Sự gián đoạn của điện tích Điện tích nguyên tố Mẫu hành tinh nguyên tử của Rutherford Tính qui luật trong phân bố phổ vạch phát xạ: Mẫu nguyên tử Bohr: Lượng tử hóa gián đoạn c
Trang 1Chương 10: VẬT LÝ NGUYÊN TỬ
Trang 210.1 NGUYÊN TỬ HYDRO
10.2 NGUYÊN TỬ KIM LOẠI KIỀM
10.3 MÔ MEN ĐỘNG LƯỢNG VÀ MÔ MEN TỪ CỦA ELECTRON
CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH HẠT NHÂN
10.4 SPIN CỦA ELECTRON
10.5 BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN MEDELEEV
Trang 3 Sự gián đoạn của điện tích Điện tích nguyên tố
Mẫu hành tinh nguyên tử của Rutherford
Tính qui luật trong phân bố phổ vạch phát xạ:
Mẫu nguyên tử Bohr: Lượng tử hóa (gián đoạn) các mức năng lượng của electron trong nguyên tử Hydro
Trang 5 Mẫu Bohr mang tính chất bán lượng tử
Mẫu Bohr không tính đến xác suất của quá trình dịch chuyển Cường độ các vạch khác nhau
Mẫu Bohr không giải thích được lưỡng tính sóng - hạt của electron
Mẫu Bohr không đưa ra chứng minh chặt chẽ về chuyển động của electron trong trạng thái dừng
Trang 6 Sử dụng phương trình Schrodinger để xét chuyển động của electron trong nguyên tử Hydro:
Điện tử chuyển động trong trường thế của hạt nhân:
Phương trình Schrodinger:
2
0
e U
Trang 7 Tính chất của nguyên tử Hydro phụ thuộc vào 3 số lượng
tử (hàm sóng phụ thuộc vào 3 số lượng tử - 3 bậc tự do:
Số lượng tử chính: n = 1, 2, 3,…
Số lượng tử quĩ đạo: l = 0, 1, 2,… , (n-1)
Số lượng tử từ quĩ đạo: ml = -l, …-1, 0, 1,…, l
Trang 8 Năng lượng của Hydro nhận các giá trị gián đoạn phụ thuộc vào số lượng tử chính:
Ứng với mỗi số lượng tử chính là một lớp:
Trang 10 Mức năng lượng suy biến bậc n2:
Ứng với mỗi giá trị của n, số lượng tử l nhận n giá trị khác nhau;
Ứng với mỗi giá trị của l, số lượng tử ml nhận (2l+1) giá trị khác nhau;
Ứng với mỗi giá trị của số lượng tử chính n, có tổng cộng
n2 trạng thái lượng tử
Ký hiệu: l = 0 là trạng thái s; l = 1 là trạng thái p;
l = 2 là trạng thái d; l = 3 là trạng thái f
Trang 12 Bất kỳ khoảng cách nào
cũng có khả năng bắt gặp
electron, nhưng mỗi trạng
thái đều có một khoảng cách
ứng với xác suất lớn nhất:
Electron không chuyển động
theo quĩ đạo xác định
Đám mây electron
Trang 13 Dạng của orbital s
Trang 14 Dạng của orbital p
Trang 15 Dạng của orbital d
Trang 16 Quang phổ vạch của Hydro:
Bước sóng của vạch phát xạ:
Trang 17 Vỏ ngoài cùng của kim loại kiềm chỉ có 1 electron hóa trị:
Năng lượng của electron hóa trị phải tính thêm ảnh hưởng
của tương tác giữa các electron:
4
l 0
Trang 18 Số hiệu chỉnh phụ thuộc vào số lượng tử quĩ đạo:
Ký hiệu các mức năng lượng:
3S, 3P, 3D 4S, 4P, 4D, 4F
Trang 204S 4P 4D 4F
Trang 21 Mô men động lượng của electron do chuyển động xung quanh hạt nhân không có hướng xác định nhưng có giá trị xác định:
l = 0, 1, …, (n-1) là số lượng tử quĩ đạo
Hình chiếu của mô men động lượng lên một phương bất kỳ luôn nhận các giá trị gián đoạn (bị lượng tử hóa):
m l = ±l; ± (l-1), …, 1, 0 là số lượng tử từ quĩ đạo
Trang 22 Mối liên hệ mô men động lượng và
mô men từ quĩ đạo của electron:
Hình chiếu của mô men từ lên một
Trang 23 Hiệu ứng Zeeman là hiện tượng tách vạch phổ thành nhiều vạch sít nhau khi nguyên tử phát sáng đặt trong từ trường
Xét một trường hợp đơn giản: Nguyên tử H (hoặc các nguyên tử mà hiệu ứng spin bị triệt tiêu) phát sáng trong
Trang 24 Các mức năng lượng mới của nguyên tử
Tần số vạch quang phổ khi nguyên tử chuyển từ trạng thái
Trang 25 Qui tắc dịch chuyển:
l
Trang 26 Ba số lượng tử n, l, ml mô tả chuyển động của electron xung quanh hạt nhân
Electron có mô men động lượng riêng Có thêm bậc tự
do nội tại, gọi là spin
Về thực nghiệm, spin bắt đầu được giả thiết để giải thích cấu trúc tinh tế của các vạch phổ (ví dụ vạch màu vàng kép của Na)
Về lý thuyết, spin xuất hiện khi giải phương trình sóng tương đối tính (phương trình Dirac) cho electron
Trang 27 Số lượng tử spin:
Mô men động lượng spin chỉ có một giá trị duy nhất:
Hình chiếu của mô men động lượng spin lên một phương bất kỳ (phương z):
2
Trang 28 Electron có mô men từ spin
Hình chiếu của mô men từ spin lên phương phương z:
Tỉ số từ - cơ spin:
e
e 2m
Trang 29 Electron có mô men động lượng toàn phần bằng tổng của
mô men động lượng orbital và mô men động lượng spin:
Giá trị của mô men toàn phần:
Trang 30 Trạng thái lượng tử của một electron trong nguyên tử được xác định bởi 4 số lượng tử: n, l, ml, ms
Tương tác spin – quĩ đạo dẫn đến electron có thêm năng lượng phụ (phụ thuộc vào định hướng spin)
Năng lượng toàn phần của electron trong nguyên tử phụ thuộc vào ba số lượng tử n, l, j
Có sự tách mức năng lượng rất nhỏ (cấu trúc tinh tế các mức năng lượng) do j nhận 2 giá trị khác nhau
Ký hiệu mức năng lượng: n2Xj
Trang 31 Do cấu trúc tinh tế của các mức năng lượng nên dẫn đến cấu tạo bội các vạch phổ phát xạ
Qui tắc lựa chọn khi chuyển mức năng lượng
Mức năng lượng cao xuống mức năng lượng thấp
Số lượng tử quĩ đạo:
Trang 34 Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho phép rút ra các tính chất vật lý và hóa học cơ bản
Cho phép tiên đoán các nguyên tố chưa tìm thấy nhờ qui luật tuần hoàn
Xuất hiện trước cơ học lượng tử (1869)
Trang 36 Nguyên lý loại trừ Pauli: Ở mỗi trạng thái lượng tử xác
định (được đặc trưng bởi bốn số lượng tử n, l, ml, ms) có không quá một electron
Trang 37 Nguyên lý cực tiểu năng lượng:
Trang 38 Nguyên lý loại trừ Pauli:
Trang 39 Nguyên lý loại trừ Pauli:
Trang 40 Cấu hình electron:
1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d,5p, 6s, 4f, 5d, 6p…