1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài-2

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 423,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình FCB Mô hình truyền thông dựa vào mức quan tâm sản phẩmCó rất nhiều yếu tố can thiệp tới quyết định mua hàng của người tiêu dùng như: giá cả, mức độ tiêu dùng thường xuyên, mong m

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA MARKETING

BÀI TẬP THỰC HÀNH SỐ 2 MÔN TRUYỀN THÔNG MARKETING

GV: ThS Nguyễn Hoàng Chi

Thành viên nhóm 7 :

Trương Thị Trang Thi – 1821003835 Trần Diễm Quỳnh - 1821003804

Hồ Thị Anh Thy - 1821003873 Nguyễn Ngọc Trâm - 1821003921 Trương Việt Hoàng - 1821003612 Ngô Quang Kiên - 1821003650 Phan Minh Phin - 1821003774 Ngô Quang Khởi - 1821003647

TP Hồ Chí Minh 2020

Trang 2

PHẦN 1 LÝ THUYẾT

1.1 Phân tích quá trình truyền thông? Hãy trình bày mô hình FCB?

- Quá trình truyền thông bao gồm các yếu tố sau:

• Người gửi (sender) là bên gửi thông điệp cho bên còn lại (còn được gọi là nguồn truyền thông)

• Mã hóa (encoding) là tiến trình chuyển ý tưởng thành các biểu tượng

• Thông điệp (message): Tập hợp các biểu tượng mà bên gởi truyền đi

• Phương tiện truyền thông (media) gồm các kênh truyền thông qua đó thông điệp truyền đi từ người gửi đến người nhận

• Giải mã (decoding) là tiến trình người nhận quy ý nghĩa cho các biểu tượng do người gửi truyền đến

• Người nhận (receiver) là bên nhận thông điệp do bên kia gửi đến

• Đáp ứng (response) là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận thông điệp

• Phản hồi (feeback) là một phần sự đáp ứng của người nhận được thông tin trở lại cho người gửi

• Nhiễu tạp (noise) là những yếu tố làm sai lệch thông tin trong quá trình truyền thông, dẫn đến kết quả là người nhận nhận được một thông điệp không giống thông điệp được gửi đi

Các yếu tố trong quá trình truyền thông

- Phân tích mô hình FCB: Ma trận FCB lần đầu được giới thiệu vào cuối những năm 1980 bởi chủ tịch cao cấp của công ty quảng cáo Foote, Cone & Belding -Richard Vaughn Theo đó, mọi sản phẩm sẽ đều được chia dựa theo 2 trục của biểu đồ: mức độ can thiệp tới quyết định mua hàng (Involvement) và cách thức mua hàng (Think vs Feel)

Trang 3

Mô hình FCB (Mô hình truyền thông dựa vào mức quan tâm sản phẩm)

Có rất nhiều yếu tố can thiệp tới quyết định mua hàng của người tiêu dùng như: giá cả, mức độ tiêu dùng thường xuyên, mong muốn thể hiện bản thân ngoài xã hội… Trong quá trình đó, họ lựa chọn sản phẩm theo lý tính (Think) và cảm tính (Feel) Một số mặt hàng như nhà cửa, điện máy… được quyết định dựa trên suy nghĩ

và phân tích của khách hàng là chính Đối với việc lựa chọn bằng cảm xúc, bạn có thể thấy khá rõ đối với ngành hàng thời trang hàng hiệu, nước hoa… Với FCB, các doanh nghiệp có thể phân loại được sản phẩm của mình nằm ở phần nào, từ đó đưa ra các chiến dịch quảng cáo phù hợp, tăng khả năng thành công hơn so với việc “vừa đi vừa

dò đường”

Nghĩ:

• Từ rất lâu, những người làm quảng cáo cho rằng người tiêu dùng có lý trí

• Và như vậy, nếu bạn gởi đến cho họ một thông tin, thông điệp bao gồm lợi thế bán hàng, lý do mua hàng, giá trị khác biệt… (USP, Reason to buy, Proposition, Point of Different…) thì họ sẽ mua hàng của bạn

• Năm 1904, một người viết quảng cáo tên John E Kennedy đã tự định nghĩa về quảng cáo là “Salesmanship in print” Và theo Kennedy, để bán được hàng, bạn cần phải có lý do để thuyết phục được khách hàng

• Hơn 40 năm sau, một người viết quảng cáo khác là Rosser Reeves đã đưa ra khái niệm USP (unique selling proposition) và khái niệm ấy vẫn còn dùng cho đến ngày hôm nay trong mọi bản kế hoạch quảng cáo Reeves và sau đó là Al Rises và Jack Trout tin rằng, mỗi sản phẩm đều có một điểm khác biệt và đó là

lý do để thuyết phục người tiêu dùng mua hàng

Trang 4

• “Tư duy USP” hay tư duy “tạo thông tin sản phẩm để thuyết phục, đánh vào lý trí” cho đến nay vẫn là tư duy mặc định của tất cả những người làm quảng cáo

và tiếp thị Tư duy này mặc nhiên cho rằng ngươi tiêu dùng có lý trí, khi tiếp nhận thông tin và USP của nhãn hàng thì họ sẽ suy nghĩ và xem xét

• Tuy vậy, những nghiên cứu về thần kinh học, tâm lý học từ những sau năm

1950 đã chứng minh điều này không thật sự chính xác

Cảm:

Chúng ta có thật sự lý trí khi mua hàng?

• Chúng ta có thật sự bị tác động bởi những thông tin từ quảng cáo và suy nghĩ

về nó để ra quyết định?

• Hệ thống 1 hoạt động một cách tự động, cảm tính, rập khuôn, không cần sự cố gắng – gọi là tư duy nhanh Hệ thống 2 đòi hỏi sự nỗ lực, tập trung, có tính toán và ý thức của chủ thể được gọi là tư duy chậm Vấn đề là hằng ngày, hầu như mặc định, chúng ta dùng hệ thống tư duy nhanh để ra quyết định Chỉ khi nào chúng ta gặp phải những vấn đề quan trọng, chúng ta mới tập trung suy nghĩ và dùng hệ thống 2

• Bộ não chúng ta không siêng năng như chúng ta tưởng Nó lười biếng suy nghĩ, do đó chúng ta có xu hướng mua những sản phẩm từ lần mua hàng trước, không quá tập trung để biết xem thương hiệu nào đang quảng cáo (đôi khi nhầm lẫn sang thương hiệu mình đang dùng, ví như tôi đang đi xe SH, xem quảng cáo của Piaggio lại tưởng của SH vì chúng ta cơ bản không tập trung)

và cũng không quá lý trí để xem sản phẩm này tốt hơn sản phẩm kia như thế nào

• Và như vậy, khi chúng ta tiếp nhận quảng cáo, chúng ta tiếp nhận rất nhanh, không suy nghĩ và dựa hầu hết vào cảm xúc

Nhớ:

• Quảng cáo vốn được xem là nghệ thuật, do đó mà yếu tố khoa học được xem nhẹ Khoa học trí não và tâm lý học đã chỉ ra rằng con người cảm nhiều hơn nghĩ khi tiếp nhận quảng cáo thì một môn khoa học khác đã cho chúng ta một góc nhìn khác Đó là khoa học thống kê

• Andrew S.Ehrenberg (1926-1210) là một nhà thống kê và khoa học tiếp thị Ông đã dành hơn nữa thế kỹ để tập hợp dữ liệu thị trường nhằm tìm hiểu tường tận về hành vi mua hàng cũng như cách mà quảng cáo hoạt động Và những gì mà ông cùng các cộng sự tại viện nghiên cứu Ehrenberg-Bass tìm ra khiến cho nhiều người làm tiếp thị bất ngờ

• Dựa trên thống kê, Andrew thấy rằng thương hiệu không thật sự khác biệt trong tâm trí người dùng Andrew đề xuất mô hình quảng cáo mà ông gọi là

“Creative Publicity” nghĩa là cứ làm cho thương hiệu xuất hiện trước công

Trang 5

chúng liên tục nhằm duy trì bộ nhớ Và khi đó, quảng cáo chính là trò chơi của

bộ nhớ

• Thương hiệu nào được gợi nhớ đầu tiên khi người tiêu dùng nghĩ đến một nhu cầu nào đó, thương hiệu đó có cơ hội được mua cao nhất Quảng cáo theo cách tiếp cận của Andrew là “lực mềm”, nghĩa là nó chỉ có thể tác động duy trì bộ nhớ chứ khó mà thuyết phục người dùng

• Năm 2012, Byron Sharp, giáo sư từ viện nghiên cứu Ehrenberg-Bass đã tập hợp lại những công trình của Andrew và viết nên cuốn sách “How brands grow” nhằm đưa ra những quy tắc cơ bản của tiếp thị, quảng cáo dựa trên khoa học thống kê

• Trường phái “Creative Publicity” ngày nay được nhiều công ty quảng cáo chấp nhận vì nó giải phóng sự tự do, nâng cao vai trò của sáng tạo mà không tập trung quá nhiều vào chiến lược, USP hay sự thuyết phục người dùng Tuy nhiên, không phải ai cũng chấp nhận điều này, vì như vậy, vai trò của người làm chiến lược quảng cáo và thương hiệu là rất nhỏ

- Có 2 mức độ chính: mức độ quan tâm cao và mức độ quan tâm thấp

 Mức độ quan tâm cao

 NHÓM THÔNG TIN (INFORMATIVE): Learn  Feel  Do

• Danh mục sản phẩm đồ điện máy, dịch vụ tài chính

• Cách thức mua hàng: Người tiêu dùng sẽ tìm (Learn) về sản phẩm, từ đó có những cảm nhận cá nhân (Feel) rồi hiểu thật kỹ mới quyết định mua hàng (Do)

• Đo lường: mức độ nhớ

• Phương tiện: thông tin chủ động, gợi suy nghĩ

• Chiến lược quảng cáo: truyền tải các thông tin chi tiết về sản phẩ dưới dạng Print-Ads, Infographic…

Với mặt hàng này, nhóm khách hàng tầm trung sẽ dễ cảm thấy bối rối trước lượng thông tin khổng lồ của sản phẩm và phải đưa ra quá nhiều sự so sánh phức tạp Doanh nghiệp cần tạo nên các thông điệp quảng cáo chứng minh bằng thông tin cụ thể giúp

họ quyết định nhanh chóng, không mất nhiều thời gian

 NHÓM THÔNG TIN ẢNH HƯỞNG (AFFECTIVE): Feel  Learn  Do

• Danh mục sản phẩm: đồ cao cấp, mỹ phẩm làm đẹp…

• Cách thức mua hàng: Người tiêu dùng sẽ cảm nhận về sản phẩm (Feel), sau đó thu thập thông tin (Learn) rồi mới quyết định mua hàng (Do)

Trang 6

• Đo lường: sự thay đổi thái độ

• Phương tiện: không gian rộng, hình ảnh đặc biệt

• Chiến lược quảng cáo: Tập trung vào các hoạt động trải nghiệm thực tế, mang tới những hình ảnh đẹp mắt và ấn tượng (viral clip, TVC…)

Các sản phẩm cao cấp thường được người mua lựa chọn dựa trên tiêu chí thẩm mĩ

và thể hiện được cá tính, hình ảnh của cá nhân họ Vì vậy các chiến dịch quảng cáo nên mang tới những thông điệp truyền tải được câu chuyện đằng sau thương hiệu, tạo tác động xúc cảm

 Mức độ quan tâm thấp:

 NHÓM THÓI QUEN (HABITUAL): Do  Learn  Feel

• Danh mục sản phẩm: phần lớn là các mặt hàng tiêu dùng mà khách hàng phải mua hàng tháng (dao cạo, kem đánh rawngm bột giặt…)

• Cách thức mua hàng: vì là mặt hàng tiêu dùng nhanh hết nên người tiêu dùng

sẽ quyết định mua hàng như một thói quen (Do), sau đó mới tìm hiểu về sản phẩm (Learn) và cảm nhận thông tin trong quá trình sử dụng (Feel)

• Đo lường: Doanh số

• Phương tiện: không gian quảng cáo nhỏ, độ dài thời gian mẫu

• Chiến lược quảng cáo: Sử dụng thông điệp “bắt tai” và thường xuyên nhắc nhở trên các phương tiện truyền thông như TV, radio…

Những thương hiệu giành phần thắng trong nhóm này phụ thuộc khá nhiều bởi độ trung thành của khách hàng và sự khác biệt mà sản phẩm họ tạo ra so với đối thủ Để làm được điều này, doanh nghiệp cần truyền tải thông điệp “độc”, “lạ” nhắc nhở tới người tiêu dùng càng nhiều càng tốt

 NHÓM THÕA MÃN (SATISFATION): Do  Feel  Learn

• Danh mục sản phẩm: bia, nước uống có ga, thuốc lá, nước hoa quả

• Cách thức mua hàng: chủ yếu thuộc danh mục tiêu dùng nên người tiêu dùng

sẽ có xu hướng mua hàng trước (Do), sau đó sử dụng ngay là có những trải nghiệm cá nhân (Feel) từ đó mới tìm hiểu về sản phẩm (Learn)

• Đo lường: doanh số

• Phương tiện: biển quảng cáo, báo, bán tại điểm bán

Trang 7

• Chiến lược quảng cáo: Cần tạo ra sự chú ý của khách hàng thông qua hình ảnh sản phẩm ấn tượng, bắt mắt trên báo chí, biển quảng cáo và tại điểm bán Bên cạnh yếu tố về hương vị, mùi vị thì doanh nghiệp cần tạo ra một mối liên kết sâu sắc hơn giữa sản phẩm và khách hàng, tạo ra cơ hội dùng thử

1.2 Sự khác biệt về mã hóa thông điệp giữa quảng cáo trên truyền thanh và trên truyền hình?

Mã hóa thông điệp: là việc dùng các ngôn ngữ truyền thông để chuyển các ý

tưởng truyền thông thành các hình thức có tính biểu tượng sao cho thuận tiện cho người nhận tin lĩnh hội ý tưởng đó và có thể giải mã thành công Việc mã hóa có thành công hay không phụ thuộc vào khả năng truyền đạt ý thông tin rõ ràng, đơn giản và khả năng tham gia và loại bỏ những tác nhân gây nhầm lẫn như: các vấn đề văn hóa, giả định sai lầm, thông tin sai lệch Quan trọng không kém là bạn phải xác định được rõ và hiểu khách hàng mục tiêu

Sau khi nhận diện được đối tượng khách hàng mục tiêu và xác định được phản ứng của người tiêu dùng, người truyền thông sẽ chuyển sang mã hóa thông điệp tức là phát triển chuỗi thông điệp một cách hiệu quả Một cách lí tưởng là thông điệp nên nhận được sự chú ý (attention), sự hứng thú của khách hàng (interest), làm trỗi dậy sự khát khao (desire) và cuối cùng là hành động (action)

Mã hóa thông điệp chính là cách bạn chọn hình thức để thể hiện thông điệp đó Có rất nhiều hình thức giúp bạn truyền tải thông điệp Có thể qua hình ảnh, video, từ ngữ, v v Hình thức truyền tải thường phụ thuộc vào 2 yếu tố: Thông điệp và đối tượng nhận thông điệp

• Truyền thanh là phương tiện marketing hiệu quả Nó là một cách tiếp cận khách hàng tiềm năng bằng thông điệp và bản sắc của bạn

• Quảng cáo trên truyền hình không khác marketing trên sóng phát thanh ở việc

sử dụng các tiêu đề, thông điệp marketing nhưng nó còn có thêm các âm thanh, hình ảnh minh họa

Sự khác biệt về mã hóa giữa quảng cáo trên truyền thanh và quảng cáo trên truyền hình

Quảng cáo trong truyền hình Quảng cáo trong truyền thanh

Đến được với số đông quần chúng,

mạng lưới phủ rộng, có thể truyền đạt

thông tin lượng khán giả lớn, đạt độ tin

tưởng cao hơn so với các kênh khác

Chi phí thấp hơn nhưng truyền đến lượng thính giả ít hơn, độ tin tưởng ít hơn

Thích hợp các sản phẩm cần được

chứng minh giải thích bằng hình ảnh

Là phương pháp quảng cáo bổ sung cho các phương tiện khác Thường thích hợp với các sản phẩm như dịch vụ viễn thông, giới thiệu chương trình khuyến mãi… không thích hợp với các sản phẩm cần được chứng minh giải thích bằng hình ảnh Hình thức mã hóa: có sự kết hợp của Hình thức mã hóa: sử dụng âm thanh tác

Trang 8

cả âm thanh, ánh sáng lẫn hình ảnh và

đưa thông tin đến nhiều người nhất động vào thính giác của người nghe baogồm lời nói, âm thanh, tiếng động âm

nhạc…

Gây sự chú ý cao nhất, bắt mắt, hấp

dẫn, dễ khiến người xem nhớ về các

đặc điểm của hàng hóa

Có thể chứng minh được lợi ích của

sản phẩm một cách thuyết phục hơn

Có thể phát họa một cách ấn tượng

hình ảnh khách hàng mục tiêu dùng

sản phẩm đó, cách sử dụng cũng như

chất lượng sản phẩm

Một yếu tố quan trọng khác là quảng

cáo trên truyền hình cần phù hợp với

văn hóa và suy nghĩ của khán giả

Thính giả hoàn toàn chỉ biết đến âm thanh

và lời nói Đa số thính giả khi nghe đài sẽ

ít tập trung, đôi khi họ nghe quảng cáo một cách đột ngột hay vô tình.Do vậy âm thanh trong quảng cáo cần rõ ràng, rành mạch, có ngữ điệu đặc trưng để gây sự chú ý

Một quảng cáo trên đài hiệu quả là quảng cáo mà các thông tin chính không nên nói ngay từ đầu mà chỉ khi thính giả tập trung chú ý mới nêu lên ý tưởng và vài điều cần lưu ý; tên sản phẩm, địa chỉ mua hàng, số điện thoại liên hệ có thể nhắc lại để thính giả kịp ghi nhớ

Ví dụ: Khi quảng cáo truyền hình thì dầu ăn Neptuyn, người gửi muốn cho khách

hàng tiềm năng thấy lợi ích của dầu ăn này là mang lại không khí ấm cúng gia đình Muốn vậy, người ta đưa ra hình ảnh cả gia đình ngồi cùng ăn cơm vui vẻ với các món ngon được chế biến nhờ dầu ăn neptuyn Và khi nghĩ tới bữa ăn ngon người tiêu dùng

sẽ nhớ đến hình ảnh trong quảng cáo này rồi từ đó dẫn đến việc lựa chọn sản phẩm Quảng cáo kem wall’s là một quảng cáo truyền thanh hiệu quả Với tiếng nhạc vui tay và đặc biệt thì mỗi lần nghe tiếng nhạc là mọi người điều nhận ra đó là kem wall’s Nó trở thành âm thanh báo hiệu đặc biệt giúp mọi người luôn nhớ về kem wall’s

PHẦN 2 THỰC HÀNH

2.1 Phân tích mẫu quảng cáo mới nhất của Xmen qua mô hình truyền thông 2.1.1 Mô hình truyền thông căn bản

Như chúng ta đã biết, chức năng của hoạt động chiêu thị chính là truyền thông, chiến lược chiêu thị của công ty được thực hiện thông qua việc truyền thông đến các khách hàng hiện tại và tiềm năng, vậy thì quá trình truyền thông diễn ra như thế nào?

Và người tiêu dùng phản hồi lại các thông điệp chiêu thị ra sao? Chúng ta phải xét đến mô hình quá trình truyền thông

Truyền thông là một quá trình trao đổi thông tin, trao đổi ý tưởng, là một quá trình thiết lập sự thông hiểu giữa người gửi và người nhận thông tin Quá trình truyền thông có mặt 9 yếu tố, tạo thành một mô hình căn bản như sau:

Trang 9

9 yếu tố đó bao gồm:

• 2 yếu tố chính: Người gửi – Người nhận

• 2 công cụ truyền thông: Thông điệp – Phương tiện/kênh phát

• 4 chức năng truyền thông: Mã hóa – Giải mã – Đáp ứng/phản hồi

• 1 yếu tố khác: nhiễu

2.1.2 Phân tích mẫu quảng cáo mới của sản phẩm X-MEN GO DETO

- Tóm tắt nội dung của quảng cáo: Câu chuyện về người đàn ông nam tính, đam

mê mạo hiểm thích phiêu lưu,đi cùng cô gái vượt qua đoạn đường khó khăn với nhiều tác động từ môi trường như khói, bụi bẩn… Việc đối mặt với các tác nhân bụi bẩn khiến tóc người đàn ông bị: Gàu, Bụi, Khói,Nhờn, Vi Khuẩn Khiến cho cuộc vui của anh chàng bị gián đoạn Do đó XMen Go Detox đã ra mắt với việc

sử dụng than tre hoạt tính đánh bay các tác động của yếu tố bên ngoài khiến chàng trai không bị gián đoạn với các hoạt động của mình ( Cứ Go Thôi )

- Phân tích mô hình truyền thông của mẫu quảng cáo

• Nguồn phát là cá nhân hay tổ chức có thông tin muốn chia sẻ, phân phát thông tin của mình đến một cá nhân hay nhiều người khác

• Nguồn phát ở đây là Công ty ICP, với những thông điệp họ muốn chuyển tải đến người xem, nhằm nhắc nhở, khẳng định đẳng cấp và tạo ấn tượng cho người xem về một sản phẩm đi đầu trong những dòng sản phẩm dành riêng cho nam giới

Mã hóa thông điệp: Mã hóa là việc lựa chọn những từ ngữ, biểu tượng, hình

ảnh,… để trình bày thông điệp để tượng trưng hóa các ý tưởng hay thông tin

• Trong mẫu quảng cáo cáo này, chúng ta có thể nhận thấy biểu tượng mà nhãn hàng X-Men đã tự chọn cho mình, đó là những người đàn ông lịch lãm, phong

độ, ga lăng, bên cạnh là một cô gái xinh đẹp, cả hai đều ưu thích phiêu lưu, khám phá

• Việc lựa chọn nam nhân vật chính bên cạnh một cô gái cho đoạn quảng cáo đã

có thể nói lên được phần nào ý đồ của X-Men Nhân vật nam này là những người có bề ngoài lịch lãm, ngoại hình và gương mặt rất bắt mắt, điểm đặc biệt

là rất nam tính, yêu thích sự mạo hiểm, phiêu lưu và chinh phục thử thách, khẳng định bản lĩnh bên cạnh người bạn gái của mình Như chúng ta biết, nhóm khách hàng mục tiêu mà X-Men hướng đến là khách hàng nam, ở nhiều

độ tuổi nhưng trọng tâm là từ 18 – 35 tuổi, hình tượng nhân vật nam này là

“cái đẹp” mà họ luôn muốn hướng đến - những chàng trai Hollywood Thông điệp được đưa ra thông qua nhân vật này sẽ dễ dàng chạm đến họ hơn

Trang 10

• Chắc chắn rằng cái đã đóng vào tâm trí người xem những đoạn clip quảng cáo của X-Men sâu nhất chính là câu Slogan : “X-Men Go loại bỏ 5 tác nhân ô nhiễm” Clip này là hành trình chinh phục thử thách của chàng trai, phải đối mặt với các tác nhân bụi bẩn Clip này rất ít câu thoại, nhưng câu thoại đầu tiên lại nằm ở gần cuối đoạn quảng cáo ngay sau đoạn cao trào nhất của clip giúp người xem tập trung hơn và dễ hiểu được công dụng của sản phẩm

• Quá trình mã hóa trên đã tạo ra thông điệp chứa đựng thông tin có ý nghĩa mà nguồn phát muốn truyền tải

• Quảng cáo trên được phát trên phương tiện chính là Tivi, và trên Internet, nên hầu hết các thông điệp được truyền tải qua hình ảnh, rất ít lời thoại, và cũng không truyền tải một cách trực tiếp theo kiểu: “Hãy dùng X-Men để loại bỏ tác nhân gây ô nhiễm”, không có những cảnh nhân vật giới thiệu sản phẩm, không

có những câu như: “Anh ấy tuyệt vời như vậy là nhờ X-Men”,… mà thông điệp truyền tải cho người xem một cách tự nhiên nhất qua cốt truyện, khí chất của nhân vật là những biểu tượng thoáng qua của X-Men Đặc biệt là ở đoạn kết, sau cuộc phiêu lưu thì vẻ bên ngoài bóng bẩy của chàng trai ở đầu clip đã nhuốm màu bụi bẩn, từ đó X-men mới đưa ra thông điệp sản phẩm để giải quyết vấn đề mà chàng trai đang gặp phải một cách đầy khéo léo

• Tất cả những hình ảnh mã hóa trên phối hợp cùng nhau truyền tải một thông điệp duy nhất: “Xmen Go loại bỏ 5 tác nhân ô nhiễm ” Thông điệp khá khéo léo nhưng không khó giải mã, và càng không quá trực tiếp chiếm được thiện cảm của người xem

Kênh phát/ phương tiện

Kênh phát là phương tiện mà thông tin được truyền từ nguồn phát đến người nhận

Quảng cáo trên được truyền đi từ kênh gián tiếp: không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người gửi và người nhận Và phương tiện thực hiện phát đoạn quảng cáo này là các phương tiện truyền thông như Internet, Tivi – phương tiện truyền thông đại chúng mang lại hiệu quả cao nhất cho ngành hàng này Nhờ phương tiện này mà thông điệp được gửi cùng lúc đến rất nhiều người, đặc biệt là khách hàng mục tiêu là nam giới tăng hiệu quả nhận biết, tiếp nhận lên rất nhiều lần, hỗ trợ cho các yếu tố (giai đoạn sau) của quá trình truyền thông

Việc lựa chọn kênh phát rất quan trọng, đối với mẫu quảng cáo trên, nhờ những đặc điểm mà chỉ quảng cáo truyền hình có được, thông điệp quảng cáo được truyền đi rất nhẹ nhàng tinh tế, không quá trực tiếp, nhưng đủ chiều sâu để người xem nhận ra Ngoài ra với những hình ảnh vô cùng đẹp mắt,… khiến cho người xem sẽ có cảm giác đang xem về một bộ phim điện ảnh thật sự hơn là một TVC quảng cáo Điều này tác động đến sự thích thú của người xem, giúp họ dễ dàng tiếp nhận thông điệp hơn

Đối tượng nhận

Cũng như nhiều mẫu quảng cáo khác của X-men, ở đây, người gửi muốn gửi thông điệp đến những người đàn ông mạnh mẽ, quyết đoán, muốn khẳng định mình, thích phiêu lưu mạo hiểm,… hay cụ thể hơn là những khách hàng nam có khả năng mua và sử dụng sản phẩm để khẳng định bản thân như chính thông điệp mà X-men đưa đến

Giải mã thông điệp

Ngày đăng: 29/11/2020, 19:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w