MỞ ĐẦUMÔ HỌC: là môn học của Sinh học và Y học, là khoa học NC sự PT, cấu tạo, hoạt động của các mô, các cơ quan, các bộ máy của cơ thể con người, động vật, thực vật.. MÔ HỌC VÀ GP HỌC:
Trang 1CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
MÔ HỌC: là môn học của Sinh học và Y học, là khoa học NC sự PT, cấu tạo, hoạt động của các mô, các cơ quan, các bộ máy của cơ thể con người, động vật, thực vật
MÔ HỌC VÀ GP HỌC: GPH nghiên cứu cấu tạo cơ thể người và ĐV
ở mức độ đại thể về hình dạng, vị trí, cấu tạo các cơ quan, bộ máy trong cơ thể MÔ HỌC nghiên cứu cấu tạo vi thể và siêu vi của các cấu trúc của GPH, mô tả các TB, mô của các cơ quan
Đặc điểm hiện nay của mô học là nghiên cứu cấu trúc gắn liền với chức năng nghĩa là tìm mối liên hệ giữa cấu tạo của TB, mô, cơ
quan, bộ máy với chưc năng của chúng
Trang 2I ĐẠI CƯƠNG VỀ TẾ BÀO
1 Cấu tạo đại cương về TB
- TB là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng
của cơ thể sống TB có 3 thành phần cấu trúc
cơ bản: màng, TBC, nhân
- Hình dạng: TB ở các mô, cơ quan khác
nhau có hình dạng khác nhau:
Trang 4Chỉ với nhiệt độ bình thường của cơ thể, trong TB có thể xảy ra hàng loạt các phản ứng hóa học (tổng hợp và phân hủy) Các phản ứng xảy
ra được là nhờ các enzim – chất xúc tác sinh học, bản chất là protein
2 Cấu tạo hóa học của tế bào
- Các chất vô cơ: Nước, muối vô cơ, các ion, các nguyên tố khoáng
- Các chất hữu cơ: protein, gluxid, lipid, axit nucleic, enzim, các
Trang 53 Màng bào tương
Protein ngoại biên
Cacbonhydrat
Trang 63 Màng bào tương
Sự vận chuyển các chất qua màng:
- Sự vận chuyển chất thụ động:
+ Nước và các phân tử nhỏ đi qua màng theo gradien nồng độ
+ Đường, axit amin vận chuyển có sự tham gia của các enzim làm tăng tốc đọ thẩm thấu qua màng Hệ thống các enzim đó tham gia vào thành phần cấu tạo chính của màng và hoạt động như chất chuyên chở
không phụ thuộc vào NL
-Sự vận chuyển chủ động:
+ Vận chuyển các ion
+ Nhập nội bào và xuất bào
Trang 74 Bào tương trong
Bào tương trong là nơi cung cấp những nguyên liệu cần thiết cho sự hoạt động của các bào quan, đồng thời là nơi thu nhận một số chất do chứng thải ra
Hầu hết các phản ứng sinh hóa đều xảy ra ở bào tương trong
Bào tương trong là nơi biến đổi NL hóa học thành NL cơ học
Trang 85 Các bào quan
Bào quan là những phần tử nhỏ vùi trong bào tương trong Chúng có cấu trúc nhất định, cần thiết cho mọi hoạt động của TB
5.1 Ribosom
- Là những khối hình cầu, đướng kính 15nm
- Số lượng Ri ở các TB khác nhau thì khác nhau: TB que có 6000, TB của E.coli 20.000 Trong cùng một loại TB, số lượng Ri thay đổi tùy vào trạng thái hoạt động của TB Trong đk thiếu dd, múc độ tổng hợp pr
giảm thì số lượng Ri giảm
Trang 95.1 Ribosom
- Ri ở VK có hệ số lắng 70S (50S và 30S), Ri ở người và ĐV có hệ số lắng 80S (60S và 40S) Hai tiểu phần của Ri kết hợp với nhau để tạo thành
Ri khi ở nồng độ Mg2+ thích hợp (0,001M), khi nống độ Mg2+ thấp thì hai tiểu phần tách nhau ra Khi nồng
độ Mg2+ cao (gấp 10 lần) thì các cặp
Ri kết hợp lại với nhau tạo thành những cặp đôi Dimer
Trang 10đi ra khỏi Ri.
Trang 115.1 Ribosom
- Ri là bào quan chính tham gia tổng hợp pr Ri tổng hợp theo mật mã truyền đạt bởi mARN, nó tập hợp aa thành chuỗi pp theo một trật tự quy định bởi mARN
- Ri chỉ có thể tổng hợp protein khi nhiều Ri tập hợp lại thành polysom Pr do polysom tự do trong bào tương tổng hợp sẽ ở trong bào tương Pr do polysom bám vào thành lưới nội bào tổng hợp thì
sẽ được đưa vào thành lưới nội bào
Trang 125.2 Lưới nội bào
- Là một hệ thống ống nhỏ, túi
dẹt, song song nối với nhau
Mỗi ống và túi được giới hạn
bởi một màng dày khoảng
7,5nm Màng lưới nội bào
phía ngoài thông với môi
trường ngoài, phía trong thông
với khoảng quanh nhân
- Mức độ phát triển của lưới nội bào phụ thuộc vào từng loại TB Ở
TB hoạt động chế tiết mạnh thì lưới nội chất phát triển
- Có hai loại lưới nội chất: lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn
Trang 135.2 Lưới nội bào
Chức năng của lưới nội chất:
- Tập trung và cô đặc một số chất từ ngoài TB hay ở trong TB
- Tham gia vào sự tổng hợp các chất, pr được tổng hợp từ lưới nội bào có hạt, lipid và gluxid được tổng hợp từ lưới nội bào không hạt
- Vận chuyển và phân phối các chất thu lượm được từ môi trường ngoài hay từ bào tương TB ở TB sợi cơ vân, lưới nội bào là nợi dự trữ Ca2+ và ATP rồi đem phân phối cho tất cả các sợi cơ để cung cấp cho quá trình co cơ
Trang 145.3 Bộ máy Golgi
- Mỗi bộ Golgi gồm từ 3 – 7 bao dẹt xếp chồng lên nhau như chồng đĩa
- Chức năng hoạt động sống của bộ máy Golgi ở các tế bào động vật
là xử lý phân tử protein do các ribosom trên màng lưới nội sinh chất
có hạt tạo ra cùng lipit được hình thành bởi lưới nội sinh chất không hạt rồi bao gói chúng trong túi màng để bài xuất phân tử protein đã được xử lý và bao gói đó đến tế bào cần dùng nó
Trang 15Ví dụ, bộ máy Golgi nhận hormon insulin dưới dạng không hoạt động, nhưng sau khi xử lý bằng cách loại bỏ đi một số các axit amin nào đó thì hormon này trở nên hoạt động và sẵn sàng để bài xuất.
Bộ máy Golgi là thực hịên việc bổ sung đường vào protein để tạo nên các phân tử glycoprotein (là enzym) Nếu glycoprotein được photphoryl hóa và được bao gói trong túi màng thì túi màng đó được gọi là lysosom
5.3 Bộ máy Golgi
Trang 16Ti thể là bào quan có trong hầu hết TB thực vật và ĐV, trừ hồng cầu trưởng thành không có ti thể.
5.4 Ti thể
Ti thể là bào quan dễ thay đổi hình dạng và cấu tạo trong hoạt động sinh lí của TB Khi TB phân chia, ti thể được phân tán thành hạt, các hạt này được chia đều cho các TB con
Trang 17Trong quá trình phát triển của TB, ti thể cũng thay đổi.
+ Giai đoạn đầu phát triển của noãn ti thể có hình gậy, ở giai đoạn sau chúng có dạng hình hạt
+ Sau khi cắt bỏ tuyến yên hoặc tiêm cortison, mào ti thể của Tb tuyến thượng thận bị mất đi, ti thể trở thành một cái túi
+ Khi ĐV bị đói hoàn toàn, bị thiếu đường, thiếu nước, ti thể ở TB gan, TB biểu mô sống sinh niệu chuyển từ hình gậy sang hình hạt rồi chuyển thành không bào
5.4 Ti thể
Trang 18Chức năng của ti thể:
- Sự phosphoryl hóa: phosphoryl hóa ADP để tổng hợp ATP
- Sự tập trung các chất: Một số chất có thể được cô đặc bởi ti thể,
cả khi nồng độ của chúng trong môi trường rất thấp
- Sự tổng hợp một số chất: tổng hợp protid
- Sự vận động: sự thay đổi vị trí của ti thể trong TB
5.4 Ti thể
Trang 19 Lysosom là bào quan dạng túi cầu nhỏ chứa nhiều các enzym tiêu hóa - thủy phân.
Chức năng quan trọng nhất của lysosom là thực hiện quá trình tiêu hóa nội bào Phân giải các chất để nuôi TB và tái sử dụng.
Được hình thành từ bộ máy gôngi
Ribosom có chức năng quan trọng đặc biệt là dịch mã các bản sao mARN của gen thành protein
5.5 Lysosom
Trang 20II SỰ BIỆT HÓA TẾ BÀO
Biệt hóa TB là quá trình hình thành những khác biệt bền vững giữa các TB trong một cá thể.
Biệt hóa là hiện tượng thường xuyên diễn ra trong cơ thể con người và ĐV Trong cơ thể người trưởng thành, vẫn còn có những TB chưa biệt hóa
TB sau khi trải qua biệt hóa thường mất khả năng phát triển, có cấu trúc phù hợp với chức năng của chúng.
Trang 21III SỰ LÃO HÓA TẾ BÀO
Ở cơ thể người trưởng thành có thể phân biệt ra ba nhóm TB căn cứ vào đặc điểm và mức độ biệt hóa:
(1)Nhóm những TB thường xuyên đổi mới: Loại có đời sống vài ngày (TB biểu mô các niêm mạc), loại có đời sống vài tuần (TB biểu bì da, TB máu), loại có đời sống vài năm (TB xương)
(2)Nhóm TB ít phân chia:gồm những TB đã biệt hóa những tốc
độ đổi mới chậm (TB sụn, TB gan, TB thận…)
(3)Nhóm TB đã biệt hóa cao không còn khả năng phân chia (TB thần kinh)
Trang 22IV SỰ CHẾT CỦA TẾ BÀO
Có hai kiểu chết TB: hoại tử (necrosis) và chết theo chương trình (apotosis)
- Hoại tử TB: có thể là KQ của viêm, tác động của chất độc hoặc do
giảm sút cung cấp máu
- Apotosis: là kiểu hoạt động chết của TB, không liên quan đến quá
trình viêm mà liên quan tới MT, sự phát triển TB và hệ gen