1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

rèn luyện kỹ năng giải một số dạng tốn về phân số từ cơ bản đến nâng cao

11 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 229,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi thấy học sinh thường hay giải một số dạng tốn về phân số một cách máy móc, phương pháp không rõ ràng, hay nhầm lẫn từ dạng này sang dạng khác.. Giải pháp khắc phục: Để giải quyết sai

Trang 1

ĐỀ TÀI

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI MỘT SỐ DẠNG TỐN VỀ

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do:

Tốn có liên quan đến phân số chiếm một số lượng đáng kể trong các bài tốn có lời văn Loại tốn này có nhiều ứng dụng trong thực tế Song khi giải các bài tốn này học sinh còn gặp nhiều lúng túng mơ hồ và sai lầm; khó tìm ra hướng giải quyết và thường nhầm lẫn từ dạng này sang dạng khác Nếu không xác định cho học sinh những kiến thức cơ bản ban đầu vững chắc thì học sinh sẽ không giải quyết được những bài tốn ở dạng cơ bản ( đối với học sinh trung bình ) và nâng cao lên ( đối với học sinh khá giỏi )

2 Nhiệm vụ:

Trong khuôn khổ của đề tài này, nhiệm vụ chính là đề ra một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, sai lầm của học sinh khi giải tốn có liên quan đến phân số Đồng thời cũng nêu lên một số kinh nghiệm của bản thân trong việc bồi dưỡng học sinh khá giỏi về phương pháp giải các loại tốn này ở dạng nâng cao

3 Phương pháp tiến hành:

- Sử dụng phương pháp thống kê, mô tả là chủ yếu

- Thống kê tình hình học sinh sai lầm khi giải loại tốn này ở đầu năm học Sau khi áp dụng phương pháp giải tốn theo kinh nghiệm của bản thân thì thống kê mức đợ đạt được

- Mô tả các dạng tốn, thực trạng và giải pháp khắc phục

- Trình tự thực hiện:

+ Lên đề cương chi tiết dựa vào cấu trúc qui định

+ Xác định một số bài tốn dạng cơ bản về phân số trong chương trình tốn lớp 4,5 và một số bài tốn nâng cao theo từng mức

+ Nêu những sai lầm thường gặp đối với học sinh

-Đưa ra các bài tốn mẫu tương tự để học sinh làm đối chứng so sánh nhận xét xác định dạng

+ Đối với học sinh khá giỏi đề ra những bài tốn nâng cao theo từng mức để hướng dẫn học sinh giải quyết

+ Đề ra các giải pháp khắc phục tương ứng ( dựa vào những kinh nghiệm của bản thân)

4 Cơ sở và thời gian tiến hành:

Đề tài này được rút ra trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm của nhiều năm dạy lớp năm và kết quả đã đạt được của từng năm Đề tài được thực hiện ở lớp khoảng 4 năm trở lại đây

Trang 2

A RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI MỘT SỐ DẠNG TỐN CƠ BẢN VỀ

PHÂN SỐ CHO HỌC SINH.

Tốn về phân số là một chủ đề quan trọng trong chương trình Vì thế giải thành thạo các bài tốn về phân số là yêu cầu đối với tất cả các em học sinh ở cuối bậc tiểu học

I Dạng thứ nhất: Dạy tìm phân số của một số.

1 Mô tả:

Ví dụ 1.1: Một hình chữ nhật có chiều dài 35 cm chiều rộng bằng 52

chiều dài Tính diện tích hình chữ nhật đó ?

Ví dụ 2.1: Một hình chữ nhật có chiều rộng 20 cm và bằng

5

2

chiều dài Tính diện tích hình chữ nhật đó ?

2.Thực trạng những sai lầm của học sinh:

Qua nhiều năm dạy học cho học sinh trong lớp ở một trường thuộc vùng kinh tế khó khăn Tôi thấy học sinh thường hay giải một số dạng tốn

về phân số một cách máy móc, phương pháp không rõ ràng, hay nhầm lẫn

từ dạng này sang dạng khác

Có thể đối với bài tốn 1.1 nếu học sinh học kỹ sẽ giải quyết dễ dàng Nhưng sang đến bài 2.1 học sinh sẽ nhầm lẫn là làm như bài tốn 1.1 tức là học sinh tìm chiều dài hình chữ nhật: 20 x 52 Đó là sai cơ bản mà tôi thường gặp rất nhiều ở học sinh khi giải các bài tốn có dạng trên Cụ thể: Tổng số học sinh Số học sinh giải

đúng

Số hoc sinh sai

lầm

Kết quả sau áp dụng phương pháp này

3 Giải pháp khắc phục:

Để giải quyết sai lầm này một cách triệt để, để học sinh không nhầm lẫn từ 2 dạng trên khi dạy tôi chia bảng ra làm hai cột và ghi hai bài tốn trên cùng một lúc Từ đó cho học sinh nhận xét, so sánh tìm ra chỗ giống nhau và khác nhau đểà hướng học sinh tìm ra chỗ nhầm lẫn thường gặp

Bài 1.1: bài 2.1:

- Xác định chiều rộng bằng - chiều rộng cũng bằng 52

chiều dài Tức là chiều rộng 2 phần chiều dài thì chiều rộng cũng

và chiều dài 5 phần bằng 2 phần và chiều dài là

5 phần

Đây là điểm giống nhau của hai bài tốn trên nên khi giải học sinh thường nhầm lẫn từ bài này sang bài khác Vì vậy, giáo viên cần xác định kiến thức cụ thể

- Tìm điểm khác nhau của 2 bài tốn trên dẫn đến hai cách giải khác nhau:

Trang 3

Bài 1.1 Bài 2.1

Cho chiều dài 35 cm tức là chiều Cho chiều rộng bằng 52 chiều dài dài gồm 5 phần Tìm chiều rộng và bằng 20 cm.Tìm chiều

tức là tìm 2 phần dài tức là tìm 5 phần biết

vẽ sơ đồ: chiều rộng 2 phần là 20 cm.

chiều dài chiều dài

chiều rộng chiều rộng Như vậy chiều rộng 2 phần cần Như vậy bài tốn này cần tìm tìm chính là lấy 35:5 tìm 1 phần chiều dài tức là tìm 5 phần khi biết rồi nhân 2 ta có chiều rộng chiều rộng 2 phần là 20 cm, Cách làm: chiều rộng hình chữ chính là:

nhật:

35 x 52 = 14 (cm) 20 : 2 x 5 = 50 (cm)

hay: 35 : 5 x 2 = 14 (cm) hay: 20 :

5

2

= 50 (cm)

Như vậy ở bài 2.1 này không thể làm như bài 1.1 là tìm chiều dài lấy

20 x 52 được Đây là sai lầm lớn mà học sinh thường mắc phải

*Tóm lại: Kiến thức cần khắc sâu cho học sinh trong hai bài tốn này

là:

Bài tốn 1.1: Cho biết giá trị mẫu số, tìm giá trị tử số Nên khi tìm giá trị tử số lấy số đã cho chia cho mẫu số nhân tử số

Bài tốn 2.1: Cho biết giá trị tử số và tìm giá trị mẫu số Nên khi tìm giá trị mẫu số lấy số đã cho chia cho tử số nhân cho mẫu số

II Dạng thứ hai: Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của chúng

1 Mô tả: Ở dạng tốn này học sinh cũng thường nhầm lẫn với dạng

tốn khác

Ví dụ 2.1: Một hình chữ nhật có tổng độ dài chiều dài và chiều rộng

là 35 cm biết rằng chiều rộng bằng 52 chiều dài Tính diện tích hình chữ nhật đó?

2 Thực trạng:

Những sai lầm thường gặp là học sinh cứ xem các tổng đã cho là một

số nên nhầm tìm số kia lấy tổng nhân cho tỷ số đã cho

Trang 4

Học sinh thường tìm chiều dài: 35 x 52 = 14 cm học sinh nhầm với dạng tốn tìm phân số của một số

3 Giải pháp khắc phục:

Khi dạy dạng các tốn này cũng cần có bài tốn tương tự để học sinh

so sánh tìm chỗ khác nhau và thường sai lầm

Ví dụ 2.2: Một hình chữ nhật có chiều dài 35 cm chiều rộng bằng 52

chiều dài Tính diện tích hình chữ nhật đó ?

Điểm giống nhau của hai bài tốn này là chiều rộng đều bằng

5

2

chiều dài và đều tính diện tích hình chữ nhật Điều học sinh thấy giống nhau nữa

là có độ dài 35 cm, nhưng số đo này là của hai đại lượng khác nhau

Cho học sinh đọc kĩ bài tốn và tìm sự khác nhau của hai bài tốn

Bài 2.1 Bài 2.2.

Tìm chiều dài và chiều rộng khi Tìm chiều rộng dựa vào chiều biết tổng của chiều dài và chiều dài tức là tìm phân số của một số rộng; và tỷ số của chiều rộng bằng Tránh nhầm với dạng bài 2.1

5

2

chiều dài

Bài tốn này giải theo cách: Tìm Bài tốn này giải theo cách:

hai số khi biết tổng và tỷ số Tìm phân số của một số

Để tránh nhầm lẫn là học sinh giải hai bài tốn này thường giống nhau Đôi khi bài tốn 2.2 lại giải tìm hai số biết tổng và tỷ Bài 2.1 lại tìm phân số của một số

Cơ sở xác định cho học sinh là: Ở bài tốn 2.1 là tìm hai số khi biết tổng và tỷ của chúng Còn bài 2.2 là tìm một số dựa vào phân số của nó với một số đã cho Cho nên hai cách trên giải hồn tồn khác nhau Giáo viên cần giải hai bài tốn cùng một lúc để học sinh xác định cách giải của từng bài tránh nhầm lẫn cách giải của bài này sang cách giải của bài khác

III Dạng thứ ba: Tìm phân số chỉ một số cụ thể để tìm ra số đó.

Ví dụ 3.1: Một cửa hàng bán trong 3 ngày được 1280 kg đường.

Ngày thứ nhất bán được 25% số đường đó, ngày thứ hai bán được 45% số đường đó Hỏi ngày thứ ba bán được bao nhiêu kg đường ?

Giải bằng 2 cách:

Cách 1

- Học sinh tìm số đường bán ngày thứ nhất

- Tìm số đường bán ngày thứ hai

Trang 5

- Sau đó tìm số đường bán ngày thứ ba bằng cách lấy số đường bán được trừ cho số đường bán 2 ngày (ngày thứ nhất và ngày thứ hai) cách này học sinh tương đối làm được

Cách 2 Tìm phân số chỉ số đường bán ngày thứ ba để rồi tìm ra số

đường bán ngày thứ ba là hơi khó, rất nhiều học sinh không giải được

Hướng giải quyết là phải cho học sinh thấy số đường bán trong ba ngày là bao nhiêu phần trăm ? (số đường này là 100 %) Như vậy hai ngày bán được bao nhiêu phần trăm Học sinh có thề tìm được: 25% + 45% = 70% Vậy còn bao nhiêu phần trăm là của ngày thứ ba: 100% - 70% = 30% Đây chính là tìm phân số chỉ số đường bán ngày thứ ba Vậy ngày thứ ba bán được 30% của 1280kg.Từ đó học sinh sẽ tìm được ngày thứ ba bán được:1280 x 30% hay 1280 : 100 x 30 = 384 kg Để khắc sâu kiến thức và nhằm nâng cao hơn ta cho bài tốn ngược lại để học sinh so sánh và đối chiếu

Ví dụ 3.2: Một cửa hàng ngày đầu bán được 25% số đường trong kho,

ngày thứ haibán được 45% số đường trong kho, ngày thứ ba bán được 384

kg thì hết Hỏi trong kho có tất cả bao nhiêu kg đường?

Ơû bài tốn này bắt buộc phải đi tìm số đường trong kho có Tức là phải dựa vào số đường bán ngày thứ ba

Phải hướng cho học sinh thấy được số đường trong kho có là 100% Như vậy học sinh mới tìm được phân số chỉ số đường bán ngày thứ ba Cacùh tìm phân số này giống như bài 3.1: 100% - (25% + 45%) = 30% (phân số thập phân 10030 ) và 30% tức là phân số chỉ 384kg hay số đường 384kg là 30 phần trong kho 100 phần

Vậy số đường trong kho là: 384 : 30 x 100 = 1280kg vận dụng cách của bài 3.1 để giải quyết bài này Hai bài tốn này có liên quan với nhau nên khi dạy bài tốn 3.1 cần chỉ bài tốn 3.2 để học sinh nhận xét rút ra cơ sở giải quyết bài tốn

*Tóm lại: Sau khi áp dụng những phương pháp trên khi dạy bài tốn

liên quan về phân số cho học sinh, tôi thấy học sinh làm được bài tập mà không bị nhầm lẫn ở ba dạng tốn trên Hầu hết các em rất thành thạo khi nhận dạng một bài tốn nào đó

Từ những cơ sở trên tôi vận dụng vào bồi dưỡng những học sinh khá giỏi giải tốn nâng cao Trong phạm vi đề tài này tôi chỉ nêu lên một số kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi giải tốn tìm 2 số khi biết tổng và tỷ số, hiệu và tỷ số của chúng

B RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI MỘT SỐ DẠNG TỐN NÂNG

CAO VỀ PHÂN SỐ CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI.

Muốn bồi dưỡng học sinh giỏi giải tốn về phân số đạt kết quả cao thì giáo viên cần trang bị cho các em những kiến thức cơ bản về phân số Học sinh phải giải quyết các bài tốn có liên quan đến tổng và tỷ; hiệu và tỷ một cách thành thạo(dạng cơ bản chưa cần nâng cao) Rồi từ đó ta dần dần nâng cao lên từng mức

Dạng 1 Bài tốn dạng cơ bản:

Trang 6

1 Mô tả:

ví dụ1.1: Tìm hai số khi biết tổng của hai số là 100 và số thứ nhất bằng

3

2

số thứ hai

Bài tốn này đối với học sinh khá, giỏi thì dễ dàng Từ bài tốn này nâng lên:

Mức 1 Tìm hai số khi biết tổng của hai số là 100 Nếu chuyển số thứ

nhất sang số thứ hai 5 đơn vị thì số thứ nhất bằng 32 số thứ hai

Mức 2 Tìm hai số khi biết tổng của hai số đó là 100 Nếu thêm vào số

thứ nhất 5 đơn vị thì số thứ nhất bằng

3

2

số thứ hai

2 Thực trạng:

Học sinh sẽ lúng túng không tìm được số thứ nhất ban đầu Mà chỉ tìm được số thứ nhất theo tỷ số đã cho

Học sinh không biết ở bài mức 1 tổng hai số không thay đổi còn ở bài mức 2 là tổng thay đổi Bây giờ tổng không còn là 100 nữa

3 Giải pháp khắc phục:

Trứơc tiên cần xác định cho học sinh biết trường hợp nào là tổng không thay đổi, trường hợp nào là tổng thay đổi Tổng thay đổi tăng hoặc giảm dựa theo đề bài ra

* Bài tập ở mức 1 Vì chuyển từ số thứ nhất sang số thứ hai 5 đơn vị

nên tổng không thay đổi Sau khi tìm ra số thứ nhất phải thêm 5 đơn vị và tìm ra số thứ hai phải bớt đi 5 đơn vị

*Bài tập ở mức 2 Tổng bây giờ thay đổi (thêm 5 đơn vị) nên tổng là

105 Do đó khi tìm số thứ nhất phải lấy tổng là 105, sau đó giải như đã học rồi trừ số thứ nhất đi 5 đơn vị

Vận dung những kiến thức này vào giải bài tốn nâng cao lên mức 3

*Bài tập mức 3.

a cho phân số

63

54

Hãy tìm số a sao cho khi bớt a ở tử số và thêm a vào mẫu số thì ta được phân số mớicó giá trị bằng 54

b Cho phân số

369

234

Hỏi cùng bớt tử số và mẫu số đi bao nhiêu để có phân số mới có giá trị bằng85

Đối với những bài tốn này học sinh không hiểu ở đây chính là tìm phân số mới theo tỷ số

-Học sinh rất lúng túng không hiểu giải theo tìm hai số khi biết tổng và tỷ số hay hiệu và tỷ số

- Học sinh không biết trường hợp nào là tổng của tử số và mẫu thay đổi Trường hợp nào tổng của tử số và mẫu số không thay đổi Trường hợp nào hiệu của mẫu số và tử số thay đổi trường hợp nào hiệu của mẫu số và

tử số không thay đổi(hiệu này phụ thuộc vào bài ra có thể là mẫu số lớn hơn tử số hay có khi tử số lớn hơn mẫu số Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì hiệu giữa tử số và mẫu số.)

Trang 7

Hướng giải quyết:

Bài a: Cần cho học sinh biết được khi bớt a ở tử thêm a ở mẫu thì

tổng của tử và mẫu không thay đổi Nên áp dụng tìm hai số khi biết tổng và tỷ:

Tổng của mẫu và tử số là: 54 + 63 = 117

Tỷ số là:

5

4

Tổng số phần là: 5 + 4 = 9

Giải ra ta có tử số mới là: 117 : 9 x 4 = 52

Mẫu số mới là: 117 :9 x 5 = 65

Phân số mới là

65

52

Vậy số a là: 65 - 63 = 2 Số cần tìm a=2 Bài b: Cần cho học sinh biết cùng bớt tử số và mẫu số cho cùng 1 số thì tổng

của mẫu số và tử số thay đổi ( giảm ) Nhưng hiệu giữa mẫu số và tử số không thay đổi nên trường hợp này không thể giải theo cách tìm hai số khi biết tổng và tỷ số mà giải quyết bài tốn theo dạng tìm hai số khi biết hiệu

và tỷ số

Hiệu của mẫu và tử số là: 369 - 234 = 135

Tỷ số 85 Hiệu số phần là: 8 - 5 = 3

Giải ra ta tìm được: Tử số mới: 135 : 3 x 5 = 225

Mẫu số mới: 135 : 3 x 8 = 360

Phân số mới:

360 225

Số cần bớt là: 234 - 225 = 9

*Tóm lại: Đối với dạng tốn này cần cho học sinh nắm được thêm hay

bớt tử số và mẫu số cho cùng một số thì tổng của tử số và mẫu số sẽ thay đổi, nhưng hiệu giữa mẫu số và tử số ( hay tử số và mẫu số ) phụ thuộc vào

đề ra là không thay đổi nên giải quyết theo cách tìm hai số khi biết hiệu và

tỷ số Còn khi thêm vào tử số bớt mẫu số hay bớt tử số thêm mẫu số cho cùng 1 số thì tổng giữa tử số và mẫu số không thay đổi còn hiệu giữa chúng thay đổi thì giải quyết bài tốn theo cách tìm 2 số khi biết tổng và tỷ số

Dạng 2 Đi tìm tỷ số:

1 Mô tả: Đối với loại tốn này đòi hỏi học sinh phải tìm được tỷ số

mới giải quyết được

Ví dụ: 2.1: Hai lớp 5A và 5B có 77 học sinh Biết rằng số học sinh

5A bằng 43 học sinh 5B Tìm số học sinh mỗi lớp

Bài tốn này học sinh giải dễ dàng vì có tổng là 77 và tỷ số là 43

Từ bài tốn này giáo viên đưa ra bài tốn nâng cao

* Bài tốn nâng cao mức 1:

Ví dụ 2.2: Hai lớp 5A và 5B có 77 học sinh Biết rằng 31 học sinh 5A bằng

4

1

học sinh 5B Tìm số học sinh mỗi lớp

2 Thực trạng:

Trang 8

Học sinh không xác định được tỷ số của học sinh 5A và học sinh 5B Từ đó học sinh không giải được

3 Giải pháp khắc phục:

Trước hết cần cho học sinh vẽ sơ đồ:

Học sinh 5A

77 học sinh

Học sinh 5B:

Đối với bài này học sinh nhìn vào sơ đồ thấy được học sinh 5A sẽ là

3 phần, học sinh 5B sẽ là 4 phần Từ đó các em sẽ giải được đưa về dạng cơ bản Nhưng ở dạng tốn này ta cần khắc sâu chỗ nào để khi ta nâng cao lên mức 2 học sinh vẫn tìm ra cách giải Đó chính là mấu chốt của dạng này Muốn vậy lúc này ta cần tiến hành dùng phương pháp quy nạp để cho học sinh nhận thấy cái mà ta cần

Bài tốn 2.2.: Hai lớp 5A và 5B có 72 học sinh Biết rằng 32 học sinh 5A bằng

5

2

học sinh 5B Tìm số học sinh mỗi lớp

Ta cũng hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ:

Học sinh 5A:

72 học sinh Học sinh 5B:

Nhìn vào sơ đồ các em cũng dễ dàng nhìn thấy được học sinh 5A 3 phần, học sinh 5B 5 phần Hay học sinh 5A bằng 53 học sinh 5B

Từ hai bài tốn trên ta cho học sinh nhận xét:

Ở bài 2.1 ta có 31 học sinh 5A bằng 41 học sinh 5B thì học sinh 5A bằng 43 học sinh 5B

Ở bài tốn 2.2 ta có

3

2

học sinh 5A bằng

5

2

học sinh 5B thì học sinh 5A bằng 53 học sinh 5B

Như vậy ta cần cho học sinh thấy khi hai tử số của hai phân số chỉ số phần của mỗi lớp bằng nhau thì mẫu số chính là số phần của mỗi lớp Từ

đó học sinh sẽ tìm được tỷ số và đưa vềdạng cơ bản Khi giải dạng tốn này học sinh chỉ cần làm sao cho 2 tử số của hai phân số chỉ hai đại lượng bằng nhau thì dễ dàng tìm ra tỷ số của hai đại lượng đó

Trang 9

* Bài tốn nâng cao mức 2:

Hai lớp 5A và 5B có 76 học sinh Biết rằng 32 học sinh 5A bằng 53học sinh 5B Tìm số học sinh mỗi lớp

Lúc bấy giờ học sinh muốn giải bài tốn này thì vận dụng kiến thức ở phần trên tức là đi tìm tỷ số là tìm số phần của mỗi lớp Muốn tìm được tỷ

số cần làm cho tử số của hai phân số trên bằng nhau thì mẫu số chính là số phần của mỗi lớp Bây giờ ta hướng dẫn cho các em:

Muốn làm cho 2 tử số bằng nhau thì ta phải qui đồng tử số Cách thực hiện:

- Nhân tử số và mẫu số phân số thứ nhất cho tử số phân số thứ hai

- Nhân tử số và mẫu số phân số thứ hai cho tử số phân số thứ nhất

Theo đề bài ta có:

3

2

( HS5A ) =

5

3

( HS5B )

Qui đồng tử số ta có: 32 ( HS5A ) = 96 ( HS5A )

5

3

( HS5B ) =

10

6

( HS5B )

Vậy: 96 ( HS5A ) = 106 ( HS5B )

Có hai tử số bằng nhau ta dễ dàng nhìn thấy:

Số học sinh 5A:9 phần

Số học sinh 5B:10 phần

Hay số học sinh 5A.bằng 109 học sinh 5B Như vậy các em đã tìm ra

tỷ số

Đưa về dạng tốn cơ bản học sinh giải được Tìm hai số khi biết tổng

và tỷ số

*Bài tốn nâng cao lên mức 3:

Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 84 cm Nếu bớt

4 1

chiều rộng và bớt 53 chiều dài thì hình chữ nhật đó trở thành hình vuông Tìm diện tích hình chữ nhật đó?

Bài tốn này học sinh cần tìm được chiều dài và chiều rộng, chính là tìm 2 số Học sinh cũng biết được chiều dài hơn chiều rộng chính là hiệu

số Như vậy học sinh sẽ giải bài tốn trên theo cách tìm hai số khi biết hiệu

và tỷ số Nhưng ở đây tỷ số chưa có ta cần tìm tỷ số giữa chiều rộng và chiều dài

Đây là phần cơ bản nhất của bài tốn

Hướng dẫn:

- Trước hết GV cần hướng dẫn cho học sinh tìm phần còn lại của chiều rộng và phần còn lại của chiều dài

Trang 10

Chiều rộng bớt đi 14 như vậy cả chiều rộng là 44 nên phần còn lại của chiều rộng là: 44 - 14 = 43 ( chiều rộng )

Tương tự phần còn lại của chiều dài là: 55 - 53 = 52 ( chiều dài)

Theo đề bài tốn hai phần còn lại này bằng nhau vì lúc này hình chữ nhật trở thành hình vuông nên các cạnh bằng nhau Vậy ta có:

4

3

( chiều rộng ) =

5

2

( chiều dài )

Lúc này đưa về dạng bài tốn ở mức 2 là qui đồng tử số ta có:

8

6

( chiều rộng ) = 156 ( chiều dài )

Vậy chiều rộng bằng 158 chiều dài

Từ đó ta có tỷ số chiều rộng bằng 158 chiều dài và hiệu số là 84 Học sinh dễ dàng giải theo dạng cơ bản tìm hai số khi biết tỷ số và hiệu số của chúng

*Tóm lại: Đối với dạng tốn này giáo viên cần hướng dẫn học sinh

cách tìm tỷ số để đưa về giải theo các dạng cơ bản Muốn vậy, giáo viên cần cung cấp cho học sinh một hệ thống bài tập theo từng mức để học sinh nắm bắt được kiến thức cơ bản

1- Khái quát :

Trên đây là một số kinh nghiệm tôi đã thực hiện đối với học sinh trong lớp và bồi dưỡng học sinh giỏi của trường Với đề tài này, khi dạy giải tốn phân số cho học sinh, giáo viên cần chọn ra những bài tốn tương tự

để học sinh so sánh đối chiếu tìm ra chỗ giống nhau và khác nhau.Từ chỗ giống nhau học sinh tránh nhầm lẫn, từ chỗ khác nhau dẫn đến cách giải khác nhau Đối với học sinh khá giỏi cần nâng cao dần lên từng mức từ dạng tốn cơ bản để học sinh có một lô gích giải tốn từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp Giải các bài tốn phức tạp cần đưa về dạng tốn cơ bản

2- Lợi ích và khả năng vận dụng:

Sau nhiều năm dạy tôi rút ra một số kinh nghiêm trên, tôi thấy sau khi

áp dụng phương pháp này, hầu hết học sinh giải được một số dạng tốn về phân số, đối với học sinh trung bình: tốn liên quan đến phân số dạng cơ bản Còn đối với học sinh khá giỏi, các em cũng giải được các bài tốn nâng cao Trong nhiều năm liền, tôi cùng một số giáo viên trong khối áp dụng đề tài này trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi Đã có nhiều học sinh của trường đạt thành tích cao trong các kì thi học sinh giỏi 3 cấp và thi chọn học bỗng của huyện Cụ thể:

NĂM HỌC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.

TỈNH HUYỆN TRƯỜNG. B.BỔNG T.BỔNG

Ngày đăng: 12/11/2014, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w