1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN ve phan so in nộp CSTĐ CNTT (2)

27 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 517,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sáng kiến chiến sĩ thi đua cấp cơ sở Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học Phân số cho học sinh lớp 4 năm học 20182019. Sáng kiến đã chỉ ra những sai lầm học sinh hay mắc phải và cách sửa chữa những sai lầm đó cho HS.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

I B i ối cảnh của giải pháp

Hiện nay việc nâng cao chất lượng dạy và học của GV và HS là mối quan tâm có tầm quan trọng hàng đầu bao trùm và chi phối mọi hoạt động khác Trong các môn học ở Tiểu học thì môn Toán được coi là trọng tâm và chiếm số tiết nhiều so với các môn học khác Thông qua việc học Toán giúp HS nắm được kiến thức Toán học cơ bản, có cơ sở học tốt các môn học khác, giúp các em năng động, sáng tạo, tự tin hơn Chương trình Toán lớp 4 là sự kế thừa tiếp tục của chương trình Toán lớp 1, 2, 3 Nội dung môn Toán đã có những thay đổi về nội dung, tăng cường thực hành, ứng dụng kiến thức mới giúp HS phát huy được năng lực, tích cực hơn trong việc học Các bài tập đã vừa sức với HS.

Để đạt được mục tiêu chương trình đã đề ra, GV phải nắm chắc mục tiêu, nội dung để khai thác trong từng bài Điều quan trọng là GV phải nghiên cứu, đầu tư xây dựng phương pháp dạy và học, giao việc vừa sức cho từng đối tượng HS nhằm giúp HS tích cực trong hoạt động học tập, vận dụng được thành thạo những nội dung trong từng bài.

kể cả giáo viên Để đạt được mục đích đó, trước hết GV cần phải nắm vững mục tiêu, nội dung, những kiến thức có thể khai thác trong từng bài Điều quan trọng là

GV phải tổ chức các hoạt động học tập cho HS để các em tự chiếm lĩnh kiến thức, tích cực, chủ động sáng tạo Qua nhiều lần trăn trở về chất lượng của học sinh ở môn Toán cùng với việc kết hợp rút kinh nghiệm trong các tiết học và tình hình học tập trên lớp của HS qua các năm học, bản thân tôi nhận thấy, phần kiến thức mà họcsinh khối lớp 4 hay lúng túng nhiều nhất ở môn Toán là mạch kiến thức về phân số

Vì thế tôi cần nghiên cứu tìm giải pháp giúp học sinh học tốt mạch kiến thức này nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh về môn Toán

III Phạm vi và đối tượng nghiên cứu :

Phạm vi nghiên cứu: Biện pháp nâng cao chất lượng dạy học phân số cho họcsinh lớp 4 trường Tiểu học Thị Trấn, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ GV, HS khối lớp 4 trường Tiểu học Thị TrấnPhù Yên

Trang 2

IV Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở lí luận và thực tiễn, sáng kiến nhằm mục đích tìm ra một số Biệnpháp nâng cao chất lượng dạy học phân số cho học sinh lớp 4 trường Tiểu học ThịTrấn, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

Ngoài ra tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này với mong muốn:

- Ghi lại những giải pháp mình đã làm để suy ngẫm, để chọn lọc và đúc kếtthành kinh nghiệm của bản thân

- Được chia sẻ với đồng nghiệp những việc đã làm và đã thành công trongdạy học kiến thức về phân số cho học sinh lớp 4

Trang 3

1.1 Thuận lợi:

Trường đóng trên địa bàn thị trấn, trung tâm của huyện, cơ sở vật chất của nhàtrường đảm bảo phục vụ cho dạy - học và tổ chức các hoạt động giáo dục theohướng đổi mới chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Đội ngũ CBQL, giáo viên nhà trường có phẩm chất chính trị tốt, chấphành nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhànước, có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, chuẩn hoá 100%,thực hiện tốt các quy định của ngành, đảm bảo kỉ cương, dân chủ trong nhàtrường Phần lớn giáo viên trong trường đều có ý thức đổi mới phương phápdạy học, thường xuyên cập nhật và chia sẻ để nâng cao trình độ chuyên và nănglực sư phạm của bản thân

Nhiều phụ huynh quan tâm đến việc học tập của con em mình, thường xuyêntrao đổi, chia sẻ với giáo viên Điều đó cũng góp phân nâng cao hơn chất lượng họctập của học sinh

1.2 Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi trên vẫn còn tồn tại một số khó khăn như sau:

Việc nắm bắt phương pháp dạy học mới của giáo viên ít nhiều còn gặp khókhăn, còn phụ thuộc khá nhiều vào tài liệu hướng dẫn

Trong dạy học một số giáo viên chưa chú ý, tập trung vào rèn kỹ năng cho họcsinh Dạy hết năm này qua năm khác nhưng chưa đầu tư rút kinh nghiệm cho bảnthân sau mỗi dạng bài học, sau mỗi mạch kiến thức

Ở một số tiết học, nhiều giáo tổ chức hình thức dạy học thiếu sự chuẩn bị của

cả cô và trò, thiếu vận dụng hiểu biết trong cuộc sống của học sinh

Học sinh quá hiếu động, nhiều em còn ham chơi, làm việc riêng trong lớp, hiệuquả học tập chưa cao

Nhiều GV còn lúng túng và chưa nhiệt tình trong việc áp dụng CNTT vào giảngdạy

2 Thực trạng việc dạy kiến thức về phân số ở khối lớp 4 tại nhà trường.

Công tác giảng dạy của khối lớp 4 trường Tiểu học Thị Trấn, cụ thể là môn Toánvẫn còn gặp một số vướng mắc nhất là việc dạy kiến thức Phân số cho học sinh

Sau khi nghiên cứu phương pháp dạy học môn Toán ở bậc tiểu học, đặcbiệt là phần dạy học chương “Phân số” Qua thăm dò ý kiến của giáo viên trựctiếp giảng dạy, qua điều tra, khảo sát và qua kinh nghiệm những năm giảng dạytôi nhận thấy một số những tồn tại sau:

Thứ nhất là về cấu tạo phân số trong quá trình thực hiện yêu cầu của bài toánrút gọn phân số, học sinh hầu như chưa thể rút gọn tới phân số tối giản

Thứ hai là về so sánh phân số trong quá trình thực hiện yêu cầu so sánh củabài toán cần giải quyết, các em thường không nắm vững quy tắc so sánh nên dẫnđến kết quả của bài toán thường sai một phần thậm chí sai hoàn toàn

Trang 4

Thứ ba là thực hành các phép tính trên phân số trong quá trình thực hiện các

em thường mắc một số lỗi do nhầm lẫn giữa các quy tắc, cũng như bước thực hiệnnên dẫn tới cho ra kết quả chưa sát với đáp án hay sai kết quả Sau khi hình thànhquy tắc đối với mỗi phép tính (ở phần lý thuyết) các em đều vận dụng tốt.Nhưng khi học đến các phép tính tiếp theo các em rất dễ nhầm lẫn sang phéptính trước mới học và những sai lầm này trở nên phổ biến ở nhiều học sinh

Để tìm hiểu thực trạng từ đầu học kì II, năm học 2016 – 2017, tôi đã tiến hànhđiều tra, khảo sát về việc dạy kiến thức này ở khối lớp 4 (Mảng kiến thức này đượcdạy bắt đầu ở học kì II và chiếm 3/4 thời lượng kiến thức toán ở học kì II lớp 4)

Thứ nhất là, về nề nếp học tập môn Toán Vào đầu năm học, ở hầu hết các lớptrong khối các em học sinh mới chuyển từ lớp 1 lên còn bỡ ngỡ, nhiều em còn hay quênsách vở, quên đồ dùng học tập, kĩ năng trình bày vở chưa đẹp chưa khoa học

Thứ hai là, nhiều em quên kiến thức như bảng cộng bảng trừ, kĩ năng đặttính, kĩ năng giải toán có lời văn chưa thành thạo

Thứ ba là, nhiều phụ huynh học sinh chưa quan tâm và chưa phối hợp vớigiáo viên trong các hoạt động giáo dục học sinh

Thứ tư là, công tác bồi dưỡng HS năng khiếu và phụ đạo học sinh còn khókhăn chưa thành hệ thống

Bảng 1: Chất lượng cuối năm học của học sinh ở khối 4 (năm học 2016 - 2017)

- Khi lập kế hoạch dạy học chưa dự kiến những sai lầm học sinh thường gặp

- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học của một số giáo viên còn hạn chế, chưaphù hợp, chưa thực sự có hiệu quả Thể hiện: các đề kiểm tra cuối năm, kiến thức chủ yếu

là mạch kiến thức về phân số, những học sinh làm chưa đúng do các em không hiểu bảnchất của phân số nên trong quá trình làm bài thường hay nhầm lẫn

Trang 5

* Về học sinh:

- Một số em tiếp thu bài thụ động lười suy nghĩ Nắm bắt kiến thức, hình thành kỹ năng chậm

- Hơn nữa, trong quá trình học tập các em còn mải chơi chưa thật tập trung choviệc học, trí nhớ thiếu bền vững nên phần nào kiến thức, kĩ năng đạt được chưa thậtvững chắc Điều này khiến các em tiếp thu bài mới cũng gặp không ít khó khăn.Học sinh còn có những hạn chế trong việc nhận thức: tri giác còn gắn với hànhđộng trên đồ vật, khó nhận biết được các kiến thức liên quan đến phân số Chú ý củahọc sinh chủ yếu là chú ý không có chủ định nên hay để ý đến cái mới lạ, cái trướcmắt hơn cái cần quan sát Tư duy chủ yếu là tư duy cụ thể còn tư duy trừu tượng dầndần hình thành nên học sinh rất khó hiểu được bản chất của phân số và các phép tínhliên quan đến phân số

II Nội dung sáng kiến.

1 Bản chất của giải pháp mới.

Ở những sáng kiến khác mọi người thường chỉ đưa ra các biện pháp để giảngdạy kiến thức về phân số Trong sáng kiến của tôi lại đi từ những sai lầm của HSthường mắc phải ở từng mảng kiến thức trong chương Phân số của lớp 4 Từ nhữngsai lầm đó chỉ ra biện pháp mà GV áp dụng để khắc phục nhằm giúp HS nắm vữngkiến thức hơn, từ đó vận dụng thành thạo các kĩ năng so sánh, tính toán về phân số,đồng thời tránh được những sai sót dễ mắc phải

1.1 Giải pháp 1: Khắc phục một số sai lầm cho học sinh khi học kiến

thức về Cấu tạo phân số.

1.1.1 Điểm mới cơ bản của giải pháp.

Đã có nhiều sáng kiến đưa ra các giải pháp để khắc phục khó khăn cho HSnhưng chưa sáng kiến nào đề ra cách giải quyết cụ thể bám sát những sai lầm củahọc sinh ở từng khía cạnh nhỏ trong mạch kiến thức về phân số Trong giải phápnày tôi chỉ ra từng lỗi sai lầm mà HS thường mắc, từ đó đưa ra các giải pháp khắcphục những sai lầm đó cho HS Từ đó giúp các em học tốt hơn môn kiến thức này ởlớp 4, cụ thể trong kiến thức về phân số

1.1.2 Các bước thực hiện giải pháp:

Bước 1: Phát hiện lỗi thường mắc của HS.

Trong quá trình giảng dạy tôi đã tìm tòi để phát hiện ra những lỗi thường mắcphải của học sinh khi học những bài đầu về cấu tạo phân số

a) Lỗi thường mắc phải của học sinh:

Ví dụ: Rút gọn phân số sau: * 128 128::22 46 Chưa tối giản (1)

Trang 6

Các em chưa nắm chắc bảng nhân, chia, các dấu hiệu chia hết nên khi rút gọncòn gặp nhiều lúng túng.

Chưa nắm vững các kiến thức về cấu tạo của phân số để áp dụng có hiệu quảvào việc làm toán

Bước 2: Biện pháp khắc phục:

Từ những lỗi sai đó, tôi rút ra một số kiến thức cần ghi nhớ ở mỗi phần học,bài học Nắm rõ mục tiêu yêu cầu của bài, từ đó hướng dẫn các em thực hiện tốt yêucầu của các bài tập thực hành hay luyện tập theo chuẩn kiến thức kĩ năng

+ Yêu cầu học sinh học thuộc và ứng dụng tốt bảng nhân chia trong quá trìnhhọc tập, kiểm tra thường xuyên có chấn chỉnh kịp thời

+ Củng cố cho HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 để giúp các em vậndụng vào rút gọn phân số Bên cạnh đó tôi còn hướng dẫn để các em nhận ra dấu hiệuchia hết cho 4 (Hai chữ số tận cùng của số đó tạo thành 1 số chia hết cho 4 thì số đóchia hết cho 4 cộng thêm trường hợp các số tròn trăm, tròn nghìn, ); dấu hiệu chia hếtcho 6 (số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 thì chia hết cho 6); dấu hiệu chia hếtcho 8 (số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 4 thì số đó chia hết cho 8); dấu hiệu chiahết cho 10 (số có chữ số tận cùng là chữ số 0)

+ Trong quá trình dạy học giáo viên cần nhấn mạnh cho các em thấy và nắmđược các quy tắc, nội dung cần ghi nhớ về cấu tạo phân số nhất là kiến thức rút gọnphân số Cụ thể là:

1 Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viếtthành phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia a: b = b a ( với b  0 )

- Mẫu số b chỉ phân số phần bằng nhau lấy ra từ một đơn vị, tử số a chỉ sốphần lấy đi

2 Mỗi số tự nhiên có thể viết thành phân số mẫu số là 1: a = 1a

3 Phân số nào có tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1; phân số nào có tử sốlớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1, phân số nào có tử số bằng mẫu số thì bằng 1

Ngoài ra trong quá trình hướng dẫn HS làm bài tập, giáo viên có thể lưu ý HSphân số tối giản là những phân số mà cả tử số và mẫu số không cùng chia hết cho 1

số tự nhiên lớn hơn 1 Và những phân số tối giản thường có đặc điểm sau:

+ Phân số có tử số và mẫu số là 2 số tự nhiên liên tiếp

+ Phân số có tử số và mẫu số là 2 số tự nhiên lẻ liên tiếp

Trang 7

Xét 2 lần chia mỗi lần chia cả tử số và mẫu số cho 2 cả 2 lần chia ta đã giảm

tử số và mẫu số đi: 2 x 2 = 4 (lần)

Ta xét thấy cả tử số (12), mẫu số (8) đều chia hết cho 4 (số chia lớn nhất của 2 số) Tiến hành rút gọn: 128 128::44 23 (23 là phân số rút gọn của phân số 128 , đây

là phân số tối giản)

* 155 155::33 15 (2) Yêu cầu HS dựa vào dấu hiệu chia hết và bảng chia 5 đểrút gọn phân số trên 3

1

3 5 : 5

5 : 15 5

1.1.3 Kết quả của giải pháp:

Khi áp dụng những giải pháp trên trong quá trình dạy HS rút gọn phân số thì sau mộtthời gian áp dụng giải pháp này, HS các lớp của khối 4 năm học 2017 – 2018 và năm học

2018 – 2019 đã có kĩ năng rút gọn phân số tốt hơn Nhiều em biết rút gọn đến kết quả làphân số tối giản sau 1 đến 2 lần chia với những phân số phải qua nhiều lần rút gọn Đặcbiệt, các em rất hào hứng với kiến thức mới liên quan đến phân số

1.2 Giải pháp 2: Rèn kĩ năng so sánh phân số với phân số, phân số với số tự nhiên

và ngược lại.

1.2.1 Điểm mới cơ bản của giải pháp.

Để rèn được kĩ năng so sánh phân số với phân số, phân số với số tự nhiên,trước tiên tôi cũng tìm hiểu những sai lầm mà HS hay mắc và dự đoán những sailầm sẽ mắc phải Từ đó tôi đưa ra các giải pháp để HS nắm vững kiến thức rồi hoànthành các bài tập một cách chính xác

1.2.2 Các bước thực hiện giải pháp:

Bước 1: Xác định lỗi cơ bản HS hay mắc.

*Trong quá trình thực hiện việc so sánh các em thường mắc một số lỗi cơ bản sau:

*Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng sai:

Do các em chủ quan cứ thấy phân số nào có các chữ số lớn hơn là các em chorằng phân số đó lớn hơn

Trang 8

Đối với số tự nhiên các em máy móc không chú ý đến tử số và mẫu số củaphân số (tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1 và ngược lại tử số bé hơnmẫu số thì phân số đó bé hơn 1).

Đối với tử số các em mới chỉ so sánh được phần nguyên chưa chú ý đến phầnphân số nên các em dễ làm sai

Các em chưa nắm được các phân số mà các tử số bằng nhau thì so sánh mẫu

số (phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại)

Bước 2: Giải pháp khắc phục:

GV cần chú ý hình thành các kiến thức và các kĩ năng sau cho HS:

- Tất cả các số tự nhiên có thể viết về dạng phân số Đặc biệt số 1 thì ta đưa

về phân số có mẫu số và tử số bằng nhau và khác 0

- Muốn so sánh được hai phân số khác mẫu thì phải quy đồng mẫu số haiphân số, rồi so sánh hai phân số mới từ đó kết luận về hai phân số ban đầu

- Phân số nào có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1 và ngược lại

- Đối với các phân số có các tử số bằng nhau thì các em so sánh các mẫu số:Mẫu số phân số nào lớn thì phân số bé hơn và ngược lại

+ Khi so sánh hai phân số:

Có cùng mẫu số: Ta so sánh hai tử số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.Không có cùng mẫu số: Trước hết ta quy đồng mẫu số rồi so sánh như trường hợp trên

a thì f

e d

c và d

c b

a thì b

a d

b) 1 và 43 Vì: Tử số 3 bé hơn mẫu số 4 nên 1 > 43

c) 1 và 25 Vì: Tử số 5 lớn hơn mẫu số 4 nên 1 < 25

d) 97 và 87 Vì tử số hai phân số bằng nhau (bằng 7) mà mẫu số của phân sốthứ nhất lớn hơn mẫu số của phân số thứ hai (9>8) nên 97 < 87

Trang 9

Việc so sánh phân số còn góp phần quan trọng trong việc thực hiện các phéptính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số Chính vì vậy mà trong quá trình dạy kiếnthức so sánh phân số giáo viên cần giúp các em nắm vững kiến thức, quy tắc sosánh để sau này các em thực hiện các phép tính phân số được tốt hơn.

1.2.3 Kết quả của giải pháp:

- Khi áp dụng những giải pháp trên trong quá trình dạy HS so sánh phân số

đa số học sinh đã nắm được các cách so sánh các phân số HS biết phân tích nhữngsai lầm của bạn mình, từ đó biết cách khắc phục, tránh được những sai lầm dễ mắc

1.3 Giải pháp 3: Khắc phục một số sai lầm cho học sinh khi thực hiện bốn phép tính với phân số.

1.3.1 Điểm mới cơ bản của giải pháp.

Đối với kiến thức về bốn phép tính với phân số tưởng như có thể dễ dàng giúp

HS thực hiện tốt nhưng các em lại rất hay lẫn lộn cách thực hiện 4 phép tính này vớinhau, nhất là trong các tiết Luyện tập, Luyện tập chung và Ôn Toán Để giúp các

em nhớ lâu, thực hiện chính xác tôi đã hình thành các quy tắc của từng phép tính, từ

đó giúp các em khái quát hóa cách thực hiện 4 phép tính

1.3.2 Các bước thực hiện giải pháp:

Ở giải pháp này tôi đi chỉ ra sai lầm và cách khắc phục ở từng phép tính đốivới phân số như sau:

a.1 Sai lầm khi thực hiện phép cộng phân số với phân số, phân số với số tự nhiên và ngược lại.

VD: Tính

a) 51 + 52 Học sinh thường làm sai: 51 + 52 = 103

b) 83 +165 Học sinh thường làm sai: 83 +165 = 83 165

= 248 = 13c) 5 + 76 Học sinh thường làm sai: 5 + 76 = 15 +76 = 15 76

 = 118 hoặc: 5 + 76 = 5 76 = 117

Các phép tính trên HS đều làm sai do học sinh nắm kiến thức bài học chưa tốthoặc do nhầm lẫn các phép tính trong phân số

b.1 Nguyên nhân:

- Trong ví dụ a và b: Do các em chưa nắm chắc được quy tắc cộng hai phân

số cùng mẫu số và khác mẫu số Các em đã nhầm lẫn với phép nhân hai phân số.Đặc biệt với phân số khác mẫu số các em đã đưa về phân số cùng mẫu số rồi tiếpdẫn đến sai lầm như ví dụ 1

- Trong ví dụ c: Học sinh mắc phải sau khi học xong bài nhân hai phân số

Do học sinh không nắm vững chú ý (Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng cómẫu số khác 0) Từ đó HS không vận dụng được quy tắc cộng hai phân số Vì vậy

HS không chuyển đổi số tự nhiên về phân số để tính

Trang 10

c.1 Biện pháp khắc phục:

- Trong khi dạy học bài mới, giáo viên cần chú ý khắc sâu kiến thức cơ bản.Yêu cầu học sinh nắm chắc quy tắc, hiểu bản chất quy tắc cộng hai phân số cùngmẫu số và khác mẫu số

- Rèn kỹ năng giải bài tập qua việc chú ý đưa ra những “bẫy” sai lầm mà họcsinh thường mắc phải Cho học sinh thực hiện sau đó giáo viên phân tích kỹ nguyênnhân sai lầm của các em để kịp thời uốn nắn, sửa chữa

- Rèn kỹ năng nhớ quy tắc thông qua ví dụ để trình bày quy tắc, tránh tìnhtrạng nhớ máy móc của các em Cụ thể:

Ở ví dụ a : 51 + 52 =53 (Cộng tử số với tử số mẫu số giữ nguyên)

Ở ví dụ b: Có thể giải một trong hai cách

Cách 1 : 83 +165 =12848 +12840 =

128

88 (Quy đồng mẫu số các phân số)Sau đó rút gọn

128

88

=16 11

Vậy : 83 +165 = 1611

Cách 2 : 83 +165 Vì 16 : 8 = 2 nên 83=166 Do đó 83 +165 =166 +165 =1611Giáo viên cần khuyến khích HS cách giải 2: Nếu hai mẫu số của hai phân sốchia hết cho nhau ta chỉ việc quy đồng mẫu số phân số bé với mẫu số chung là mẫu

a.2 Sai lầm khi thực hiện phép trừ phân số đối với phân số, phân số với số tự nhiên và ngược lại.

Đối với phép trừ các em thường mắc sai lầm như phép cộng, ngoài ra các emcòn mắc phải một số sai lầm như sau:

VD1 : 41 -16 Một số HS làm: 41 - 61 = 41 16

= 20 = 0 ; Một số thì cho rằngphép tính không thực hiện được vì: 41 < 61

Trang 11

VD2: 2 - 23 Một số học sinh làm: 2 - 23 = 12 - 23 không thực hiện được vì:1

c.2 Biện pháp khắc phục (tương tự như phép cộng)

- Đối với ví dụ 1 và 2: Yêu cầu học sinh nắm vững quy tắc trừ hai phân sốĐồng thời chỉ ra chỗ sai lầm cho học sinh thấy, rồi cho các em làm các bài tậptương tự

+ Hướng dẫn VD1: 41 - 61 Quy đồng mẫu số các phân số

4

1

=

6 4

6 1

 = 246

Với ví dụ này cần tìm mẫu số chung nhỏ nhất (Tức là đi tìm một số nhỏ nhất

2 1

=12 2

12 hoặc 3 x

7

4 = 7

21

x 7

4 = 217 47

 = 28 147

b.3 Nguyên nhân:

- Sự sai lầm thường rơi vào tiết Luyện tập Do học sinh nắm quy tắc nhânphân số chưa thật chắc đã nhầm sang phép cộng hai phân số cùng mẫu số

Trang 12

- Trong ví dụ 2 ngoài việc không nắm được quy tắc nhân thì các em cònkhông nắm được số tự nhiên là phân số đặc biệt có mẫu số là 1 Một số em thì nhầmphép nhân với phép chia.

Phép nhân: Muốn nhân hai phân số, ta nhân tử số với tử số, mẫu số nhân với mẫu số

+ Hướng dẫn học sinh khắc phục:

Với ví dụ 1: 52 x 53 = 52 53

 = 256 (nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫusố)

Với ví dụ 2: 3 x 74 (vì 3 = 13) nên 3 x 74 = 13 x 74 =127

Hoặc: 3 x 74 = 217 x 74 = 4984 =127

(Đối với nhân số tự nhiên với phân số hoặc ngược lại thì ta chỉ việc nhân số

tự nhiên với tử số của phân số giữ nguyên mẫu số)

a.4 Phép chia phân số với phân số, số tự nhiên và ngược lại.

Với phép chia thì các em dễ sai lầm giữa phép nhân và phép chia, đến phầnnày các em lúng túng không biết làm như thế nào

VD1: Tính: 73 : 85 Học sinh làm sai: 73 : 85 =

8 7

5 3

 = 1556

73 : 85 = 58 37

 = 2435

VD2: Tính: 43 : 2 Học sinh làm sai: 43 : 2 = 3 42 = 46

b.4 Nguyên nhân.

- Phép chia hai phân số khó hơn các phép tính đã học trước đó vì nó vừa ápdụng quy tắc chia vừa phải vận dụng kiến thức của phép nhân hai phân số đã học,đặc biệt là việc đảo ngược phân số thứ hai

- Các em sai lầm do không nắm được quy tắc nhân, chia phân số do đó nhầmlẫn giữa phép nhân và phép chia Từ đó đối với số tự nhiên cũng gặp sự sai lầmtương tự

c.4 Biện pháp khắc phục.

- Đối với ví dụ 1: Yêu cầu các em cần phân biệt rõ quy tắc nhân và chia Giáoviên cần chỉ rõ chỗ sai lầm, khi làm mẫu cần làm đủ các bước không nên làm tắt

Quy tắc phép chia: Muốn chia một phân số cho một phân số, ta lấy phân

số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Cụ thể: 73 : 85 = 73 x 58 = 73 85

 = 3524 (nhân phân số thứ hai đảo ngược)

Trang 13

- Đối với ví dụ thứ 2: Giáo viên lại phải khắc sâu một lần nữa (số tự nhiên làphân số đặc biệt) sau đó hướng dẫn cách làm:

c b

a f

e d

c b

c

= b a x d c + b a x e f

Ngoài các tiết học chính theo phân phối chương trình toán về phân số giáoviên còn tổ chức rèn cho học sinh giải bài tập toán về phân số mỗi tuần 1-2 tiết Nộidung các bài tập toán ở Vở bài tập toán 4, đối với học sinh ở mức Hoàn thành tốt,giáo viên tổ chức cho học sinh giải lượng bài tập nhiều hơn, giáo viên chỉ gợi ý đốivới bài toán khó, kiểm tra sát để kịp thời sửa chữa chỗ sai mà học sinh còn vướngphải, đồng thời giáo viên giải thích chỉ rõ chỗ học sinh còn mắc phải

Đối với học sinh ở mức Hoàn thành hoặc Chưa hoàn thành, giáo viên tổ chứccho học sinh giải lượng bài tập ít hơn và nội dung bài tập phù hợp với trình độchuẩn của học sinh, giáo viên theo dõi gợi ý, giúp học sinh nhiều hơn, sửa chữađiều chỉnh chỗ sai kịp thời, giải thích cho học sinh hiểu rõ Đối với bài toán khógiáo viên cần tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để tìm các bước giải, sau đótừng cá nhân tự giải vào vở Đối với học sinh tiến bộ giáo viên khuyến khích độngviên, khích lệ tạo động cơ học tập cho các em

1.3.3 Kết quả đạt được:

- Sau khi thực hiện các giải pháp trên tôi nhận thấy kết quả học tập của HSkhi học kiến thức phần này đã có nhiều tiến bộ Các em nắm vững kiến thức hơn vàthực hành thành thạo các bài tập liên quan đến 4 phép tính cộng, trừ, nhân và chia

có liên quan đến phân số

1.4 Giải pháp 4: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học phân số.

1.4.1 Điểm mới cơ bản của giải pháp.

Ứng dụng CNTT trong dạy học toán ở Tiểu học đã được nhiều giáo viên ápdụng và đạt nhiều thành công đáng kể Tuy nhiên không phải giáo viên nào cũngchú trọng vì việc soạn giảng giáo án điện tử rất mất thời gian và đòi hỏi kiến thứcnhất định của người GV về CNTT Ở giải pháp này tôi đã tập trung nghiên cứu vàđưa vào giảng dạy những ứng dụng của CNTT trong các tiết dạy học về phân số.Nhất là ở những bài hình thành biểu tượng ban đầu cho HS về khái niệm phân số,các tính chất cơ bản của phân số, các phép tính về phân số và so sánh phân số

Ngày đăng: 15/11/2020, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w