Mục tiêu chương 2 Mục đích chính của Chương 2 là giúp người học: Xem xét sự khác biệt giữa các quốc gia về chính trị, luật pháp, kinh tế và văn hoá.. Rủi ro chính trị trong KDQT là gì?Kh
Trang 1MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
QUốC GIA
CHƯƠNG 2
Trang 2Mục tiêu
chương 2
Mục đích chính của Chương 2 là giúp người học:
Xem xét sự khác biệt giữa các quốc gia về
chính trị, luật pháp, kinh tế và văn hoá Sự
khác biệt này dẫn đến làm nảy sinh nhiều
vấn đề liên quan đến lĩnh vực thương mại và
đầu tư quốc tế, đến chiến lược và hoạt động
của các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
Chương 2 cũng đề cập đến những vấn đề
đạo lý trong kinh doanh quốc tế phát sinh từ
sự khác biệt về môi trường kinh doanh giữa
các quốc gia
Trang 3NỘI DUNG
Trang 42.1 MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ - LUẬT PHÁP
Trang 5Hệ thống chính trị là gì?
• Hệ thống chính trị bao gồm những cấu trúc, các quá trình và những hoạt động mà dựa
vào đó các dân tộc có quyền tự quyết.
• Các loại hệ thống chính trị chủ yếu:
– Chế độ dân chủ: người đứng đầu chính phủ
được bầu cử trực tiếp
– Chế độ chuyên chế: cá nhân thống trị xã hội,
thiếu sự đảm bảo từ hiến pháp, sự tham gia hạn chế của dân chúng vào hoạt động chính trị.
Trang 6Rủi ro chính trị trong KDQT là gì?
Khi môi trường chính trị của
một quốc gia rơi vào tình trạng
bất ổn, dẫn tới hỗn loạn, hoạt
động kinh doanh quốc tế tại
môi trường đó chịu tác động
tiêu cực – rủi ro chính trị
Trang 7Bất ổn chính trị
Bất ổn chính trị
• Khả năng một sự kiện chính trị
bất thường nào đó xảy ra
• Công khai: biểu tình, đình công
• Bí mật: đảo chính, ám sát
• Mang tính cục bộ: ít người tham
gia
• Mang tính rộng rãi: nhiều người
tham gia ở nhiều địa điểm
Kiểm soát bất ổn chính trị
• Bất ổn chính trị có tính công
khai/cục bộ: dễ kiểm soát
• Bất ổn chính trị có tính bí
mật/rộng rãi: khó kiểm soát
• Khả năng thành công tùy thuộc
vào khả năng và mức độ sẵn sàng của chính phủ
Bất ổn chính trị có thể có tác động tích cực hoặc không tác động
Trang 8Nguồn gốc rủi ro chính trị
Trang 9Phân loại rủi ro chính trị
Thay đổi chính sách của chính
phủ
Tẩy
Theo bản chất
của rủi ro
Trang 10Phân loại rủi ro chính trị
Theo phạm vi tác động Theo khía cạnh doanh nghiệp
Trang 11Hậu quả của rủi ro chính trị đối với DN KDQT
Mất qu yền sở
hữu
Tổn thấ
t về vật chất , tài
chín h, nhâ n sự
Trang 12Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro chính trị
Trang 13MÔI TRƯỜNG LUẬT PHÁP TRONG KDQT
Trang 14Các hệ thống luật pháp chủ yếu
Luật dân sự (Civil Law)
Trang 15Các nước Trung Đông Các nước Bắc Phi Một số nước châu Á
Trang 16Quyền sở
hữu trí tuệ Bản quyền tác giả Quyền tự do xuất
bản và quyền quyết định đối với sản phẩm của mình
Tài sản trí tuệ là gì?
Kết quả do hoạt động trí tuệ của
con người tạo ra.
Bao gồm:
Tiểu thuyết Phần mềm máy tính Thiết kế
Bí quyết Công thức
Về mặt kỹ thuật:
Kết quả của sản phẩm công
nghiệp, hoặc là phát minh, sáng
chế, hoặc nhãn hiệu đăng ký,
hoặc bản quyền
Quyền sở hữu công nghiệp
• Bằng phát minh sáng chế
Trang 17An toàn, trách nhiệm sản phẩm
Bảo vệ người tiêu dùng
Trang 18Luật chống độc quyền (Antitrust law)
• Luật Chống độc quyền của Mỹ có các điều khoản cấm việc hạn chế sự
cạnh tranh, đặc biệt có các điều khoản cho phép giải tán (xoá bỏ) các độc quyền đã được thiếp lập
• Ở Châu Âu, nhiều nước ban hành Luật Cạnh tranh có thái độ dung hoà
đối với độc quyền: Không xoá bỏ độc quyền mà chỉ có các điều khoản ngăn chặn nó, không cho nó lạm dụng các quyền lực của độc quyền
• Canada, Australia và New Zealand : Luật Cạnh Tranh đi theo con đường
nằm giữa Hoa Kỳ và Châu Âu: áp dụng loại hình chính sách cạnh tranh mạnh hơn Châu Âu, vì họ có mức độ chấp hành Luật của Toà án cao hơn, đồng thời họ cho phép thực hiện các ngoại lệ đối với Luật Cạnh tranh trong trường hợp nhất định, nếu công việc đó mang lại lợi ích cho nền kinh tế hơn là thiệt hại do nó gây ra.
• Việt Nam – Luật cạnh tranh 2004
Trang 192.2 MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
Trang 21kinh tế chỉ huy
Nhà n ớc sở h u nguồn lực và quyết định mọi ữu nguồn lực và quyết định mọi
vấn đề kinh tế
Nhấn mạnh kế hoạch pháp lệnh, lợi ích tập thể
Không tạo ra giá trị kinh tế, thiếu đòn bẩy kích thích, thiếu khả năng cạnh tranh, không đáp
ứng đ ợc nhu cầu tiêu dùng, không đạt đ ợc phát triển kinh tế bền v ng ữu nguồn lực và quyết định mọi
Trang 22kinh tế chỉ huy
Kinh tế chỉ huy = Hệ thống chỉ định: lấy các giao dịch chỉ định làm nòng cốt; mục tiêu cao nhất là sản xuất
đủ sản l ợng theo chỉ tiêu kế hoạch, phân phối – lưu l u
thông là ống dẫn hàng hoá và vật t tới từng địa chỉ
theo kế hoạch; DN không có quyền tự chủ, và không cũng phải đối mặt với rủi ro về tiêu thụ; khủng hoảng thiếu kéo dài
Cơ chế giá dọc: giá thấp, ổn định lâu dài Nh ng cái giá phải trả là tiêu dùng bị hạn chế (chế độ tem phiếu) và chất l ợng hàng hoá thấp!
Trang 23kinh tế thị tr ờng
Sở h u t nhân, nguồn lực đ ợc phân bổ dựa trên ữu nguồn lực và quyết định mọi cung cầu
Hiệu quả
Tự do lựa chọn, tự do kinh doanh, giá cả linh hoạt
Vai trò của chính phủ: ổn định kinh tế vĩ mô, tạo hành lang pháp lý thông thoáng, sân chơi bi`nh
đẳng cho các doanh nghiệp
Trang 24kinh tế thị tr ờng
Kinh tế thị tr ờng = hệ thống tự định (kinh doanh – lưu
bán hàng – lưu thu hồi vốn – lưu tạo lợi nhuận); DN có quyền tự chủ kinh doanh, nh ng phải đối mặt với rủi
ro về khả năng tiêu thụ; rủi ro khủng hoảng thừa t
ơng đối
Cơ chế giá ngang: các lực l ợng thị tr ờng (ng ời
mua-ng ời bán) có vị trí mua-ngamua-ng bằmua-ng t ơmua-ng tác với nhau để hình thành mức giá cân bằng
Chuyển đổi sang kinh tế thị tr ờng = quá tri`nh
chuyển từ mục tiêu chính là sản xuất sang kinh
Trang 25kinh tế thị tr ờng
Cạnh tranh: đặc tr ng cơ bản của kinh tế thị tr ờng, trở thành một giá trị tự thân đ ợc xã hội và các lực l ợng thị tr ờng mặc nhiên công nhận
Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, nh ng làm …
đau đầu các DN!
Consumerism – lưu chủ nghĩa trọng tiêu dùng Khẩu hiệu: khách hàng là th ợng đế!
Trang 26kinh tế Hỗn hợp
Kết hợp sở h u t nhân & sở h u nhà n ớc ữu nguồn lực và quyết định mọi ữu nguồn lực và quyết định mọi Nhà n ớc kiểm soát nh ng lĩnh vực có tấm ữu nguồn lực và quyết định mọi quan trọng chiến l ợc đối với quốc gia
Mục tiêu: ạt tới t ng tr ởng kinh tế v ng đạt tới tăng trưởng kinh tế vững ăng trưởng kinh tế vững ữu nguồn lực và quyết định mọi chắc, phân phối công bằng, thất nghiệp thấp
Ví dụ: Anh, Thụy iển, Điển,… …
Trang 27Các chỉ tiêu phản ánh trình độ phát
triển kinh tế
GNP: Tổng thu nhập quốc dân trong một n m Là chỉ ăng trưởng kinh tế vững
tiêu rộng nhất về quy mô kinh tế của một quốc gia
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội GNP = GDP + thu nhập ròng từ n ớc ngoài
GNP/GDP bi`nh quân đầu ng ời
T ng tr ởng kinh tế: tốc độ t ng tr ởng thu nhập quốc dân ăng trưởng kinh tế vững ăng trưởng kinh tế vững
Trang 28ChØ sè ph¸t triÓn con ng êi (HDI)
Chỉ số phát triển con người
(Human Development Index - HDI):
Là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỷ
lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia Chỉ số này được một kinh tế gia người Pakistan
là Mahhub ul Haq đưa ra vào năm 1990
Trang 29ChØ sè ph¸t triÓn con ng êi (HDI)
HDI đo thành tựu trung bình của một quốc gia theo
ba tiêu chí sau:
• Sức khỏe: Một cuộc sống dài lâu và khỏe mạnh,
đo bằng tuổi thọ trung bình
• Tri thức: Được đo bằng tỉ lệ số người lớn biết
chữ và tỉ lệ nhập học các cấp giáo dục (tiểu học, trung học, đại học)
• Thu nhập: Mức sống đo bằng GDP bình quân
Trang 30ChØ sè ph¸t triÓn con ng êi (HDI)
Trang 31Cơ cấu kinh tế
Khu vực 1: Nông nghiệp, khai khoáng
Khu vực 2: Công nghiệp (t liệu sản xuất, hàng tiêu dùng, hàng sơ chế)
Khu vực 3: Dịch vụ (ngân hàng – lưu tài chính, công nghệ thông tin, du lịch)
Quá tri`nh công nghiệp hoá: chuyển đổi từ một nền kinh tế nông nghiệp thành nền kinh tế công nghiệp làm chuyển dịch cơ cấu theo h ớng giảm tỷ trọng
khu vực truyền thống, gia t ng khu vực công ăng trưởng kinh tế vững
Trang 32Chu kú kinh tÕ
Trang 332.3 MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA
2.3.1 Văn hoá trong KDQT là gì?
2.3.2 Các yếu tố cấu thành văn hoá
2.3.3 Văn hoá và kinh doanh quốc tế
Trang 34Văn hóa trong KDQT là gì?
Văn hóa trong KDQT
Trang 35Tảng băng văn hóa
Trang 36Các thành tố của văn hóa
Trang 37Thẩm mỹ, giá trị và thái độ
• Thẩm mỹ: Sở thích, thị hiếu, sự cảm nhận về cái hay cái đẹp của nghệ
thuật (âm nhạc, hội họa, kịch); về ý nghĩa tượng trưng của màu sắc, hình dáng, âm thanh
• Giá trị (values) là những gì (có tính trừu tượng) mà một nhóm người
nào đó cho rằng là tốt, là đúng và mong muốn đạt được.
• Chuẩn mực (norms): những quy tắc, hướng dẫn xã hội về hành vi phù
hợp trong bối cảnh cụ thể.
• Thái độ: Là những đánh giá, tình cảm và khuynh hướng tích cực hay
tiêu cực của con người đối với một khái niệm hay một đối tượng nào đó.
– Thái độ đối với thời gian và khoảng không gian
Trang 38Phong tục tập quán và cấu trúc xã hội
• Phong tục: khi thói quen
hoặc cách cư xử trong
• Cấu trúc xã hội: Thể hiện cấu
tạo nền tảng của một nền văn hóa, bao gồm các nhóm xã hội, các thể chế, hệ thống địa vị xã hội, mối quan hệ giữa các địa vị này và quá trình qua đó các
nguồn lực xã hội được phân bổ – Các nhóm xã hội: gia đình và giới tính
– Địa vị xã hội – Tính linh hoạt của xã hội
Trang 39doanh.
Trang 40Ngôn ngữ
Ngôn ngữ không lời
- Cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt,
nét mặt, tư thế…
Ngôn ngữ thành lời (lời nói/chữ viết )
• Thu thập và đánh giá thông tin
• Tiếp cận và hòa nhập cộng đồng địa
phương
• Thực hiện giao tiếp nội bộ công ty va
giao tiếp với khách hàng
• Giải thích bối cảnh
=> Có sự đa dạng về ý nghĩa: ngôn từ có thể
có nội dung, hàm ý khác nhau trong các bối cảnh khác nhau
Trang 41Giỏo dục
Đóng vai trò then chốt trong
việc truyền bá và chia sẻ các giá
trị và chuẩn mực Là ph ơng tiện
để con ng ời giao tiếp, tiếp nhận
ngôn ngữ và các kỹ năng cần
thiết cho cuộc sống và công việc
Giáo dục chính thức (nhà tr ờng)
Trang 42Văn hóa và Kinh doanh quốc tế
Trang 43Văn hóa và Kinh doanh quốc tế
Trang 44Văn hóa và Kinh doanh quốc tế
o Văn hóa và giao tiếp
o Văn hóa và đàm phán
o Văn hóa tặng quà
o Văn hóa và hoạt động marketing
o Văn hóa và vấn đề lựa chọn địa
điểm kinh doanh
o Văn hóa và quản trị nhân lực
Hiểu văn hóa
đa quốc gia
Tránh quan
điểm vị chủng
Trang 45END OF CHAPTER 2