Báo cáo môn Ngân hàng quốc tế : CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀITẠI VIỆT NAM Những nghĩa vụ và cam kết quốc tế về tự do hóa dịch vụ ngân hàng Tác động của ngân hàng nước ngoài đến hệ thống ngân hàng trong nước trong thời kỳ hội nhập Bối cảnh thành lập các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam Khung pháp lý Tình hình hoạt động và phát triển của khối ngân hàng nước ngoài Sản phẩm dịch vụ
Trang 1CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM
Trang 2Danh sách nhóm 1
1 Chung Thị Thu Hiếu
2 Đặng Thụy Thanh Lan
Trang 3Nội dung gồm 6 phần
Những nghĩa vụ và cam kết quốc tế về tự do hóa dịch vụ ngân hàng
Tác động của ngân hàng nước ngoài đến hệ thống ngân hàng
trong nước trong thời kỳ hội nhập
Trang 41 NHỮNG NGHĨA VỤ VÀ CAM KẾT QUỐC TẾ
VỀ TỰ DO HÓA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
1 Hiệp đinh thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA)
2 Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS)
3 Hiệp định thương mại tự do các nước ASEAN
4 Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về mở cửa thị
trường dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính
Trang 51 NHỮNG NGHĨA VỤ VÀ CAM KẾT QUỐC TẾ
VỀ TỰ DO HÓA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
Hiệp đinh thương mại việt nam – hoa kỳ (BTA)
Trang 61 NHỮNG NGHĨA VỤ VÀ CAM KẾT QUỐC TẾ
VỀ TỰ DO HÓA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
Trang 71 NHỮNG NGHĨA VỤ VÀ CAM KẾT QUỐC TẾ
VỀ TỰ DO HÓA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS)
Mở rộng thương mại dịch vụ Thúc đẩy tự do hoá
Minh bạch hoá các quy tắc và quy định
Tăng cường sự tham gia của các quốc gia đang phát triển
4 mục tiêu
chính
Trang 81 NHỮNG NGHĨA VỤ VÀ CAM KẾT QUỐC TẾ
Nghĩa vụ
Những nghĩa vụ có điều kiện
- Tiếp cận thị trường.
- Đãi ngộ quốc gia.
- Tự do thanh toán và chuyển tiền quốc tế.
- Tính minh
- Hành vi độc quyền
và các nhà cung cấp dịch vụ độc quyền.
Trang 91 NHỮNG NGHĨA VỤ VÀ CAM KẾT QUỐC TẾ
VỀ TỰ DO HÓA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
1 Hiệp định thương mại tự do các nước ASEAN
- Hiệp định khung về thương mại (AFAS) -12/1995
- AFAS đều nhất quán (GATS)
Thêm vào đó, tất cả các nước đều thống nhất về:
- Xoá bỏ đáng kể các biện pháp phân biệt đối xử hiện tại và các hạn chế về gia nhập thị trường trong số các nước thành viên
- Cấm ban hành thêm hoặc ban hành mới các biện pháp phân biệt đối xử và các hạn chế về gia nhập thị trường trong một khung thời gian hợp lý
Trang 101 NHỮNG NGHĨA VỤ VÀ CAM KẾT QUỐC TẾ
VỀ TỰ DO HÓA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam
Ngân hàng nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam giới hạn ở các dịch vụ sau:
- Cung cấp thông tin tài chính;
- Xử lý dữ liệu tài chính;
- Cung cấp phần mềm tài chính;
- Tư vấn, môi giới, phân tích tín dụng;
- Nghiên cứu và tư vấn về đầu tư, danh mục đầu tư, mua lại, tái cơ cấu và chiến lược doanh nghiệp
Trang 11• Tích cực
• Thách thức
2 TÁC ĐỘNG CỦA NH NƯỚC NGOÀI ĐẾN HTNH TRONG NƯỚC TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
Trang 12Tích cực:
• Tham gia vào một “sân chơi” kinh doanh bình đẳng & chuyên nghiệp cao
• Cơ hội thể hiện năng lực và trình độ
• Học hỏi kinh nghiệm
• Tiếp cận và chuyên môn hoá các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
• Tăng sự minh mạch và rõ rang
• Củng cố niềm tin của người dân vào hệ thống ngân hang
• Mở rộng hoạt động thị trường trong nước ra nước ngoài
2 TÁC ĐỘNG CỦA NH NƯỚC NGOÀI ĐẾN HTNH TRONG NƯỚC TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
Trang 13Thách thức:
• Cạnh tranh gay gắt
• Rủi ro thị trường về giá, tỷ giá, lãi suất
• Công nghệ còn lạc hậu, trình độ quản trị còn nhiều bất cập, tiềm lực vốn nhỏ bé, sản phẩm dịch vụ đơn điệu
• Giám sát rủi ro cần được chú trọng
• Hiện tượng chảy máu chất xám
• Hoàn thiện cơ chế chính sách về lĩnh vực ngân hang
2 TÁC ĐỘNG CỦA NH NƯỚC NGOÀI ĐẾN HTNH TRONG NƯỚC TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
Trang 14• Click icon to add SmartArt graphic1991 1993 1995 1997 1999 2001 05 06 07 08 09
Nguồn: Slide bài giảng môn QTNH, PGS TS Trương Quang Thông
3 BỐI CẢNH THÀNH LẬP CÁC NHNNg TẠI VIỆT NAM
Trang 15• Năm 1991, Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước số
38-LCT/HĐNN8 ngày 23/5/1990 cho phép các CN, văn phòng đại diện của các NHNNg thành lập tại Việt Nam
• Năm 2004, cho phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài
• Năm 2008, NHNN chính thức cấp những giấy phép lập ngân hàng con 100% vốn ngoại đầu tiên cho HSBC, ANZ và Standard Chartered
3 BỐI CẢNH THÀNH LẬP CÁC NHNNg TẠI VIỆT NAM
Trang 16Ngân hàng thành lập Năm trong nước Đối tác Đối tác nước ngoài
Indovina Bank 1990 CTG (50%) Cathay United Bank, Đài Loan (50%)
VID Public Bank 1991 BIDV (50%) Public Bank Berhad, Malaysia (50%)
Shinhanvina Bank 1994 VCB (50%) Shinhan Bank, Hàn Quốc (50%)
Vinasiam Bank 1995 Agribank (34%) Siam Commercial Bank, Thái Lan (33%) & Charoen Pokphand Group, Thái Lan
(33%) Vietnam Russia Bank 2006 BIDV (50%) VTB, Nga (50%)
Nguồn: VPBS tổng hợp
3 BỐI CẢNH THÀNH LẬP CÁC NHNNg TẠI VIỆT NAM
Trang 176 Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài 53 49
12 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 1.095 1.032
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3 BỐI CẢNH THÀNH LẬP CÁC NHNNg TẠI VIỆT NAM
Trang 18- Thông tư số 03/2007/TT-NHNN ngày 05/06/2007 Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 22/2006/NĐ-CP.
- Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 Quy định về việc cấp giấy phép và tổ chức, hoạt động của NHTM, CN NH nước ngoài, VPĐD của TCTD nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.
- Một số quy định khác có liên quan.
Trang 195 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KHỐI NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2012 của NHNN Việt Nam)
Trang 205 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KHỐI NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2012 của NHNN Việt Nam)
Tài sản và vốn của TCTD (đến 31/12/2012)
Trang 215 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA KHỐI NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Nguồn: Ủy ban giám sát Tài chính quốc gia)
Thị phần của NHLD & ngân hàng nước ngoài
Trang 225 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KHỐI NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Nguồn: VNEconomy)
Nợ xấu của các TCTD tính đến 31/03/2012
Trang 23(Nguồn: Stoxplus và UBGSTCQG)
Các thương vụ đầu tư cổ phiếu của các ngân hàng nước ngoài
vào các ngân hàng trong nước
STT Bên bán Bên mua Thời gian mua bán (Triệu USD)Giá trị % vốn mua
1 Vietinbank Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ 12/2012 743.0 19.7%
3 NH MekongPhát triển Fullerton Holding Financial 12/2010 45.0 15.0%
5 Tien Phong Bank Vietnam Japan Fund 08/2009 14.0 15.1%
7 Seabank France's Societe Generale 08/2008
Societe Generale mua 15%
CP của Seabank Hiện tại Societe Generale đang nắm giữ 106,7 triệu CP của Seabank
Standard chartered mua thêm 16 triệu cổ phiếu ACB
từ IFC, nâng tỷ lệ sở hữu tại ACB từ 8,84% lên 15% Giá 140,000/cp
10 NH phương nam United Oversea Bank 01/2007 28.2 15.0%
Trang 246 SẢN PHẨM DỊCH VỤ
Trang 25Thông qua mua lại và sáp nhập giúp các ngân hàng trong nước mạnh hơn và cạnh tranh hơn.
Khách hàng trong nước
đã có cơ hội được chọn lựa nhiều sản phẩm và chất lượng dịch vụ cao hơn.
Xu hướng có thế thấy được
là các ngân hàng nước ngoài năng động và làm ăn có lãi ở Việt Nam sẽ tìm kiếm cơ hội mua cổ phần của các ngân hàng mạnh của Việt Nam.
KẾT LUẬN
Trang 26Thank you!