Neuromyelitis optica NMO, bệnh Devic và Neuromyelitis optica spectrum disordersNMOSD: rối loạn viêm tủy thị thần kinh mở rộng - Rối loạn viêm nhiễm nặng hệ thần kinh trung ương - Mất my
Trang 1PGS.TS Cao Phi Phong
Cập nhật- 2018 Noel 2017
Trang 2Lập lại các đợt tấn công dẫn đến tổn thương thường trực hệ thần kinh
Trang 3 Bệnh mất myelin(demyelinating disease): bệnh tổn thương bao
myelin của nơ-ron hệ thần kinh
Ảnh hưởng dẫn truyền thần kinh
Giảm dẫn truyền gây thiếu hụt: cảm giác, vận động, nhân thức hay chức năng khác
Demyelinating diseases do:
- genetics,
- infectious agents
- autoimmune reactions ,
- unknown factors
Trang 4Phân loại “Demyelinating diseases” 2 nhóm:
1 demyelinating myelinoclastic diseases
2 demyelinating leukodystrophic diseases
In the first group a normal and healthy myelin is destroyed by a toxic, chemical or autoimmune substance
In the second group, myelin is abnormal and degenerates
The second group was denominated dysmyelinating diseases
by Poser (Poser đặt tên bệnh rối loạn myelin)
Trang 5Multiple sclerosis
Multiple sclerosis (MS): bệnh mất myelin thường gặp nhất hê tktư Hệ thống miễn dịch tấn công bao myelin hay tế bào sản xuất và duy trì nó
Nguyên nhân khác
Optic neuritis — inflammation of the optic nerve in one or both eyes
Neuromyelitis optica (Devic's disease) — inflammation and demyelination
of the central nervous system, especially of the optic nerve and spinal cord
Transverse myelitis — inflammation of the spinal cord
Acute disseminated encephalomyelitis — inflammation of the brain and spinal cord
Adrenoleukodystrophy and adrenomyeloneuropathy — rare, inherited
metabolic disorders
Vitamin B12 deficiency can cause demyelination
Trang 61 NMO, NMOSD là gì ?
Trang 7NMO/NMOSD ?
(lúng túng)
( hoang mang) (mất định hướng)
(không rõ)
(lẫn lộn)
( mất)
(không chắc)
Trang 8Neuromyelitis optica (NMO, bệnh Devic) và Neuromyelitis optica spectrum disorders(NMOSD): rối loạn viêm tủy thị thần kinh mở rộng
- Rối loạn viêm nhiễm nặng hệ thần kinh trung ương
- Mất myelin qua trung gian miễn dịch
- Tổn thương sợi trục, ưu thế đích tk thị giác và tủy sống`
Trang 9 Mô tả đầu tiên NMO 1894: Devic và Gault
Trước đây NMO là một thể của multiple seclerosis
NMO khác biệt thể kinh điển MS relapsing-remitting: bệnh sinh, hình ảnh, dấu ấn sinh học, bệnh học thần kinh và đáp ứng điều trị
Trang 10Năm 1999, Wingerchuk, et al
Báo cáo 71 ca từ Mayo clinic và định nghĩa NMO:
- rối loạn tái phát với viêm tủy cắt ngang lan rộng theo chiều dọc
- và MRI não bình thường
(longitudinally extensive transverse myelitis - LETM)
Trang 11Năm 2004:
khám phá specific serum marker NMO,
và xác định antibody với aquaporin-4 (AQP-4),
phát triển nhiều phương pháp tìm kháng thể trong huyết thanh bệnh nhân
Trang 12Rối loạn NMO mở rộng
(NMO spectrum disorders)
.NMO hạn chế ở thần kinh thị và tủy sống
.Tuy nhiên từ khi Dr Vanda Lennon(Mayo clinic)
khám phá ra kháng thể aquaporin-4(AQP4) phân loại rộng hơn gọi NMOSD bao gồm bn:
- Đơn độc hay tái phát viêm thị thần kinh test dương tính AQP4-IgG
- Đơn độc hay tái phát đợt viêm tủy test dương tính AQP4-IgG
Trang 13Tiêu chuẩn chẩn đoán NMO
And at least 2 of 3 supportive criteria
1) Presence of continuous spinal cord MRI lesion
extending over three or more vertebral segments(trên
3 khoanh tủy)
2) MRI brain not satisfying diagnostic criteria for
Multiple Sclerosis(không đủ tiêu chuẩn MS)
3) Aquaporin-4 antibody present in serum
≥ 3 vertebral segments (LETM)
Trang 14Triệu chứng, test chẩn đoán và điều trị NMO và
NMOSD rất giống nhau hay tương tự và thường
gọi chung là NMOSD
NMO Spectrum Disorder
Optic neuritis OR Transverse myelitis
AND presence of aquaporin- 4 antibodies in blood
Trang 15 No disease outside SC, ONs
No brain MRI lesions
Current description
>70% recurrent(tái phát)
ON and SC attacks may be years apart(cách xa nhiều năm)
ON disease may be unilateral(một bên)
Brain disease occurs (ca 10%)
Brain MRI changes may occasionally resemble multiple sclerosis (tương tự MS)
ON – optic nerve
SC – spinal cord
Trang 16(optic-spinal MS)
Lịch sử tiến triển NMO
Trang 18Thuật ngữ neuromyelitis optica spectrum disorders (NMOSD), các thể rối loạn đặc biệt bao gồm :
recurrent optic neuritis(viêm tk thi tái phát)
relapsing transverse myelitis(viêm tủy cắt ngang tái phát)
encephalitic, thường ở trẻ em(viêm não)
brainstem disorders: bao gồm hiccup kháng trị và nausea, hay vomiting và hypothalamic disorders (SIADH)
Trang 19Neuromyelitis optica
Mất myelin cấp/bán cấp thần kinh thị giác, tủy sống
Thường nhiểm siêu vi trùng trước đó, phối hợp bệnh tự miễn
Thường để lại di chứng
Đáp ứng một phần với steroids hay ức chế miễn dịch khác
Trang 20L’hermitte’s sign
Trang 21‘ kháng thể NMO’
IgG autoantibody khu trú
trên glia wwở hàng rào máu
não
Nối với aquaporin-4, kênh
nước chính trong hệ tk trung
ương
Khoảng 90% specific, 75%
sensitive cho NMO
Trang 22Test hổ trợ trong NMO
MRI
Sang thương tủy rõ nét, kéo dài, phồng ra
Brain MRI thường bình thường; đôi khi
multiple-sclerosis-like plaques hay confluent/symmetrical
Trang 23Lâm sàng:
Mắt mất thị lực với bệnh lý tủy
(thường nhiều tháng, có thể xảy ra đồng thời)
Diễn tiến có thể monophasic, nhưng # 2/3
relapsing
In children: usually monophasic & preceded by infection Recovery
is often complete ADEM variant
Trang 24Labs:
Oligoclonal bands negative
NMO-IgG serum (indirect immunofluorescence assay)
MRI:
Spinal cord lesions > 3 levels, w/o brain lesions
Sang thương: hang, hoại tử, bệnh lý sợi trục
Trang 25NMO MRI T2
Trang 26NMO – bệnh hay hội chứng?
Chẩn đoán phân biệt
Trang 30Clinical: ở người trẻ bệnh xảy ra từng đợt, triệu chứng thần kinh relapsing-remitting,
(đặc biệt)
Neurological symptoms disseminated in time & space
Common presentations: monocular visual disturbances (optic
neuritis), paresthesias/weakness (myelitis), incoordination
(cerebellar), and/or diplopia (brainstem)
Labs: Oligoclonal bands positive, MBP elevated
Not specific, new tests improving sensitivity/specificity
Early MS vs Clinically definite
MBP elevated in various disease processes
MRI: T2 intense foci in white matter (UBOs), juxtacortical
(G-W junction involving U-fibers), periventricular lesions, involve corpus collosum (perpendicular extensions)
MBP (myelin basic protein)
Trang 31T2 intense foci in white matter (UBOs)
T2-hyperintense foci are one of the most frequent findings in cerebral magnetic resonance imaging (MRI) They can pose serious
diagnostic problems which is reflected by their English name and
abbreviation - UBOs (Unidentified Bright Objects)
juxtacortical (G-W junction involving U-fibers)
Subcortical U-fibres, also known as short association fibres,
represent connections between adjacent gyri of the brain, located within the cortex or immediately deep to it in the very outer parts of the subcortical white matter
Juxtacortica: term often misunderstood and thought to mean merely
"sort of near the cortex" This is not the case, but rather it refers to lesions which abut the cortex , and thus involve the subcortical u-
fibres Another term which is perhaps more easily understood is
leukocortical (i.e involving both cortex and juxtacortical white matter)
Trang 32Phân biệt giữa NMO và MS ?
Trang 36Lâm sàng
Viêm nhiễm (inflammatory disorder) khu trú tủy sống, cấp, bán cấp kết hợp thiếu sót vận động, cảm giác và tk thực vật
Up to 50% pt will have LE paralysis/paresis
>80% have numbness, paresthesias, or dysesthesias, often with a well-defined sensory level
vast majority experience impaired bladder function
1/3 complete recovery, 1/3 moderate disability, 1/3 severe disability
Labs/MRI/Treatment: thay đổi
Trang 37Tìm dấu hiệu báo trước chẩn đoán MS
asymmetric clinical findings
predominance of sensory deficits
MRI lesions <3 spinal cord segments,
MRI Brain: occult white matter lesions (“dirty white
matter”): sang thương kín đáo trong chất trắng
CSF: Oligoclonal bands positive
Trang 38Lâm sàng: “Postinfectious Encephalomyelitis”
Presents as ACUTE neurological symptoms
Fever, nausea, vomiting, positional vertigo, and
altered consciousness (drowsy or lethargic)
Children following viral infxn or immunization
Trang 39Basal ganglia and/or thalami involvement
Spares corpus collosum
Bắt chước phân tử(Molecular mimicry): viral epitope & myelin epitope
Trang 40Epitope , hay còn gọi là quyết định kháng nguyên (antigenic determinant)
là vị trí cấu trúc trên một phân tử kháng nguyên có thể phản ứng với một kiểu cấu trúc hóa học của phân tử kháng thể hoặc phân tử thụ thể,trong máu hoặc trên tế bào miễn dịch kích thước một phân tử đơn vị epitop có thể nhỏ chỉ bao gồm một vài phân tử đường hoặc như hapten chúng nằm sâu trong hốc của các vị trí kết hợp kháng nguyên
Trang 42ADEM MRI - Brain
Trang 43ADEM MRI - Spine
Trang 44Sjögren’s syndrome:
Bắt chước MS gây biểu hiện thần kinh đa ổ tái phát; white-matter lesions trên MRI và oligoclonal bands trong CSF
Phân biệt bởi: systemic manifestations (sicca-dry
eyes, mouth & rheumatic features), abnormal serology
(antinuclear, SSA-Ro, or SSB-La antibodies), and findings
of inflammatory foci on salivary gland biopsy
Trang 45Behçet’s disease:
Phần lớn biểu hiện thần kinh trung ương là hội
chứng bán cấp thân não
Phân biệt bởi:
+ recurrent oral ulcerations (at least 3 times in 12
months),
+ MRI in Behçet’s disease: brain abnormalities tend
to be large, diffuse lesions confined to the brainstem
Trang 46 Onset: too early/late
(before 15-20y, after
Trang 48aquaporin-4 antibodies in neuromyelitis optica
Trang 49T ạ i sao con ngư ờ i b ị NMO?
Không một ai biết ?
Tại sao ưu thế giới hạn 2 khu vực này vẫn còn bí ẩn
“Có thể protein duy nhất trong cấu trúc này hay mạch
máu trong vùng này, làm chúng tổn thương”
Trang 50 Neuromyelitis optica (NMO): viêm nhiễm hệ thần kinh hiếm gặp, ưu thế
ở thị thần kinh và tủy sống
Các phát hiện gần đây trong huyết thanh đề nghị NMO là bệnh riêng biệt hơn là một nhánh của MS
NMO, tìm thấy kháng thể trong huyết thanh: NMO-IgG, đặc điểm kết nối
vi mạch trong não, màng nuôi và khoảng Virchow-Robin
(cerebral microvessels, pia mater and Virchow–Robin spaces)
Đích chính kháng nguyên cho phản ứng miễn dịch này là Aquaporin
4(AQP4) Kháng thể có độ chuyên biệt cao trong NMO và cũng tìm thấy bn viêm tủy cắt ngang kéo dài theo chiều dọc (longitudinally extensive
transverse myelitis without optic neuritis), vài ca là nghỉ là tiền NMO
Trang 51 Antibody-mediated pathogenesis của NMO cung cấp qua nhiều nghiên cứu quan sát, bao gồm:
+ đặc điểm kháng thể AQP4,
+ bệnh lý NMO riêng biệt- bao gồm IgG và lắng động bổ thể
(complement deposition)
+ mất AQP4 trong tổn thương tủy sống
+ và sự gia tăng bằng chứng kết quả ích lợi giảm B-cell và thay huyết tương
Trang 52Các vùng cơ thể liên hệ
NMO
Hệ thần kinh
+ Tế bào thần kinh(neurons) và tế bào
chuyên biệt (glial cells)
+ Astrocyte giữ vai trò quan trọng NMO
+ Hệ thần kinh phối hợp tất cả hoạt động:
memory, language, vision, mobility và
sensation
+ Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên
Hệ TKTƯ gồm não và tủy sống
Vùng ảnh hưởng chính: thần kinh thị, tủy sống
Trang 53Dẫn truyền thần kinh (Nerve conduction)
Neurons gởi tín hiệu đến tế bào khác qua sợi trục
(axons), thường bao bởi màng mỡ gọi bao myelin (myelin sheath) bảo vệ và giúp xung thần kinh di chuyển nhanh hơn
Axons cho phép hệ thần kinh thu được tín hiệu và thông tin xung quanh và chuyển về não
Trang 54
Hàng rào máu não(Blood-brain barrier (BBB))
BBB tách riêng máu và hệ tktư Hàng rào tồn tại trong tất cả mạch máu rất nhỏ(mao mạch) trong hệ tktư
BBB ngăn ngừa chất không mong muốn vào hệ thần kinh, chỉ cho chất như oxy, glucose, nước đi qua Trong vài trường hợp bất thường, BBB rò
rỉ vài nơi và ảnh hưởng chức năng, một số chất như một vài tế bào máu vào hệ tktư…
Astrocyte
Brain capillary endothelial cell Blood-brain barrier
The blood brain barrier – regulating what comes
into, and goes out of the CNS
Trang 55Sao bào (Astrocytes)
Tìm thấy trong tất cả hệ tktư, có vị trí và vai trò đặc biệt
trong BBB, giúp duy trì BBB, sao bào có vai trò sắp xếp quan trọng trong não Chúng làm việc với tb khác giúp làm mới và hàn gắn myelin trong hệ tktư
Astrocytes cũng góp phần vào dòng chảy của nước trong
hệ tktư Để làm việc này, astrocytes có nhiều lỗ trống trên
bề mặt cho nước vào trong tế bào và được biết như:
“aquaporin-4 (AQP4) water channel.”
Trong MNO, kháng thể trong máu tấn công AQP4 trên
astrocytes và ảnh hưởng chức năng của nó
Trang 56Tế bào hệ thần kinh trung ương ươngtrunCells of the central
Trang 57Hệ thống miễn dịch (The immune system)
NMO phát triển do sự thiếu soát hệ thống miễn dịch Hệ
thống miễn dịch bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng và tạo thành bởi bạch cầu, hạch lympho, lách, tủy xương (hầu hết
tế bào máu được thành lập ở đây)
Hệ thống miễn dịch phòng ngừa nhiễm trùng và viruses, đặc biệt bạch cầu sản xuất kháng thể tấn công và tiêu hủy vi
trùng và viruses Các kháng thể này cũng nhận diện và
chống lại khi gặp bất thình lình
Trang 58Khi hệ thống miễn dịch không đầy đủ chức năng, tế bào
bạch cầu có thể sản xuất kháng thể tấn công phần khỏe
mạnh của cơ thể: autoimmune disease, có thể ảnh hưởng
Trang 59Cơ chế NMOSD
Trang 60Cái gì xảy ra trong NMO?
Inflammation và demyelination trong NMO
Viêm nhiễm hệ tktư tương tự viêm nhiễm bất cứ nơi nào trong cơ thể
Trong NMO chất gây hại là AQP4 antibodies sản xuất bởi
hệ thống miễn dịch
Nếu AQP4 antibodies qua hàng rào máu não và xâm nhập
hệ tktư, chúng sẽ tấn công AQP4 trên astrocytes, nguyên
nhân bạch cầu trong máu tấn công astrocytes BC phóng
thích hóa chất gây viêm nhiễm xung quanh astrocytes ảnh
hưởng và làm tổn thương
Trang 61 Khi AQP4 antibodies tấn công hệ tktư, gây tổn thương bao myelin bảo vệ thần kinh: hủy myelin
Kết hợp viêm nhiễm và hủy myelin gây tổn thương
nặng nề hệ tktư trong NMO, tuy nhiên có thể hồi phục nếu khởi đầu điều trị sớm và đúng
Trang 62Nơ-ron bình thường, các thông tin dẫn truyền bình thường , khi mất myelin các thông bị cắt đức hay gián đoạn không hoàn toàn
Trang 63Viêm thị thần kinh (Optic Neuritis (ON))
Trong NMO, optic neuritis thường một bên, đôi khi ảnh hưởng cả 2 mắt cùng lúc
ON gây rối loạn thị giác như nhìn
mờ, mù màu, ảnh hưởng thị trường trung tâm hay ngoại vi, đôi khi mất hoàn toàn Thường đau quanh và sau mắt, đặc biệt khi cử động mắt
Đường thị giác trong hệ tktư
Trang 64Viêm tủy cắt ngang (Transverse Myelitis (TM))
Viêm tủy cắt ngang tủy sống:
transverse myelitis (TM)
TM trong NMO ảnh hưởng vùng dài(longitudinally extensive), thường kéo dài trên 3 đốt sống
TM ảnh hưởng khác nhau trên mỗi cá nhân và tùy thuộc vùng tổn thương
Triệu chứng năng tùy thuộc mức độ viêm nhiễm, chức năng dưới nơi tổn thương không hoàn toàn, có thể không đều(“patchy”.) Triệu chứng có thể vài giờ hay từ từ trên một tuần
Trang 65Não và thân não
Ít bị ảnh hưởng trong NMO
Triệu chứng phối hợp trong đợt tấn công thân não: nấc cụt
kéo dài (prolonged hiccoughs ), nôn, buồn nôn và chóng mặt
Não và thân não ít ảnh hưởng trong NMO
Trang 66NMO – what to expect ? (mong đợi gì NMO?)
Trang 67 Khởi đầu NMO thường tự phát
Bệnh khởi phát nhanh (vài giờ hay vài ngày từ triệu chứng đầu tiên đến khi nặng nhất), hiếm khi trên vài tuần
Triệu chứng tương ứng vùng bị ảnh hưởng, hầu hết viêm thị thần kinh và viêm tủy cắt ngang, một số trường hợp cả 2 mắt và tủy sống ảnh hưởng nhiều hơn hay ít xảy ra đồng thời
Một số bn buồn nôn, nôn và nấc cụt xảy ra trước nhiều
ngày hay vài tuần trước triệu chứng mắt và yếu chi