1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2020

29 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

‐ Tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng được cấp phụ thuộc vào chất lượng tài sản và mức độ đáp ứng các yêu cầu về an toàn hoạt động.. DIỄN BIẾN NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2019 Về trích lập dự

Trang 1

BÁO CÁO NGÀNH NGÂN HÀNG

NĂM 2020

© RESEARCH DEPARTMENT ǀ 23.12.2019

Trang 2

DIỄN BIẾN NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2019 TRIỂN VỌNG NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2020

CỔ PHIẾU KHUYẾN NGHỊ

Trang 3

3

DIỄN BIẾN NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2019

© VCBS Research Department

Tín dụng

‐ Tăng trưởng tín dụng của toàn nền kinh tế tính đến hết tháng 9.2019 ở

mức 9,4%, giảm so với mức 10,3%% tại cùng kỳ năm 2018 Dự báo

tăng trưởng tín dụng năm 2019 dưới 14%

‐ Tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng được cấp phụ thuộc vào chất

lượng tài sản và mức độ đáp ứng các yêu cầu về an toàn hoạt động

Các tổ chức tín dụng (TCTD) đã đáp ứng chuẩn Basel II có ưu thế

hơn trong việc được cấp hạn mức tăng trưởng tín dụng, từ đó có

nhiều cơ hội tăng trưởng lợi nhuận trong năm 2019 Những ngân

hàng còn lại có nhu cầu tăng vốn lớn để đảm bảo các tỷ lệ an toàn

Trong đó, một số ngân hàng gặp khó khăn trong vấn đề tăng vốn sẽ

ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng tín dụng và thu nhập từ lãi trong

năm 2019

Huy động

‐ Tăng trưởng huy động tính đến hết tháng 9.2019 ở mức 9,11%, tương

đương so với mức 9,15% tại cùng kỳ năm 2018

Cuối năm 2018 VCB, VIB, OCB

Trang 4

DIỄN BIẾN NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2019

Giảm lãi suất được Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiều lần trong năm 2019 nhằm đảm bảo hỗ trợ cho hệ

thống ngân hàng và tăng trưởng kinh tế, đồng thời giữ ổn định giá trị tiền đồng ở mức hợp lý

‐ 12/9/2019, Quyết định số 1870/QĐ-NHNN được ban hành Lãi suất tái cấp vốn giảm xuống 6,0%/năm; lãi suất tái

chiết khấu giảm xuống 4,0%/năm; lãi suất cho vay qua đêm liên ngân hàng giảm xuống 7,0%/năm; lãi suất chào mua

giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị trường mở giảm xuống 4,5%/năm Ngay sau đó, NHNN đã hạ lãi suất tín phiếu kỳ

hạn 7 ngày từ 2,75% xuống 2,50%

‐ 18/11/2019, NHNN ban hành Quyết định số 2415 và 2416/QĐ-NHNN Lãi suất huy động tối đa áp dụng đối với tiền

gửi dưới 1 tháng giảm xuống 0,8%/năm; lãi suất huy động tối đa áp dụng đối với tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 6 tháng

giảm xuống 5,0%/năm Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với lĩnh vực ưu tiên giảm xuống 6,0%/năm

Lãi suất huy động

‐ Lãi suất huy động các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng có mức dao động không quá lớn trong cả năm 2019 và ghi nhận giảm

khi NHNN có quyết định áp trần lãi suất huy động 5,0%/năm Đối với các kỳ hạn trên 6 tháng, lãi suất nhìn chung

đang ở ngưỡng cao hơn so với cùng kỳ năm 2018 Lãi suất kỳ hạn dài trên 12 tháng đã giảm bớt áp lực tăng cuối năm

nhờ chính sách của nhà điều hành

‐ Chính sách điều hành linh hoạt của NHNN và động thái nới lỏng chính sách tiền tệ của các NHTW, đặc biệt là việc

FED giảm lãi suất là yếu tố tích cực để giảm thiểu áp lực tăng của lãi suất huy động

Lãi suất cho vay

‐ Mặt bằng chung của lãi suất cho vay duy trì ổn định trong năm 2019 Lãi suất cho vay tối đa với một số lĩnh vực ưu

tiên của nền kinh tế được điều chỉnh giảm nhằm mục tiêu hỗ trợ cho các doanh nghiệp

2 Mặt bằng lãi suất

4,50 5,00 5,50 6,00 6,50 7,00 7,50

1/2018 4/2018 8/201811/20181/2019 4/2019 7/201910/2019

Lãi suất huy động tiền gửi bình quân (%)

HĐ 1 tháng HĐ 3 tháng

HĐ 6 tháng HĐ trên 12 tháng

Trang 5

5

DIỄN BIẾN NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2019

© VCBS Research Department

Quá trình xử lý nợ xấu đƣợc đẩy mạnh

‐ Theo NHNN, tỷ lệ nợ xấu nội bảng của hệ thống các tổ chức tín dụng đến cuối

tháng 8/2019 là 1,98% Tỷ lệ nợ xấu nội bảng, nợ bán cho VAMC chưa xử lý và nợ

tiềm ẩn trở thành nợ xấu ở mức 4,84%, giảm mạnh so với mức 7,36% cuối năm

2017 và mức 5,85% cuối năm 2018

‐ Đối với việc mua nợ bằng trái phiếu đặc biệt, lũy kế từ 2013 đến 31/8/2019, VAMC

mua nợ xấu đạt 348.500 tỷ đồng dư nợ gốc nội bảng tương ứng với giá mua nợ là

316.935 tỷ đồng Đồng thời, VAMC đã phối hợp với các TCTD thu hồi nợ khoảng

138.347 tỷ đồng

‐ Tính đến tháng 9/2019, các ngân hàng niêm yết đã hoàn thành xử lý dư nợ trái

phiếu VAMC bao gồm: VCB, ACB, MBB, TCB, VIB, TPB Do vậy, nợ xấu nội

bảng của ngân hàng trên phản ánh thực tế chất lượng tài sản của nhóm này Trong

đó, VCB và ACB là hai ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì ở mức thấp

nhất so với ngành

‐ Áp lực đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu để các ngân hàng bứt tốc đà tăng trưởng vẫn

hiện hữu Trong 9 tháng đầu năm 2019, dư nợ trái phiếu đặc biệt VAMC đã giảm

mạnh tại một số ngân hàng như VPB, BID, STB trong nỗ lực trích lập dự phòng rủi

101 4.975

5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000 35.000 40.000

BAB BID CTG EIB HDB KLB LPB NVB SHB STB TPB VPB

Dƣ nợ trái phiếu VAMC sau khi loại trừ DPRR

(Tỷ đồng)*

2018 9T.2019 * BID, SHB cập nhật số liệu tới 1H.2019 CTG số liệu ước tính tại 9T.2019

Trang 6

DIỄN BIẾN NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2019

Về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

‐ Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng nhìn chung tăng so với cùng kỳ năm 2018 thể hiện

nỗ lực làm sạch bảng cân đối của toàn ngành

‐ Với nhóm ngân hàng đã hoàn thành việc xử lý nợ tồn đọng, tỷ lệ dự phòng rủi ro

bao phủ nợ xấu (LLR) được duy trì trên 70% Trong đó, VCB và ACB đang là

những ngân hàng tiên phong trong việc cải thiện tỷ lệ LLR Đây cũng là nhóm ngân

hàng được kỳ vọng có kết quả hoạt động kinh doanh tốt trong năm 2019 khi áp lực

trích lập dự phòng rủi ro giảm bớt giúp lợi nhuận ngân hàng được cải thiện

‐ Tại nhóm đang trong quá trình tái cơ cấu, chi phí trích lập dự phòng tại một số ngân

hàng tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2018 thể hiện sự quyết liệt của các ngân hàng

trong việc xử lý nợ tồn đọng Những ngân hàng trong nhóm này sẽ cần thêm thời

gian để trích lập dự phòng rủi ro, do đó lợi nhuận chưa tăng trưởng đột biến trong

ACB BAB BID CTG EIB HDB KLB LPB MBB NVB SHB STB TCB TPB VCB VIB VPB

Tỷ lệ Dự phòng rủi ro bao nợ xấu

0 2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000 14.000 16.000 18.000

ACB BAB BID CTG EIB HDB KLB LPB MBB NVB SHB STB TCB TPB VCB VIB VPB

Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (Tỷ đồng)

9T.2018 9T.2019

Trang 7

7

DIỄN BIẾN NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2019

© VCBS Research Department

Tổng thu nhập hoạt động

‐ Thu nhập từ lãi duy trì tốc độ tăng theo sát tốc độ tăng trưởng tín dụng và khả năng

mở rộng NIM của ngân hàng

‐ NIM đang ở ngưỡng cao hơn so với mặt bằng chung của ngành đối với nhóm ngân

hàng có tỷ trọng bán lẻ được cải thiện Ở chiều ngược lại, NIM thấp hơn đối với

các TCTD vẫn trong quá trình tái cơ cấu Mặt khác, nhóm có khả năng cải thiện

NIM trong năm 2019 bao gồm những ngân hàng có khả năng mở rộng phân khúc

tín dụng bán lẻ trên tổng danh mục hoặc hạ thấp chi phí vốn nhờ tăng tỷ lệ CASA

‐ Tổng thu nhập của toàn ngành nhìn chung tăng trưởng so với cùng kỳ năm 2018,

trong đó thu nhập từ lãi vẫn đang đóng vai trò chính trong cơ cấu tổng thu nhập

hoạt động Dù vậy, tỷ trọng thu nhập ngoài lãi đang dần cải thiện nhờ thu nhập dịch

vụ (bao gồm thanh toán, bancassurance, thẻ)

‐ Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động (CIR) ở ngưỡng khá thấp đối

với các ngân hàng có khả năng kiểm soát chi phí và cải tiến về công nghệ Cải thiện

tỷ lệ CIR là một yếu tố quan trọng giúp các ngân hàng duy trì tốc độ tăng trưởng

của lợi nhuận

Nguồn: NHNN, NTHM, VCBS tổng hợp

4 Kết quả kinh doanh phân hóa mạnh mẽ

11.288

34.259 29.948

3.226 8.044 1.026 4.741

-20% -10% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60%

0 5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000 35.000 40.000

ACB BID CTG EIB HDB KLB LPB MBB BAB NVB SHB STB TCB TPB VCB VIB VPB VBB

Tổng thu nhập hoạt động các ngân hàng (Tỷ đồng)

9T.2019 Tăng trưởng yoy

8.783 26.398 24.507

2.423 6.859 892 4.498

13.111 1.430

705 5.408 7.405

10.106 4.130

0 5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000

ACB BID CTG EIB HDB KLB LPB MBB BAB NVB SHB STB TCB TPB VCB VIB VPB VBB

Thu nhập lãi thuần 9T.2019 (Tỷ đồng)

9T.2019 Tăng trưởng yoy

Trang 8

DIỄN BIẾN NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2019

Lợi nhuận và khả năng sinh lời

‐ Nhóm các ngân hàng đáp ứng chuẩn Basel II và đã hoàn tất quá trình xử lý nợ

tồn đọng còn nhiều động lực tăng trưởng Tăng trưởng tín dụng được ưu tiên ở

mức cao hơn giúp lợi nhuận tiếp tục bứt tốc mạnh mẽ với NIM được mở rộng

Thu nhập ngoài lãi được tài trợ phần lớn bởi thu nhập dịch vụ và thu nhập khác

từ nợ đã xoá

‐ Nhóm ngân hàng còn lại tiếp tục quá trình tái cơ cấu Nợ tồn đọng lớn sẽ hạn chế

khả năng tăng trưởng tín dụng và làm giảm đáng kể lợi nhuận của một số ngân

hàng Tăng vốn là vấn đề cấp bách để nhóm này đáp ứng chuẩn an toàn hoạt

động của hệ thống Vốn điều lệ/vốn chủ sở hữu được tăng cường là bàn đạp vững

chắc để các ngân hàng có nguồn lực để xử lý nợ tồn đọng cũng như đầu tư cho

hoạt động kinh doanh để có thể bứt phá tăng trưởng trong dài hạn

‐ Tỷ lệ ROE biến động, nhóm ngân hàng đã đáp ứng chuẩn Basel II có mặt bằng

chung ROE cao hơn nhóm còn lại Điều này là hợp lý khi các ngân hàng này có

mức tăng trưởng tín dụng và lợi nhuận tốt hơn giúp cải thiện, duy trì ROE ở mức

cao hơn trung bình ngành

4 Kết quả kinh doanh phân hóa mạnh mẽ

ACB BAB BID CTG EIB HDB KLB LPB MBB NVB SHB STB TCB TPB VBB VCB VIB VPB

ROE TTM của các ngân hàng

0 2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000 14.000 16.000 18.000 20.000

VCB TCB CTG MBB VPB BID ACB HDB VIB STB TPB SHB LPB EIB BAB VBB KLB NVB

Lợi nhuận trước thuế 9T.2019

LNTT 9T.2019 (Tỷ đồng) Tăng trưởng yoy

Trang 9

© RESEARCH DEPARTMENT 9

DIỄN BIẾN NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2019 TRIỂN VỌNG NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2020

CỔ PHIẾU KHUYẾN NGHỊ

Trang 10

TRIỂN VỌNG NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2020

Thông tư 41/2016/TT-NHNN (Basel II)

‐ Đổi mới so với Thông tư 36/2014, Thông tư 41/2016 được NHNN ban hành dựa trên các quy chuẩn quốc tế về Basel

II Theo đó, khác biệt cơ bản nhất là cách tính hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) Trong khi CAR theo TT 36/2014

được tính toán dựa trên vốn tự có và tài sản có rủi ro, CAR theo TT 41/2016 được yêu cầu chặt chẽ hơn, bổ sung rủi

ro hoạt động và rủi ro thị trường Mặt khác, yêu cầu CAR tối thiểu theo TT 41/2016 là 8%

Thông tư 22/2019/TT-NHNN (thay thế Thông tư 36/2014 và các thông tư sửa đổi TT36)

‐ Tăng hệ số rủi ro với hoạt động kinh doanh bất động sản từ 150% lên 200% Lưu ý chỉ áp dụng với các TCTD đang

áp dụng hệ số CAR trong TT 22 Nhóm TCTD đã được phê duyệt áp dụng Basel II sẽ không bị ảnh hưởng

‐ Lộ trình giảm tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay trung và dài hạn về 30% vào năm 2022

‐ Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) tối đa 85%

Mức quy định trên sẽ thắt chặt hơn đối với các NHTM Nhà nước (theo thông tư cũ tối đa 90%) và nới lỏng đối với

các NHTM cổ phần khác (theo thông tư cũ tối đa 80%)

‐ Ngân hàng chưa đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại TT41/2016 đăng ký áp dụng CAR theo TT22/2019

trước ngày 01/01/2020 Đồng thời, ngân hàng có phương án đảm bảo tuân thủ TT 41/2016 chậm nhất kể từ

01/01/2023

VCBS đánh giá quy định trên mang tính linh hoạt hơn so với dự thảo sửa đổi trước đó mà NHNN đưa ra Tỷ lệ

vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn tối đa sẽ giảm xuống đối với ngành Ngân hàng, nhưng theo một lộ trình nhất

định nhằm không gây tác động giật cục lên toàn hệ thống Mặt khác, nhà điều hành cũng đưa ra phương án phù hợp

đối với các ngân hàng chưa có khả năng đáp ứng tiêu chuẩn TT 41/2016 về Basel II trước 01/01/2020

1 Giai đoạn chuyển tiếp lên Basel II của hệ thống ngân hàng

Lộ trình giảm tỷ lệ tối đa vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn

Trang 11

11

TRIỂN VỌNG NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2020

© VCBS Research Department

Tín dụng

‐ Định hướng của NHNN đối với các NHTM sẽ tiếp tục được thể hiện và duy trì trong năm 2020,

tập trung vào chất lượng thay vì tăng dư nợ cho vay Bởi vậy tăng trưởng tín dụng được dự báo sẽ

tăng thấp hơn so với giai đoạn 2016-2017, và tương đương năm 2018-2019, kỳ vọng không quá

14% cho năm 2020

Các tỷ lệ an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng sẽ có xu hướng thắt chặt theo lộ trình để

đảm bảo tăng trưởng trong dài hạn Tăng trưởng tín dụng của các TCTD phụ thuộc vào chất

lượng tài sản và mức độ đáp ứng các yêu cầu về an toàn hoạt động

‐ Những ngân hàng đã được NHNN công nhận đáp ứng chuẩn Basel II theo TT 41/2016 sẽ tiếp tục

được ưu tiên trong việc cấp hạn mức tăng trưởng tín dụng Với các ngân hàng còn lại, do vốn tự có

chưa đủ lớn để đáp ứng nhu cầu tăng của tín dụng, nhu cầu tăng vốn là cấp thiết để đáp ứng Basel

II và các tỷ lệ an toàn khác Theo đó, tín dụng sẽ tập trung phần lớn vào các TCTD có chất

lượng tài sản tốt, và tín dụng sẽ kém khả quan đối với các TCTD chưa xử lý xong nợ tồn

đọng

Huy động

‐ Quy định về tỷ lệ LDR và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn có thể tác động tới huy động

vốn của các ngân hàng trong năm 2020 Tỷ lệ LDR tối đa đã được NHNN đưa về một mức quy

định chung 85% cho cả ngành ngân hàng, mặt khác, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn tối

đa sẽ giảm từ 40% về 37% vào 1/10/2020 Điều này đòi hỏi các NHTM đang có những tỷ lệ an

toàn sát mức quy định thực hiện phương án điều chỉnh thích hợp về nguồn vốn huy động

Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn

State-owned banks Other JSC banks

< 14%

00% 02% 04% 06% 08% 10% 12% 14% 16% 18% 20%

0 2000 4000 6000 8000 10000 12000

2014 2015 2016 2017 2018 2019F 2020F

Tăng trưởng tín dụng dự báo

Tổng tín dụng (Nghìn tỷ đồng) Tăng trưởng tín dụng

< 14%

Trang 12

TRIỂN VỌNG NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2020

Lãi suất huy động

‐ Yếu tố tạo áp lực lên lãi suất huy động liên quan đến thực trạng nội tại của hệ thống ngân hàng hiện nay đi cùng với định hướng của NHNN trong việc yêu cầu nâng cao năng lực quản trị rủi ro, các chỉ tiêu an toàn và hướng tới đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống ngân hàng Cùng với Thông tư 22/2019 về việc đảm bảo các tỷ lệ an toàn và Thông tư 58/2019 về việc quản lý, sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại sẽ cần có điều chỉnh thích hợp về nguồn vốn để đáp ứng các điều khoản theo luật định Điều này đồng nghĩa áp lực về nguồn vốn đối với các ngân hàng sẽ tăng lên đáng kể

‐ Dù vậy, mục tiêu ổn định mặt bằng lãi suất (tính chung cho cả năm) dự báo được NHNN điều hành ở mức hợp lý để hỗ trợ tăng trưởng

Như vậy, lãi suất huy động chung toàn ngành được dự báo chịu áp lực tăng nhưng mức tăng kỳ vọng không lớn, tập trung tại các kỳ hạn dài từ 12 tháng trở lên Mặt khác, vấn đề về thanh khoản cục bộ có thể khiến một số ngân hàng quyết định neo lãi suất huy động cao hơn so với mặt bằng chung của hệ thống

Lãi suất cho vay

‐ Với việc dự báo lãi suất huy động chung sẽ có mức tăng kỳ vọng không lớn, đi cùng sự điều tiết hợp lý của NHNN, lãi suất cho vay kỳ vọng sẽ không có nhiều biến động và duy trì tương đương như mặt bằng hiện tại

3 Dự báo xu hướng lãi suất

Trang 13

13

TRIỂN VỌNG NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2020

© VCBS Research Department

Việc thắt chặt có lộ trình các tỷ lệ an toàn hoạt động sẽ đòi hỏi các ngân hàng

cần có sự cân đối nguồn vốn, điều đó tạo áp lực lên chi phí vốn của các ngân

hàng Trong khi lãi suất cho vay dự báo được duy trì ổn định, vì vậy, ngành

ngân hàng có thể gặp khó khăn trong việc mở rộng NIM trong năm 2020

‐ NIM có thể nới rộng hơn đối với các ngân hàng có khả năng cải thiện lợi suất

sinh lời của tài sản sinh lãi thông qua mở rộng phân khúc bán lẻ hoặc giảm chi

phí vốn thông qua tăng tỷ lệ CASA

‐ Xu hướng mở rộng danh mục cho vay đến phân khúc bán lẻ của hệ thống sẽ

tiếp tục gia tăng trong năm 2020 nhằm cho phép các ngân hàng cải thiện lợi

suất cho vay và giảm thiểu rủi ro tập trung Những ngân hàng có khả năng nâng

cao tỷ trọng của phân khúc bán lẻ trên tổng dư nợ sẽ có thể cải thiện lợi suất

sinh lời của tái sản sinh lãi nhờ việc cơ cấu lại danh mục tín dụng để hướng đến

nhóm sản phẩm có lợi suất cho vay cao hơn

‐ VCB, MBB và TCB là các TCTD hiện có tỷ lệ CASA vượt trội hơn hẳn so với

trung bình ngành nhờ những chính sách riêng của từng ngân hàng Nhờ vậy, chi

phí huy động thấp hơn giúp chi phí vốn giảm xuống

ACB BID CTG EIB HDB KLB LPB MBB BAB NVB SHB STB TCB TPB VCB VIB VPB

NIM của các ngân hàng

ACB BID CTG EIB HDB KLB LPB MBB BAB NVB SHB STB TCB TPB VCB VIB VPB

CASA của các ngân hàng

2018 9T.2019

Trang 14

TRIỂN VỌNG NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2020

Thông tư 41/2016 về Basel II yêu cầu mức độ quản trị rủi ro tốt hơn đối với chất lượng tài sản của các TCTD Theo đó, tài sản có rủi ro không những được đánh giá dựa trên hệ

số rủi ro mà còn trên rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động Do vậy, những TCTD đã được NHNN công nhận đáp ứng TT 41/2016 sẽ có mặt bằng chung về chất lượng tài sản

ở mức tốt hơn so với nhóm chưa đáp ứng Basel II

Tại Thông tư 18/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 43/2016 quy định về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính, NHNN đã đưa ra lộ trình giảm tỷ lệ cho vay giải

ngân trực tiếp trên 20 triệu đồng đối với các công ty tài chính Trong bối cảnh ngành tín dụng tiêu dùng còn nhiều dư địa để mở rộng, các công ty tài chính tiêu dùng được nhà điều hành quan tâm về chất lượng tài sản khi sản phẩm chủ yếu của các công ty này là cho vay tín chấp Quy định mới ban hành sẽ giúp các công ty tài chính có thêm thời gian

để cơ cấu lại danh mục sản phẩm cho vay để giảm dần tỷ lệ theo lộ trình, đặt biệt trong bối cảnh tỷ lệ cho vay tiền mặt đang ở mức cao đối với FE Credit và một số công ty tài chính mới thành lập

4 Chất lượng tài sản tốt đảm bảo cho tăng trưởng vững chắc

Ngày đăng: 18/11/2020, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w