Thuyết RutherfordRutherford là nhà vật lý và kiến trúc nguyên tử nổi tiếng người Anh E.Rutherford 1871-1937 giải Nobel về hoá học 1908đã đưa ra mẫu hành tinh nguyên tử đầu tiên: “Ele
Trang 1HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 1 of 48
Cấu tạo nguyên tử
1 Nguyên tử và quang phổ nguyên tử
2 Sơ lược về các thuyết cấu tạo nguyên tử cổ
Trang 2Nguyên tử và quang phổ nguyên tử
• Khái niệm hy lạp về nguyên tử
– Vào năm 440 BC, Leucippus phát biểu đầu tiên về khái niệm
nguyên tử và được, Democritus (c460-371 BC) phát triển
– Các điểm cần chú ý của thuyết nguyên tử.
– Tất cả các vật chất được tạo bởi nguyên tử, mà quá nhỏ để có thể nhìn thấy Những nguyên tử này không thể phân chia thành những phần nhỏ hơn.
– Giữa các nguyên tử là khoảng trống.
– Nguyên tử rắn tuyệt đối.
– Các nguyên tử đồng nhất và không có cấu trúc bên trong.
– Các nguyên tử khác nhau ở kích thước, hình dạng và khối
lượng.
Trang 3HUI© 2006 General Chemistry:
Trang 5HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 5 of 48
Cấu tạo nguyên tử
Hạt Điện tích Khối lượng (amu) (Kg)
1,6726.10 -27
Electron (e)
q = 1,602.10 -19
Trang 6Cấu tạo nguyên tử
Trang 7HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 7 of 48
The Discovery of Atomic Structure
Cathode Ray
Trang 8Cathode Rays and Electrons
The Discovery of Atomic Structure
Trang 9HUI© 2006 General Chemistry:
Trang 10Example: How many protons, neutrons and electrons
do each of the following have?
Trang 11HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 11 of 48
Trang 12Ng tố Klượng
ngtử
Hàm lượng
Ngtố Klượng
ngtử
Hàm lượng
28Ni
58606162
8O
161718
99,75%0,039%0,211%
Khối lượng nguyên
n
n
x x
x x
x M x
M x
M x
M M
1
3 3 2
2 1
1
Trang 13HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 13 of 48
Độ bền hạt nhân
• Độ bền hạt nhân: Trong hạt nhân ngtử sinh ra các
lực đẩy và các lực hút giữa p-p, n-n, p-n Nếu lực
đẩy lớn hơn lực hút hạt nhân sẽ không bền và phân
rã và ngược lại Hạt nhân có bền hay không dựa vào:
• Tỷ số n/p biến đổi từ 1 - 1,524.
• Hạt nhân nguyên tử có chứa 2, 8, 20, 50, 82 hay
126 proton hoặc nơtron thường bền.
• Hạt nhân nguyên tử có proton hay nơtron là các
số chẵn thường bền hơn hạt nhân nguyên tử có proton hay nơtron là các số lẻ.
• Kể từ Poloni (Z = 84) trở đi các nguyên tố đều có
tính phóng xạ, các nguyên tố mới, nguyên tố
điều chế nhân tạo thường kém bền.
Trang 14• Năng lượng liên kết hạt nhân: Năng lượng tiêu
tốn để phá vỡ hạt nhân thành proton và notron.– Lực tương tác giữa các nguyên tử:
Lực đẩy
Lực hút
Đám mây electron
Hạt nhân
Trang 15HUI© 2006 General Chemistry:
Trang 17HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 17 of 48
Pg 1025
Bombing of Nagasaki, August 9, 1945.
Courtesy U.S Department of Defense.
Trang 18Quang phổ nguyên tử
• Quang phổ nguyên tử
– Khi phóng điện liên tục vào trong hyđro dưới áp suất thấp thì
thu được quang phổ vạch đơn giản
– Quang phổ vạch hydro cũng có ba vùng:
– Vùng quang phổ nhìn thấy có 4 vạch rõ đó là dãy Balmer
(J.Balmer 1825-1891, người Thuỵ Sỉ)
– Vùng tử ngoại và vùng hồng ngoại ( xem hình )
– Càng xa vạch H về phía có bước sóng ngắn khoảng cách giữa 2 vạch kề nhau càng bé dần nên những vạch ở cuối dãy nằm sít nhau khó trông thấy Trong quang phổ hyđro ngoài dãy Balmer còn có 4 dãy nữa:
– Dãy Laiman ở trong vùng tử ngoại và 3 dãy nằm trong vùng
hồng ngoại là Paschen, Brackett và Pfund.
Trang 19HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 19 of 48
Phổ nguyưên tử Hydro
©The McGraw-Hill Companies Permission required for reproduction
or display
Trang 20Spectrum of Excited Hydrogen Gas
Trang 21HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 21 of 48
6.3 Absorption & Emission Spectra
Fig 6-11
Trang 226.3 Absorption & Emission Spectra
Fig 6-10
Trang 23HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 23 of 48
Các thuyết cấu tạo nguyên tử
• Thuyết cấu nguyên tử của
Thompson 1903 (Thompson
người Anh) Theo Thompson
nguyên tử là một qủa cầu bao
gồm các điện tích dương phân bố
đồng đều trong toàn thể tích,
điện tích dương được trung hòa
bởi các electron có kích thước
không đáng kể.
• Thuyết không giải thích được tại
sao các điện tích âm và dương
trong cùng thể tích nguyên tử lại
không hút nhau để trung hoà
Trang 24Thuyết Rutherford
Rutherford là nhà vật lý và kiến trúc
nguyên tử nổi tiếng người Anh
(E.Rutherford 1871-1937 giải Nobel về
hoá học 1908)đã đưa ra mẫu hành tinh
nguyên tử đầu tiên: “Electron quay
chung quanh hạt nhân nguyên tử
giống như hành tinh quay xung quanh
mặt trời”.Nhưng theo quan điểm động
lực học electron là tiểu phân mang điện
khi quay nhất định sẽ phát ra năng
lượng dưới dạng bức xạ, làm cho nó
mất dần năng lượng và sẽ rơi vào hạt
nhân và nguyên tử không thể tồn tại.
Trang 25HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 25 of 48
• Thuyết Bohr
– "Electron quay chung quanh hạt nhân nguyên tử
giống như hành tinh quay xung quanh mặt
trời".Nhưng theo quan điểm động lực học electron là tiểu phân mang điện khi quay nhất định sẽ phát ra
năng lượng dưới dạng bức xạ, làm cho nó mất dần năng lượng và sẽ rơi vào hạt nhân và nguyên tử
không thể tồn tại
– Ba định đề của Bohr:
Trang 26• Electron chỉ quay trên một
số quỹ đạo nhất định, ứng
với một năng lượng xác
định (quỹ đạo dừng)
• Khi quay trên quỹ đạo dừng
electron không mất năng
lượng.
• Nguyên tử phát ra hay hấp
thụ năng lượng khi electron
nhảy từ quỹ đạo dừng này
sang quỹ đạo dừng khác.
Ba định đề của Bohr:
Trang 27HUI© 2006 General Chemistry:
4
e F
2
'
2 2
0
4
e mv
r
Trang 28Mathematics of Bohr’s Assumptions and Results
• Bán kính bohr
– When n = 1, the orbit has the
smallest radius, called the
Bohr radius, ao
– a o = 0.0529 nm
• The total energy of the atom
• The energy can also be
e
k E
2 e
Trang 29HUI© 2006 General Chemistry:
đạo lớp K thường được dùng như
đơn vị độ dài trong nguyên tử.
Trang 30• Ở đây n : 1, 2, 3…được gọi số lượng tử chính.
• Năng lượng electron trong nguyên tử E bị lượng tử hoá(từng
phân nhỏ)
• E có giá trị âm điều này có nghĩa năng lượng eletron bên trong
nguyên tử nhỏ hơn năng lượng eletron ở vô cực Năng lượng electron ở vô cực được quy ước bằng không Electron khi thu năng lượng sẽ nhảy từ qủy đạo gần nhân ra xa hơn
• Số lượng tử n có giá trị nhỏ E nhỏ nghĩa là electron càng gần
nhân năng lượng càng thấp, n có giá trị lớn E có giá trị lớn
• Bình thường 1 electron trong nguyên tử hyđro có mức năng
lượng thấp nhất ứng với n = 1 ( lớp K) Người ta nói nguyên tử hyđro ở trạng thái cơ bản Khi n càng lớn giá trị âm của năng lượng càng bé đi khi đó electron ở trạng thái bị kích động
• Khi n = , E=0 electron tách khỏi lực hút hạt nhân, tức nguyên
tử hyđro bị ion hoá.
Trang 31HUI© 2006 General Chemistry:
1 R
Trang 32Giản đồ năng luợng
• Giá trị RH nhận được
Bohr phù hợp với giá trị
thực nghiệm
• Khi nc=∞ thì 1/λ= RH, E =
-13.6 eV năng lượng này
chính là năng lượng liên
Trang 33HUI© 2006 General Chemistry:
Trang 34Thành công của thuyết Bohr
• Giải thích một số đặc trưng của phổ H:
– Tính toán dãy Balmer và các dãy phổ khác
– Tính toán giá tri RH phù hợp với thực nghiệm
– Đưa ra một số biểu thức về bán kính nguyên tử
– Dự đoán mức năng lượng của nguyên tử H
• Có thể mở rộng với những nguyên tử giống H
– Nguyên tử 1 electron
– Ze2 được thay cho e 2 trong phương trình
• Z là điện tích của nguyên tố
Trang 35HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 35 of 48
• Nhược điểm của mẫu nguyên tử Bohr
• Sự nghiên cứu tỷ mỉ bằng các thiết bị quang
phổ hiện đại cho thấy rằng quang phổ của
nguyên tử hyđro có số vạch nhiều hơn số vạch tiên đoán theo thuyết Bohr Máy quang phổ hiện đại cho thấy mổi vạch tách làm 2 vạch
• Khi đặt nguyên tử trong điện trường hay từ
trường số vạch quang phổ còn tăng nhiều hơn nữa (hiệu ứng Ziman) Thuyết Bo không thể giải thích được các hiện tượng vừa nêu.
Trang 36Atomic models
Bohr- Sommerfeld Circular and elliptical Quantized ORBITS
Trang 37HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 37 of 48
Trang 38Thuyết Plank
• Một vật rắn được đốt nóng sẽ phát ra bức xạ
• Thuyết Plank :Một dao động tử dao động với tần số ν
chỉ có thể bức xạ hay hấp thụ năng lượng từng đơn vị gián đoạn, từng lượng nhỏ một, nguyên vẹn, hay gọi
lượng tử năng lượng ε
• Hay cách khác: năng lưọng của ánh sáng không có tính
liên tục mà bao gồm từng lượng riêng biệt nhỏ nhất gọi
là lượng tử (còn gọi là photon) có năng lượng tỷ lệ với tần số của bức xạ:
E = h ν
• E là năng lượng 1 photon, là tần số bức xạ h là hằng
số Planck bằng 6,625.10-27erg.sec Như vậy năng lượng photon biến đổi theo tần số bức xạ và là bội số của h
Trang 39HUI© 2006 General Chemistry:
– Từ 1 và 2, m=h ν/c2 tức là ánh sáng cũng có một khối lượng do đó có tính hạt
– Trên cơ sở hiệu ứng quang điện: h ν = E= E0 + mv2/2– Eo năng lượng cần thiết tách điện tử khỏi bề mặt kim loại (công bứt điện từ), mv2/2 là động năng
– Eo = h νo: νo ngưỡng quang điện
Trang 41HUI© 2006 General Chemistry:
Độ dài sóng
Trái banh bay nhanh
Trái banh bay chậm
1.10 5
2,2.10 6
1.10 8
1000 250 20 0,1
7000 33 7 90 10 3.10 -22
7.10 -20
Trang 42Nguyên lý bất định của Heisenberg
• Heisenberg năm 1927 đã chứng minh rằng đối với các
hạt vi mô như electron, photon, proton …tích số giữa
độ bất định về tốc độ v và độ bất định về vị trí x thỏa mãn biểu thức sau:
m
h x
Không thể xác định chính xác đồng thời vị trí và tốc độ của hạt vi mô:
Δv: độ bất định về tốc độ Δx: độ bất định về vị trí
W Heisenberg
1901-1976
Trang 43HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 43 of 48
• Ví dụ đối với electron m= 10-27g, chuyển động với với
độ chính xác tốc độ v = 108cm thì độ bất định về vị trí nhỏ nhất x sẽ là:
x ≥
• Độ sai số xác định vị trí là quá lớn so với kích thước bản
thân nguyên tư (r 1 ).Tóm lại nếu xác định chính xác
vị trí hạt vi mô thì không thể xác định chính xác tốc độ của nó và ngược lại Thay vào đó người ta chỉ nói xác xuất tìm thấy electron (hay các hạt vi mô khác) tại một thời điểm nào đó
0 8
8 28
27
6 , 1 10
6 ,
1 10
10 1 , 9 14 , 3 2
10 625 ,
6
Trang 44• Khái niệm về đám mây electron.
• Theo cơ học lượng tử chuyển động electron
quanh hạt nhân nguyên tử tạo nên vùng không
gian mà nó có thể có mặt ở thời điểm bất kỳ với xác xuất có mặt cũng khác nhau Vùng không
gian đó được hình dung như một đám mây
electron Vị trí nào electron thường xuất hiện thì đám mây dày đặc tức là mật độ tỷ lệ với xác xuất
có mặt của electron
Trang 45HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 45 of 48
Phương trình Schrodinger
• Mục tiêu: Giải phương trình Schrodinger để tìm ra hàm ψ,
xác định trạng thái của hạt vi mô
• M ỗi ứng với một ORBITAL ORBITAL — vùng không
• kh kh ông mô tả chính xác vị trí của electron.
•
• 2 cho bi ết xác suất ết xác suất tìm thấy electron tại một vị
trí xác định
2 2
2 0
4
)4
(
e Z
Trang 46• (pơxi) là hàm sóng mô tả trạng thái hạt trong toạ
độ x,y,z Hạt có khối lượng m hàm sóng có thể là
hàm thực hay hàm phức
• Giá trị (x,y,z)2dxdydz cho biết xác suất tìm
thấy hạt trong nguyên tố thể tích dv = dxdydz
• Xác suất tìm thấy hạt trong toàn bộ không gian bằng 1
Trang 47HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 47 of 48
• Phương trình sóng Schrodinger mô tả chuyển động
của các hạt vi mô trong trường thế năng U của hệ
không thay đổi theo thời gian (hệ ở trạng thái dừng) Dạng cơ bản của phương trình sóng Schrodinger
trong toạ độ vuông góc( toạ độ Descartes):
x m
2 2
2 2
Trang 482 2
2 2
2
z y
2 2
2
z y
2
0 )
h m
Trang 49HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 49 of 48
• Phần bán kính R(r) của hàm sóng hay còn gọi
hàm xuyên tâm của hàm sóng Khi giải cho
thấy R(r) phụ thuộc 2 tham số n và l Ở đây n là
số lượng tử chính, còn l được gọi số lượng tử
phụ nên ký hiệu Rn,l (r) Lý thuyết phương
trình vi phân đã chứng minh được R(r) và Y( , )
có các nghiệm đơn trị, giới nội và liên tục
• 2.4.6 Phần góc Y( , ) của hàm sóng là hàm riêng
của toán tử momen động lượng orbital, đó chính
là hàm cầu phụ thuộc vào số lượng tử phụ l và số lượng tử từ m nên ký hiệu Yl,m ( , )
Trang 50a
Zr 2
3
0
e a
0
2 3
0
e a
Zr 2
a
Z 8
0
2 3
0
e a
Zr a
Z 24
3
4 3
3
2
2 0em
h4
Trang 51HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 51 of 48
Phương trình Schrodinger
• Mục tiêu: Giải phương trình Schrodinger để tìm ra hàm ψ,
xác định trạng thái của hạt vi mô
• M ỗi ứng với một ORBITAL ORBITAL — vùng không
• kh kh ông mô tả chính xác vị trí của electron.
•
• 2 cho bi ết xác suất ết xác suất tìm thấy electron tại một vị
trí xác định
2 2
2 0
4
)4
(
e Z
Trang 52Ý nghĩa các số lượng tử
Số lượng tử chính n Dùng để xác định E của e, n nhận các giá
trị nguyên dương 1, 2, 3 …, n càng lớn thì E e càng cao, kích thước orbital ngtử càng lớn kích thước của các đám mây e
Vậy các electron có cùng một giá trị n tạo thành những AO có
kích thước gần bằng nhau trong nguyên tử được gọi là lớp orbital, hay lớp lượng tử.
Số lượng tử phụ l nhận các giá trị nguyên dương từ 0 (n-1)
nghĩa là n giá trị dùng để xác định hình dạng và tên orbital ngtử
Với những ngtử nhiều e, E của e còn phụ thuộc vào giá trị l
Trang 53HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 53 of 48
Yù nghĩa các số lượng tử
Trong những ngtử nhiều e, E của e ở cùng một lớp không phải hoàn toàn giống nhau mà có khác nhau chút ít và phụ thuộc vào
Trang 54Yù nghĩa các số lượng tử
Trang 55HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 55 of 48
Yù nghĩa các số lượng tử
Trang 56Yù nghĩa các số lượng tử
Trang 57HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 57 of 48
Trang 59HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 59 of 48
Yù nghĩa các số lượng tử
Trang 60Yù nghĩa các số lượng tử
orbital ngtử trong từ trường và quyết định số orbital có
trong một phân lớp, nhận các giá trị từ –l + l kể cả
m có 5 giá trị là m = -2, -1, 0, +1, +2 tức là 5 orbitan d:
Trang 61HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 61 of 48
Yù nghĩa các số lượng tử
Số lượng tử spin electron m s đặc trưng cho sự tự quay của e xung
quanh trục của mình theo chiều thuận hay chiều nghịch với chiều quay kim đồng hồ và nhận một trong hai giá trị từ +1/2 -1/2
Trang 62Yù nghĩa các số lượng tử
Ngoài tương tác giữa hạt nhân với e còn có tương tác giữa các e với nhau, tương tác này tạo nên hai hiệu ứng
đó là hiệu ứng xâm nhập và hiệu ứng chắn
Các e bên ngồi cĩ thể xâm nhập vào gần hạt nhân
Khả năng xâm nhập của e giảm dần theo chiều tăng của n
và l.
Trang 63HUI© 2006 General Chemistry:
0 -1, 0, +1
2 6 10
0 -1, 0, +1 -2, -1, 0, +1, +2 -3, -2, -1, 0, +1, +2,
+3
+1/2 , -1/2
2 6 10 14
Trang 64Quy tắc Kleshkowski
Khi điện tích hạt nhân tăng, các e sẽ chiếm các mức E có tổng số (n + l) lớn dần.
Đối với các phân lớp có (n + l) bằng nhau thì e sẽ chiếm vào các phân lớp có trị số n nhỏ trước rồi tới phân lớp có n lớn sau.
Trang 65HUI© 2006 General Chemistry:
Trang 66Aufbau Process and Hunds Rule
Trang 67HUI© 2006 General Chemistry:
Slide 67 of 48
Filling p Orbitals