hoá học là:
A Cu +dd FeCl2 B Fe +dd HCl C Fe +dd FeCl3 D Cu+ dd FeCl3
47 Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng pp điện phân dd muối của chúng là:
A Ba, Ag, Au B Fe, Cu, Ag C Al, Fe, Cr D Mg, Zn, Cu
48 Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ) tại catot xảy ra
A Sự khử ion Cl- B Sự oxi hoá ion Cl- C Sự oxi hoá ion Na+ D Sự khử ion Na+
49.Trong CN, kim loại được điều chế giống điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là:
50 Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg là
A Điện phân dd MgCl2 B Điện phân MgCl2 nóng chảy
C Nhiệt phân MgCl2 D Dùng K khử Mg2+ trong dd MgCl2
Dạng 3: Bài tập điện phân
56: Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và
3,12 gam kim loại ở catot Công thức muối clorua đã điện phân là
A NaCl B CaCl2 C KCl D MgCl2
6 Rút kinh nghiệm:
………
Trang 34………
Phê duyệt của tổ chuyên môn
Trang 35Ngày soạn
Dạy
Lớp Ngày Tiết
Trang 36Tiết 40 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI ĂN MÒN KIM LOẠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
Biết được: Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
- So sánh mức độ phản ứng của Al, Fe và Cu với ion H+ trong dung dịch HCl
- Fe phản ứng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4
- Zn phản ứng với :
a dung dịch H2SO4 ;
b dung dịch H2SO4 có thêm vài giọt dung dịch CuSO4
Dung dung dịch KI kìm hãm phản ứng của đinh sắt với dung dịch H
b Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học Rút ra nhận xét.Viết tường trình thí nghiệm
c Trọng tâm:
- Dãy điện hóa kim loại
- Điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện
- Ăn mòn điện hóa học
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
- Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
c Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:
- Năng lực thực hành hóa học:
+ Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng TN an toàn;
+ Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận
+ Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học:
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 GV: Dụng cụ và hóa chất đủ 4 nhóm thực hành.
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, kéo, dũa
- Hóa chất: Kim loại: Na, Mg, Fe, Dd: HCl, H2SO4, CuSO4
2 HS: Nghiên cứu bài thực hành, chuẩn bị bài tường trình thí nghiệm các mục 1,2,3.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
1 Phương pháp dạy học.
- Tăng cường các hoạt động thảo luận nhóm, tranh luận giữa các nhóm nhằm hiểu sâu sắc hơn những
cơ sở lí thuyết hóa học
- Nêu vấn đề + đàm thoại
2 Kĩ thuật dạy học.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ và hóa chất của các nhóm.
2 Vào bài:
3 N i dung b i gi ng: ột sợi dây đồng nối tiếp với một sợi dây nhôm để ngoài trời ào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại? ản ứng hoá học nào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại?
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyêt và một số lưu y khi thực hành thí nghiệm 10' Mục tiêu: Hướng dẫn HS các thao tác thí nghiệm cơ bản: lấy hóa chất lỏng, rắn , đun nóng ống
nghiệm, kĩ năng thực hành và quan sát an toàn các thí nghiệm
Trang 37- Chia nhóm thực hành theo tổ: 4 tổ
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu, nhấn mạnh những điểm
chú ý trong tiết thực hành
- Hs lắng nghe và làm mẫu theo
Hoạt động 2: Thực hành thí nghiệm 30’ Mục tiêu: - Tiến hành thành công và an toàn các thí nghiệm đề ra trong bài.
- Phát triển năng lực hợp tác nhóm, thuyết trình, thực hành thí nghiệm
- Rèn kĩ năng viết tường trình thí nghiệm
Giáo viên chia theo tổ của lớp thành bốn tổ thực hành
GV: Yêu cầu HS cho biết nội dung các thí nghiệm cần
làm trong bài,cho biết cách tiến hành từng thí nghiệm
HS: Các nhóm bắt đầu tiến hành làm thí nghiệm
GV: Theo dõi các nhóm, hỗ trợ khi cần thiết
- Học sinh các nhóm làm thí nghiệm
- Các cá nhân HS ghi chép lại hiện tựng thínghiệm và điền vào 3 cột cuối của bảntường trình thí nghiệm
- Đại diện các nhóm báo cáo thí nghiệm,
các nhóm còn lại theo dõi và phản biên
* Giải thích: Tính khử của Al > Fe > Cu.
2.Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu trong dung dịch.
+ Lúc đầu ở các ống 1 và 2 bọt khí thoát ra đều nhau;
+ Ở ống 2 sau khi thêm CuSO4 thấy ở viên kẽm xuất hiện màu đỏ, đồng thời bọt khí thoát ra nhanh hơn so với ống 1
* Giải thich:
Do Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu↓ bám lên Zn thành 2 điện cực trong dung dịch H2SO4 → pin → ăn mòn điện hóa học
* Kĩ năng: Thực hành thí nghiệm, quan sát,nêu hiện tượng thí nghiệm.
* Phương pháp: Đàm thoại, thí nghiệm chứng minh.
Trang 38Hoạt động 3: 5’
4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học:
* GV: - GV nhận xét , đánh giá buổi thực hành
- HS thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng thí nghiệm Viết tường trình
5 Hướng dẫn tự rèn luyện.
BTVN: Đọc bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm.
Họ tên:
Lớp: Nhóm:
BẢN TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM.
Bài thực hành số 3:
THỰC HÀNH TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI- ĂN MÒN KIM LOẠI
Tên thí nghiệm Dụng cụ, hóa chất Cách tiến hành Hiện tượng Phương trình
-Kết luận
Thí nghiệm 1:
Dãy điện hóa
của kim loại
Trang 39Ngày soạn: Dạy Lớp
Tiết Ngày
Trang 40Tiết 41 Chủ đề 6.1 KIM LOẠI KIỀM
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
Biết được :
Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm
Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm
Hiểu được :
Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)
Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim)
Trạng thái tự nhiên của NaCl
Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy)
b Kĩ năng
Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của kim loại kiềm
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế
Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm
Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng
c Trọng tâm
Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại kiềm và các phản ứng đặc trưng của kim loại kiềm
Phương pháp điều chế kim loại kiềm
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a Các phẩm chất:
- Học sinh hiểu biết hơn về kiến thức bộ môn từ đó yêu thích bộ môn, thích nghiên cứu khoa học
- Giúp Hs có ý thức bảo vệ, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường
b Các năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực
sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
c Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II CHUẨN BỊ:
HS: Ôn tập kiến thức về cấu tạo, tính chất vật lý chung, tính chất hóa học của kim loại Nguyên tắc
điều chế kim loại
GV: Dụng cụ và hóa chất dùng thí nghiệm minh họa.
Hóa chất: Na, phenolphthalein, nước
Dụng cụ: cốc thủy tinh 200 ml, kẹp sắt.
Giáo án , máy tính
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Phương pháp dạy học.
- Phương pháp dạy học đàm thoại nêu vấn đề, dạy học nhóm nhỏ, thí nghiệm trực quan
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: 5’
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Em hãy nêu tính chất vật lý chung của kim loại và nguyên nhân gây ra các tính chất đó?
2 Nêu tính chất hóa học chung của kim loại?
3 Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố 3Li, 11Na, 19K và cho biết vị trí của chúng
trong BTH các nguyên tố hóa học?
2 Vào bài: Các nguyên tố 3Li, 11Na, 19K thuộc nhóm IA được gọi là các nguyên tố kim loại kiềm
Vậy tại sao chúng được gọi là kim loại kiềm, bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết điều đó
3 Nội dung bài giảng: