Nội dung chương trìnhChương 1: Tổng quan hệ thống GIS Chương 2: Biểu diễn các đối tượng không gian Chương 3: Nhập dữ liệu GIS Chương 4: Xử lý dữ liệu trong GIS Chương 5: Xây dựng hệ thốn
Trang 1GIS ĐẠI CƯƠNG
Trang 2Nội dung chương trình
Chương 1: Tổng quan hệ thống GIS
Chương 2: Biểu diễn các đối tượng không gian Chương 3: Nhập dữ liệu GIS
Chương 4: Xử lý dữ liệu trong GIS
Chương 5: Xây dựng hệ thống GIS
Trang 3Chương 1
TỔNG QUAN HỆ THỐNG GIS
Trang 51.2 Hệ thống thông tin địa lý là gì ?
Phân tích
Dữ liệu
INTERNET
Ra quyết định Lưu trữ
Trang 6Thế giới thực Thu thập
Vòng tuần hoàn của dữ liệu trong GIS
Trang 7• GIS được hình thành từ năm 1962 ở
Canada (CGIS = Canada GIS).
• GIS là công cụ cho các bài toán phân tích
về quản lý đất đai, môi trường, thổ
Trang 8• GPS (Global Position System)
• LBS (Location Based Service)
Trang 9• RS (Remote Sensing)
Trang 10• GIS xuất hiện ở Việt Nam từ năm 1990 thông qua các dự
án hợp tác quốc tế
• Từ đó đến nay, có nhiều ngành khoa học ứng dụng GIS
vào trong các lĩnh vực môi trường, đất đai, khí tượng,
thủy văn, cấp thoát nước, điện lực,…
Trang 11Một số ứng dụng đã đƣợc triển khai :
• VILIS (Phần mềm hệ thống thông tin đất đai)
Mô đun quản lý cơ sở dữ liệu đất đai
Mô đun Hỗ trợ thống kê, kiểm kê đất đai
Mô đun hỗ trợ quản lý qui hoạch đất đai
Mô đun quản lý nhà ở và in GCNQSHNƠ&QSDĐƠ;
…
Trang 12Một số ứng dụng đã được triển khai:
• Phần mềm ELIS:
– Sản phẩm của Chương trình hợp tác giữa Việt
Nam và Thụy Điển (2004 – 2009) - SEMLA
– Mục tiêu của SEMLA: xây dựng một hệ thống
quản lý môi trường và tài nguyên.
Tham khảo tại website: http://www.semla.org.vn
Trang 131.4 Mô hình hệ thống thông tin địa lý
Dữ liệu
INTERNET
Trang 141.4 Mô hình hệ thống thông tin địa lý
Trang 151.5 Thành phần của hệ thống thơng tin địa lý
TỔ CHỨC
NHÂN LỰC
QUY TRÌNH DỮ LIỆU
Trang 16Con người
Phần cứng
Phần mềm
Dữ liệu
Arcview GISArcGIS
MapInfo
…
Máy trạmMáy chủMạngThiết bị ngoại vi,…
Bản đồ giấy
Số liệu/tài liệuẢnh vệ tinh/viễn thám
…Những qui
Trang 18Thành phần phần cứng
Server
Trang 20Web Applications
Engines
App Custom Desktops
Desktops
App Desktops
Gateway
DBMS
Trang 22Thành phần con người
Cơ sở dữ liệu trong hệ thống GIS
Xử lý dữ liệu Nhập dữ
liệu Xuất dữ liệu
Người dùng trong hệ thống thông tin địalý (GIS)
Người dùng ngoài hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Nhĩm 1
Nhĩm 2
Nhĩm 3
Trang 23 Tổ chức
FRAMEWORK (COÂNG VIEÄC KHUNG)
Trang 241.6 Tổ chức dữ liệu không gian trong GIS
• Những lớp dữ
liệu đƣợc tổ chức theo chủ đề
Trang 251.7 Các chức năng của GIS
Thu thập
Lưu trữ
Phân tích
Hiển thị
Trang 27 Cấu trúc Vector
Cấu trúc Raster
Dòng
Trang 30Hiển thị
Báo cáo
Trang 31Phân biệt GIS với một số hệ thống
thông tin khác?
• GIS liên quan mật thiết với một số hệ thống thông tin
khác như: Desktop Mapping (thành lập bản đồ), CAD
(trợ giúp thiết kế nhờ mày tính), Viễn thám và GPS (hệ thống định vị toàn cầu), DBMS (Hệ quản trị cơ sở dữ liệu).
• Nhưng chỉ GIS mới có khả năng phân tích dữ liệu địa lý.
Trang 32Phân biệt GIS với một số hệ thống
– Hạn chế hơn so với GIS về khả năng quản lý dữ
liệu, phân tích không gian và khả năng tuỳ biến
Trang 33Phân biệt GIS với một số hệ thống
thông tin khác?
• CAD (trợ giúp thiết kế nhờ mày tính)
– Trợ giúp cho việc tạo ra các bản thiết kế xây dựng nhà và cơ sở hạ tầng
– CAD yêu cầu một số quy tắc về việc tập hợp các
thành phần và các khả năng phân tích rất giới hạn – Hệ thống CAD có thể được mở rộng để hỗ trợ bản
đồ nhưng thông thường bị giới hạn trong quản lý và phân tích các cơ sở dữ liệu địa lý lớn.
Trang 34Phân biệt GIS với một số hệ thống
thông tin khác?
• Viễn thám và GPS (hệ thống định vị toàn cầu)
– Nghiên cứu bề mặt trái đất sử dụng kỹ thuật cảm
biến như quay camera từ máy bay, các trạm thu
Trang 35- Quản lý giao thông
- Quản lý cấp thoát nước, điện, mạng viễn thông,…
Trang 36vẫn không hiệu quả do thiếu thông
tin, tài liệu.
• Cách lưu trữ, quản lý chưa khoa
học, …
Trang 37• Hướng dẫn lộ trình, tiện
ích
• Thông tin các tuyến vận
tải (xe buýt, metro,…)
Trang 38Một vài ứng dụng (tt)
GIS trong lĩnh vực quản lý môi trường và kiểm soát điều kiện tự nhiên: quản lý ô nhiểm, quản lý nguồn nước, động thực vật, khí tượng thủy văn.
Trang 39Một vài ứng dụng (tt)
GIS trong lĩnh vực quản lý hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng, quy hoạch, giao thông, điện lực, viễn thông, cấp nước, thoát nước.
Trang 40Một vài ứng dụng (tt)
GIS trong lĩnh vực quản lý kinh tế xã hội:
Trang 41dữ liệu không gian
6 thành phần: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, quy trình, con người, tổ chức
4 chức năng: thu thập, lưu trữ, phân tích, hiện thị
Trang 42Bài tập chương 1
Bài 1: Khái niệm, thành phần, chức năng của GIS Bài 2: Trình bày vòng tuần hoàn của dữ liệu địa lý? Và từ đó giải thích lý do tại sao dữ liệu GIS luôn luôn phải được cập nhật Ví dụ minh họa.
Bài 3: Tìm một vài ứng dụng của GIS trong lĩnh vực quản lý tài nguyên môi trường.
Bài 4: Tìm các phần mềm GIS mã nguồn mở.
Trang 43Chương 2
MÔ HÌNH VÀ CẤU TRÚC DỮ LIỆU
Trang 442.1 MƠ HÌNH DỮ LIỆU
Thế giới thực
Mô hình thế giới
Bản đồ GIS
Mô hình dữ liệu
Cơ sở dữ liệu
Mơ hình dữ liệu thể hiện một tập hợp các quy tắc
hoặc hướng dẫn giúp chuyển đổi thế giới thực thành
các đối tượng số cĩ các đặc tính khơng gian và thuộc
tính
Trang 452.1 MÔ HÌNH DỮ LIỆU
Mô hình dữ liệu Vector.
Mô hình dữ liệu Raster.
Trang 46 Cấu trúc vector
Cấu trúc Raster
Dòng
Trang 47• RASTER
• VECTOR
• Real World
Trang 482.2 Mô hình dữ liệu Vector
Các đối tượng không gian khi biểu diễn ở mô hình dữ liệu vector được tổ chức dưới dạng điểm (point), đường (line) và vùng (polygon) và được biểu diễn trên một hệ thống tọa độ nào đó.
- Đối tượng điểm được biểu diễn bởi một cặp tọa độ (x, y);
- Đối tượng đường được xác định bởi một chuỗi liên tiếp các điểm (vertex),
- Đoạn thẳng được nối giữa các điểm (vertex) hay còn gọi là cạnh (segment), điểm bắt đầu và điểm kết thúc của một đường gọi là các nút (node);
Trang 492.2 Mô hình dữ liệu Vector
Trang 50Structure of Vector Data
• There is a relationship between vector data types Each data
type is often dependent upon one another When representing
geographic data in vector format, data is typically stored as:
• Points: points are zero dimensional objects, and represent
geographic features such as wells, sample locations, or trees.
• Lines: lines represent one dimensional objects, or linear
features, such as road and stream centerlines Lines are made
up of a series of interconnected points A line typically starts
and end with a special point called a node, and the points that
make up the rest of a line are called vertices
• Polygons/Area: polygons represent two dimensional objects
such as the boundaries of a field, or property, or the outline of
a building or lake Polygons are made up of a series of
connected lines where the starting point of a polygon is the
same as the ending point.
Point
Line
Trang 512.2 Mô hình dữ liệu Vector
Các loại cấu trúc dữ liệu vector: Spaghetti, Topology
- Cấu trúc Spaghetti ra đời trước và được sử dụng cho đến ngày nay, đượcứng dụng đầu tiên trong phần mềm SYMAP dùng lập bản đồ vào cuốinăm 1960 Mô hình này ngày nay vẫn được dùng trong một số phần mềmGIS, như MapInfo
- Cấu trúc Topology ra đời trên nền tảng của mô hình dữ liệu cung – nút(Arc - Node)
Trang 522.2 Mô hình dữ liệu Vector
Cấu trúc Spaghetti
Trong cấu trúc dữ liệu Spaghetti, đơn vị cơ sở là các cặp tọa độ trênmột không gian địa lý xác định Do đó, mỗi đối tượng điểm được xácđịnh bằng một cặp tọa độ (x, y); mỗi đối tượng đường được biểu diễnbằng một chuỗi những cặp tọa độ (xi, yi); mỗi đối tượng vùng đượcbiểu diễn bằng một chuỗi những cặp toạ độ (xj, yj) với điểm đầu vàđiểm cuối trùng nhau
Trang 532.2 Mô hình dữ liệu Vector
Điểm A (xA, yA) Điểm B (xB, yB) Cung AB (xA, yA), (xB, yB) Vùng a (xA, yA), (xa1, ya1), …, (xa5, ya5) , (xB, yB), (xA, yA)
Vùng b (xA, yA), (xb1, yb1), (xb2, yb2), (xb3, yb3) , (xB, yB),
(xA, yA)
Cấu trúc Spaghetti
Trang 542.2 Mô hình dữ liệu Vector
Cấu trúc Spaghetti
Đặc điểm:
1 Cấu trúc Spaghetti không ghi nhận đặc trưng kề nhau của hai vùng
kề nhau, nghĩa là tại hai vùng kề nhau sẽ có hai cạnh chung kềnhau, cạnh chung của hai vùng kề nhau là hai cạnh độc lập nhau (Ởthí dụ trên vùng a và vùng b có chung cạnh AB) và khi cập nhật cóthể xảy ra trường hợp cạnh chung trên cả hai vùng không được cậpnhật đồng thời;
2 Các cung có thể băng ngang nhưng không giao;
3 Không có các thông tin topology về các vùng, không cho biếtvùng
nào lân cận hoặc có chung ranh giới, không cho biết quan hệ giữa
Trang 552.2 Mô hình dữ liệu Vector
Cấu trúc Topology
Cấu trúc Topology còn được gọi là cấu trúc cung – nút (arc - node).Cấu trúc này được xây dựng trên mô hình cung – nút, trong đó cung làphần tử cơ sở Việc xác định các phần tử không gian dựa trên các địnhnghĩa sau:
- Mỗi cung được xác định bởi 2 nút, các phần tử ở giữa 2 nút là cácđiểm điều khiển (vertex), các điểm này xác định hình dạng củacung
- Các cung giao nhau tại các nút, kết thúc một cung là nút
- Vùng là tập hợp các cung khép kín, trong trường hợp vùng trongvùng thì phải có sự phân biệt giữa cung bên trong và cung bênngoài
Trang 562.2 Mô hình dữ liệu Vector
Cấu trúc Topology
Trong cấu trúc Topology, các đối tượng không gian được mô tả trongbốn bảng dữ liệu: bảng tọa độ cung, bảng topology cung, bảngtopology nút và bảng topology vùng Giữa các bảng này có quan hệ vớinhau thông qua cung Từ đây, ta có thể phân tích các quan hệ của cácđối tượng không gian trên cùng một hệ tọa độ
Trang 572.2 Mô hình dữ liệu Vector
AB A B a b AaB A B Vùng a
Trang 582.2 Mô hình dữ liệu Vector
Nút cuối (x,y)
Trang 59- Các đường ranh giới thửa không được phép giao nhau, phải luôn
cắt nhau tại đầu hoặc cuối đường ( tại điểm nút NODE).
Áp dụng mô hình topology khi xây dựng CSDL không gian
- Đường ranh giới tạo thành đường bao thửa đất luôn đảm bảo tính
khép kín tuyệt đối về toạ độ
Mô hình dữ liệu Vector Topology
Trang 60DỮ LIỆU KHÔNG GIAN CHUẨN
Cơ sở dữ liệu chuẩn là dữ liệu không còn lỗi như: bắt quá, bắt chưa tới, vùng chưa khép….
Trang 612.3 Mối quan hệ Topology của các đối tƣợng
Trong thực tiễn, tồn tại đa dạng các mối quan hệ topology giữa các đốitượng phân bố theo không gian Các mối quan hệ Topology sau đâythường gặp:
Trang 622.3 Mối quan hệ Topology của các đối tƣợng
Trang 632.3 Mối quan hệ Topology của các đối tƣợng
Điểm – Điểm (Point - Point)
- “Is within”: Trong một khoảng cách nhất định
- “Is nearest to”: Gần nhất đối với một điểm nào đó
Điểm – Đường (Point – Line)
- “On – Line”: Một điểm trên đường
- “Is nearest to”: Điểm gần nhất đối với một đường xác định nào đó
Điểm – Vùng (Point-Area)
- “Is contained in”: Điểm trong vùng
- “On border of area”: Điểm nằm trên biên của một vùng
Trang 642.3 Mối quan hệ Topology của các đối tƣợng
- “Intersects”: Hai đường giao nhau
- “Crosses”: Hai đường băng ngang nhau nhưng không cắt
- “Flow into”: Con suối chảy vào con sông
- “Intersects”: Đường giao nhau với vùng
- “Boders”: Đường là phần của ranh của vùng
- “Is within”: Một đảo nằm trong một vùng
- “Overlaps”: Hai vùng chồng phủ lên nhau
- “Is adjacent to”: Hai đường có chung mộtphần đường ranh giới
Trang 652.4 Mô hình dữ liệu Raster
Hệ thống nền raster thể hiện, định vị trí và lưu trữ dữ liệu địa lý bằngcách sử dụng một ma trận hay một lưới"các ô" Dữ liệu raster đượcđịnh nghĩa bằng cách chồng lưới ô lên trên một đối tượng địa lý Giátrị của ô chính là giá trị đo hoặc ghi nhận được của đối tượng khi đốitượng nằm đầy trong ô Trong tường hợp đối tượng không chiếm đầy
ô, giá trị ô được gán theo các đối tượng sau:
- Chiếm đa số về diện tích
- Đối tượng tại tâm ô
- Đối tượng chạm ô (cho các đối tượng dạng tuyến)
- Theo trọng số để đảm bảo các đối tượng có đặc tính quí hiếmđựơcbiểu diễn
Trang 662.4 Mô hình dữ liệu Raster
Trang 672.4 Mô hình dữ liệu Raster
Lưới các ô thường có góc toạ độ bắt đầu tại vị trí trên – trái Độ phân giải dữliệu raster phụ thuộc vào kích thước ô Thông thường 8 bit được dùng đểbiểu diễn giá trị của ô do đó có 256 giá trị có thể có cho mỗi ô (2 – 255)
Các dạng ô lưới khác nhau có thể được dùng để biểu diển các đối tượng địalý:
- Lưới ô vuông (cạnh bằng nhau, đơn giản trong biểu diễn, các ô có thể chia lặp thành các ô có cùng hình dạng)
- Lưới chữ nhật thường gặp đối với các lưới kinh vĩ độ đã chiếu; trongtrường hợp này dữ liệu thu thập cho vùng 1°x1° sẽ có kích thước cạnh khôngbằng nhau
- Lưới hexagons (tất cả các ô có tâm điểm cách đều nhau)
Trang 682.4 Mô hình dữ liệu Raster
Lưới hexagonsLưới ô vuông
Trang 692.5 So sánh Mơ hình Vector và Raster
Raster Cấu trúc dữ liệu đơn giản
Thích hợp để biểu diễn dữ liệu viễn thám hoặc dữ liệu quét
Chồng lớp được hiện dể dàng và hiệu quả
Phương pháp phân tích không gian đơn giản
Chiếm nhiều bộ nhớ
Tuỳ thuộc vào kích thước ô, hình ảnh xuất có thể không đẹp
Khó khăn trong thể hiện mối quan hệ topology
Vector Cấu trúc dữ liệu nén, chiếm ít bộ nhớ
Topology được duy trì, do vậy rất tiện lợi trong các bài toán phân tích không gian.
Hình ảnh xuất giống với bản đồ vẽ tay
Cấu trúc dữ liệu phức tạp
Không phù hợp với dữ liệu viễn thám
Phương pháp phân tích không gian phức tạp
Chồng lớp tốn nhiều thời gian
Trang 702.6 Cấu trúc dữ liệu trong biểu diễn bề mặt
Trong GIS, các bề mặt liên tục chẳn hạn như bề mặt địa hình, các đại lượng quan sát khí tượng (mưa, nhiệt độ, áp xuất, …), mật độ dân số, … cần được thể hiện dưới dạng các bề mặt ba chiều Trên cơ sở các điểm mẩu đã quan sát (ngẫu nhiên hoặc hệ thống), môt mô hình bề mặt có thể xây dựng, cho phép nội suy giá trị của một điểm tại vị trí quan tâm nào đó.
Thông thường 4 loại cấu trúc điểm mẩu sau đây được mô hình thành các bề mặt DEM (Digital Elevation Model).
- Các điểm mẫu phân bố đều dưới dạng lưới làm cơ sơ cho việt xây dựng mô hình DEM dạng lưới.
- Các điểm mẩu phân bố ngẩu nhiên có thể được dùng để xây dựng mô hình DEM dạng mạng lưới tam giác không đều (Triangulated IrregularNetwork - TIN).
- Mô hình TIN được xây dựng dựa vào các đường đồng mức.
- Phẫu diện, các phẫu diễn được quan sát dọc hoặc vuông góc với một tuyến đường khảo sát Trong trường hợp tuyến đó là một đường thẳng, các điểm dạng lưới sẽ được nội
Trang 71• TIN là một mô hình dữ liệu
được sử dụng để miêu tả các
đối tượng ba chiều Các điểm
miêu tả bởi các giá trị x,y,z.
Dùng các phương thức tính
toán hình học, các điểm được
kết nối vào nhau gọi là phép
đạc tam giác Các đường của
các tam giác gọi là các cùng
và miền phía trong gọi là bề
Trang 72• Mô hình TIN có một vài điểm phức tạp hơn dạng Point,
Line, Polygon trong mô hình Vector, hay mô hình Raster,
nó thực sự hữu ích miêu tả độ cao
• Ví dụ thể hiện lợi ích của TIN:
– Lưới Raster có thể thể hiện toàn bộ bề mặt của miền địa lý
– Nếu chúng ta muốn hiển thị chi tiết thì ta phải chia lưới này thành các ô nhỏ hơn -> nhưng với một bề mặt tương đối bằng phẳng -> tốn bộ nhớ
– Với TIN chúng ta không phải dùng nhiều điểm trên miền bằng
phẳng, nhưng cũng có thể thêm nhiều điểm ở vùng dốc nơi chúng
ta muốn hiển thị nhiều chi tiết hơn
2.6 Cấu trúc dữ liệu TIN(Triangulated Irregular Network)
Trang 73• Cấu trúc dữ liệu TIN dựa trên hai
phân tử cơ bản:
– Các điểm với giá trị x,y,z
– Các cung nối các điểm này.
• Phép đạc tam giác TIN thỏa mãn
theo tiêu chuẩn Delaunay
Tiêu chuẩn Delaunay
Vòng tròn ngoại tiếp không chứa một nút của bất kỳ phần tử
Trang 74 TIN là một tập hợp các tam giác liền kề, không bị chồng nhau.
ArcGIS hỗ trợ cả hai mô hình độ cao: TIN and lattice (lưới)
2.6 Cấu trúc dữ liệu TIN(Triangulated Irregular Network)
Trang 75 Nodes: là cơ sở xây dựng các khối của TIN Các nút bắt đầu từ các điểm và các đỉnh cung chứa từ các nguồn dữ liệu nhâp vào.
Edges: Mỗi nút được nối với nút gần nhất theo tiêu chuẩn Delaunay Mỗi cung có hai nút nhưng môt nút có thể có hai hoặc nhiều cung.
Triangles: Mỗi bề mặt tam giác miêu tả một phần của bề mặt TIN
Hull (bao): được hình thành bới một hoặc nhiều polygon bao gồm toàn bộ tập dữ liệu các điểm sử dụng xây dựng nên TIN Các Polygon Hull định nghĩa vùng nội suy của TIN
Topology: là cấu trúc hình học của TIN định nghĩa mối quan hệ giữa các nút, các cung và mối quan hệ giữa các tam giác liền kề
• Trong ARC/INFO, TIN được lưu trữ trong một thư mục gồm các file Tuy nhiên, TIN không bao chứa và không kết hợp với file
thông tin (INFO) Thư mục TIN chứa 7 file bao gồm thông tin về
bề mặt TIN Các file này được mã hóa theo dạng nhị phân và
không đọc được ở chế độ hiển thị văn bản.