1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng Tai biến mạch máu não PGS.TS. Cao Phi Phong

210 506 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 6,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tai biến mạch máu não do PGS.TS. Cao Phi Phong biên soạn với mục tiêu nhằm giúp các bạn nắm được cách phân loại tai biến mạch máu não, sinh lý bệnh tai biến mạch máu não; các triệu chứng, chuẩn đoán và cách điều trị bệnh tai biến mạch máu não,... Để biết rõ hơn về nội dung chi tiết về bài giảng, mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Tai biến mạch máu não

Chuyên khoa 1 nội

Trang 2

Brain is not everything, but without brain, everything is

nothing*

* Unknown

Não không là mọi thứ, nhưng không có não, mọi thứ sẽ không có

Trang 3

Mục tiêu bài giảng

Trang 4

Tầm nhìn của vấn đề

Tại các nước đang phát triển, cứ 1 triệu dân

có 2.400 người bị tai biến mạch máu não

Trang 5

Tầm nhìn của vấn đề

Ở Hoa Kỳ

780,000 ca mới hay tái phát mỗi năm

 nguyên nhân tử vong thứ 4 năm 2008

 nguyên nhân tàn tật hàng đầu

(Updated guidelines by the AHA and ASA released

in January 31, 2013 )

Trang 6

Một vài số liệu

 Một trong 4 người có thể bị đột quỵ nếu sống

trên 85 tuổi

quỵ, con số lớn nhất cho bất cứ nhóm bệnh nào

65 tuổi

làm giảm tỷ lệ tử vong và bệnh tật

Trang 7

Phụ nữ và đột quỵ

 Phụ nữ trên 30 tuổi hút thuốc lá và sử

dụng estrogen(thuốc ngừa thai) nguy cơ đôt quỵ cao hơn 22 lần trung bình.

Trang 8

Chi phí cho đột quỵ (Hoa kỳ)

Trang 9

Trên 80% đột quỵ có thể phòng

ngừa được!

“Cần có phác đồ hướng dẫn giúp giảm

nguy cơ bị đột quỵ….”

Trang 10

Định nghĩa đột quỵ não

Tai biến mạch máu não

Trang 11

Đột quỵ là gì ?

 Hội chứng lâm sàng bao gồm các triệu

chứng thần kinh khu trú phát triển nhanh

chóng( hay toàn thể trong trường hợp hôn mê), rối loạn chức năng não kéo dài trên 24 giờ hay dẫn đến tử vong không có nguyên nhân khác rõ ràng hơn mạch máu.

(A clinical syndrome consisting of rapidly developing clinical signs

of focal (or global in case of coma) disturbance of cerebral function lasting more than 24 hours or leading to death with no apparent

Trang 12

Định nghĩa đột quỵ não

“BRAIN ATTACK, STROKE”

 Chảy máu não

◙ chảy máu dưới màng

nhện

Trang 13

Đột quỵ não

Đột quỵ là một bệnh lý tim mạch(cardiovascular

disease), nó ảnh hưởng trên động mạch và kết hợp với não

Đột quỵ

Mạch máu

Tắc do cục máu

đông Một phần của não có thể không được tưới máu

Vỡ mạch máu

Trang 15

Hệ thống tuần hoàn trước

Đm cảnh trong

Trang 17

Hệ thống tuần hoàn sau

(Đm Thân nền)

(Đm Não giữa) (Đm Não trước)

 Đm Cảnh trong

Trang 19

SINH LÝ BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO

Trang 20

Sinh lý bệnh tuần hoàn não

15% cung lượng tim 20% O2

15 giây ngưng toàn bộ tuần hoàn não: hôn mê

5 phút: tổn thương cấu trúc tế bào

Lưu lượng não (Cerebral blood flow)(CBF ) =

50ml/100gm/phút

Trang 21

Cơ chế tự điều hòa ở não

Trang 22

(Bình thường)

(Thiếu máu)

(Chết tế bào)

Trang 23

Lưu lượng máu não

Tự điều hòa não

Trang 24

(mô xung quanh vùng nhồi máu, ở nguy cơ, cần cứu hộ.)

Trang 25

Tranh tối tranh sáng

Lõi nhồi máu

Trang 26

(Lưu lượng bình thường)

(lưu lượng thấp) ( Hồi phục)

(Không hồi phục)

(Thời gian) Thiếu máu não- thời gian

Trang 27

Áp lực tưới máu (Cerebral perfusion

(intracranial press).

CPP=MAP-ICP

Thích hợp > 70 mmHg, Bình thường = 60 - 160 mmHg

Trang 28

Phân loại TBMMN

Trang 29

Nhồi máu Xuất huyết

(nguyên nhân đột quỵ)

Trang 30

 Xuất huyết dưới nhện

 Lỗ khuyết

Xuất huyết

 Xuất huyết não

 Chưa rõ nguyên nhân

 Khác

Thiếu máu

 Thuyên tắc do tim

 Huyết khối thuyên tắc

Phân loại đột quỵ

Trang 31

Phân loại đột quỵ não

 Cơn thiếu máu não thoáng qua

(Transient Ischemic Attack (TIA)):

- dấu thần kinh khu trú hồi phục trong 24 giờ

- Các nghiên cứu gần đây hầu hết khỏi trước

Trang 32

19/04/2014 Class 14 32

Phân loại đột quỵ não

 Các thiếu hụt thần kinh còn hồi phục

(Reversible Ischemic Neurologic Deficit (RIND)

Trên 24 giờ nhưng ít hơn 3 tuần, 60% bệnh nhân

Các định nghĩa hiện nay:

Nhồi máu não triệu chứng thoáng qua “cerebral infarction with

transient symptoms (CITS)” hay “transient symptoms with infarction (TSI)” triệu chứng kéo dài < 24 giờ nhưng kết hợp nhồi máu não,

Tuy nhiên, không có bằng chứng cung cấp cho sự thống nhất về bất

cứ tiêu chuẩn thời gian nào cho CITS hay TSI.

Trang 34

Đột quỵ thiếu máu não

 80-85% đột quỵ

 Nguyên do tắc mạch não đến nuôi

dưỡng một vùng của não bộ.

◙ huyết khối (Thrombotic)

◙ thuyên tắc (Embolic)

◙ giảm tưới máu (Hypoperfusion)

- toàn bộ hệ thống

- lưu lượng máu thấp,hay không

dòng chảy chu kỳ cách hồi.

Trang 35

Đột quỵ thiếu máu não

Trang 36

Xơ vữa động mạch-huyết

khối-lấp mạch

Trang 37

Sự trùng hợp bệnh lý mạch máu do xơ vữa huyết khối động mạch

Plaque rupture

Platelet adhesion, activation, and aggregation

Thrombus formation

MI Unstable angina

Đột quỵ thiếu máu Đau thắc ngực không ổn định Nhồi máu cơ tim Bệnh động mạch ngoại biên

Tổn thương mạch máu

(Mảng vỡ)

(Tiểu cầu kết dính, hoạt

hố và kết tập)

(Huyết khối)

Trang 38

Đột quỵ thiếu máu não

Trang 39

(Sùi do viêm nội tâm

mạc bán cấp)

Trang 41

Đột quỵ xuất huyết

- chấn thương trực tiếp tế bào não

- khối choáng chổ lan rộng

- tăng áp lực nội sọ

- phóng thích các chất trung gian

Trang 42

Đột quỵ xuất huyết

TRONG NÃO

 Máu thoát ra trực tiếp trong

nhu mô não

nhân thường gặp (vi phình

mạch)

 Ít gặp bệnh thoái hóa dạng

bột, thuốc chống đông…

Trang 43

Đột quỵ xuất huyết

XUẤT HUYẾT DƯỚI MÀNG

NHỆN

 Máu thoát ra khỏi mạch máu

và chảy vào khoang dưới

Trang 44

XHDN chiếm 10% bệnh lý mạch máu não.

Nguyên nhân:

 Vỡ saccular aneurysm (85%).

 Chấn thương, A-V malformation / fistulae.

 Rối loạn chảy máu.

Thuốc: cocaine & amphetamines.

Trang 46

Tầm soát phình mạch não

(Cerebral Aneurysms)

Cần nhớ:

 trên 5% dân số có thể có cerebral aneurysm

 Phần lớn không bao giờ có triệu chứng

 Tiền sử gia đình có aneurysms, nguy cơ 10%

 Guidelines hiện nay:

 CT Angiogram hay MR Angiogram nếu có 2 người liên quan hay

nhiều hơn biết có cerebral aneurysm

 Cẩn thận nếu có tiền sử bệnh thận đa nang (polycystic kidney

disease)

Trang 47

Các yếu tố nguy cơ

TBMMN

Trang 48

Yếu tố nguy cơ TBMMN

 Các YTNC có thể điều chỉnh

được

◙ tăng huyết áp: nguy cơ 4-6 lần.

BT:120/80; tăng >140/90

◙ rung nhĩ: nguy cơ gấp 6 lần,

thường gặp trên 65 tuổi, bệnh

tim, rối loạn tuyến giáp.

◙ tăng cholesterol: trên 200mg/dL

 Các YTNC không điều

chỉnh được

◙ tuổi: sau 55 tuổi nguy cơ

gấp đôi cho mỗi thập niên

◙ giới: nguy cơ nam cao hơn

nữ nhưng chết ở nữ cao hơn nam

◙ chủng tộc: Mỹ da đen nguy

cơ gấp 2 người da trắng Tây Ban Nha, châu Á/

Thái Bình Dương cao hơn

Trang 49

Yếu tố nguy cơ đột quỵ não

tiền sử migrain và dùng thuốc

ngừa thai nguy cơ gấp 34 lần.

◙ uống rượu: uống nhiều có liên hệ

đột quỵ, uống trên 2 lần/ngày

tăng 50% nguy cơ.

Các YTNC không điều

chỉnh được

◙ tiền sử gia đình

◙ tiền sử đột quỵ hay thiếu

máu não thoáng qua: 40% có nguy cơ tái phác.

25-◙ loạn sản xơ cơ

Trang 50

Triệu chứng TBMMN

Trang 51

Triệu chứng đột quỵ não

 Đột ngột tê hay yếu mặt, tay, chân đặc biệt liệt

nữa thân

 Đột ngột lú lẩn, rối loạn lời nói hay hiểu biết

 Đột ngột rối lọan thị giác một hay cả hai mắt

 Đột ngột đi lại khó khăn, loạng choạng mất thăng

bằng hay phối hợp động tác

Đột quỵ là cấp cứu nội khoa, cần biết triệu chứng báo hiệu và hướng dẩn người khác biết

Trang 52

(thời gian) Thời gian là não

Nếu nghĩ đến một người đang bị đột quỵ, cĩ thể thực hiện thăn khám nhanh (FAST) sau đây:

Trang 53

Liệt mặt

Liệt tay

Lời nói

Trang 54

Thời gian là não…tại sao?

(Time is Brain…why?)

vùng thiếu máu tranh tối tranh sáng

(The ischaemic penumbra)

Trang 55

1 Hệ thống tuần hoàn trước

Mắt: mù mắt một bênBán cầu não: bán manh đồng danh, rối loạn ngôn ngữ (bán cầu ưu thế), liệt ½ thân đối bên tổn

thương….

TRIỆU CHỨNG

Trang 57

2 Hệ thống tuần hoàn sau

- chóng mặt, thất điều, đau đầu, ói

- sụp mi, nhìn đôi, dấu Horner, bán manh mũi-thái dương, liệt ½ mặt, nuốt khó…

TRIỆU CHỨNG

Trang 59

Chẩn đoán TBMMN

Trang 61

Hỏi bệnh sử

Khám đáy mắt

Nghe âm thổi

Điện tim

Trang 62

Chẩn đoán hình ảnh nào cần thiết ?

 CT scan (Computed Tomography) là chìa khóa

chẩn đoán hình ảnh Thường dùng đầu tiên cho bệnh nhân nghi ngờ đột quỵ, giúp xác định

nguyên nhân, vị trí và mức độ của đột quỵ

Trang 63

Chẩn đoán hình ảnh nào cần thiết ?

 Chụp cộng hưởng từ (MRI (Magnetic Resonance

Imaging) dùng một từ trường lớn tạo ra hình ảnh não Tương tự CT, cho thấy vị trí và mức độ tổn thương Hình ảnh sắc sảo và chi tiết hơn CT,

dùng trong chẩn đoán tổn thương nhỏ và ở sâu

Trang 65

CT Angio & Perfusion

(CT mạch máu & tưới máu)

Trang 66

MRI NÃO

Trang 67

Diffusion-Weighted Imaging

Trang 68

DWI/PWI Mismatch

Trang 69

Siêu âm xuyên sọ

Trang 70

Chụp động mạch não(DSA)

Trang 72

Điều trị TBMMN

Trang 73

Điều trị đột quỵ thiếu máu não cấp

 Đột quỵ thiếu máu:

 điều trị làm thông chổ tắc và phục hồi dòng chảy của máu,

 điều trị biến chứng

Trang 74

“He’s had a Stroke Get some of the King’s

horses and a few of the King’s men.”

Trang 75

90 phút vàng

Điều trị đột quỵ thiếu máu cấp

Trang 76

Đánh giá và chẩn đốn cấp cứu

 Đánh giá: khí đạo, hô hấp, tuần hoàn và thiếu sót thần kinh

Không cho ăn uống, nằm đầu cao 30 C (nếu không có

chống chỉ định)

 Thở oxy 4-6 L/phút

 Cardiac monitoring và pulse oxymetri

 Huyết áp, nhịp tim 5-15 phút

 Đường truyền tĩnh mạch, Normal Saline 50cc/giờ

(euvolemia)

Trang 77

Khuyến cáo (Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ)

Class I

1 Protocol đánh giá cấp cứu nghi ngờ đột quỵ (level B),

mục tiêu đánh giá và điều trị hoàn thành trong 60 phút khi BN nhập cấp cứu

2 Dùng thang điểm NIHSS (level B)

3 Hạn chế test huyết học, đông máu và sinh hóa được

khuyến cáo trong đánh giá cấp cứu ban đầu(Level.B)

4 Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng hay bằng chứng

Trang 79

Kết luận và khuyến cáo AHA

Class I.

1.Chẩn đoán hình ảnh được khuyến cáo đầu tiên

trước khi điều trị đặc hiệu(L.A)

2 Trong hầu hết trường hợp CT cung cấp thông tin

quyết định điều trị cấp cứu.(L.A)

3.Kết quả CT, MRI kết hợp BS lâm sàng và chẩn

đoán hình ảnh(L.C)

4 Dấu hiệu CT: tăng quang động mạch nội sọ phối

hợp dự hậu xấu sau đột quỵ(L.A)

5 Multimodal CT, MRI thêm vào cải thiện chẩn

Trang 80

Class II

1 CT kích thước nhồi máu >1/3 bán cầu

lọai trừ điều trị t-PA(L.A, Class IIb)

2 Chẩn đoán hình ảnh mạch máu chuẩn bị

các bước can thiệp t-PA động mạch,

phẫu thuật hay can thiệp nội mạch.(L.B, Class IIa)

Trang 81

Class III.

1 Điều trị cấp cứu đột quỵ không trì hoãn

cho đến khi có kết quả hình ảnh

multimodal CT (L.C, Class III)

2 Sẽ không trì hoãn điều trị bệnh nhân < 3

giờ đến khi có chẩn đoán hình ảnh mạch máu(L.B Class III)

Trang 82

Điều trị thiếu máu não cấp

Trang 83

Chiến lược điều trị đột quỵ cấp

• Đã được chứng minh

- Điều trị triệu chứng:

– Điều trị thiếu oxy (hypoxia) – Giữ nhiệt độ bình thường(normothermia) – Tránh tăng đường huyết (hyperglycemia) – Truyền dịch và điều trị huyết áp cho phép

- Tái thông mạch máu (Thrombolytics < 3 giờ)

- Ngăn ngừa sự thành lập huyết khối

Trang 84

Kết luận và khuyến cáo

Trang 85

Kết luận và khuyến cáo

3 Điều trị nguyên nhân sốt, hạ sốt cho bệnh nhân

đột quỵ có sốt: acetaminophen hạ nhiệt vừa

phải, hiệu quả điều trị hạ sốt cải thiện dự hậu cả bênh nhân sốt và không sốt không xác định(L.C, Class I)

4 Monitoring chẩn đoán rung nhĩ và lọan nhịp cần thiết can thiệp cấp cứu tim mạch, monitoring

trong 24 giơ đầu (L.B, Class I)

Trang 86

Kết luận và khuyến cáo

Class I.

5 Điều trị tăng huyết áp còn bàn cải, thận trọng điều

trị,nhiều BN giảm tự phát trong 24 giờ đầu (L.C, class I), điều trị tấn công khi có chỉ định bệnh nội khoa khác

6 Điều trị t-PA: systolic ≤185mmHg, diastolic ≤110

(L.B,class I) trước khi bắt đầu, bảo đảm HA ổn định và thấp hơn 180/105mmHg ít nhất 24 giờ sau điều trị t-PA Nếu HA trên mức khuyến cáo trì hoãn t-PA tĩnh mạch

Trang 87

Kết luận và khuyến cáo AHA-2007

7 Cho đến khi có dữ liệu giá trị, sự đồng thuận các

khuyến cáo HA trước đây cho can thiệp tiêu sợi

huyết động mạch(L.C, class I)

8 Sự đồng thuận chung bệnh nhân tăng huyết áp có

thể hạ thấp 15% trong 24 giờ đầu sau đột quỵ

Đồng thuận điều trị khi HA tâm thu > 220mmH hay

HA trung bình>120 (L.C, class I)

(có thay đổi)

Trang 88

Class I.

9 Tìm nguyên nhân gây hạ huyết áp

Hypovolemia dùng normal saline, loạn nhịp

tim có thể giảm cardiac output nên cần điều

chỉnh (L.C, class I)

10 Điều trị hypoglycemia ở đột quỵ cấp (L.C,

class I), mục tiêu là bình thường Tránh tăng

cao mức đường huyết

Trang 89

Class II.

1 Không có dữ liệu hướng dẫn chọn thuốc hạ huyết áp, khuyến cáo thuốc trên cơ sở đồng thuận(L.C, class Ia)

(khuyến cáo thuốc hạ áp AHA có thay đổi)

2 Bằng chứng từ nghiên cứu lâm sàng chọn thuốc huyết áp đầu

tiên trong 24 giờ liên hệ đến an toàn

Tái khởi động điều trị tăng HA # 24 giờ cho BN có tăng HA trước và dấu thần kinh ổn định trừ phi có chống chỉ định đặc biệt (class IIa, L.B).

Trang 90

3 Bằng chứng hyperglycemia>140mg/dl trong 24 giờ

đầu tiên lượng xấu Ngưỡng tối thiểu trong khuyến

cáo trước đây có thể quá cao, có thể hạ thấp hơn( có thể >140-185) khởi động điều trị insulin, tương tự như các thủ thuật cấp khác có kèm tăng đường huyết(class IIa, level C)

Cần monitoring glycemia, điều chỉnh liều insulin, tránh hypoglycemia Đồng thời dùng glucose và

potassium có thể thích hợp Kết quả các nghiên cứu tương lai sẽ rõ hơn

Trang 91

Class III.

1 Bệnh nhân không thiếu oxy(hypoxic) không thở oxygen(L.B,

class III)

2 Dữ liệu dùng oxy cao áp (hyperbaric oxygen) thì không kết

luận, một vài số liệu có hại, ngọai trừ đột quỵ do thuyên tắc hơi(L.B, class III)

(cĩ thay đổi so trước)

3.Điều trị hạ nhiệt độ (Hypothermia) cải thiện hậu quả thần kinh

sau ngưng tim, điều trị hạ nhiệt trong đột quỵ cấp chưa thiết

Trang 92

Ti êu sợi huyết đường tĩnh mạch:

(rtPA:recombinant Tissue plasminogen activator)

rt-PA

Trang 93

Class I

1 rtPA tĩnh mạch(0,9mg/kg, maximum 90mg) cho bệnh nhân chọn lựa trong 3 giờ khởi phát đột quỵ cấp (class I, Level A)

2 Ngoài biến chứng xuất huyết, angioedema có thể gây tắc khí đạo từng phần.(L.C, class I)

Kết luận và khuyến cáo AHA 2007

Trang 94

Class II

1 BN tăng huyết áp có thể điều trị hạ huyết áp

bằng thuốc và đánh giá sự ổn định trước khi điều trị t-PA(class IIa, L.B)

2 BN có động kinh trong thời gian khởi phát đột

quỵ có thể đưa vào điều trị t-PA (class IIa, L C)

(khác khuyến cáo trước)

Trang 95

Class III

1 Streptokinase tĩnh mạch không được khuyến cáo

điều trị(L.A, class III)

2 Dùng các thuốc tiêu sợi huyết ancrod,

tenecteplase, reteplase, desmoteplase,

urokinase hay thuốc tiêu huyết khối khác không khuyến cáo(L.C, class III)

Trang 96

Tiêu sợi huyết đường động mạch

Class I

1 IA chọn lựa điều trị đột quỵ lớn < 6 giờ do tắc

ĐM não giữa, không có chỉ định rt-PA IV(L.B, class I)

2 Điều trị đòi hỏi BN chụp ĐM não, tuỳ thuộc

chất lượng người can thiệp(L.C, class I)

Trang 97

Class II

1 Đường động mạch cho những BN có chống chỉ định rt-PA

như mới phẫu thuật(class IIa, L.C)

Class III

1.Đường động mạch thường không bị ngăn cản dùng rt-PA

đường tĩnh mạch(L.C, class III)

Trang 98

Phần lớn bệnh nhân đột quỵ không đến

bệnh viện trong cửa sổ 3 giờ Các nhà

nghiên cứu châu Âu mở rộng cửa sổ điều trị từ 3 đến 4,5 giờ

Trang 99

ECASS-3 tiêu chuẩn chọn bệnh

 Khởi đầu điều trị 3-4,5 giờ khởi phát

 Loại trừ

- Đột quỵ nặng NIHSS>25

- Dấu hiệu nhồi máu sớm >2/3 ĐM não giữa

- Tiền căn đột qụy và đái tháo đường

Trang 100

Khuyến cáo AHA- cập nhật 2008

 Điều trị rt-PA trong 3 giờ (guidelines 2007)

 rt-PA sẽ điều trị cho bệnh nhân có đủ tiêu

chuẩn trong thời gian từ 3 đến 4,5 giờ sau đột quỵ (Class I, Level B).

Loại trừ

- trên 80 tuổi

- dùng thuốc kháng đông uống INR≥1,7 điểm

NIHSS>25,

Trang 101

 The American Academy of Emergency

Medicine (năm 2002, trách nhiệm pháp lý

trong luật y tế)

 “ thảo luận về sự an toàn, hiệu quả và tính

khả thi của tPA , giới hạn dùng rộng rãi Tuy

nhiên có sự gia tăng các bác sĩ dùng tPA so với không dùng” Không đầy đủ bằng chứng dùng tPA trong đột quỵ như một chăm sóc

Trang 102

Thuốc chống kết tập tiểu cầu

A Chống kết tập tiểu cầu đơn trị liệu: Aspirin

2 nghiên cứu lớn

- International stroke trial (IST)

- Chinese acute stroke trial (CAST)

• Đột quỵ tử vong / khơng tử vong: giảm 11%

• Aspirin dùng trong 48 giờ, cĩ thể kết hợp với

heparin dưới da liều thấp dự phịng huyết khối tĩnh mạch sâu

Trang 103

B Chống kết tập tiểu cầu phối hợp

Mặc dù có sự ích lợi kết hợp giữa aspirin và

clopidogrel tuy nhiên không có đủ dữ liệu dùng

trong đột quỵ cấp

C Chống kết tập tiểu cầu đường tĩnh mạch

Ức chế glucoproteinIIb/IIIa tiểu cầu (abciximab*): gia tăng tái thông tự phát và cải thiện vi tuần hoàn

Ngày đăng: 22/05/2017, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w